1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Đình Đông giai đoạn 20112013

68 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 690,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Đình Đông giai đoạn 20112013 Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả, hiệu quả và phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả, hiệu quả và phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả, hiệu quả và phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- 

 -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH ĐÌNH ĐÔNG

GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K44B KHĐT

Niên khóa: 2010 – 2014

Huế, 05/2014

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Đình Đông, kết hợp với kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài:

“Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đình Đông giai đoạn 2011-2013”.

Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp

đỡ hết sức nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các anh chị nhân viên phòng Kế toán- Tài chính công ty TNHH Đình Đông, gia đình

và bạn bè.

Từ tận đáy lòng mình trước hết em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu cùng các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt bốn năm học qua.

Bên cạnh đó em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng Kế toán-Tài chính, toàn thể nhân viên trong công ty TNHH Đình Đông đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu thực tế tại công ty.

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Th.S Lê Sỹ Hùng, người đã dành nhiều thời gian công sức trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.

Mặc dù đẵ rất cố gắng nhưng do còn nhiều hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế nên khóa luận nhất định không thể

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

tránh khỏi sai sót Kính mong thầy giáo cô giáo bổ sung, góp ý để khóa luận hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.

Huế, tháng 5 năm

2014 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Loan

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH v

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ i

I Lý do chọn đề tài 1

II Mục tiêu nghiên cứu 2

III Đối tượng nghiên cứu 2

IV Phương pháp nghiên cứu 2

V Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh 3

1.1.2 Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh 4

1.1.2.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 4

1.1.2.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 5

1.1.2.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 6

1.1.2.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 8

1.1.3 Các khái niệm liên quan đến kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích 9

1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 9

1.1.3.2 Các chỉ tiêu phân tích 9

1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 13

1.1.3.4 Các chỉ tiêu về hoạt động của doanh nghiệp 16

1.1.3.5 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 17

1.1.3.6 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 18

1.1.3.7 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 19

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 19

1.2.1 Khái quát chung về thị trường xe máy ở Việt Nam 19

1.2.2 Khái quát về thị trường xe máy của tỉnh Nghệ An 24

Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÌNH ĐÔNG 25

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý, sản xuất của công ty 26

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 26

2.1.3.2 Thuận lợi, khó khăn của công ty trong thời gian qua 29

2.1.3 Nguồn lực của công ty 29

2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 36

2.2.1 Phân tích chỉ tiêu kết quả 36

2.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu 38

2.2.1.2 Phân tích chi phí 40

2.2.1.3 Phân tích lợi nhuận 41

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh 43

2.2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu về hoạt động của công ty 43

2.2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh 45

2.2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 48

2.2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính i

2.2.3 Đánh giá chung về hiểu quả hoạt động kinh doanh của công ty ii

2.2.3.1 Kết quả đạt được ii

2.2.3.2 Hạn chế iv

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐÌNH ĐÔNG v

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP v

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH vi

3.2.1 Các biện pháp nâng cao doanh thu vi

3.2.1.1 Đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ vi

3.2.1.2 Bảo đảm nguồn phụ tùng cho sửa chữa vii

3.2.1.3 Nâng cao chất lượng nguồn lao động vii

3.2.1.4 Đẩy mạnh các chính sách thu hút khách hàng và tìm hiểu đối thủ cạnh tranh viii 3.2.2 Các biện pháp giảm thiểu chi phí ix

PHẦN III: KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN ix

TÀI LIỆU THAM KHẢO xii

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Giải thíchTNHH Trách nhiệm hữu hạnTSCĐ Tài sản cố địnhSXKD Sản xuất kinh doanhCBCNV Cán bộ công nhân viênVCSH Vốn chủ sở hữu

TNDN Thu nhập doanh nghiệpROA Lợi nhuận trên tài sảnROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuROS Lợi nhuận trên doanh thu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Đình Đông 26Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013 31Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Đình Đông qua 3 năm(2011-2013) 33Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013 37Bảng 4: Các chỉ tiêu về hoạt động của công ty qua 3 năm 2011-2013 43Bảng 5: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh của công tyqua 3 năm 2011-2013 46Bảng 6: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty trong 3 năm (2011-2013) 49Bảng 7: Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính của công ty qua 3 năm 2011-2013 i

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để tồn tại và phát triển Đặc biệt là ngàynay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt nam đã trở thành thành viên chínhthức của tổ chức thương mại thế giới WTO Chính sự kiện đó đã làm cho môi trườngkinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn nữa Sự cạnh tranh ngàycàng diễn ra gay gắt, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nổ lực, phấn đấu, cải thiệntốt hơn để có thể phát triển bền vững

Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiếtđối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủchính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặtmạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ vớimôi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của mình Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho cácdoanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế vàquản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai…vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dựđoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, các nhàquản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn

Tóm lại việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp làđiều cần thiết, nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho nhiều quyết địnhquan trọng và chỉ ra hướng phát triển cho doanh nghiệp Điều này lại càng hết sứcquan trọng trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, với những lý do trên tôi

đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Đình Đông giai đoạn 2011 - 2013” làm đề tài khóa luận.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

II Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả, hiệu quả và phân tích hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp

- Đưa ra những nhận xét về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

- Đề xuất các phương án và giải pháp góp phần khắc phục những hạn chế và

nâng cao hiệu quả kinh doanh của nhà máy trong thời gian tới

- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

qua 3 năm 2011-2013

- Phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận.

- Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh

của công ty

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.

- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt đông kinh doanh III Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Đình Đông giai đoạn 2011-2013

IV Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu tại công ty thông qua các bảng

cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các

sổ sách khác tại công ty Ngoài ra còn cập nhật thông tin từ sách, báo, Internet …

- Phương pháp xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập được, sau đó áp dụng các

công thức tính chỉ số có sẵn tính ra được các chỉ số tài chính của công ty Và liên hệvới tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm để đánh giá

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: tổng hợp báo cáo của công ty để

tiến hành phân tích và so sánh các chỉ số qua các năm, từ đó đưa ra nhận xét về chúng

V Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH Đình Đông Các số liệu và thông tin

liên quan được thu thập từ bộ phận kế toán của công ty

- Đề tài được tiến hành trong thời gian từ ngày 10/02/2014 đến ngày 29/04/2014.

