1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng số 6 giai đoạn (20122015)

63 44 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng số 6 giai đoạn (20122015) Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng và tình hình sử dụng vốn của công ty qua các báo cáo tài Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng và tình hình sử dụng vốn của công ty qua các báo cáo tài Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng và tình hình sử dụng vốn của công ty qua các báo cáo tài

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 6

GIAI ĐOẠN 2012 – 2015

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

NIÊN KHÓA: 2012 - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 6

GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

Nguyễn Thị Bích Ngọc T.S: Hoàng Triệu Huy Lớp: K46A_ KHĐT

Trang 3

có cơ hội áp dụng những kiến thức đó vào thực tế ở Công ty, đồng thời em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế täi Công ty Bên cänh đó, với sự nổ lực của bân thån, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của

mình

Em xin chân thành câm ơn Ban lành đäo, cán bộ, công nhân viên Công ty Cổ phæn Xây dựng

Số 6 đã täo điều kiện thuận lợi cho em ở cơ sở thực tập

Do kiến thức còn hän hẹp, thời gian thực tập có hän, nhận thức còn mang tính lý thuyết, sự hiểu biết chưa thực sự toàn diện trước thực tế nên bân báo cáo tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Qua đåy em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thæy cô và các bän để báo cào này dược hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng em xin kính chúc Thæy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc toàn thể công nhân viên Công ty Cổ phæn Xây dựng Só 6 luôn mänh khỏe và đät được nhiều thành công trong công việc

Huế, tháng 05 năm 2016

Sinh viên Nguyễn Thị Bích Ngọc

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 4

1.1 Cơ sở lí luận 4

1.1.1 Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 4

1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 5

1.1.1.3 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp 10

1.1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của vốn kinh doanh 10

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11

1.1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12

1.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 16

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 5

Chương 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 6 GIAI ĐOẠN 2012- 2015 21

2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng số 6 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 21

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 22

2.1.2.1 Chức năng của Công ty 22

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 22

2.1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 23

2.1.4 Tình hình nhân sự 25

2.1.5 Khái quát thực trạng tài chính của doanh nghiệp 26

2.1.5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 26

2.1.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 27

2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Công ty 31

2.2.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty 31

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty 33

1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015) 36

1.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015 ) 39

2.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty 42

2.3.1 Tình hình thanh toán 42

2.3.2 Khả năng thanh toán 43

2.4.1 Những kết quả đạt được 45

2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục 45

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 6 47

3.1 Định hướng phát triển của Công ty 47

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 48

3.2.1 Tổ chức tốt công tác quản lý và cơ cấu vốn kinh trong quá trình sản xuất 48

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 6

3.2.2 Giảm sự chiếm dụng vốn của khách hàng 48

3.2.3 Tăng đốc độ luân chuyển vốn lưu động 49

3.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân lao động 49

3.2.5 Tăng nguồn vốn chủ sở hữu 49

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 7

DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

NPT : Nợ phải trả ĐVT : Đơn vị tính TSCĐ : Tài sản cố định TSLĐ : Tài sản lưu động VCSH : Vốn chủ sỏ hữu XDCB : Xây dựng cơ bản UNND : Ủy ban nhân dân TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015) 25

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của công ty qua 4 năm (2012 – 2015) 26

Bảng 3: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015) 30

Bảng 4: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015) 31

Bảng 5: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015) 35

Bảng 6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015) 38

Bảng 7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015) 41

Bảng 8: Phân tích các khoản phải thu của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015) 42

Bảng 9: Phân tích các khoản phải trả của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015) 42

Bảng 10: Khả năng thanh toán của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015) 43

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Việc nghiên cứu đề tài “phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

Cổ phần Xây dựng Số 6 giai đoạn 2012 – 2015” nhằm mục tiêu tổng hợp, phân tích, đámh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty từ đó đề ra định hướng, các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 6

