Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông FPTĐề tài đánh giá tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần viễn thông FPT trong giai Đề tài đánh giá tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần viễn thông FPT trong giai Đề tài đánh giá tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần viễn thông FPT trong giai
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
NGUYỄN THỊ MY MY
Niên khóa: 2012 - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị My My Giảng viên hướng dẫn
Niên khóa: 2012 - 2016
Huế, tháng 5 năm 2016
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 3L? i C? m ? n
Để hoàn hành đề ài này, tôi xin rân rọng gửi lời cảm ơn đến
khoa Tài Chính Ngân Hàng đã hướng dẫn, giảng dạy, cung cấp kiến hức và phương pháp rong 4 năm học vừa qua Với vốn kiến thức được iếp hu rong quá rình học ập, không chỉ là nền ảng cho quá rình nghiên cứu đề ài mà còn là hành rang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và ự in.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân hành đến Ban lãnh đạo Công y cổ phần viễn hông FPT-chi nhánh Huế, đ c
ty đã ạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực ế để ôi hoàn hành ốt đề ài này.
Đặc biệt ôi xin bày ỏ lòng biết ơn chân hành và sâu sắc nhất đến hầy Nguyễn Tiến Nhật người đã dành nhiều hời gian và công sức rực iếp hướng dẫn và giúp đỡ ôi hoàn hành ốt đề ài này.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế nên đề ài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Kính mong quý hầy cô iếp ục, bổ sung góp ý để đề ài được hoàn hiện hơn.
Một lần nữa ôi xin chân hành cảm ơn!
Trang 4TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần viễn thông FPT được phân tích trong giai đoạn 2013-2015, bài khóa luận tiến hành phân tích việc sử dụng vốn thông qua các nhóm chỉ số: nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán, nhóm hệ số cơ cấu tài chính, nhóm chỉ số hoạt động và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả sử dụng vốn của công ty Với các phương pháp nghiên cứu thu thập và xử lí số liệu sơ cấp, thứ cấp, từ đó tổng hợp so sánh và đưa ra nhận xét trong việc sử vốn kinh doanh của công ty
Kết quả đạt được cho thấy việc sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần viễn thông FPT trong giai đoạn 2013-2015 chưa thật sự sử dụng tối đa và
có hiệu quả nguồn vốn của công ty Nhưng về cơ bản công ty luôn làm ăn có lãi
và có các chỉ số luôn cao hơn trung bình ngành, tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Dựa vào những cơ sở trên, ta nhận thấy những mặt đạt được cũng như một
số tồn tại trong việc sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần viễn thông FPT, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Bài khóa luận đã phần nào giải quyết được các mục tiêu đề ra
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Một số vấn đề lí luận về vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh 4
1.1.2 Phân loại vốn 5
1.1.2.1 Căn cứ vào thời gian huy động 5
1.1.2.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn 5
1.1.2.3 Căn cứ vào việc sử dụng vốn 5
1.1.2.4 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn 7
1.1.3 Vai trò 8
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh 9
1.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 9
1.2.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 9
1.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA) 10
1.2.1.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) 10
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 10
1.2.2.1 Tỷ số khả năng thanh toán tổng quát 10
1.2.2.2 Tỷ số thanh khoản hiện hành 10
1.2.2.3 Tỷ số thanh toán nhanh 11
1.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11
1.2.3.1 Số vòng quay tài sản lưu động 11
1.2.3.2 Suất sinh lợi của TSLĐ 12
1.2.3.3 Suất hao phí TSLĐ 12
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 61.2.4.1 Số vòng quay tài sản cố định 12
1.2.4.2 Tỷ suất sinh lợi TSCĐ 12
1.2.4.3 Tỷ suất hao phí TSCĐ 13
1.2.5 Nhóm hệ số cơ cấu tài chính 13
1.2.5.1 Hệ số nợ 13
1.2.5.2 Hệ số tài trợ 13
1.2.6 Nhóm chỉ số về hoạt động 13
1.2.6.1 Số vòng quay hàng tồn kho 13
1.2.6.2 Vòng quay các khoản phải thu 14
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.3.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15
Chương II: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 17
2.1 Tổng quan về công ty viễn thông FPT 17
2.1.1 Giới thiệu về công ty viễn thông FPT 17
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 18
2.2 Tổng quan về công ty viễn thông FPT miền Trung – chi nhánh Huế 18
2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng phòng ban 19
2.2.2 Lĩnh vực hoạt động 20
2.2.3 Sản phẩm của công ty 20
2.3 Thực trạng và hiệu sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần viễn thông FPT 21
2.3.1 Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty FPT 21
2.3.1.1 Vốn kinh doanh của công FPT 21
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: 25
2.3.2.1 Tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh (ROA): 25
2.3.2.2 Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu ROE 27