- Số liệu sử dụng trong bài khóa luận là số liệu năm 2011 đến năm 2013.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn củaquá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi (luật doanh nghiệp năm 2005)

Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú nhất của loài người Hoạtđộng kinh doanh thường được thông qua các thể chế kinh doanh như công ty, tậpđoàn, doanh nghiệp tư nhân… nhưng cũng có thể là hoạt động tự thân của các cá nhân

Để đánh giá các hoạt động kinh doanh người ta có nhiều chỉ tiêu khác nhau nhưdoanh thu, tăng trưởng, lợi nhuận biên, lợi nhuận ròng

Tại Việt Nam, nhiều người còn nhầm lẫn giữa kinh doanh (business) và kinh tế(economic) Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nềnkinh tế hàng hóa, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủthể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình trên cơ sở vận dụngquy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất.Hoạt động kinh doanh là những hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổ củapháp luật của các tổ chức, cá nhân, nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người thông quaviệc cung cấp hàng hóa dịch vụ trên thị trường, đồng thời hoạt động kinh doanh còn đểtìm kiếm lợi nhuận

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt được kết quả cao nhấttrong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mụctiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vậtlực Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ

và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiệnđược trên cơ sở phân tích kinh doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Như chúng ta đã biết mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều nằm trongthể tác động liên hoàn với nhau Bởi vậy chỉ có thể phân tích các hoạt động kinh doanhmột cách toàn diện, mới có thể giúp cho các doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắcmọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó, nêu lên một cáchtổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu – bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật – tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoànthành hay không hoàn thành giữa các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữachúng Mặt khác, qua phân tích kinh doanh, giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biệnpháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế nhằm huy động mọi khả năng tiềmtang về tiền vốn, lao động và đất đai…vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra phân tích kinh doanh còn lànhững căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2 Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học nghiên cứu quá trình sản xuất kinhdoanh, bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và cácphương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh vànhững nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật củacác mặt hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử làm cơ sở cho các

dự báo và hoạch định chính sách

Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thếnào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thôngqua phân tích hoạt động kinh doanh mới có thể phát hiện được và khai thác chúng đểmang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhàdoanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chếtrong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúngđắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Để quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏi cácdoanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác mà

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

còn phải tích cực tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh Cùng với kế toán

và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công

cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp

Tiền thân của phân tích hoạt động kinh doanh là công việc có tính xem xét đơngiản một số chỉ tiêu tổng quát dựa trên dữ liệu của bảng cân đối kế toán Do sự đòi hỏingày càng cao của nhu cầu quản lý, sự mở rộng về quy mô cũng như xu hướng đi vàochiều sâu và chất lượng của các hoạt động doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinhdoanh với nội dung, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu riêng biệt, tất yếutrở thành một khoa học độc lập và ngày càng hoàn chỉnh

Phân tích hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường không phải nhằm xây dựngnhững kế hoạch một cách máy móc, cứng nhắc mà là công cụ phục vụ cho nhữngquyết định ngắn hạn và dài hạn, đòi hỏi chủ động, linh hoạt ngay cả đối với các mặthoạt động hằng ngày của doanh nghiệp Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh

vì thế tương đồng với các môn học mới xuất hiện chừng vài thập niên trở lại đây, chủyếu ở các nước phát triển

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình kinh doanh và kết quảkinh doanh – tức sự việc xảy ra ở quá khứ phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kếtchúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm chúng đến tương lai cho tất cả cácmặt hoạt động của một doanh nghiệp

Như vậy phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạohoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và vớiyêu cầu của quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn.Sau khi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, việc gắn liền hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp với toàn xã hội giúp điều chỉnh mối quan hệ cung ứng – nhucầu để có nhận biết cải tạo chất lượng sản phẩm, dịch vụ và quy mô hoạt động tốt nhất

1.1.2.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng

trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

- Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế

nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lạihiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhâncùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận

đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp củamình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng cácchiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh.

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng

quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

- Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra

quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá

và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.

- Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra Doanh nghiệp

phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điềukiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp.Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vậttư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoàinhư thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên cơ sở phân tích trên, doanhnghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở

bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mốiquan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyếtđịnh đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp nữa hay không

1.1.2.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành hoạtđộng kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp (và đồng thời cung cấp thông tincho các đối tượng sử dụng bên ngoài khác nữa) Những thông tin này thường không có

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

sẵn trong các báo cáo kế toán tài chính hoặc bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp Để cóđược những thông tin này cần phải thông qua quá trình phân tích.

Phân tích là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, kết quảhoạt động kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của cácmục tiêu trong tương lai cần phải đạt được và như vậy kết quả hoạt động kinh doanhthuộc đối tượng của phân tích Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm tổng hợp của cảquá trình hình thành, do đó, kết quả phải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất địnhchứ không thể là kết quả chung chung Các kết quả hoạt động kinh doanh nhất là hoạtđộng theo cơ chế thị trường cần phải định hướng theo mục tiêu dự đoán Quá trìnhđịnh hướng hoạt động kinh doanh được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế vàquá trình phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu để đánh giá

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kếtquả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnhhưởng, tác động đến sự biến động của chỉ tiêu

- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh Đánh giá một cách tổng quát tình

hình thực hiện kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn Tình hình chấp hành các thể lệ

và chế độ quản lí kinh tế của nhà nước

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ

tiêu phân tích Khai thác và động viên mọi khả năng tiềm tàng để phát huy ưu điểmhay khắc phục yếu điểm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với chỉ

tiêu phân tích Chỉ tiêu và các nhân tố có thể chuyển hóa cho nhau tùy theo mục tiêucủa phân tích

- Phân tích hiệu quả kinh doanh cần xác định các đặc trưng về mặt lượng của

các giai đoạn, các quá trình kinh doanh nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển,xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình kinhdoanh với các điều kiện sản xuất kinh doanh

Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống cácchỉ tiêu kinh tế cùng với việc xây dựng mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

động đến chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh đượctính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích.

1.1.2.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

- Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kì

trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân trong ngành vàcác thông số thị trường Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra kháiquát giữa kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức… đã đặt ra đểkhẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số mặt chủ yếucủa quá trình hoạt động kinh doanh Đồng thời đánh giá tình hình chấp hành các quyđịnh, các thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước đã ban hành vàluật kinh doanh quốc tế

- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thực

hiện kế hoạch của doanh nghiệp đồng thời tìm ra nguyên nhân gây nên mức độ ảnhhưởng đó

- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng và khắc phục những tồn

tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanhkhông chỉ đánh giá kết quả chung mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố

và tìm nguyên nhân, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện những tiềm năng cầnphải được khai thác, những chỗ còn tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huythế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp

- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn.