Từ những số liệu sơ cấp được thu thập tại phòng tài chính – kế toán và các phòng ban khác của Công ty cùng với các tài liệu liên quan qua quá trình tổng hợp, phân tích

xử lý số liệu đã tạo nguồn thông tin cụ thể, chính xác để tôi thực hiện luận văn Sau quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi nhận thấy rằng Công ty Cổ phần Xây dựng Số 6 giai đoạn 2012 – 2015 hoạt động tương đối hiệu quả, mặc dù có sự giảm sút trong một vài năm nhưng nhìn chung toàn giai đoạn thì Công ty đang đi lên Công ty biết khai thác nhiều điểm mạnh cũng như nắm bắt cơ hội đến với mình nên mang lại nhiều lợi nhận cho mình Đồng thời, bên cạnh đó Công ty còn một số hạn chế cần khắc phục sớm hơn để hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển và phát triển một cách bền vững

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 11

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Cùng với xu hướng phát triển trên thế giới, Việt Nam đang nổ lực hết mình để đưa nền kinh tế nước nhà hòa nhập với sự phát triển chung đó Đồng thời, việc xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóa thương mại đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới, hoàn thiện bộ máy quản lý, đầu tư nâng cấp, mua sắm mới thiết bị máy móc nhằm nâng cao năng lực, cải thiện lợi thế cạnh tranh và quan trọng hơn là nâng cao năng lực con người; cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần phải có một nguồn vốn đủ để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình Vốn kinh doanh là một trong những yếu tố rất quan trọng, nó quyết định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, với tình hình kinh tế ngày càng khó khăn, tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt nên vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay không chỉ vốn mà còn phải làm sao để huy động vốn kinh doanh và sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Vốn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể hình thành, bắt đầu vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung Nhưng vốn chỉ là bước đầu để doanh nghiệp đi vào hoạt động để cho doanh nghiệp có thể tồn tại còn để phát triển thì phải phụ thuộc vào việc vốn được sử dụng hiệu quả hay không, trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp; doanh nghiệp phải biết tận dụng nguồn vốn một cách tối

ưu để đem lại nguồn lợi cao nhất Việc sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh giúp cho doanh nghiệp phát triển một cách bền vững, tăng tính cạnh tranh trên thị trường, tạo chỗ đứng lớn trên thị trường, giảm được chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính chất thường xuyên và bắt buộc đối với các doanh nghiệp Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp ta thấy được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Từ thực tế và sự nhận thức được vai trò quan trọng của việc sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp, khi thực tập tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Số 6 và

sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của Thầy giáo TS Hoàng Triệu Huy – Trưởng khoa Hệ

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 12

thống Thông tin Kinh tế - Đại học Kinh tế, Đại học Huế Cùng sự giúp đỡ, bảo ban chu đáo của ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng của Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi lựa chọn đi sâu tìm hiểu để tài: “ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây Dựng Số 6 giai đoạn (2012 – 2015)” để làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng và tình hình sử dụng vốn của Công ty qua các báo cáo tài chính để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Từ đó có thể phát huy được mặt tốt, phát hiện được những thiếu sót, kém hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn để khắc phục

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu sơ cấp tại các phòng ban để có các báo cáo tài chính, thu thập trên các bài báo tài chính, website… các thông tin , số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: được sử dụng chủ yếu khi thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, tổng hợp lại theo trình tự để thuận lợi cho quá trình phân tích

- Phương pháp phân tích kinh tế: dùng phương pháp so sánh liên hoàn các số liệu

và các tỉ số tài chính đồng thời liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm

Trang 13

4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu: phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây Dựng Số 6 giai đoạn 2012 – 2015

b) Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về không gian: Công ty Cổ phần Xây Dựng Số 6

- Gới hạn về thời gian: nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công

ty Cổ phần Xây Dựng Số 6 qua 4 năm giai đoạn 2012 – 2015

- Giới hạn về nội dung nghiên cứu:

+ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015)

+ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015) + Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty qua 4 năm (2012 – 2015)

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN KINH DOANH

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có vốn Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Có nhiều quan điểm về vốn, như:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời

Theo quan điểm của Mark cho rằng: “ vốn chính là tư bản, là yếu tố đem lại thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất” Với quan điểm này, cho rằng chỉ có sản

xuất mới tạo ra được thặng dư trong quá trình sản xuất và chúng được sử dụng như đầu vào hữu ích cho quá trình sản xuất đó

Trong cuốn kinh tế học, theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darubused

cho rằng: “vốn hiện vật là giá trị của hàng hóa đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hóa và dịch vụ khác Ngoài ra còn có vốn tài chính Bản thân vốn là một hàng hóa nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo” Quan điểm này

đã cho thấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, nhưng hạn chế

cơ bản là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn

Một số quan điểm lại cho rằng: “vốn bao gồm các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hóa, dịch vụ như tài chính vô hình, hữu hình, các kiến thức về kinh tế, trình độ quản lý… được tích lũy” Quan điểm này có ý nghĩa trong việc khai thác hiệu

quả sử dụng vốn theo cơ chế thị trường

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 15

Mỗi quan điểm điều thể hiện được vai trò, ý nghĩa của vốn trong kinh doanh nhưng suy cho cùng vốn kinh doanh là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp

bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Để phân loại vốn căn cứ vào:

- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn chia làm hai loại: vốn hữu hình và vốn vô hình

- Căn cứ vào phương thức luân chuyển, vốn được chia làm hai loại: vốn cố định

và vốn lưu động

- Căn cứ vào thời gian, vốn chia làm hai loại: vốn ngắn hạn và vốn dài hạn

- Cắn cứ vào nguồn gốc hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn cơ bản: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

- Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia làm hai loại: vốn thực và vốn tài chính

Có nhiều cách phân loại nhưng thông thường người ta phân theo hai căn cứ chủ yếu đó là: phân theo phương thức luân chuyển và phân theo nguồn gốc hình thành

 Phân theo phương thức luân chuyển

 Vốn cố định

- Khái niệm:

+ Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng + Vốn cố định trong doanh nghiệp bao gồm: giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài chính dài hạn, chi phí XDCB dở dang, giá trị TSCĐ thế chấp dài hạn

- Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định:

+ Vốn cố định luân chuyển và vận động theo đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất

+ Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất một bộ phận vốn cố định được luân chuyển vào

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 16

cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức khấu hao) tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ

+ Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

- Phân loại theo tính chất của tài sản cố định:

+ Tài sản cố định hữu hình: là bộ phận tư liệu sản xuất giữ chức năng là tư liệu lao động có tính chất vật chất trong quá trình sản xuất Chúng có giá trị lớn, thời gian

sử dụng lâu dài, tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất, nhưng vẫn giữ nguyên hình dạng hiện vật ban đầu Riêng về mặt giá trị, tài sản cố định chuyển dần giá trị của chúng vào trong giá trị của sản phẩm mà chính tài sản cố định đó sản xuất ra thông qua hình thức khấu hao tài sản cố định Do vậy, giá trị tài sản cố định bị giảm dần tùy theo mức độ hao mòn của chúng

+Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình dáng vật chất (không nhìn thấy hoặc khó nhìn thấy), chúng được thể hiện bằng một lượng tiền tệ nào đó được đầu tư, hoặc đó là lợi ích, các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp, chúng có liên quan đến nhiều chu kỳ sản xuất và giá trị của chúng giảm dần do được chuyển vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra

Theo điều 3 Thông tư Số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính: Quy định điều kiện tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định cụ thể như sau:

- Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó + Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên

- Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình:

+ Tất cả các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn trên mà không phải là TSCĐ hữu hình thì được coi đó là TSCĐ

Trang 17

+ Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ

vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:

a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán

b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc bán

c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó

d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai

e) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó

f) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó

g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình

 Vốn lưu động

- Khái niệm:

+ Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông, vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh + Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hóa thành nhiều hình thái khác nhau Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể hiện dưới trạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành các sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh vốn lưu động được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng Khi sản phẩm này được bán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động