2.3.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: 29
2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 29
2.3.3.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 29
2.3.3.2 Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (CR) 30
2.3.3.3 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (QR) 31
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 72.3.3.4 Tỷ số khả năng thanh toán tức thời: 32
2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 33
2.3.4.1 Số vòng quay TSLĐ 34
2.3.4.2 Suất sinh lợi TSLĐ và suất hao phí TSLĐ: 35
2.3.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 36
2.3.5.1 Số vòng quay tài sản cố định 36
2.3.5.2 Suất sinh lợi TSCĐ và suất hao phí TSCĐ: 37
2.3.6 Nhóm hệ số cơ cấu tài chính 38
2.3.6.1 Hệ số nợ 38
2.3.6.2 Hệ số tài trợ 39
2.3.7 Nhóm chỉ số hoạt động 40
2.3.7.1 Số vòng quay hàng tồn kho 40
2.3.7.1 Vòng quay khoản phải thu 41
2.4 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015 43
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 46
3.1 Định hướng phát triển trong thời gian tới của công ty 46
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần viễn thông FPT 46
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
1 Kết luận 50
1.1 Kết quả đạt được 50
1.2 Hạn chế 50
2 Kiến nghị 51
2.1 Đối với Nhà nước 51
2.2 Kiến nghị đối với FPT Telecom 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty viễn thông FPT CN Huế 19
Sơ đồ 2.2: Suất sinh lợi ROA của công ty giai đoạn 2013-2015 26
Sơ đồ 2.3: Suất sinh lợi ROE của công ty giai đoạn 2013-2015 27
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản của công ty qua giai đoạn 2013-2015 21
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua giai đoạn 2013-2015 23
Bảng 2.3: Suất sinh lợi ROA và ROE của công ty giai đoạn 2013-2015 25
Bảng 2.4: Khả năng thanh toán tổng quát của công ty giai đoạn 2013-2015 29
Bảng 2.5: Khả năng thanh toán hiện hành của công ty giai đoạn 2013-2015 30
Bảng 2.6: Khả năng thanh toán nhanh của công ty giai đoạn 2013-2015 31
Bảng 2.7: Khả năng thanh toán tức thời của công ty giai đoạn 2013-2015 32
Bảng 2.8: Vòng quay TSLĐ của công ty giai đoạn 2013-2015 34
Bảng 2.9: Suất sinh lợi TSLĐ và suất hao phí TSLĐ của công ty năm 2013-2015 35
Bảng 2.10: Vòng quay tài sản cố định của công ty năm 2013-2015 36
Bảng 2.11: Suất sinh lợi TSCĐ và suất hao phí TSCĐ của công ty năm 2013-2015 37
Bảng 2.12: Hệ số nợ của công ty giai đoạn 2013-2015 38
Bảng 2.13: Hệ số tài trợ của công ty giai đoạn 2013-2015 39
Bảng 2.14: Vòng quay hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2013-2015 40
Bảng 2.15: Vòng quay khoản phải thu của công ty giai đoạn 2013-2015 41 Bảng 2.16 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015 43
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 10FPT : Công ty cổ phần viễn thông
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được xem là một tế bào của nền kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hàng hóa cung cấp cho xã hội Qua đó, doanh nghiệp có thể thu được một khoản lợi nhuận tối đa cho riêng mình Để tiến hành được hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần phải có một số lượng vốn nhất định Vốn là điều kiện không thể thiếu được
để một doanh nghiệp thành lập và tiến hành sản xuất kinh doanh Số lượng vốn ở mỗi doanh nghiệp là chỉ tiêu đánh giá quy mô, khả năng chiếm lĩnh thị trường, sức mạnh
để tồn tại và phát triển doanh nghiệp
Thực tế ở Việt Nam hiện nay thì nhu cầu về vốn của nền kinh tế nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng đang là một vấn đề mang tính cấp thiết và đòi hỏi có
sự quan tâm của các doanh nghiệp và Nhà nước Nếu như doanh nghiệp không đảm nhu cầu về vốn và làm ăn không sinh ra lợi nhuận thì khó có thể tồn tại và phát triển được lâu dài kể cả những doanh nghiệp nhà nước Ngược lại, khi đảm bảo nhu cầu về vốn thì việc sử dụng vốn làm sao cho có hiệu quả cũng đang là một bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp Nhận thấy điều này, với mong muốn có cái nhìn tổng quát và hiểu
rõ hơn về cách quản lí vốn kinh doanh và sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả, nên
tôi đã chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần viễn thông FPT”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu chung
Đánh giá tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn kinh doanh cuả công ty cổ phần viễn thông FPT trong giai đoạn từ 2013 đến 2015
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế
- Mục tiêu nghiên cụ thể
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 12 Chọn lọc và hệ thống lại các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Nhóm chỉ số hoạt động
Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần viễn thông FPT
- Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Công ty cổ phần viễn thông FPT
Thời gian: 2013-2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu vào tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần viễn thông FPT nên dữ liệu lựa chọn là dữ liệu thực,