- Xây dựng kế hoạch năm sau cho công ty dựa trên kết quả phân tích của các

năm trước đó

- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt

động của doanh nghiệp

- Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

1.1.3 Các khái niệm liên quan đến kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích

1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mụctiêu đã đề ra Nói cách khác, hiệu quả hoạt động kinh doanh là lợi ích tối đa thu đượctrên chi phí tối thiểu, hay là kết quả đầu ra tối đa trên nguồn lực đầu vào tối thiểu.Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho biết việcsản xuất đạt được ở trình độ nào, mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm racác nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả vàgiảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả

Bản chất của phạm trù hiệu quả đã chỉ rõ trình độ sử dụng các nguồn lực sảnxuất: Trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất càng cao, doanh nghiệp càng có khảnăng tạo ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớnhơn so với tốc độ tăng các việc sử dụng nguồn lực đầu vào Đây là điều kiện tiên quyết

để doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa Do đó xét trên phương diện lý luận vàthực tiễn, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việcđánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa raphương pháp đúng đắn nhất để đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa

1.1.3.2 Các chỉ tiêu phân tích

 Doanh thu

Là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt độngtài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trongkinh tế học, doanh thu thườngđược xác định bằng giá bán nhân với sản lượng

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ

+ Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài

chính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư mua,bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay, thu lãi bán ngoạitệ; các hoạt động đầu tư khác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

+ Thu nhập khác: Là khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh

doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượng bán, thanh

lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lýxóa sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường

 Chi phí

Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình phát sinh thường xuyên, liên tục của cáckhoản chi phí sản xuất với mục đích tạo ra một hay nhiều loại sản phẩm khác nhau.Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh doanh vàtrong kinh tế học, là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc nhữngmục tiêu cụ thể Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là sốtiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v nhằm muađược các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh

- Chi phí sản xuất

Những khoản mục chi phí phát sinh tại nơi sản xuất được tập hợp như là chiphí sản xuất

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm những loại nguyên liệu, vật liệu chính tạo rathực thể của sản phẩm Chỉ những lọi nguyên liệu, vật liệu được người công nhân trựctiếp sử dụng trong quá trình sản xuất mới được xem là nguyên vật liệu trực tiếp Nhưvậy, không phải tất cả các loại nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất đềuđược xem là chi phí nguyên liệu trực tiếp Những nguyên liệu, vật liệu được sử dụngtrong quá trình sản xuất và không phải do người công nhân trực tiếp sản xuất sử dụngđều được xem là chi phí sản xuất chung

+ Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để

hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

+ Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếpthị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí muangoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ

chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiềuloại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây là nhựngkhoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch làđiều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể

và mọi doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh đều mong muốngiành được phần thưởng cao quý đó Vậy một câu hỏi được đặt ra là lợi nhuận củadoanh nghiệp là gì?

Lợi nhuận của doanh nghiệp về nguồn gốc chính là hình thức biểu hiện của giátrị thặng dư do lao động của doanh nghiệp tạo ra bằng cách sử dụng hợp lí các nguồnlực trong sản xuất kinh doanh Tận dụng các điều kiện của môi trường kinh doanh Vềmặt lượng, lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để có đượcdoanh thu đó

Lợi nhuận trong kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu

tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; làphần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận, trong kế toán, là phầnchênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất Sự khác nhau giữa định nghĩa ở hai lĩnhvực là quan niệm về chi phí Trong kế toán, người ta chỉ quan tâm đến các chi phíbằng tiền, mà không kể chi phí cơ hội như trong kinh tế học Chính sự khác nhau nàydẫn tới hai khái niệm lợi nhuận: lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán

Lợi nhuận kinh tế lớn hơn 0 khi mà chi phí bình quân nhỏ hơn chi phí biên, cũngtức là nhỏ hơn giá bán Lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0 khi mà chi phí bình quân bằng chiphí biên, cũng tức là bằng giá bán Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo (xét trong dài

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

hạn), lợi nhuận kinh tế thường bằng 0 Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán có thể lớn hơn 0ngay cả trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo.

Một doanh nghiệp trên thị trường muốn tối đa hoá lợi nhuận sẽ chọn mức sảnlượng mà tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên.Tức là doanh thu có thêm khi bánthêm một đơn vị sản phẩm bằng phần chi phí thêm vào khi làm thêm một đơn vị sảnphẩm Trong cạnh cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu biên bằng giá Ngay cả khi giá thấphơn chi phí bình quân tối thiểu, lợi nhuận bị âm Tại điểm doanh thu biên bằng chi phíbiên, doanh nghiệp lỗ ít nhất

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm:

+ Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu

trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động

kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sởlợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của

doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đicác chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:

+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.

+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản.

+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng + Lợi nhuận do bán ngoại tệ.

+ Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước

hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể

do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới

Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:

+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.

+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.

+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ.

+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên

ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuậnbất thường

1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh doanh chính làyếu tố phản ánh trình độ các nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp để tạo ra kết quả kinhdoanh nhất định với một khoản lợi nhuận tối đa và mức chi phí thấp nhất Hay nói cáchkhác, hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu racủa doanh nghiệp Mà hai đại lượng này đều chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau.Chính vì vậy mà các nhân tố này có tác động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp và chúng được phân thành các nhóm cơ bản sau:

Tổ chức quản lý kinh doanh

Đây là yếu tố có ý nghĩa rất quan trọng Nếu một doanh nghiệp có bộ máy tổchức hợp lý và phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp đó đạt được rất cao Muốn vậy, công việc trước hết và hết sứccấp bách là phải đào tạo một đội ngũ công nhân cán bộ chuyên môn, trang bị bằngnhững kiến thức về lĩnh vực mà công ty đang kinh doanh Mặt khác công ty phải đòihỏi sự tận tụy chu đáo, tác phong công nghiệp và quan trọng nhất là sự trung thành vớicông việc Trong thời buổi kinh tế hiện nay thì có một số người cán bộ giỏi không chỉnắm vững về kiến thức, về tổ chức kinh doanh trong nước mà còn hiểu biết về thươngmại một cách sâu sắc, sử dụng vi tính, tiếng anh một cách thành thạo Có như vậy thìviệc đàm phán và ký hiệp định thương mại của công ty với các doanh nghiệp khác mớiđược thực hiện một cách khả quan và đó cũng chính là tiền đề, là bước đi đầu tiên giúpcho công ty có thể định hướng đúng đắn các mục tiêu kinh doanh ngắn hạn và dài hạn,với một số đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo một cách nghiêm túc, hết long

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

tận tụy với công việc, hiểu rõ về thế mạnh của công ty mình trong một lĩnh vực có thểnói là độc quyền để từ đó phát huy hết những năng lực vốn có.