- Đặc điểm của vốn lưu động:

+ Vốn lưu động lưu chuyển nhanh vào quá trình sản xuất, kinh doanh

+ Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh

+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 18

Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu

kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh

- Phân loại vốn lưu động:

Vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau nhưng một số tiêu thức cơ bản để tiến hành phân loại vốn lưu động là:

+ Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh phân chia thành:

o Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ nhỏ

o Vốn lưu động trong quá trình sản xuất gồm: giá trị sản phẩm dở dang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ

o Vốn lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm: giá trị thành phẩm, vốn trong thanh toán và vốn bằng tiền

+ Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động người ta chia thành:

o Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn ngân sách Nhà nước cấp và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp

o Vốn lưu động coi như tự có: là vốn lưu động không thuộc quyền sỡ hữu của doanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình như: tiền lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí tính trước…

o Vốn lưu động đi vay (vốn tín dụng) là một bộ phận của lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn vay tín dụng của ngân hàng, tập thể cá nhân và các tổ chức khác

o Vốn lưu động được hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp

+ Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động:

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 19

o Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định cần thiết, thường xuyên cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nó bao gồm: vốn dự trữ trong sản xuất, vốn thành phẩm Vốn lưu động định mức là cơ sở quản lý vốn đảm bảo

bố trí vốn lưu động hợp lý trong sản xuất kinh doanh xác định được mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với Nhà nước hoặc ngân hàng trong việc huy động vốn

o Vốn lưu động không định mức: là bộ phận vốn lưu động trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông thành phẩm gồm: vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền…

 Phân theo nguồn gốc hình thành

 Vốn chủ sở hữu

Là phần vốn thuộc quyền sỡ hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạn, bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn doanh nghiệp Nhà nước tài trợ (nếu có) Trong đó:

- Nguồn vốn điều lệ: trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu do chủ

sở hữu đầu tư Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấp một phần (hoặc toàn bộ)

- Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển

Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

về vốn chiếm dụng hợp pháp có các khoản vốn sau:

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 20

+ Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả

+ Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp

+ Các khoản phải thanh toán với cán bộ công nhân viên chưa đến hạn thanh toán Nguốn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp không phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong thực tế doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán

- Các khoản vay nợ: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn – trung – dài hạn ngân hàng,

nợ trái phiếu và các khoản nợ khác

1.1.1.3 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp

Cấu trúc vốn của doanh nghiệp được thể hiện trên bảng cân đối kế toán, ở đó nó

mô tả sức mạnh tài chính của doanh nghiệp: những thứ doanh nghiệp hiện có và cá thứ doanh nghiệp còn nợ tại một thời điểm

Dựa vào bảng cân đối kế toán, cụ thể bên phần nguồn vốn sẽ cho ta thấy được cấu trúc vốn của doanh nghiệp: doanh nghiệp đã sử dụng vốn chủ sở hữu bao nhiêu, vốn vay bao nhiêu và những nguồn vốn được tài trợ từ các lĩnh vực khác là bao nhiêu

1.1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của vốn kinh doanh

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và thường xuyên thì doanh nghiệp cần có vốn Các doanh nghiệp cần phải có cơ sở vật chất kỹ thuật, phải có một số tiền nhất định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đó chính là vốn Đặc biệt trong điều kện hội nhập kinh

tế quốc tế, sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới đã khiến cho kinh tế Việt Nam phải đối mặt với những khó khăn, các doanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức lớn Nên vốn kinh doanh ngày càng trở nên có vai trò cấp thiết Không dừng ở vai trò vốn là điều kiện quyết định việc thành lập của doanh nghiệp mà nó còn là chìa khóa, là phương tiện để biến các ý tưởng trong kinh doanh thành hiện thực Sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ góp phần quyết định sự thành bại của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của doanh nghiệp đó

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 21

- Về mặt pháp luật: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên của doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định Vốn có thể được xem là một cơ

sở quan trọng nhất để đảm bảo cho sự tồn tại tư cách pháp luật của doanh nghiệp trước pháp luật