dễ kiểm tra Dữ liệu thu thập sẽ thống kê, phân tích, tổng hợp, hiệu chỉnh và đánh giá đồng thời sử dụng bảng, biểu đồ để minh họa Bên cạnh đó sử dụng các phương pháp thống kê, mô tả, phân tích xu hướng theo thời gian để tăng độ tin cậy của quá trình nghiên cứu Cụ thể, một số phương pháp chính sau:
Phương pháp thu thập số liệu:
Các số liệu về tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế
Một số tài liệu được thu thập từ các báo cáo, Internet
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 13- So sánh kì này, với mức trung bình của ngành nghĩa là so sánh với những doanh nghiệp cùng loại để thấy tình hình sử dụng vốn của công ty đang ở hiện trạng tốt hơn hay xấu hơn, được hay chưa được
Phương pháp phân tích, mô tả: là phương pháp tổng hợp số liệu, thông tin có liên quan nhằm khái quát hóa vấn đề nghiên cứu
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
- Phần I: Đặt vấn đề
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Phần này được chia là 3 chương chính sau đây:
Chương I: Những vấn đề lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ
Trang 14PHẦN 2I: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề lí luận về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố quan trọng, cần thiết đầu tiên và bắt buộc phải có ở bất kì một doanh nghiệp nào trong quá trình sản xuất kinh doanh Để doanh nghiệp có thể huy động và sử dụng vốn cho hiệu quả đòi hỏi các nhà quản trị phải hiểu rõ thế nào là vốn kinh doanh và vai trò vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Có nhiều quan điểm khác nhau về vốn:
Vốn là khối lượng tiền tệ xác định được đưa vào lưu thông nhằm mục đích tạo
ra lợi nhuận Nhưng suy cho cùng là để mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động nhằm hoàn thành công việc sản suất kinh doanh hay những dịch vụ nhất định với mục đích thu lại số tiền ban đầu Do đó, vốn mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lí là sử dụng vốn, nhưng lại mang tính trừu tượng, hạn chế về ý nghĩa hạch toán phân tích quản lí và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Theo cuốn “Kinh tế học”, nhóm tác giả David Begg, Stanbi Ficher, Rudger Darbusch cho rằng vốn gồm hai loại: vốn tài chính và vốn vật chất Bản thân vốn là một loại hàng hóa nhưng được sử dụng trong quá trình kinh doanh tiếp theo Quan điểm này cho thấy nguồn gốc hình thành và trạng thái biểu hiện của vốn nhưng không chỉ ra vai trò của vốn
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển thì vốn được xem xét trên góc
độ hiện vật, nó đơn giản và phù hợp với trình độ quản lí thấp, nhưng đã đề cập đến đặc điểm vận động và vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy, có thể hiểu vốn là giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 151.1.2 Phân loại vốn
1.1.2.1 Căn cứ vào thời gian huy động
Theo tiêu thức này, có thể phân chia vốn kinh doanh thành hai loại: vốn ngắn hạn (tạm thời) và vốn dài hạn (thường xuyên):
Vốn ngắn hạn: Là các nguồn vốn có tính chất tạm thời như các khoản vay ngắn hạn ngân hàng hay các tổ chức tín dụng Nguồn vốn này doanh nghiệp thường
sử dụng để đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốn và các nhu cầu bất thường khác
Vốn dài hạn: Là nguồn vốn có tính chất ổn định và lâu dài Doanh nghiệp thường sử dụng nguồn vồn này để đầu tư mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản vay, nợ dài hạn
1.1.2.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia thành hai loại là vốn bên trong doanh nghiệp và vốn bên ngoài doanh nghiệp:
Vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từ các hoạt động của bản thân doanh nghiệp như lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từ hoạt động thanh lí, nhượng bán tài sản cố định
Vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động được từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh như các khoản vốn vay ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh liên kết, vốn chiếm dụng
1.1.2.3 Căn cứ vào việc sử dụng vốn
Căn cứ vào vai trò và hình thức chu chuyển của vốn khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh có thể chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ) hay vốn cố định
là toàn bộ giá trị ứng ra để đầu tư vào TSCĐ nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 16Trong nền kinh tế thị trường, TSCĐ không chỉ đơn thuần là TSCĐ hữu hình mà
ở nhiều doanh nghiệp giá trị của các TSCĐ vô hình còn cao hơn cả TSCĐ của giá trị hữu hình
TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh mà vẫn giữ nguyên phần lớn hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, máy móc, thiết bị
TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh như bằng phát minh, sáng chế, thương hiệu
Đặc điểm chung của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, trong quá trình đó hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu ít thay đổi, song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra và được bù đắp mỗi khi sản phẩm tiêu thụ
Nhà nước có quy định một tư liệu lao động phải thỏa mãn những tiêu chuẩn sau đây mới được xem là TSCĐ:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Có thời gian sử dụng trên 1 năm
Có giá trị từ 10 triệu trở lên
Vốn lưu động: tồn tại dưới hình thức tiền mặt của tài sản lưu động, đó là số vốn