Trên thực tế, mỗi một doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khácnhau, trình độ chuyên môn của công nhân ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch tốt

từ khâu tuyển dụng đến việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn chongười lao động, nhất là đội ngủ cán bộ quản lý

Thị trường

Thị trường là yếu tố quyết định đầu vào và đầu ra của công ty Thị trường cànglớn thì doanh thu tiêu thụ càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao Vì vậy các nhà lãnhđạo của công ty cần năng động, nhạy bén trong việc tìm kiếm thị trường đầu ra và đầuvào cho công ty, đồng thời thực hiện một loạt các hoạt động marketing nhằm tìm kiếmthêm những lượng khách hàng tiềm ẩn với mục đích tăng doanh số tiêu thụ

Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng nhất trong quá trình kinh doanh của công

ty, nó có ý nghĩa sống còn đối với công ty Vì vậy ngay từ khi thành lập công ty đã rấtchú trọng đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm sao cho được nhiều nhất, có hiệu quả cao nhất

Môi trường kinh doanh

- Từ phía công ty

+ Nhân tố về quy mô SXKD

Một doanh nghiệp muốn quyết định SXKD cái gì, số lượng bao nhiêu thì trướchết họ phải nghiên cứu nắm bắt tình hình nhu cầu của thị trường và khả năng đáp ứngnhu cầu có khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng lớn thì lợi nhuận sẽ càng cao.Quan hệ cung cầu về hàng hóa dịch vụ thay đổi sẽ làm cho giá cả hàng hóa thayđổi nó ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu của doanh nghiệp Vì vậy quyết định tối ưu vềquy mô SXKD chính là yếu tố quyết định tối ưu về hiệu quả của doanh nghiệp

+ Nhân tố về tổ chức SXKD

Sau khi lựa chọn quy mô (chủng loại, số lượng và chất lượng) các doanh nghiệp

sẽ tổ chức kinh doanh như thế nào Các doanh nghiệp lựa chọn đầu vào: lao động, vậtliệu nguyên liệu, công nghệ máy móc thiết bị, các nhân tố phục vụ cho quá trình kinhdoanh với giá thấp nhất mà chất lượng cao Vì vậy các nhân tố đầu vào sẽ được doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

nghiệp lựa chọn một cách tối ưu kĩ càng nhằm tằng năng suất cũng như chất lượngsản phẩm Muốn kinh doanh hiệu quả thì doanh nghiệp phải biết kết hợp các yếu tốtrong sản xuất cũng như tiêu thụ hàng hóa Đây là một quá trình được tổ chức khoahọc nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nhân tố quyết định giảm chi phí tănghiệu quả cho doanh nghiệp.

+ Nhân tố về tổ chức quản lí hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

Đây là một nhân tố rất quan trọng nó bao gồm các khâu: định hướng phát triểncủa doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh và các phương án kinh doanh tổchức các hoạt động kinh tế, kiểm tra điều chỉnh đánh giá các hoạt động kinh tế Nếucác khâu này làm tốt thì sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như tăng sản lượng và

hạ giá thành, giảm chi phí quản lí cho doanh nghiệp

- Từ phía nhà nước

Nhà nước là người kiểm soát hướng dẫn điều tiết các hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần Thông qua các chínhsách nhà nước tạo hành lang môi trường cho các doanh nghiệp hoạt động và hướng các

kế hoạch kinh tế theo quỹ đạo của kế hoạch vĩ mô

+ Chính sách đòn bẩy:

Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực, ngành nghề có lợicho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước Bởi vậy các chính sách của nhà nướcnhư: thuế, giá cả, chính sách tiền tệ có tác động trực tiếp tới hiệu quả SXKH củadoanh nghiệp

+ Chính sách thuế:

Thuế là một phần chi phí của doanh nghiệp Vì vậy chính sách thuế thấp ưu đãi

sẽ có lợi cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh

+ Chính sách lãi suất:

Đây là yếu tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh Thông thường đểSXKD thì các doanh nghiệp thường vay vốn từ bên ngoài và phải trả lãi suất cho cáckhoản vay đó là chi phí vay vốn Nếu lãi suất tăng thì lợi tức vay vốn tăng và chi phí

sẽ tăng và ngược lại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

1.1.3.4 Các chỉ tiêu về hoạt động của doanh nghiệp

Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuấtkinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạtđược Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh đối với từng loại phương tiện khácnhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất, năng suất, tỉ suất…

 Vòng quay hàng tồn kho:

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giánăng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc

độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc

độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngànhnghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh

và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếukhoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm

 Vòng quay khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu =Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh việc thanh toán các khoản phải thu của khách hàng sau khikết thúc một vòng quay thì công ty thu hồi được nợ Nếu số ngày của vòng quay càngnhỏ thì tốc độ quay càng nhanh, thời gian bị chiếm dụng vốn càng ngắn

 Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân = Khoản phải thu * 360/ Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền hàng,cho thấy khi tiêu thụ bao lâu thì doanh nghiệp thu được tiền, thể hiện được chính sáchbán chịu của doanh nghiệp đối với khách hàng Mặt khác qua chỉ tiêu này đánh giáđược tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Tài sản cố định

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Tỷ suất này nói lên là một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu,

và nó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này càng caothì doanh thu tạo ra càng nhiều và ngược lại

 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần/ Vốn chủ sở hữu

Dùng để đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu, xem xétnguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu có hiệu quả hay không

 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp hay còn gọi là số vòng quaycủa vốn lưu động Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vốn lưuđộng là nhân tố không thể thiếu, nó là điều kiện cần và đủ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách bình thường Trong quá trình sản xuấtkinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động, nó là một bộ phận có tốc độ luânchuyển nhanh Vốn lưu động sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình

dự trữ, sản xuất, lưu thông, phân phối

Nếu việc quay vốn của doanh ngiệp diễn ra nhanh chóng thì doanh nghiệp sẽ tiếtkiệm được nhiều vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/ Vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong kỳ Hệ sốnày càng cao càng tốt vì khi đó nó cho phép tiết kiệm nguồn vốn, giảm được chi phí sửdụng vốn