- Về mặt kinh tế: bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển cần có vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Điều đó thể hiện rõ như sau:

+ Vốn là nguồn để đầu tư mua sắm trang thiết bị, nhà xưởng sản xuất, thuê nhân công và các điều kiện khác để tiến hành sản xuất

+Vốn là yếu tố quyết định tình hình tài chính của doanh nghiệp

+ Vốn quyết định quy mô sản xuất của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có vốn lớn sẽ thu hút được nhiều quan hệ làm ăn, bạn hàng cũng như vốn đầu tư Đồng thời, vốn còn đảm bảo được uy tín của doanh nghiệp trong các khoản thanh toán + Vốn là điều kiện để đảm bảo các yếu tố đầu vào luôn ổn định giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và ít bị ảnh hưởng bởi các biến động của thị trường yếu

tố đầu vào

+ Vốn còn dùng để cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng của sản phẩm, hạ giá thành góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Mọi doanh nghiệp hoạt động luôn luôn hướng đến mục tiêu cuối cùng đó là tối

đa hóa lợi nhuận Và để đạt được điều đó, doanh nghiệp phải xác định được hiệu quả

sử dụng vốn là gì?, làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn? Hai câu hỏi trên đặt ra buộc doanh nghiệp phải giải quyết được chúng để đạt được mục tiêu cuối cùng của mình, nên có thể xem chúng như là bước trung gian trên con đường đi đến mục tiêu của doanh nghiệp Đầu tiên doanh nghiệp cần hiểu được như thế nào là hiệu quả

và hiệu quả sử dụng vốn là gì thì từ đó mới xác định được cách để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 22

Hiệu quả là khái niệm đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra, nó bao gồm: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa hóa với chi phí thấp nhất

Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn, lợi ích kinh tế-xã hội, sản lượng và doanh thu Nó được lượng hóa thông qua các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn… chúng phản ánh quan

hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh qua thước đo tiền tệ hay

cụ thể là mối tương quan gữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Nếu kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

1.1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế ngày càng hội nhập và phát triển toàn cầu, mỗi một doanh nghiệp cần có một chiến lược phát triển riêng của mình để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững Nên một trong những điều không thể thiếu trong chiến lược phát triển không thể thiếu đó là phải làm sao để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bởi vì nó

có vai trò rất quan trọng:

Thứ nhất: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động vốn tài trợ dễ dàng Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những rủi ro và phát triển

Thứ hai: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước

mà còn cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân

tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh

Thứ ba: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Cạnh tranh là động lực để doanh nghiệp

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 23

phát triển, mở rộng quy mô, đầu tư công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, đào tạo cán bộ có tay nghề cao…

Việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội Từ việc nhìn nhận thấy rõ tầm quan trọng của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp nên việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là yều cầu tất yếu đối với từng doanh nghiệp trong tình hình kinh tế hiện nay Khi doanh nghiệp hiểu được thế nào là hiệu quả sử dụng vốn, từ đó họ có thể tìm

ra các biện pháp, cách thức để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Việc phân tích vấn đề này là cần thết và phải đi trước một bước để doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn và phù hợp về việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Lãi thuần trong kỳ

Vốn sử dụng bình quân kỳ

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu: phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn

là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu

Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này, bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được nếu họ quyết định đầu tư vào doanh nghiệp

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu sử dụng vốn cố định

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 24

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: phản ánh một đồng vốn cố định được đầu tư mua sắm và sử dụng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Hiệu quả sử dụng vốn cố định xác định bằng lợi nhuận ròng trong kỳ chia cho vốn

Khả năng thu hồi vốn Lợi nhuận sau thuế khấu hao

Vốn cố định bình quân trong kỳ

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hệ số luân chuyển vốn lưu động: phản ánh số lần lưu chuyển vốn lưu động trong kỳ Số lần chu chuyển càng nhiều chứng tỏ nguồn vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Hệ số luân chuyển vốn lưu động Doanh thu thuần