ứng ra để hình thành nên các TSLĐ để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh Gía trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ một lần vào trong lưu thông và từ trong lưu thông nó lại được thu hồi toàn bộ sau một chu kì sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh, cùng một lúc vốn lưu động được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới các hình thái khác nhau như tiền tệ, hàng tồn kho Do vậy
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 17muốn cho quá trình sản xuất được tiến hành một cách liên tục thì doanh nghiệp phải luôn đảm bảo đủ vốn, nếu không thì quá trình luân chuyển vốn sẽ gặp khó khăn
1.1.2.4 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn có thể chia thành hai loại: vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu: là số vốn do các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp và bổ
sung từ kết quả kinh doanh Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được chia thành ba bộ phận chủ yếu:
Vốn góp ban đầu: khi doanh nghiệp thành lập bao giờ cũng có một số vốn góp ban đầu nhất định do các cổ đông- chủ sở hữu đóng, số vốn đó được gọi là số vốn góp ban đầu Tuy nhiên tùy hình sở hữu của doanh nghiệp sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: là bộ phận lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới: đây là một hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu mới để huy động vốn là một nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng đối với doanh nghiệp Có hai loại cổ phiếu của doanh nghiệp có thể phát hành là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu được bổ sung từ chênh lệch tỷ giá, chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định
Nợ phải trả: là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị
tổ chức, cá nhân và do vậy doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả
Để bổ sung cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng nợ
từ các nguồn:
Nguồn tín dụng từ ngân hàng: là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nền kinh
tế quốc dân Nguồn vốn tín dụng cũng có nhiều ưu điểm nhưng nguồn vốn này
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 18cũng có những hạn chế nhất định như điều kiện tín dụng, lãi suất vốn vay, các điều kiện đảm bảo tiền vay
Nguồn vốn tín dụng thương mại: là nguồn vốn được doanh nghiệp huy động được thông qua hình thức bán trả chậm của nhà cung ứng nhiên liệu, công cụ dụng cụ lao động phục vụ sản kinh doanh
Phát hành trái phiếu công ty: doanh nghiệp cần lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mình và tình hình trên thị trường tài chính Một số loại trái phiếu: trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất thay đổi, trái phiếu có khả năng thu hồi, chứng khoán có khả năng chuyển đổi
1.1.3 Vai trò
Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền giá trị toàn bộ tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dù bất kì quy mô nào cũng cần một lượng vốn nhất định, nó là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp Do đó trên các góc độ khác nhau thì vai trò của vốn được thể hiện khác nhau
Về mặt pháp lí
Khi muốn thành lập doanh nghiệp điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải cần
có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu bằng lượng vốn pháp định (khoản vốn do nhà nước quy định cho từng loại doanh nghiệp) Khi đó địa vị pháp lí của doanh nghiệp mới được lập ra
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu vốn của doanh nghiệp không đạt những điều kiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp có thể tuyên bố giải thể, phá sản, sát nhập Như vậy vốn được xem là cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
Về mặt kinh tế
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 19máy móc, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh một cách liên tục
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng thể hiện
rõ hơn trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc và thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất Để từ đó doanh nghiệp có được những sản phẩm dịch vụ mới phong phú đa dạng, chất lượng tốt, giá thành hạ… Như vậy doanh nghiệp có thể phục khách hàng một cách tốt hơn Tất cả điều này doanh nhiệp muốn đạt được phải có một số lượng vốn đủ lớn
Vốn cũng là một yếu tố quyết định đến mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do vậy phải nhận thức được vai trò vốn kinh doanh thì doanh nghiệp có thể huy động vốn và sử dụng có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở mọi thời điểm trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh
Các chỉ tiêu tài chính sau được trích từ giáo trình Quản trị tài chính của Joel F
Houston
1.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Hệ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi Hệ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Hệ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu thuần
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 201.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn kinh doanh có thể tạo ra mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn so với các kì trước hay so với các doanh nghiệp khác chứng tỏ khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