1.1.3.5 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

Lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một trăm đồng tài sản dùng vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càngcao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn

ROA Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

= x 100%

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ mộttrăm đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được baonhiêu đồng về lợi nhuận

Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một trăm đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có baonhiêu đồng về lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao chứng tỏ hiệu quảcàng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều từ doanh thu, cho thấy doanh nghiệp càng thànhcông trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.1.3.6 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

 Tỷ số thanh toán hiện thời:

Tỷ số thanh toán hiện thời =Tổng tài sản lưu động ngắn hạn/ Tổng số nợ ngắn hạn.Chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp sẽ có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổithành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng trả nợ của doanhnghiệp Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giảm, tài sảnlưu động cao do tiền mặt nhàn rỗi, hàng tồn kho, nợ phải đòi cao,…

 Tỷ số thanh toán nhanh:

Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn.Dựa vào chỉ tiêu này biết được khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp,tránh việc hàng tồn kho ứ đọng quá nhiều sẽ làm hạn chế khả năng trả nợ Chỉ tiêu nàycàng cao thể hiện khả năng thanh toán tăng, nếu tăng quá cao làm doanh nghiệp quản

lý vốn lưu động không hiệu quả (nợ ứ đọng, tiền mặt chiếm dụng nhiều) Chỉ tiêu nàythấp dấu hiệu khả năng thanh toán chậm, khó khăn về tình hình tài chính

ROE Lợi nhuận sau thuế

Trang 26

1.1.3.7 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

 Tỷ số nợ:

Tỷ số nợ = (Nợ phải trả/ Tài sản) * 100%

Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng tạo ra tài sản của khoản nợ vay, baonhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay Tỷ số này càng cao,doanh nghiệp vay nhiều vốn ngân hàng, cơ cấu nguồn vốn không bền vững khi có sựchênh lệch giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cao

 Tỷ số tự tài trợ:

Tỷ số tự tài trợ = (Vốn chủ sở hữu / Nguồn vốn) * 100%

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Tỷ số này có giá trị càng cao, thể hiện khả năng tự chủ của doanh nghiệp càng lớn

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1Khái quát chung về thị trường xe máy ở Việt Nam

Cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nước, đời sống con người cũng ngày đượccải thiện và nâng cao hơn Nhu cầu của con người cũng thay đổi phù hợp với nhịp độphát triển của đất nước Việc thực hiện chính sách mở cửa hội nhập với nền kinh tếcủa các nước trong khu vực và trên thế giới đã làm cho nền kinh tế Việt Nam pháttriển và đạt được những thành tựu đáng kể Bên cạnh những thành tựu về kinh tế, sau

20 năm tiến hành đổi mới, Việt Nam đã đạt được một số thành tựu về xã hội, có tácđộng thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việt Nam đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu giảmmột nửa số người nghèo và một nửa số người dân bị đói theo chuẩn quốc tế so vớinhững năm đầu thập niên 90 chỉ trong khoảng 10 năm Như vậy sự phát triển của nềnkinh tế đã có ảnh hưởng trực tiếp tích cực đến đời sống của người dân Đời sống củangười dân từng bước đựơc cải thiện và nâng cao rõ rệt

Cũng như những nhu cầu tự nhiên như ăn, mặc, ở thì một nhu cầu khác cũng khôngthể thiếu được đối với con người trong cuộc sống hiện nay đó là phương tiện đi lại haycòn gọi là phương tiện giao thông Và để đáp ứng được nhu cầu đó của người dân thì hàngloạt các phương tiện giao thông đã được nghiên cứu, sản xuất và đưa vào sử dụng như ô

tô, xe máy, xe đạp điện Nếu như ở Việt Nam khoảng một hai thập niên trước đây, xemáy mang tính thiểu số, được vị nể với tư cách là một sản phẩm tân tiến, một tài sản lớn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

hơn là một phương tiện giao thông thì trong những năm gần đây, chiếc xe máy đã trở nênphổ biến hơn và hầu như trở thành phương tiện giao thông chính của đại đa số người dân.Hiện nay, có những hộ gia đình có 1, 2 thậm chí có đến 3, 4 chiếc xe máy trong nhà.Trong cơ cấu tham gia giao thông đô thị ở Việt Nam, các số liệu cho biết: xe máy chiếm

vị trí đầu bảng với tỉ lệ khoảng 61% tổng các phương tiện giao thông Chỉ riêng thành phố

Hồ Chí Minh đã có hơn 2 triệu xe máy, ở Hà Nội thì con số này khoảng hơn 1 triệu xe,còn không kể đến một số lượng xe không nhỏ ở các vùng khác Ngoài ra, đối với thu nhậpbình quân của người Việt Nam hiện nay, xe máy là sự lựa chọn phù hợp nhất – nó có giá

cả tương đối phù hợp (nhiều xe máy của Trung Quốc còn có giá rẻ) Nhận biết được nhucầu khổng lồ về xe máy như vậy nên trong thời gian qua đã có nhiều nhà cung cấp trên thịtrường xe máy Việt Nam Các hãng xe máy nổi tiếng trên thế giới như: Honda, SYM,Suzuki, Yamaha đã tiến hành liên doanh với Việt Nam để sản xuất và cung cấp chongười tiêu dùng Việt Nam Thêm vào đó, trong 5 năm trở lại đây, thị trường xe máy đã đadạng nay còn đa dạng hơn bởi những chiếc xe máy Trung Quốc được nhập khẩu cũng nhưđược sản xuất ồ ạt tại Việt Nam Sản phẩm xe máy Trung Quốc với ưu thế là giá rẻ, chủngloại phong phú đã thực sự phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam có nhu cầu sử dụng xemáy song thu nhập thấp hoặc những người dân có nhu cầu đổi mới kiểu dáng xe nhưngkhông có đủ tiền Qua phân tích trên ta thấy nhu cầu sử dụng xe máy trên thị trường ViệtNam là rất lớn Trước thực trạng đó, có rất nhiều cơ hội cũng như thách thức để có thểtiếp tục tạo dựng và duy trì lòng tin của người tiêu dùng Việt Nam đối với các hãng sảnxuất xe máy về những sản phẩm mà công ty đã và đang tiến hành sản xuất - lắp ráp