Vốn lưu động sử dụng bình quân

- Mức đảm nhiệm vốn lưu động: phản ánh để có một đồng doanh thu phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt

Mức đảm nhiệm vốn lưu động Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: là sự so sánh giữa mức lợi nhuận đạt được trong kỳ với vốn lưu động bỏ ra Nó phản ánh khả năng sinh lời của những đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 25

ệu quả sử dụng vốn lưu động Lãi thuần trong kỳ

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn (TSLĐ) với các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

- Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán của TSLĐ với các khoản nợ ngắn hạn Nếu hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp ở mức độ thấp và cũng là dấu hiệu báo trước khó khăn

về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Khi hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn

- Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp tốt Tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh Ngành nghề nào chiếm tỷ trọng TSLĐ lớn trong tổng tài sản thì hệ số này càng lớn càng tốt và ngược lại

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn (TSLĐ) – Hàng tồn kho với nợ ngắn hạn

- Tài sản ngắn hạn (TSLĐ) trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ phải được chuyển đổi thành tiền Trong tài sản ngắn hạn hiện có vật tư, hàng hóa chưa có thể chuyển đổi ngay thành tiền được và do đó khả năng thanh toán kém nhất Vì thế hệ số khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của đơn vị Đó là thước đo khả năng trả nợ ngay, không dựa vào bán các loại vật tư, hàng hóa tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh Tài sản ngắn hạn Hàng tồn kho

Trang 26

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời: là mối quan hệ giữa vốn bằng tiền và nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời Vốn bằng tiền

Nợ ngắn hạn

- Hệ số này thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của doanh nghiệp Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh toán nên chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của nó không thể tách rời sự ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh cũng như đặc điểm của riêng nó Bên cạnh đó, với sự hình thành và tồn tại với nhiều hình thức phức tạp của vốn kinh doanh, chu kỳ vận động của vốn kinh doanh chịu tác động của nhiều yếu tố, ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết Nó bao gồm các nhân tố chủ yếu sau:

Sản phẩm của doanh nghiệp là một trong những mục tiêu chính của doanh nghiệp, nó phản ánh được kết quả hoạt động của doanh nghiệp Bởi vì, sản phẩm doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 27

Nếu sản phẩm có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh thì doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Còn đối với sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, được sản xuất trên dây chuyền công nghệ có giá trị lớn thì việc thu hồi vốn sẽ lâu hơn

 Trình độ kỹ thuật

Đối với các doanh nghiệp sử dụng kỹ thuật đơn giản thì dễ có điều kiện sử dụng máy móc nhưng lại phải luôn đối phó với các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng về sản phẩm Mặc dù doanh nghiệp có thể sẽ dễ tăng doanh thu, lợi nhuận trên vốn cố định nhưng việc có thể giữ cho nó tăng một cách bền vững thì lại rất khó

Còn đối với các doanh nghiệp sử dụng kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang

bị máy móc thiết bị cao thì sẽ có lợi thế trong cạnh tranh nhưng bên cạnh đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ công nhân tay nghề cao, chất lượng nguyên vật liệu cao thì mới có thể làm tăng lợi nhuận trên vốn cố định

 Thị trường

Thị trường không chỉ là nơi tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mà còn là nơi cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp Vì vậy, sự tác động của thị trường là rất lớn đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Nếu thị trường ổn định thì sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trường Đối với các sản phẩm mang tính thời vụ thì thị trường ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu, bởi vì sự biến động của thị trường ảnh hưởng đến mức giá của sản phẩm

 Lực lượng lao động

Trình độ đội ngũ cán bộ và người lao động là một trong những yếu tố không thể thiếu để doanh nghiệp đi vào hoạt dộng một cách trơn tru và phát triển Đặc biệt người lãnh đạo của doanh nghiệp là người phải có đủ trình độ quản lý doanh nghiệp cũng như công tác quản lý vốn, biết cách tính toán hợp lý, chính xác, đầy đủ, trích lập kịp thời và thực hiện chặt chẽ để tránh được tình trạng mất mát, chiếm dụng, sử dụng sai mục đích làm giảm đi hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, trình độ tay nghề của người lao động cũng cần phải đặc biệt chú trọng đến Công nhân sản xuất phải có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ công

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 28

nghệ của dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải qua ba giai đoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ Ba giai đoạn này cần phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau, mỗi giai đoạn có vai trò quan trọng quyết định đến sự hình thành sản phẩm, sự lưu thông của sản phẩm đó trên thị trường từ đó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nên đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ trình độ để tổ chức sản xuất kinh doanh một cách phù hợp, chính xác, tạo ra sản phẩm chất lượng đáp ứng đúng và đủ nhu cầu của khách hàng Từ đó làm tăng doanh thu của doanh nghiệp, đồng vốn bỏ ra được sử dụng một cách có hiệu quả

 Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn

Sự điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp một cách tối

ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển

Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán-tài chính Doanh nghiệp cần thực hiện chính xác và đúng đắn công tác kế toán để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với năng lực, trình độ của mình Kế toán, hạch toán nội

bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động đến việc quản lý vốn Nhờ có công tác kế toán mà doanh nghiệp có thể thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Vì vậy cần phải nâng cao trình độ trong công tác kế toán để góp phần giúp doanh nghiệp quản lý cũng như

sử dụng vốn có hiệu quả hơn

 Cơ cấu vốn đầu tư

Cơ cấu vốn đầu tư là một nhân tố mang tính chủ quan có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì, cơ cấu vốn tác động đến doanh thu của doanh nghiệp Các doanh nghiệp có khả năng tài chính cao thường sử dụng tỷ lệ nợ vay lớn hơn, nhưng doanh nghiệp phải luôn đương đầu vời rủi

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 29

ro về tài chính do sử dụng tỷ lệ nợ vay cao Nên để có thể tối đa hóa giá trị tài sản chủ

sở hữu, doanh nghiệp cần phải thực hiện nguyên tắc về tỷ trọng của các khoản vốn đầu

tư sao cho doanh nghiệp mình có một cơ cấu vốn tối ưu Cơ cấu vốn tối ưu không những đảm bảo cho nguồn vốn cho sản xuất mà còn giảm được chi phí sử dụng vốn, từ

đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

 Các nhân tố khác

- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: sự điều tiết của Nhà nước trong nền kinh

tế thị trường là điều tất yếu nhưng các chính sách vĩ mô của Nhà nước tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi một chính sách, chủ trương của Nhà nước có sự tác động có thể là tích cực hoặc tiêu cực, điều đó phụ thuộc vào từng doanh nghiệp, từng thời kỳ phát triển khác nhau của mỗi doanh nghiệp

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: trong điều kiện ngày càng phát triển của khoa học với một tốc độ nhanh chóng Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với mỗi doanh nghiệp, nó là cơ hội khi doanh nghiệp bắt kịp công nghệ, chuyển giao công nghệ kịp thời sẽ tạo ra sản phẩm có đủ sức cạnh tranh trên thị trường, nhưng đối với các doanh nghiệp còn sử dụng các công nghệ lạc hậu thì sản phẩm của họ sẽ bị đào thải ra khỏi thị trường tiêu thụ Do đó, để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, đủ năng lực canh tranh trên thị trường, sử dụng hiệu quả vốn thì cần phải xem xét đến yếu tố đầu tư công nghệ

và phải tính đến hao mòn vô hình do sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học

kỹ thuật

- Môi trường tự nhiên: đây là nhân tố luôn chứa đựng những yếu tố bất ngờ, rủi

ro đối với doanh nghiệp Nó có sự tác động đến con người, hoạt động kinh tế và cơ sở vật chất của doanh nghiệp Môi trường tự nhiên thuận lợi sẽ tăng năng suất lao động

và tăng hiệu quả công việc, nhưng khi môi trường tự nhiên xảy ra các biến cố bất lợi như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn… thì nó sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 30

dựng đóng một vai trò quan trọng để cùng với ngành khác kiến thiết xây dựng công trình thủy điện, khu dô thị, đường xá, cầu cống, bệnh viện, trường học

Ngành xây dựng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế bởi ba đặc thù chính là: ngành xây dựng có quy mô lớn nhất trong cả nước, ngành cung cấp phần lớn các hàng hóa đầu tư và Chính phủ là khách hàng của phần lớn các công trình của ngành Ở nước ta, ngành xây dựng là ngành sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội

Đặc biệt xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước Bởi vì:

- Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, năng lực phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân

- Xây dựng cơ bản đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ, cân đối, hợp lý sản xuất cho sự phát triển kinh tế, xóa bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn

- Nó tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt của các hoạt động xã hội, dân sinh, quốc phòng, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân

- Đồng thời, nó còn tạo công ăn việc làm cho một lực lượng lao động lớn Đội ngũ cán bộ công nhân viên ngành xây dựng đông đảo có khoảng hai triệu người, chiếm khoảng 6% lao động trong xã hội

Tóm lại, ngành xây dựng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó quyết định quy mô và trình độ kỹ thuật của xã hội của đất nước nói chung và sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay nói riêng Vì vậy, sự ra đời và hoạt động phát triển của Công ty cổ phần xây dựng số 6 có nhiệm vụ để góp phần xây dựng nên những công trình có ích cho xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển của tỉnh Quảng Trị nói riêng và Đất nước nói chung

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 31

Chương 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 6 GIAI ĐOẠN 2012- 2015 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng số 6

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 6

Địa chỉ: 261 Lê Duẩn, thị trấn Ái Tử - Triệu phong - Quảng trị

Điện thoại: 0533.828348

Fax: 0533828456

Vốn cổ phần: 30.000.000.000 đồng

- Ngành xây dựng tại Quảng Trị là rất nặng nề về quy hoạch, kiến thiết xây dựng

cơ sở hạ tầng, trước tình hình đó các doanh nghiệp xây lắp trực thuộc tỉnh ra đời và trong đó có xí nghiệp xây dựng Triệu Trung, xí nghiệp được thành lập vào năm 1989 trụ sở tại xã Triệu Trung, bộ máy lãnh đạo chỉ có 5 người cùng với số lao động hợp đồng thời vụ, doanh thu hàng năm chỉ đạt từ 1 đến 1.5 tỷ đồng/ năm Sau 4 năm hoạt động đơn vị đã đạt được những thành tích trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh được khách hàng tín nhiệm Để phục vụ tốt hơn cho công tác xây dựng, mở rộng địa bàn sản xuất kinh doanh với chức năng đa ngành nghề, ban lãnh đạo quyết định thành lập công

ty TNHH Xây Dựng Số 6 theo giấy phép thành lập số 2959/QĐ- UB ngày 29/01/1993 của UBND tỉnh Quảng Trị, thành lập tham gia góp vốn gồm 5 người Trong qua trình hoạt động công ty đã gặt hái được nhiều thành công đáng khích lệ, doanh số của năm sau cao hơn năm trước, sử dụng thu hút lao động bình quân hàng năm từ 200- 300 người/ năm

- Tuy nhiên do tác động của tình hình thực tế xã hội hiện nay có nhiều diễn biến phức tạp kể cả trong và ngoài nước, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt ác liệt, sự phát triển đi lên của một đơn vị phải hòa nhập chung cùng cộng đồng và toàn xã hội, xu thế

cổ phần hóa doanh nghiệp là một tất yếu phù hợp với cơ chế vận hành của nền kinh tế hiện nay, để phát huy hết năng lực và nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh Do nhận thức đúng đắn về vấn đề đó Ban giám đốc Công Ty TNHH xây dựng

số 6 sau khi thông qua cuộc họp đã đi đến thống nhất ý kiến là phải thành lập lại cơ

Đạ i h

tế Hu

ế

Ngày đăng: 05/10/2020, 10:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w