ROA= Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản *100
ROA= Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần *
Doanh thu thuầnTổng tài sản 1.2.1.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỉ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng VCSH Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu *100
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
1.2.2.1 Tỷ số khả năng thanh toán tổng quát
Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này cho biết: với tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp có đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay không
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả 1.2.2.2 Tỷ số thanh khoản hiện hành
Chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Về mặt lí thuyết nếu chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1, doanh nghiệp có
đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính bình thường, khả
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 21quan, ngược lại doanh nghiệp không có khả năng trả được các khoản nợ ngắn hạn Tỷ
số này được tính như sau:
Tỷ số thanh khoản hiện hành =Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn 1.2.2.3 Tỷ số thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi loại trừ bộ phận hàng tồn kho) doanh nghiệp có khả năng trang trải nợ ngắn hạn hay không Chỉ tiêu này được tính:
Tỷ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn- Hàng tồn khoNợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ khả năng thanh toán nhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở khẳng định doanh nghiệp
có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không Vì thế chúng ta tiếp tục xét chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời”, hệ số này cho biết với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không Hệ số khả năng thanh toán tức thời được tính bằng công thức:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương tiềnNợ ngắn hạn
1.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và
vốn lưu thông, vì vậy nó tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
1.2.3.1 Số vòng quay tài sản lưu động
Số vòng quay tài sản lưu động cho biết tài sản lưu động quay được mấy vòng trong kì (thường tính trong một năm) Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ tốc độ sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 22Số vòng quay tài sản lưu động = Tổng doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân 1.2.3.2 Suất sinh lợi của TSLĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị TSLĐ bình quân đem lại mấy đơn vị lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận sau thuế) Suất sinh lợi càng lớn hiệu quả sử dụng càng cao
Suất sinh lợi của TSLĐ = Lợi nhuận trước thuế( sau thuế)TSLĐ 1.2.3.3 Suất hao phí TSLĐ
Chỉ tiêu này cho thấy để có được một đơn vị lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế thì doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu đơn vị TSLĐ Suất hao phí TSLĐ càng lớn hiệu quả sử dụng TSLĐ càng thấp và ngược lại
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
1.2.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định luân chuyển qua nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4.1 Số vòng quay tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị nguyên giá bình quân (giá trị còn lại bình quân) TSCĐ đem lại mấy đơn vị doanh thu thuần Số vòng quay TSCĐ càng lớn, hiệu quả sử dụng TSCĐ càng tăng và ngược lại
Số vòng quay TSCĐ = Doanh thu thuần
Nguyên giá( hay giá trị còn lại) TSCĐ 1.2.4.2 Tỷ suất sinh lợi TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị nguyên giá bình quân (hay giá trị còn lại bình quân) TSCĐ đem lại mấy đơn vị lợi nhuận trước thuế (hay sau thuế) Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 23Tỷ suất sinh lợi TSCĐ =Nguyên giá (hay giá trị còn lại) TSCĐLợi nhuận trước thuế(sau thuế) 1.2.4.3 Tỷ suất hao phí TSCĐ
Chỉ tiêu này cho thấy để có một đơn vị doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu đơn vị nguyên giá bình quân (hay giá trị còn lại) TSCĐ Tỷ suất hao phí TSCĐ càng lớn thì hiệu quả càng thấp và ngược lại
Tỷ suất hao phí TSCĐ = Nguyên giá( hay giá trị còn lại) TSCĐDoanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
1.2.5 Nhóm hệ số cơ cấu tài chính
1.2.5.1 Hệ số nợ
Hệ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng
tự chủ tài chính cao
Hệ số nợ = Nợ phải trả
Tổng tài sản 1.2.5.2 Hệ số tài trợ
Chỉ tiêu đo lường sự góp vốn chủ sở hữu trong tổng số vốn của doanh nghiệp Trị
số chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính càng tăng và ngược lại Hệ số tài trợ được xác định bằng công thức:
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 24Số vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán
1.2.6.2 Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm Số vòng quay càng lớn chứng tỏ vòng quay các khoản phải thu nhanh
Vòng quay các khoản phải thu= Doanh thu thuần
Gía trị bình quân các khoản phải thu
