3 Vẽ đồ thị cường độ dòng điện qua mạch theo thời gian tương ứng là im và iđ được biểu diễn trên cùng một hình... Ví dụ 3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một
Trang 1MỤC LỤC
CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỒ THỊ VẬT LÍ 1
Dạng 1: BÀI TOÁN THUẬN 1
Phương pháp chung gồm các bước sau: 1
1 Đồ thị của đại lượng biến thiên điều hòa 1
1.2 Đồ thị phụ thuộc thời gian của điện tích, điện áp và dòng điện trong mạch LC lý tưởng 1
1.3 Đồ thị phụ thuộc thờigian của điện áp trên R, trên L, trên C của mạch RLC nối tiếp 2
2 Đồ thị phụ thuộc thờigian của đại lượng biến thiên tuần hoàn 2
2.1 Đồ thị phụ thuộc thờigian của thế năng, động năng trong dao động điều hòa 2
2.2 Đồ thị phụ thuộc thời gian của năng lượng điện trường, năng lượng từ trường trong mạch LC lí tưởng 2
3 Đồ thị của đại lượng biến thiên không tuần hoàn 3
3.1 Đồ thị phụ thuộc R của công suất mạch tiêu thụ 3
3.2 Đồ thị phụ thuộc R của I, UL, UC, ULC, URC, URL và UR 3
3 Đồ thị kiểu cộng hưởng: 3
3.4 Đồ thị kiểu điện áp: 4
Dạng 2: BÀI TOÁN TOÁN NGƯỢC 7
1 Cho đồ thị đường sin thờigian một đại lượng biến thiên điều hòa 7
1.1 Từ đồ thị tính các đại lượng 7
1.2 Từ đồ thị viết phương trình các đại lượng biến thiên điều hòa 10
2 Cho đồ thị đường sin thời gian nhiều đại lượng biến thiên điều hòa 16
3 Cho đồ thị đường sin thời gian và đường sin không gian trong quá trình truyền sóng 29
4 Cho đồ thị của các đại lượng không điều hòa 34
BÀI TẬP TỰ LUYỆN 36
Trang 21
CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỒ THỊ VẬT LÍ
Dạng 1: BÀI TOÁN THUẬN
Phương pháp chung gồm các bước sau:
Cho phương trình các đại lượng yêu cầu vẽ đồ thị phụ thuộc thời gian hoặc phụ thuộc các biến
số khác Các bài toán kiểu này thường là tự luận không thể có trong đề thi trắc nghiệm Tuy nhiên
để giải quyết được bài toán ngược chúng ta cần nghiên cứu kĩ dạng này
Bước 1: Lập bảng số liệu (đối với hàm tuần hoàn thì tối thiểu là xét trong 1 chu kì)
Bước 2: Vẽ trục tọa độ, xác định các điểm tương ứng trong bảng số liệu và nối các điểm đó
thành đồ thị
1 Đồ thị của đại lượng biến thiên điều hòa
1.1 Đồ thị phụ thuộc thời gian của li độ, vận tốc và gia tốc của vật dao động điều
2A
t
i0I00I
t
Trang 31.3 Đồ thị phụ thuộc thờigian của điện áp trên R, trên L, trên C của mạch RLC nối tiếp
0LU
2 Đồ thị phụ thuộc thờigian của đại lượng biến thiên tuần hoàn
2.1 Đồ thị phụ thuộc thờigian của thế năng, động năng trong dao động điều hòa
t
W
t 0
W , W
t 0
2
kA 2 2kA4
2kA2
2 0
Q 2C
2 0
Q 4C
Q 2C
Trang 43
3 Đồ thị của đại lượng biến thiên không tuần hoàn
3.1 Đồ thị phụ thuộc R của công suất mạch tiêu thụ
0 0
2 2
2 2
U R ZUZ
Trang 5R 2
U R ZUZ
U R ZUZ
Trang 60 U
* Khi ω thay đổi (biến số ω):
2 2
Ví du 1 Một thiết bị điện được đặt dưới hiệu điện thế xoay chiều tần số 50 Hz có giá trị hiệu dụng
220 V và pha ban đầu −π/2 (dạng hàm cos) Thiết bị chỉ hoạt động khi hiệu điện thế tức thời có giá trị không nhỏ hơn u = 220 V Viết biểu thức hiệu điện thế tức thời Vẽ đồ thị hiệu điện thế túc thời theo thời gian
Đối với hàm tuần hoàn ta chỉ cần vẽ trong một
4
3T 4
220 2
220
0u(V)
Trang 7Ví du 2 Môt khung dây dân phăng có diện tích S =50 cm2, có N = 100 vòng dây, quay đều với tốc
độ 50 vòng/giây quanh một trục vuông góc với các đường sức của một từ trường đều có cảm ứng
từ 5 = 0,1T Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc vectơ pháp tuyến của khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 5π/6 và góc đó có xu hướng đang tăng Viết biếu thức xác định suất điện động e xuất hiện trong khung dây Vẽ đồ thị biểu diễn sự biến đổi của e theo thời gian
4T 12
7T 12
10T 12
13T 12
Ví du 3 Cho mạch điện như hình vẽ, Điện trởR 50 ,
cuộn dây thuần cảm có L 2 H,
3
tụ điện có
46.10F3
u100 6 cos 100 t / 3 (V) Điện trở các dây nối rất nhỏ
1) Khi K mở viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch im
2) Khi K đóng viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch iđ
3) Vẽ đồ thị cường độ dòng điện qua mạch theo thời gian tương ứng là im và iđ được biểu diễn trên cùng một hình
Trang 87
Ứng dụng số phức để viết biểu thức
0L u C
Uu
i
R Z Z iZ
Dạng 2: BÀI TOÁN TOÁN NGƯỢC
1 Cho đồ thị đường sin thờigian một đại lượng biến thiên điều hòa
1.1 Từ đồ thị tính các đại lượng
Bước 1 : Xác định biên độ
* Biên độ là độ lệch cực đại so với vị trí cân bằng
*Biên độ: A = Tung do lon nhat Tung do nho nhat
2
Bước 2: Xác định chu kì
* Chu kì bằng khoảng thời gian hai lần liên tiếp đồ thị lặp lại
* Dựa vào khoảng thời gian đặc biệt ứong dao động điều hòa để xác định chu kì
Chú ý : Nhớ lại trục phân bố thời gian:
Trang 9arcsinA
1x1
arccosA
A
1x
A
0
A 2
A 2
A
A 3 2
T
12
T 24
T 24
T 12
T 12
T 24
T 24
T 12
Ví du 1 Dòng điện nong mạch LC lí tưởng (tụ C = 25
Ví dụ 2: Con lắc lò xo dao động điều hoà với chu kì
T Đồ thị biểu diễn sự biến đối động năng và thế năng
theo thời gian cho ở hình vẽ Tính T
2
kA4
Trang 109
Ví du 3 Đồ thị phụ thuộc thời gian của điện áp xoay chiều
cho hình vẽ Đặt điện áp đó vào hai đầu đoạn mạch gồm
một cuộn dây thuần cảm L, điện trở thuần R, tụ điện C =
l/(2π) mF mắc nối tiếp Biết hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu
cuộn dây L và hai đầu tụ điện bằng nhau và bằng một nửa
trên điện trở R Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đó là:
2, 5 12, 5
Hướng dẫn
Từ đồ thị nhận thấy: T/2 = 12,5 ms − 2,5 ms →T = 20 ms 2 / T100 (rad/s) Thời gian đi từ u = 120V đến u = 0 là 2,5ms = T/8
Ví dụ 4: Đồ thị vận tốc thời gian của một dao động cơ điều
hòa được cho như hình vẽ Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tại thời điểm t1 gia tốc của vật có giá trị âm
B Tại thời điểm t2, li độ của vật có giá trị âm,
C Tại thời điểm t3, gia tốc của vật có giá trị dương
D Tại thời điểm t4, li độ của vật có giá trị dương
Ví du 5 Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu
kính, cách thấu kính 27 cm Chọn trục tọa độ Ox vuông
góc với trục chính, gốc O nằm trên trục chính của thấu
kính Cho A dao động điều hòa theo phương của trục
Ox Biết phương trình dao động của A và ảnh A’ của nó
qua thấu kính được biểu diễn như hình vẽ Tính tiêu cự
của thấu kính
t(s)
0, 250
24
Trang 11Hướng dẫn:
Từ đồ thị ta nhận thấy:
* Vật thật cho ảnh ngược chiều với vật nên ảnh phải là ảnh thật và đây là thấu kính hội tụ
* Ảnh thật nho bằng nửa vật nên dộ phóng đại ảnh
Ví du 6 Một vật có khối lượng 0,01 kg dao động điều
hoà quanh vị trí cân bằng x = 0, có đồ thị sự phụ thuộc
hợp lực tác dụng lên vật vào li độ như hình vẽ Chu kì
1.2 Từ đồ thị viết phương trình các đại lượng biến thiên điều hòa
Từ đồ thị ta viêt phương trình dưới dạng: x A cos 2 t
0
tx
Trang 1211
Cx
0
t x
cx
cx
(Tại điểm này đồ thị đang đi xuống)
Ví dụ 1: Vật dao động điều hòa có đô thị liụđộ phu thuộc thời
gian như hình bên Phương trình dao động là:
1
2
12
Ví dụ 2: Đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện có dạng
như hình vẽ bên, phương trình nào dưới đây là phương
trình biểu thị cường độ dòng điện đó:
24
20
25 30 i(A)
Hướng dẫn
Biên độ: I0 = 4 A
Chu kì: T = 0,02 s → ω = 2π/T = 100π (rad/s)
c
Trang 13Ví dụ 3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của
điện tích ở một bản tụ điện trong mạch dao động LC lí tưởng
có dạng như hình vẽ Phương trình dao động của điện tích ở
Ví dụ 4: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của
điện áp hai đầu đoạn mạch có dạng nhu hình vẽ Biểu thức
Trang 1413
Ví dụ 5: Hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc của
vật dao động điều hòa theo thời gian t Phương trình li độ
dao động điều hòa này là:
Ví du 4 Mỗi con lắc lò xo, vật nhỏ dao động có khối
lượng m = 100 gam dao động điều hòa theo phương
trùng với trục của lò xo Đồ thị phụ thuộc thời gian vận
tốc của vật như hình vẽ Độ lớn lực kéo về tại thời điểm
và tại đó đồ thị đang đi lên nên:
C max
Trang 15Ví du 5 Đồ thị biểu diễn động năng của một vật m = 200 g
dao động điều hòa ở hình vẽ bên ứng với phương trình dao
động nào sau đây (Chọn các phương án đúng)?
2040
d
*Thời gian ngắn nhất từ Wđ = Wdmax/2 đến Wđ= Wđmax chính là thời gian ngắn nhất từ
x A / 2 đến x = 0 và bằng T/8 = 1/16 s, suy ra: T = 0,5 s và 2 / T 4 rad / s
Ví du 6 Môt vật có khối lượng 400 g dao động điều
hoà có đồ thị thế năng như hình vẽ Tại thời điểm t = 0
vật đang chuyển động theo chiều dương, lấy π2 =10
Phương trình dao động của vật là
W mJ
t(s)
1 / 160
1520
Hướng dẫn
Từ đồ thị nhận thấy:
* W = Wtmax = 20.10−3 (J);
* Thời gian ngắn nhất từ Wt = 15 mJ = 3Wtmax/4 đến Wt = 0 chính là thời gian ngắn nhất từ
x A 3 / 2 đến x = 0 và bằng T/6 = 1/6 s, suy ra: T = 1 s và ω = 2π/T = 2π(rad/s)
Trang 16Ví du 7 Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của từ thông qua một vòng dây dẫn Nếu cuộn dây
có 200 vòng dây dẫn thì biểu thức suất điện động
tạo ra bởi cuộn dây:
0, 016arccos arccos 2,948rad 0,8
Ví du 8 Điên áp xoay chiều chạy qua một đoạn mạch
RC nối tiếp biến đổi điều hoà theo thời gian được mô tả
Trang 174
2 Cho đồ thị đường sin thời gian nhiều đại lượng biến thiên điều hòa
Trước tiên từ đồ thị viết biểu thức phụ thuộc thời gian của các đại lượng, sau đó tùy vào yêu cầu bài toán mà có thể là tổng hợp dao động, hoặc tương quan về pha hoặc tìm các đại lượng thứ
3
Ví du l Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và chất điểm 2 (đường 2) như hình
vẽ, gia tốc; tốc độ cực đại của chất điểm 1 là 16π2 (cm/s) Không kể thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 5 là
2 1
Trang 18Ví du 2 Môt vật thực hiện đồng thời 2 dao
động điều hoà cùng phương, li độ x1 và x2 phụ
thuộc thời gian như hình vẽ Phương trinh dao
Ví du 3 Môt vật m =100 g thực hiện đồng thời hai dao
động điều hòa được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ Lực kéo
về cực đại tác dụng lên vật gần giá trị nào nhất
50 100
Hướng dẫn
Trang 19Hai dao động cùng chu kì T = 200 ms → T = 0,2s → 2
03
5
843
Trang 20Ví du 6 Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động
điều hòa cùng phương cùng chu kì T mà đồ thị x1 và x2
phụ thuộc thời gian biểu diễn trên hình vẽ Biết x2 = v1T,
tốc độ cực đại của chất điểm là 58,78 cm/s Giá trị T gần
giá trị nào nhất sau đây?
Trang 21Ví du 7 Cho ba dao động điều hòa cùng phương cùng
tần số có phương trình lần lượt là x1 = 2acosωt (cm); x2
= A2cos(ωt + φ2) (cm) và x3 = acos(ωt +) (cm) Gọi
0 4
8
4 8
Ví du 8 Hai mạch dao động điện từ LC lí
tưởng đang có dao động điện từ tự do với
cùng tần số với các cường độ dòng điện
tức thời trong hai mạch là i1 và i2 được
biểu diễn như hình vẽ Tổng điện tích của
hai tụ điện trong hai mạch ở cùng một thời
Trang 2221
Hướng dẫn
Biên độ:I018mA; I024 3mA
Vì thời gian đi từ i1I01 về i1 = 0 là T/4 nên: T/4 = 0,25 ms → T = 1 ms
(rad/s)
Dòng thứ nhất cắt trục tung ở biên dương nên: i18cos 2000 t mA
Dòng thứ hai cắt trục tung ở tung độ iC = −6mA và đang đi xuống nên:
C
2 max
Ví du 9 Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động
điều hòa cùng phương cùng tần số, đồ thị phụ thuộc li độ
vào thời gian biểu diễn như trên hình vẽ Phương trình
dao động tổng hợp của 2 dao động là
3
6
0,1
0, 2
1x
1x
Đường x1 cắt trục tung tại điểm có tung độ chưa
xác định được nên để viết được biểu thức của x2 ta
phải căn cứ vào một điểm cắt của hai đồ thị Tại
điểm cắt x = 3cm = A/2 thì đường x1 đi theo chiều
dương (pha x1 là −π/3) còn đường x2 đi theo chiều
âm (pha x1 là +π/3) → x2 sớm pha hơn x1 là 2π/3
Trang 23
Ví dụ 10 .Môt đoạn mạch xoay chiều mắc nối tiếp
AB gồm 3 phần tử 1, 2, 3 Đồ thị phụ thuộc thời
gian của điện áp tức thời trên các phần tử được
biểu diễn như hình vẽ Hãy viết biểu thức điện áp
hay đầu đoạn mạch AB
4 2
3
4
4 2
(1) (3)
(2)
Hướng dẫn
Biên độ: U0140 2V; U0240V; U0330V V
Chu kì: T9ms 1ms 8ms 2 / T250rad / s (rad/s)
Điện áp 1 cắt trục tung tại i1I01u140 2 cos 250 t V
Điện áp 2 và 3 không xác đinh được tung độ điểm cắt nên phải dựa vào khoảng thời gian lms = T/8 Đường U2 đi từ điểm cắt trục tung đến biên âm u2 = −U02 là T/8 nên U2 = 40cos(250πt + 0,75π) (V) Đường U3 đi từ điểm cắt trục tung đến vị trí cân bằng U3 = 0 là T/8 nên u3 = 30cos(250πt + 0,25π) (V)
Ví du 11 Đoan mach xoay chiều gồm hai phần tử
RL nối tiếp (cuộn dây cảm thuần L), điện áp hai
đầu đoạn mạch R và hai đầu đoạn mạch cuộn dây
L biến đổi điều hoà theo thời gian được mô tả bằng
đồ thị ở hình dưới đây Biểu thức điện áp hai đàu
Trang 2423
Ví du 12 Một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ
chứa một trong ba phần từ điện: điện trở thuần,
cuộn dây thuần cảm, tụ điện Hình bên là đồ thị
biểu diễn sự biến đổi theo thời gian của điện áp
giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện
chạy qua đoạn mạch điện đó Đoạn mạch điện
Ví du 13.Cho đồ thị điện áp của uR và uL của đoạn
mạch điện gồm điện trở R = 50 nối tiếp với
cuộn cảm thuần L Biểu thức của dòng điện là:
L 0
Trang 25Ví du 14 Đăt điện áp xoay chiều vào hai đầu
mạch điện gồm R, L hoặc R, C nối tiếp thì biểu
thức dòng điện và điện áp được mô tả bởi đồ thị
như hình vẽ Hỏi mạch đó chứa phần tử nào?
Ví du 15 Đặt điện áp u vào hai đầu đoạn mạch
RLC không phân nhánh tạo ra trong mạch một
dòng điện cưỡng bức i Đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc thời gian của u và i như hình vẽ Công suất
tiêu thụ của đoạn mạch có giá trị gần nhất là
Hướng dẫn
Nhận xét: Hai đại lượng u, i biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng đơn vị khác nhau và hệ số
nhân khác nhau (điện áp u hệ số nhân là 40 V còn dòng điện i hệ số nhân là 1A)
Độ lệch pha của u và i là u i / 6
Trang 26Chú ý: Nếu bài toán cho đồ thị điện áp trên các đoạn mạch yêu cầu tìm đặc trưng ở phần mạch
chưa biết thì từ đồ thị viết biểu thức của các đoạn mạch đã cho, sau đó dùng phương pháp số phức
để tìm điện áp của phần đoạn mạch chưa biết
Ví dụ 16 Đăt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ (cuộn dây thuần cảm có
độ tự cảm L) thì điện áp tức thời hai đầu mạch AB (u) và hai đầu đoạn mạch AM (UAM) mô tả bởi
đồ thị như hình vẽ, dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng 1 A Tính L
M
BN
AM 0AM
Chú ý: Nếu bài toán cho đồ thị của hai điện áp bắt chéo của mạch LRC thì từ đồ thị viết biếu
thức của các đoạn mạch đã cho, sau đỏ dùng phương pháp giản đồ véc tơ chung gốc để tìm điện áp hiệu dụng
Trang 27Ví du 17 Đăt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ Đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc vào thời gian của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN (đường 1) và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB (đường 2) như hình vẽ Tìm số chỉ của vôn kế lí tưởng
A
RM
CL
BN
u 400 2 cos100 t V
Đồ thị uMB cắt trục tung ở uMB = 0 và tại đó đồ thị đang đi lên nên:
MB
Trang 2827
Ví du 18 Cho mạch điện như hình vẽ, cuộn dây
thuần cảm có Điện áp xoay chiều ổn định giữa hai
đầu A và B là u100 6 cos 100 t (V)
Điện trở các dây nối rất nhỏ Khi K mở hoặc đóng,
thì đồ thị cường độ dòng điện qua mạch theo thời
gian tương ứng là im (đường 1) và iđ (đường 2)
được biểu diễn như hình bên Giá trị của R bằng :
t(s)
i(A)3303
U 100 6
U 100 6Z
Với bài toán đóng mở khóa k làm mất L hoặc C chúng ta nên dùng
phươmg pháp giản đồ véc tơ nối đuôi liên quan đến tổng trở
Dùng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABN (vì id sớm hơn im là
L Z
d Z
R
C Z M
Ví du 19 (THPTQG − 2017) Đặt điện áp
uU 2 cos t (U và ω không đổi) vào hai đầu
đoạn mạch AB Hình bên là sơ đồ mạch điện và một
phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp uMB
giữa hai điểm M, B theo thời gian t khi k mở và khi k
đóng Biết điện trở R = 2r Giá trị của u là
t 0
50 100