Các hãng cung cấp xe máy chủ yếu cho nước ta như:

 Honda Việt Nam

Công ty Honda Việt Nam là liên doanh giữa công ty Honda Motor Nhật Bản,công ty Asian Honda Motor Thái Lan và Tổng công ty máy động lực và máy nôngnghiệp Việt Nam, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1521/GP cấp ngày 22 tháng

3 năm 1996 Từ đó đến nay Honda Việt Nam luôn được người tiêu dùng Việt Nambiết đến với uy tín và chất lượng của một tập đoàn sản xuất xe máy lớn nhất trên thếgiới Sản phẩm ban đầu là những chiếc xe Honda Cub 50, Cub 70, Super Cub, đãthực sự chinh phục được lòng tin của người tiêu dùng Việt Nam bằng chính chất lượng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

và sự tiện dụng của những sản phẩm đó Người tiêu dùng Việt Nam biết tới xe máychính là do tập đoàn Honda mang lại, thậm chí người ta còn gọi chiếc xe máy là xeHonda Honda Việt Nam cung cấp cho thị trường các sản phẩm chính sau: -Nhãn hiệu

xe Super Dream (nay đã có Super Dream mới) -Nhãn hiệu xe Future gồm: Future NEO

và Future II -Nhãn hiệu xe Wave gồm: Wave α, Wave ZX, Wave RS -Nhãn hiệu xetay ga Spacy, @, SH, Dylan Sau 10 năm hoạt động, Honda Việt Nam đã đầu tư gần

194 triệu USD cho sản xuất kinh doanh với các sản phẩm được người sử dụng tin dùngnhư Super Dream, Future, Wave α, Future II và Wave ZX, Wave RS và Future NEO.Cho đến nay, Honda Việt Nam đã có hơn 2,5 triệu sản phẩm được khách hàng trongnước sử dụng Bên cạnh đó, Honda Việt Nam còn xuất khẩu hơn 163.000 xe máy cùngvới động cơ và phụ tùng xe máy, đạt kim ngạch xuất khẩu hơn 96 triệu USD, trở thànhdoanh nghiệp đầu tiên trong nước xuất khẩu xe máy, phụ tùng

Bên cạnh đó, với một bộ máy quản trị chặt chẽ, thống nhất từ tổng giám đốc tớicác giám đốc, phòng, ban, phân xưởng, tổ sản xuất, chất lượng xe máy của Honda ViệtNam luôn được kiểm tra sát sao, chặt chẽ trước khi xuất xưởng và bán tới tận tayngười tiêu dùng Với tầm nhìn chiến lược lâu dài, các nhà quản trị của công ty HondaViệt Nam đã và đang đầu tư vào việc sản xuất một phần động cơ tại Việt Nam, bêncạnh đó Honda Việt Nam còn tiến hành liên doanh với công ty VMEP để sản xuấtđộng cơ đầu tiên tại Việt Nam Cùng với việc đảm bảo cung cấp cho người tiêu dùngnhững sản phẩm có chất lượng cao, Honda Việt Nam cũng đồng thời xây dựng mộtmạng lưới bảo hành, sửa chữa, bảo dưỡng cho tất cả các loại xe mang nhãn hiệuHonda trên cả nước Chính vì thế xe máy của tập đoàn Honda Việt Nam luôn mangđến cho người tiêu dùng Việt Nam cảm giác an toàn, sự tin tưởng vào chất lượng và độbền của xe Sau 10 năm đi vào hoạt động kinh doanh, công ty Honda Việt Nam đãtừng bước trưởng thành và đứng vững trên thị trường xe máy Việt Nam

 Yamaha motor Việt Nam

Công ty Yamaha Motor Việt Nam là doanh nghiệp liên doanh giữa công tyYamaha Motor Nhật Bản (46% vốn pháp định), Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam(30% vốn pháp định) và công ty công nghiệp Hong Leong Industries Berhad Malaysia(24% vốn pháp định), trong đó vồn pháp định là 24.250.000 USD Công ty được thànhlập ngày 01 tháng 4 năm 1999, giấy phép đầu tư số 2029/GP Văn phòng chính và nhà

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

máy tại xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, Hà Nội Hơn ai hết, tuy là kẻ đến sau nhưngYamaha đã chiếm được vị trí tương đối vững chắc trong thị trường xe máy Việt Nam.Sản phẩm của hãng được nhiều người ưa thích - đặc biệt là giới trẻ Yamaha tung rathị trường với nhiều loại xe từ xe số, xe phanh đĩa, xe ga với kiểu dáng màu sắc rất trẻtrung và đa dạng Các kiểu xe ga của Yamaha như Mio Amore, Mio Maximo, MioClassical đều có thiết kể nhỏ gọn, sang trọng, giá cả vừa phải, dao động từ 16 – 18triệu đồng, nó rất phù hợp với phụ nữ Việt Nam, đặc biệt là đối với các bạn nữ Vớinhững chiếc xe ga này các bạn gái vừa có thể thể hiện cá tính, sự năng động của mìnhnhưng lại vừa mang đến nét dịu dàng, nhẹ nhàng, quyến rũ vốn có của nữ giới Vì thếngay từ khi ra đời nó đã được sự ủng hộ đông đảo của khá nhiều nữ giới Bên cạnh xe

ga dành cho nữ giới, Yamaha cũng khá thành công cho việc thiết kế xe ga dành chonam giới – đó chính là Nouvo Xe được thiết kế với phần đầu và thân xe thể hiện sựmạnh mẽ của nam giới, nhẹ nhàng lướt ga nhưng vẫn thể hiện sự dũng mãnh của mình.Ngoài ra thì Yamaha cũng cung cấp trên thị trường các xe thuộc dòng xe số nhưJupiter V, Jupiter MX, Sirius V, Các loại xe này hiện đang rất được ưa chuộng trênthịtrường - đặc biệt là giới trẻ Theo số liệu của Đoàn công tác liên ngành khảo sáthoạt động của các doanh nghiệp xe máy có vốn đầu tư nước ngoài đăng trên báo Đầu

tư ta thấy: Công ty Yamaha Motor Việt Nam đã tiêu thụ được khoảng hơn 20.000 xe.Đây là một con số cũng không phải là nhỏ đối với một doanh nghiệp mới gia nhập vàosau Mặc dù không dù không thể cạnh tranh với Honda (Honda Việt Nam) về chấtlượng nhưng các hãng sản xuất xe máy khác lại có lợi thế hơn Honda Việt Nam vềchủng loại Chủng loại của các hãng này rất phong phú và đa dạng, rất hợp thời trang.Yamaha Motor Việt Nam còn có chiến lược quảng cáo, tiếp thị rộng rãi, có hình thức

“mua trả góp” với lãi suất hợp lý nhằm thu hút khách hàng Như vậy, sau một thờigian hoạt động Yamaha Motor Việt Nam đã tìm thấy thếmạnh của mình và đang từngbước khẳng định sức mạnh đó trên thị trường xe máy Việt Nam

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

“Công ty hữu hạn chế tạo hàng công nghiệp và gia công chế biến hàng xuất khẩu Việt Nam”viết tắt là VMEP VMEP có hai nhà máy được xây dựng tại hai tỉnh Hà Tây (miền Bắc) vàĐồng Nai (miền Nam) với tổng số vốn đầu tư1.160.000.000 đô la Mỹ, có công suất đạt 540.000xe/năm Đây là dự án sản xuất xe máy đầu tiên ở Việt Nam và cũng là dự án lớn nhất ở ViệtNam thuộc loại này Từ năm 1996, công ty San Yang Motor Taiwan thuộc Tập đoàn Chinfon

đã quyết định đột phá bằng chiến dịch toàn cầu với thương hiệu SYM Hiện nay sản phẩm củaSYM đã có mặt tại rất nhiều nước trên thế giới Năm 2002 công ty mẹ San Yang đã tăng cườngđầu tư để triển khai dự án sản xuất và lắp ráp động cơ 15.000.000 USD VMEP là công ty đầutiên đưa thiết bị sản xuất động cơ vào Việt Nam, các phân xưởng đầu tiên đã đi vào hoạt động:sản xuất xy lanh, cốt cam, phụ tùng ô tô và khuôn mẫu chính xác Sản phẩm mang thương hiệuSYM có hai dòng chính: xe Cub (xe số bình thường) và xe Scooter (xe tay ga) Với chất lượng

và uy tín cũng như sự tìm tòi, cải tiến không ngừng với những sản phẩm mẫu mã đẹp, chấtlượng cao, SYM ở Việt Nam đã và đang trở thành một trong những nhãn hiệu được người tiêudùng Việt Nam ưa chuộng và tin tưởng

ty Việt Nam Suzuki đi vào hoạt động Tháng 9/1996: Việt Nam Suzuki đã sản xuất xe

GN 125, loại xe Suzuki đầu tiên tại Việt Nam Tháng 10/1996: công ty đã cho ra đờiViva CD, mẫu xe Viva đầu tiên ra mắt tại Việt Nam, xây dựng nên một hình ảnh thờitrang cho xe máy Ngoài việc cải tiến những sản phẩm hiện có, Việt Nam Suzuki cònđưa ra thị trường các kiểu xe mới như Shogun R125, Viva 110 thường và phanh đĩa,Smash 110… Ngoài ra hãng còn sản xuất một số loại xe khác, tuy nhiên các loại xenày không được ưa chuộng lắm trên thị trường ASEAN , bao gồm: -Xe thể thao (SuperSport): nổi bật với kiểu xe GSX hay Hayabusa đều hỗ trợ tối đa khả năng tăng tốc,ngoặt góc hoặc phanh - thắng trong một kiểu dáng oai vệ thể hiện phong cách mạnh

mẽ của người lái -Xe chạy đường trường (Street): đáng chú ý có kiểu xe V-Strom thểhiện sự tự do thật sự và một tinh thần can đảm khi vượt những con đường dài hayngoằn nghèo nhưng với một cảm giác thoải mái và phấn khích -Xe tay ga (Scooter):nổi trội trong dòng xe này có kiểu xe Burgman

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

1.2.2Khái quát về thị trường xe máy của tỉnh Nghệ An

Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An diễn biến trong điều kiện khó khăn do sựsuy giảm kinh tế chung của cả nước và thế giới, sản xuất đình đốn, giá cả của cácnguyên vật liệu đầu vào tăng cao như điện, gas, xăng dầu; một số ngân hàng nợ xấucòn cao, giao dịch bất động sản đang còn trầm lắng; thời tiết diễn biến thất thường;dịch bệnh xảy ra trên cây trồng, vật nuôi… đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất, kinh doanh

và đời sống của các tầng lớp dân cư Nhưng dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự điềuhành tích cực của Ủy ban nhân dân tỉnh cùng với sự cố gắng của cộng đồng doanhnghiệp và toàn thể nhân dân nền kinh tế - xã hội tỉnh nhà vẫn ổn định và có mặt pháttriển, đời sống của nhân dân được cải thiện

Đứng trước tình hình kinh tế- xã hội bất ổn như vậy đã ảnh hưởng không nhỏ đếntình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trong đó, cáccông ty kinh doanh xe máy cũng không ngoại lệ Cùng tìm hiểu về thị trường xe máytrên địa bàn tình Nghệ An trong những năm qua cũng khá là ảm đạm Hiện nay các đại

lý, nhà phân phối xe máy chủ yếu tập trung ở các khu phố thị sầm uất như Thị xã TháiHoà, Nghĩa Đàn, trung tâm huyện Diễn Châu và thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò…Cóthể nói hàng năm các hãng xe có tiếng như Yamaha, Honda, Sym…đều tung ra nhiềumẫu xe đẹp và mức giá giao động khoảng trên dưới 30 triệu đồng/chiếc để tạo sức hútcho người tiêu dùng Xe máy thường tiêu thụ mạnh vào dịp cuối năm và dịp tháng 9 đó

là dịp khai giảng năm học mới cho học sinh, sinh viên các gia đình thường mua sắm xecho con cái đi học Dòng xe chủ yếu vẫn là xoay quanh từ 15 triệu đến 30 triệu, còncác dòng xe sang và đắt tiền thì nhu cầu tiêu thụ giảm mạnh Các chủ cửa hàng xe máycho biết số lượng xe máy của cửa hàng bán ra rất chậm, nhu cầu sử dụng của ngườidân ngày một giảm Bên cạnh đó, do nhà sản xuất cho ra nhiều mẫu xe, dòng xe khácnhau nên khách hàng thường chọn lựa rất kỹ càng trước khi quyết định chọn lựa cácdòng xe phù hợp, các loại xe được ưa chuộng vẫn là những dòng xe tay gas có giá giaođộng trên dưới 30 triệu đồng và ưu tiên những dòng xe tiết kiệm năng lượng Một sốdòng xe thể thao nhập khẩu cũng được các nam thanh niên lựa chọn, dáng cao, động

cơ khoẻ, tuy nhiên dòng xe này lại kén người dùng

Đứng trước tình hình khó khăn như vậy buộc các doanh nghiệp, công ty trên địa bàntỉnh phải có các chính sách, kế hoạch phát triển trong thời gian tới hợp lý và khoa học

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

CÔNG TY TNHH ĐÌNH ĐÔNG

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty TNHH Đình Đông

Địa chỉ: Khối Tây Hồ 1, phường Quang Tiến, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An

Mã số thuế: 2900505631

Điện thoại 038.3810666 Email: congtydinhdong@yahoo.com.vn

Công ty TNHH Đình Đông thành lập năm 2002 với chức năng chuyên mua bán,sơn mới, bảo dưỡng và sửa chữa xe máy, xe đạp điện Là doanh nghiệp tư nhân, khimới bắt đầu đi vào hoạt động công ty gặp không ít khó khăn, trợ ngại về mặt vật chất,huy động vốn cũng như trình độ tay nghề chuyên môn của cán bộ công nhân viên lúcnày còn hạn chế Song với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo công ty, cùng với

sự góp sức của toàn thể công nhân trong công ty, mọi khó khăn đã được đẩy lùi, đưacông ty từng bước tiến mới Mặt khác, công ty được đóng tại địa bàn rộng, thị trườngtiêu thụ lớn, hệ thống giao thông thuận tiện đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trìnhkinh doanh và quá trình tiêu thụ sản phẩm được diễn ra một cách nhanh chóng

Công ty TNHH Đình Đông chính thức đi vào hoạt động với mục tiêu huy động và sửdụng vốn có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh về mua bán, sửa chữa vận tải và các lĩnhvực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người laođộng, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh

Hiện nay, công ty đang bước vào tuổi thứ 12 của quá trình hoạt động, qua hơn 11năm đi vào hoạt động, cùng với những đổi mới của đất nước, công ty đã không ngừngtrưởng thành và ngày càng lớn mạnh, khẳng định vị thế của mình trên thị trường, cácloại mặt hàng ngày càng phong phú, các mối đầu ra ngày càng được mở rộng Để cóđược kết quả như hôm nay, trước hết phải kể đến sự trưởng thành của đội ngũ cán bộlãnh đạo trong công tác tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh, luôn phát huy tínhnăng động sáng tạo, lãnh đạo đơn vị hoàn thành vượt mức kế hoạch đã đề ra

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Bên cạnh đó là trình độ tay nghề của công nhân ngày càng được chú trọng, đàotạo, nâng cao Công ty đã chú trọng vào công tác trang bị máy móc kỹ thuật, phục vụcho quá trình sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo cho quá trình tiêu thụsản phẩm, thu hút được người sử dụng.

Ngành nghề kinh doanh của công ty: Bảo dưỡng, sửa chữa xe máy và xe có động cơkhác; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của moto, xe máy và xe có động cơ khác.Chiến lược kinh doanh của công ty luôn gắn với thị trường, làm phát huy thếmạnh của bản thân công ty, giành ưu thế cạnh tranh Hơn cả là chiến lược phải cụ thể,

có tính thực thi cao, phù hợp với hoàn cảnh thực tế của doanh nghiệp ở từng giai đoạn,từng thời kỳ với mục đích đạt hiệu quả tối đa

Hơn 12 năm hình thành và phát triển, công ty trở thành doanh nghiệp kinh doanh

xe máy hàng đầu tại thị xã Thái Hòa và các vùng lân cận phục vụ cho hàng triệu kháchhàng trong và ngoài tỉnh Ngoài ra công ty còn tạo công ăn việc làm cho nhiều ngườitrên địa bàn huyện

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý, sản xuất của công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Xuất phát từ quy mô, đặc điểm kinh doanh của công ty, công ty TNHH ĐìnhĐông đã thiết lập bộ máy quản lý theo mô hình hỗn hợp, giúp cho công ty hoạt độngđạt hiệu quả cao với chi phí thấp nhất

Mô hình tổ chức và quản lý của công ty được thể hiện khái quát qua sơ đồ sau:

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Đình Đông

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phân trong bộ máy quản lý của công ty

BAN GIÁM ĐỐC

hành chínhĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Qua sơ đồ trên ta có thể nhận thấy một cách tổng quát mô hình quản lý và cách

bố trí các bộ phận phòng ban trong nội bộ công ty Các đơn vị trực thuộc tổ chức hoạtđộng theo chức năng, quyền hạn của mình và chịu trách nhiệm trước giám đốc vàtrước pháp luật về mọi hình thức hoạt động của mình Mỗi bộ phận phòng ban trongcông ty có những chức năng nhiệm vụ khác nhau, cụ thể như sau:

 Ban giám đốc:

- Giám đốc:

Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty, là người điều hành về côngtác quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về mọi hoạt độngcủa công ty Giám đốc công ty thực hiện trách nhiệm về quyền hạn của mình theo luậtdoanh nghiệp, điều hành toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ngoàiviệc điều hành chung giám đốc còn trực tiếp phụ trách những vấn đề cụ thể sau:

 Là chủ tài khoản

 Phụ trách công tác tổ chức cán bộ

 Phụ trách công tác tài chính kế toán

 Phụ trách công việc tại phòng tổ chức hành chính

- Phó giám đốc:

Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, được phân công là ủy quyền theovăn bản điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty Phó giám đốc chịu tráchnhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân công , ủy quyền.Trường hợp giám đốc trực tiếp xem xét điều hành công việc thực hiện lĩnh vực côngviệc đã được phân công cho phó giám đốc phụ trách thì quyết định của phó giám đốc

là quyết định cuối cùng Những việc vượt quá mức thẩm quyền của mình thì phó giámđốc phải trao đổi và xin ý kiến của giám đốc

 Phòng tổ chức hành chính:

Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc trongcông tác văn thư, bảo hiểm lao động và các công tác hành chính khác theo đúng quyđịnh của pháp luật, đúng quy định của Nhà nước, có nhiệm vụ trợ giúp cho ban giámđốc thực hiện các công việc về quản lý tổ chức, quản lý nhân sự và công tác vănphòng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 05/10/2020, 09:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w