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kết quả đạt được từ hoạt động đó Do đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được đều phải lấy hiệu quả trong sản xuất kinh doanh làm nhiệm vụ hàng đầu trên cơ sở khai thác và sử dụng triệt để các nguồn lực của doanh nghiệp Chính vì thế các nguồn lực kinh tế mà đặc biệt là vốn có tác động mạnh mẽ tới hoạt động sản kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 25kiệm được khoản chi phí và thu lợi nhuận cao Mà công cụ để theo dõi quản lí hoạt động kinh doanh là hệ thống kế toán tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt thì sẽ đưa ra được số liệu chính xác và giúp các nhà quản trị có thể nắm được tình hình tài chính của công ty để từ đó có thể đưa ra các quyết định đúng đắn
Việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh: quá trình sản xuất kinh doanh bắt đầu từ việc đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh, nếu phương án sản xuất kinh doanh được nghiên cứu, tính toán chính xác và khả thi sẽ ảnh hưởng tích cực đến kết quả sản xuất kinh doanh nói chung, việc tổ chức sử dụng vốn nói riêng Nếu phương án sản xuất kinh doanh không hiệu quả dẫn tới thua lỗ, đồng vốn bỏ ra không hiệu quả, không bảo toàn được vốn
Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất:
Thứ nhất, trình độ quản lí của người lãnh đạo trong quá trình sản xuất kinh
doanh là rất quan trọng Sự điều hành quản lí phải kết hợp tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, nắm bắt được cơ hội kinh doanh, đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp
Thứ hai, trình độ tay nghề của người lao động cao phù hợp với trình độ dây
chuyền sản xuất thì việc sản xuất sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất thiết bị làm tăng năng suất lao động, tạo ra chất lượng sản phẩm cao Điều này chắc chắn sẽ làm cho tình hình tài chính doanh nghiệp ổn định
1.3.2.2 Nhân tố khách quan
Thị trường: là nhân tố quan trọng quyết định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó thị trường vốn quyết định đến việc huy động vốn của doanh nghiệp còn thị trường hàng hóa quyết định đến việc sử dụng vốn của doanh nghiệp Thị trường tiêu thụ sản phẩm tác động đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Do đó, có thể nói thị trường là yếu tố tác động lớn đến tình tài chính của doanh nghiệp
Nhà cung cấp: muốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải mua các yếu tố đầu vào từ các doanh nghiệp khác Việc thanh toán các khoản này sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Ví dụ như nhà cung cấp đòi thanh toán tiền ngay
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 26thì sẽ dẫn tới tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng giảm xuống, doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc huy động vốn
Cơ chế chính sách kinh tế: vai trò điều tiết trong nền kinh tế của Nhà nước là không thể thiếu Điều này được quy định trong các quyết định của TW Đảng Các cơ chế chính sách này có tác động không nhỏ đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Ví dụ như sự thay đổi chính sách thuế, chính sách cho vay… đều ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dẫn đến ảnh hưởng tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 27Chương 2: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 2.1 Tổng quan về công ty viễn thông FPT
2.1.1 Giới thiệu về công ty viễn thông FPT
Công ty cổ phần viễn thông FPT được thành lập ngày 31/01/1997, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) khởi đầu từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến với 4 thành viên sáng lập cùng sản phẩm mạng Intranet đầu tiên của Việt Nam mang tên
“Trí tuệ Việt Nam – TTVN” Sau hơn 15 năm hoạt động, FPT Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet hàng đầu khu vực với trên 3.500 nhân viên, 45 chi nhánh trong đó có 37 chi nhánh trên toàn quốc:
- Miền Nam: TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Cần Thơ, Kiên
Giang, An Giang, Đà Lạt (Lâm Đồng), Tiền Giang, Cà Mau, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Tây Ninh, Bến Tre
- Miền Trung: Đà Nẵng, Nha Trang (Khánh Hòa), Vinh (Nghệ An), Buôn Mê
Thuột (Đắc Lắc), Bình Thuận, Thừa Thiên - Huế, Thanh Hóa, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Quảng Nam
- Miền Bắc: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Nguyên, Nam Định, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thanh Hóa, Hưng Yên, Nghệ An
Với phương châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối”, FPT Telecom luôn không
ngừng nghiên cứu và triển khai tích hợp ngày càng nhiều các dịch vụ giá trị gia tăng trên cùng một đường truyền Internet nhằm đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng sử dụng Đồng thời, việc đẩy mạnh hợp tác với các đối tác viễn thông lớn trên thế giới, xây dựng các tuyến cáp quang quốc tế là những hướng đi được triển khai mạnh mẽ để đưa các dịch vụ tiếp cận với thị trường toàn cầu, nâng cao hơn nữa vị thế của FPT Telecom nói riêng và các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Việt Nam nói chung
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 282.1.3 Lĩnh vực hoạt động
- Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng
- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
- Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động
- Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động
- Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
- Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet
2.2 Tổng quan về công ty viễn thông FPT miền Trung – chi nhánh Huế
Tháng 01/2010, Công ty Viễn thông FPT miền Trung, thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom), chính thức được thành lập Động thái này nằm trong chiến lược mở rộng vùng phủ của FPT Telecom, nhằm mục đích đem đến nhiều sự lựa chọn về sản phẩm dịch vụ viễn thông chất lượng cao cho người dân miền Trung
Trụ sở của Công ty FPT Telecom miền Trung được đặt tại 173 Nguyễn Chí Thanh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Hiện nay, Công ty sẽ quản lý 4 chi nhánh gồm: Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đăk Lăk Đây là những chi nhánh nòng cốt của 4 vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
STT Chi nhánh Địa chỉ
1 Đà Nẵng 173 Nguyễn Chí Thanh, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng
2 Khánh Hòa 176 Trần Quý Cáp, P Phương Sài, TP Nha Trang
3 Đắk Lắk 96 Phan Chu Trinh, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
4 Huế 46 Phạm Hồng Thái - Phường Vĩnh Ninh - TP.Huế
5 Bình Định 94 Phạm Hùng, P Lý Thường Kiệt, TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình
Định
6 Phú Yên A11 Khu Đô Thị Hưng Phú, đường Trần Phú, P5, Tp Tuy
Hòa
7 Gia Lai 67 Tăng Bạt Hổ, Thành Phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai
8 Quảng Nam 540 Hai Bà Trưng, Phường Tân An, Thành Phố Hội An
(Nguồn: Phòng hành chính – tổng hợp của công ty viễn thông FPT – CN Huế)
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 29Ngày 12/11/2009 là công ty viễn thông FPT chi nhánh Huế được thành lập có trụ sở đặt tại 46 Phạm Hồng Thái-Phường Vĩnh Ninh – TP Huế
2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng phòng ban
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty viễn thông FPT CN Huế
(Nguồn: Phòng nhân sự công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế)
Trang 30 IBB: Kinh doanh
- Bộ phận kinh doanh: gồm có 2 phòng kinh doanh trực tiếp đi làm thị trường,
đăng ký dịch vụ Internet cho khách hàng tại nhà (IBB1 và IBB2)
- Bộ phận kỹ thuật gồm có 2 phòng: phòng hạ tầng có chức năng mở rộng hạ
tầng cơ sở ở nhiều thị trường mới và PNC (Đối tác) có nhiệm vụ triển khai lắp đặt các hợp đồng và nâng cấp, duy trì hệ thống hạ tầng cơ sở
- Phòng CUS/CS (phòng dịch vụ khách hàng): giải quyết các khiếu nại thắc
mắc của khách hàng về giá cước, chất lượng dịch vụ…
- Phòng HC-TH (Hành chính – Tổng hợp): quản lý nhân sự, thực hiện chức
năng kế toán - tài chính và ban quản trị chất lượng (QA) có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng của các hợp đồng trong hệ thống
Trang 312.3 Thực trạng và hiệu sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần viễn thông FPT
2.3.1 Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty FPT
2.3.1.1 Vốn kinh doanh của công FPT
Nếu căn cứ vào việc sử dụng vốn thì vốn kinh doanh của công ty chia làm 2 phần: vốn cố định và vốn lưu động Tình hình nguồn vốn của công ty trong thời gian qua được biểu hiện thông qua bảng dưới đây:
Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản của công ty qua giai đoạn 2013-2015
Đơn vị: tỷ đồng
2014/2013 2015/2014 +/- % +/- %
A Tài sản ngắn hạn 1.100,10 2.519,43 4.069,83 1.419,33 129,02 1.550,40 61,54
I Tiền và tương đương tiền 394,36 1.056,47 735,08 662,11 167,89 (321,39) (30,42)
II Các khoản đầutư TC ngắn hạn 4,00 11,95 1.065,62 7,95 198,75 1.053,67 8.817,32 III Các khoản phải thu ngắn hạn 487,59 626,91 994,44 139,32 28,57 367,53 58,63
IV Các khoản đầu tư TC dài hạn 11,07 10,70 7,35 (0,37) (3,34) (3,35) (31,31)
V TSDH khác 227,47 228,14 536,77 0,67 0,29 308,63 135,28
IV Lợi thế thương mại 49,63 44,08 38,53 (5,55) (11,18) (5,55) (12,59)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 3.244,62 5.141,84 7.963,81 1.897,22 58,47 2.821,97 54,88
(Nguồn: Số liệu công ty năm 2013-2015 và tính toán của tác giả)
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 32Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy tài sản của công ty đang có sự biến động và tăng liên tục qua 3 năm tuy tốc tộ tăng không đều Năm 2013, tổng tài sản lưu động là 1.100,10 tỷ đồng, con số này đã tăng lên đáng kể cho tới năm 2014 và 2015 Cụ thể năm 2014 tăng lên 2.519,43 tỷ tương ứng tăng 1.419,33 triệu đồng tương đương tăng 129,02% Và năm 2015 lượng tài sản đã tăng lên đến 4.069,83 tỷ đồng tương ứng tăng 1.550,40 triệu tương ứng tăng 61,54% Lượng tài sản lưu động của công ty tăng lên chủ yếu là do tiền và các khoản tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn tăng Đặc biệt, tiền và các khoản tương đương tiền năm 2014 tăng tỉ lệ rất lớn là 167,9% so với năm 2013 nhưng đến năm 2015 lượng tiền đã giảm xuống phần nào Các khoản phải thu càng ngày càng gia tăng làm cho lượng tiền năm 2015 giảm xuống Khoản phải thu nhiều gây ra ứ đọng vốn cho công ty Công ty cần có những biện pháp nhanh
để thu hồi vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh
Trong năm 2013, lượng TS dài hạn của công ty 2.144,52 tỷ đồng đến năm 2014 lượng TS dài hạn đã tăng lên 2.662,41 tỷ đồng tương ứng tăng 22,28% Qua năm
2015, TS dài hạn của công ty tăng thêm 1.271,57 tỷ đồng lên mức 3,893.98 tỷ đồng tương ứng tăng 48,49% TS dài hạn của công ty tăng chủ yếu là do lượng TSCĐ tăng lên Cụ thể lượng TSCĐ năm 2014 tăng 26,03% so với năm 2013; năm 2015 TSCĐ tăng 41,54% so với năm 2014 Nguyên nhân có thể do công ty đang đầu tư thêm tài sản, mua sắm thiết bị để mở rộng sản xuất kinh doanh
Nếu căn cứ vào nguồn hình thành vốn thì vốn kinh doanh của công ty bao gồm hai loại: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty được thể hiện trong bảng cơ cấu vốn dưới đây:
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 33Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua giai đoạn 2013-2015
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm So sánh
2013 2014 2015 2014/2013 2015/2014 Giá trị Giá trị Giá trị +/- % +/- %
A Nợ phải trả 1.582,49 2.775,65 5.207,85 1.193,16 75,40 2.432,20 87,63
I Nợ ngắn hạn 1.582,31 2.775,55 5.207,44 1.193,24 75,41 2.431,9 87,62
1 Vay ngắn hạn - 698,80 1.660,68 - - 961,88 137,65
2 Phải trả cho người bán 479,83 754,72 1.104,56 274,89 57,29 349,84 46,35
3 Người mua trả tiền trước 70,57 78,41 4,34 7,84 11,11 (74,07) (94,46)
4 Thuế và các thuế phải nộp cho nhà nước 87,78 64,61 107,38 (23,17) (26,40) 42,77 66,20
5 Phải trả công nhân viên 3,07 9,33 5,08 6,26 203,91 (4,25) (45,55)
6 Chi phí phải trả 253,54 315,67 325,99 62,13 24,51 10,32 3,27
7 Các khoản phải trả, phải nộp khác 115,61 30,05 132,73 (85,56) (74,01) 102,68 341,70
8 Qũy khen phúc lợi 84,47 80,51 134,14 (3,96) (4,69) 53,63 66,61
9 Doanh thu chưa thực hiện 487.45 743.45 1.228,3 256 52,52 485,08 65,25
Trang 34Năm 2014, nợ phải trả của công ty là 2.775,65 tỷ đồng tăng 1.193,16 tỷ đồng tương ứng tăng 75,4% so với năm 2013
Nợ ngắn hạn: tăng lên 1.193,24 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 75,41%
nguyên nhân là do:
- Phải trả cho người bán tăng lên 274,89 tỷ đồng tương ứng tăng 57,29% Đây
là khoản vốn khá lớn công ty có thể tranh thủ sử dụng mà không tốn chi phí vốn
Ngoài ra, còn có những khoản mà công ty có thể đi chiếm dụng vốn từ các khoản người mua trả tiền trước, thuế và các khoản thuế phải nộp cho nhà nước và các khoản phải trả người lao động Cụ thể:
+ Người mua trả tiền trước tăng lên 7,84 tỷ đồng tương ứng tăng 11,11% Điều này chứng tỏ, chất lượng sản phẩm dịch vụ và uy tín của công ty ngày càng cao nên khách hàng sẳn sàng trả tiền trước để sử dụng dịch vụ của công ty; cũng có thể do chính sách bán hàng của công ty buộc người mua trả tiền trước
+Thuế và các khoản thuế phải nộp cho nhà nước giảm 23,17% so với năm 2013 +Phải trả cho người lao động tăng lên 6,26 tỷ đồng tương ứng tăng tỷ lệ 6,26%
so với năm 2013 Nguyên nhân là do công ty chưa thanh toán hết tiền lương cho người lao động vào cuối năm trước
- Chi phí phải trả tăng lên 62,13 tỷ đồng tương ứng tăng theo tỷ lệ 24,51%
- Các khoản phải trả, phải nộp khác giảm 85,56 tỷ đồng tương ứng giảm 74,01%
- Doanh thu chưa thực hiện tăng 256 tỷ đồng tương ứng tăng tỷ lệ 52,52% Do tăng tiền thu trước của khách hàng khi chưa sử dụng dịch vụ của công ty
Nợ dài hạn: của công ty giảm xuống 0.08 tỷ đồng so với năm 2013 Nguyên
nhân là do công ty đã giảm các khoản vay và nợ dài hạn
Nợ phải trả của năm 2015 tăng lên 2.432,20 tỷ đồng tương ứng tăng lên 87,63%
so với năm 2014
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 35Nợ ngắn hạn: tăng 2.431,89 tỷ đồng tương ứng tăng tỷ lệ 87,62% so với năm
2014 Nguyên nhân chủ yếu là từ các khoản:
- Phải trả người bán tăng 349,84 tỷ đồng so với năm 2014 Khoản này đang có
xu hướng tăng chứng tỏ uy tín của công ty ngày càng hiệu quả
- Vay ngắn hạn tăng lên 961,88 tỷ so với năm ngoái tương ứng tỷ lệ tăng 137,65%
- Doanh thu chưa thực hiện tăng lên 485,08 tỷ tương ứng tăng 65,25%
Nợ dài hạn: của công ty tăng lên 0,3 tỷ đồng tương ứng tăng lên 300%
Năm 2014, vốn chủ sở hữu của công ty là 2.336,18 tỷ đồng tăng 674,05 tỷ đồng tương ứng tăng 40,55% so với năm 2013 Năm 2015 nguồn vốn chủ sở hữu vẫn tiếp tục tăng lên 419,7 tỷ đồng tương ứng 17,97% Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng lên rất nhiều chứng tỏ công ty đáng chú trọng đến việc huy động thêm vốn chủ sở hữu
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
2.3.2.1 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA):
Bảng 2.3: Suất sinh lợi ROA và ROE của công ty giai đoạn 2013-2015
Doanh thu 4.312,51 4.835,69 5.580,40 523,18 12,13 744,71 15,40 Bình quân tổng tài sản 2.891,74 4.193,23 6.552,82 1.301,49 45,01 2.359,59 56,27 Thu nhập ròng 769,44 763,03 882,07 (6,41) (0,83) 119,04 15,60 Bình quân vốn chủ sở hữu 1.436,08 1.872,10 2.561,07 436,02 30,36 688,97 36,80 ROE(%) 53,58 40,76 34,44 (12,82) (23,93) (6,32) (15,50) ROA (%) 26,61 18,20 13,46 (8,41) (31,61) (4,74) (26,03)
Tỷ suất lợi nhuận trên
Vòng quay tổng tài sản 149,13 115,32 85,16 (33,81) (22,67) (30,16) (26,15)
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế