Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế giai đoạn (20122014) Đề tài phân tích thực trạng sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua các chỉ tiêu Đề tài phân tích thực trạng sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua các chỉ tiêu Đề tài phân tích thực trạng sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua các chỉ tiêu
Trang 1.ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
P
Sinh viên th ực hiện: Gi ảng viên hướng dẫn:
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập tại trường Đại Học Kinh Tế Huế, khoa Kinh Tế Phát Triển em
đã được thầy cô truyền đạt nguồn kiến thức phong phú về nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Trải qua 3 tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế đã cho em có thêm nhiều hiểu biết mới, chính nhờ sự kết hợp này đã giúp cho em hoàn thành luận văn
Trước hết em xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế Huế, ban lãnh đạo khoa Kinh Tế Phát Triển cùng tất cả quý thầy, quý cô đã tận tình truyền đạt kiến
thức quý báu cho em hành trang bước vào cuộc sống
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Bình, người đã giành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ, đóng góp ý kiến, sửa chữa sai sót cho em và giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Công
ty cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho em ở cơ
sở thực tập
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do
buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được, rất mong được những đóng góp quý báu
của quý thầy cô và các bạn
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên Ngô Thị Bảo Thoa
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 3M ỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN i
M ỤC LỤC ii
DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH M ỤC SƠ ĐỒ, CÁC BẢNG v
TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU vi
Ph ần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
Ph ần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lí luận 4
1.1.1Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.1.1.Khái niệm vốn kinh doanh 4
1.1.1.2.Phân loại vốn kinh doanh 5
1.1.1.3.Vai trò của vốn kinh doanh 12
1.1.2Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 13
1.1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 13
1.1.2.2.Chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 14
1.1.2.3.Các tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 16
1.1.3Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 19
Chương 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ 21
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 21
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 22
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế 22
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy Công ty 22
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 42.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 24
2.1.4 Nguồn lực của Công ty 27
2.1.4.1 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2012-2014) 27
2.1.4.2 Tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm (2012- 2014) 29
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2012-2014) 37
2.1.6 Đánh giá chung tình hình cơ bản của Công ty 39
2.1.6.1 Thuận lợi 39
2.1.6.2 Khó khăn 40
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Công ty 41
2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty 41
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua 3 năm (2012-2014) 43
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 46
2.2.3.1 Quy mô và cơ cấu vốn lưu động của Công ty 46
2.2.3.2 Đánh giá tình hình thanh toán của Công ty qua 3 năm (2012-2014) 49
2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 54
2.3 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty 60
C hương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 64
3.1 Định hướng chung của Công ty trong thời gian tới 64
3.2 Các giải pháp 64
3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh 64
3.2.2 Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh 65
3.2.3 Đối với lao động 66
3.2.4 Giảm sự chiếm dụng vốn của khách hàng 66
3.2.5 Tăng nguồn vốn chủ sở hữu 67
3.2.6 Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 67
Ph ần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 71
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 5DANH M ỤC VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
VCĐ : Vốn cố định VLĐ : Vốn lưu động ĐVT : Đơn vị tính TSCĐ : Tài sản cố định SXKD : Sản xuất kinh doanh TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân CSTX : Chăm sóc thường xuyên
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 6DANH M ỤC SƠ ĐỒ, CÁC BẢNG
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy Công ty 23
Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty qua năm (2012 – 2014) 28
Bảng 2: Quy mô và cơ cấu tài sản của Công ty qua 3 năm (2012 – 2014) 30
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty phân theo nguồn hình thành qua 3 năm (2012 – 2014) 33
Bảng 4: Quy mô và Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2012-2014) 35
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2012 – 2014) 38
Bảng 6: Bảng tính vòng quay tổng tài sản và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2012-2014) 42
Bảng 7: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, suất hao phí và sức sinh lời tài sản cố định
của Công ty qua 3 năm (2012-2014) 44
Bảng 8: Quy mô và cơ cấu vốn lưu động của Công ty qua 3 năm (2012-2014) 47
Bảng 9: Phân tích tình hình thanh toán của Công ty qua 3 năm (2012-2014) 50
Bảng 10: Tỷ số các khoản phải thu, nợ phải trả so với tổng nguồn vốn của Công ty qua
3 năm (2012 - 2014) 51
Bảng 11: Khả năng thanh toán của Công ty qua 3 năm (2012-2014) 53
Bảng 12: Hệ số đảm nhiệm, tỉ suất lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty qua 3 năm (2012-2014) 55
Bảng 13: Phân tích hàng tồn kho của Công ty qua 3 năm (2012 – 2014) 59
Bảng 14: Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2014) 61
(2012-Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 7TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU
Khóa luận được thực hiện nhằm mục tiêu tổng hợp, phân tích, đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 từ đó đề ra định hướng và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế
Dữ liệu phục vụ đề tài là số liệu sơ cấp được thu thập tại phòng kế toán, phòng kinh doanh và các phòng ban khác của Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế cùng các tài liệu liên quan qua quá trình tổng hợp, phân tích xử lý số
liệu thứ cấp phục vụ cho khóa luận
Qua quá trình nghiên cứu tôi nhận thấy hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty
Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2014 là khá hiệu quả, mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.Tuy nhiên bên cạnh đó, còn có một số hạn chế nhất định nếu khắc phục được sẽ giúp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng thuận lợi hơn
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 8Ph ần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do ch ọn đề tài
Để đánh giá tình hình quản lý và điều hành của một doanh nghiệp người ta dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó Trong 1 Công ty nguồn lực con người đóng vai trò chủ chốt, nhưng nguồn vốn cũng là một yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
hiệu quả là một doanh nghiệp biết tận dụng nguồn vốn một cách tối ưu để đem lại nguồn lợi cao nhất cho doanh nghiệp Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính chất thường xuyên và bắt buộc với tất cả các doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả kinh doanh nói chung và quản
lý sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp
Nước ta đang trong thời kỳ xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóa trong thương mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và cho từng Doanh nghiệp đang là vấn đề lớn Thực tiễn cho thấy, các Doanh nghiệp của nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn tại và có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường, mà một trong những yếu tố quyết định cho sự thành công đó là tình hình sử dụng vốn có hiệu quả, làm thế nào để huy động nguồn ngân quỹ với chi phí thấp và phương thức thanh toán nhanh nhất Tóm lại, doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả thì mới có thể đứng vững được trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập cuối khóa, Được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của Cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Bình, quý thầy cô trong Khoa Kinh tế và Phát triển – Đại học Kinh tế,Đại học Huế, cũng như sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, các phòng chức năng của Công ty, đặc biệt là phòng Kế hoạch –
Kĩ thuật Vật tư đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em học hỏi, nghiên cứu, tìm
hiểu thực tế nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh t ại Công ty Cổ Phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế giai đoạn (2012-2014)”
làm luận văn tốt nghiệp của mình
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 92 M ục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn, nguồn vốn và vai trò của vốn trong hoạt động
sản xuất kinh doanh
Phân tích thực trạng sử dụng vốn của Công ty trong giai đoạn 2012 – 2014
Phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng vốn của Công ty
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ
phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế
3 Phương pháp nghiên cứu
Có nhiều phương pháp để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, đề tài đã chọn những phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu
Khi thực tập tại Công ty, để có được những thông tin sơ cấp em thường tiếp xúc với nhân viên Liên hệ với các phòng, ban để có báo cáo tài chính, đồng thời tìm thêm trên sách báo tài chính, Internet…để có những số liệu liên quan phục vụ cho nghiên cứu khóa luận của mình
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê được sử dụng chủ yếu là thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, tổng hợp lại theo trình tự để thuận lợi cho quá trình phân tích
- Phương pháp phân tích kinh tế: dùng phương pháp so sánh liên hoàn các số liệu, và các tỉ số tài chính đồng thời liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm để đánh giá
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được áp dụng rất phổ biến, so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu các hiện tượng kinh tế được lượng hóa có cùng một nội dung, có tính chất tương tự để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu Nó cho ta tổng hợp được những cái chung, tách ra được những nét riêng của chỉ
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 10tiêu được so sánh Trên cơ sở đó, chúng ta có thể đánh giá được một cách khách quan
về tình hình của Công ty, những mặt phát triển hay chưa phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để từ đó đưa ra cách giải quyết nhằm đạt được hiệu quả tối ưu
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2012- 2014)
Cụ thể: + Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty qua các chỉ tiêu: vòng quay tài sản,
tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh, hệ số sinh lời doanh thu
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua các chỉ tiêu: hiệu suất sử dụng
vốn cố định, suất hao phí vốn cố định, sức sinh lời của vốn cố định
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty qua các chỉ tiêu: hệ số luân chuyển vốn lưu động, số ngày một vòng luân chuyển, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động,
tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 11Ph ần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lí luận
Để hoạt động sản xuất – kinh doanh các doanh nghiệp phải có vốn Với doanh nghiệp xây dựng, vốn dùng vào sản xuất và kinh doanh gọi là vốn sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng Theo nghĩa rộng, vốn của doanh nghiệp bao gồm
tất cả các yếu tố phục vụ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp như: vốn cố định,
vốn lưu động, nhân lực, thông tin, các bí quyết công nghệ Có thể nói vốn là tài nguyên của doanh nghiệp
Theo quan điểm của Mark nhìn nhận dưới góc độ sản xuất thì Mark cho rằng
“V ốn chính là tư bản, là yếu tố đem lại thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất”
Tuy nhiên theo quan điểm của Mark thì chỉ có sản xuất mới tạo ra được thặng dư trong quá trình sản xuất và sử dụng như đầu vào hữu ích cho quá trình sản xuất đó
Theo Paul A Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: “Đất đai và yếu tố lao động ban đầu là sơ khai, còn vốn và hàng hóa là kết
qu ả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra
và ph ục vụ cho quá trình đầu vào của sản xuất một cách hữu ích”
Một số hàng hóa vốn có thể tồn tại trong vài năm hoặc lâu hơn nhưng điều đặc
biệt của hàng hóa vốn chính là sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất và cũng là đầu vào của một quá trình sản xuất
Trong cuốn kinh tế học của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai
hình th ức: vốn hiện vật và vốn tài chính” Trong đó:
- Vốn hiện vật: Là những hàng hóa dự trữ của một quá trình sản xuất để sản
xuất ra một hàng hóa khác
- Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
Để các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất thì doanh nghiệp phải có
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 12một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này được gọi là vốn Như vậy “Vốn
doanh nghi ệp là biểu hiện tiền của, vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản
xu ất nhằm thu lại lợi nhuận”
Tiền chỉ có thể trở thành vốn khi nó đáp ứng được các yêu cầu sau:
Thứ nhất: Tiền phải là một đại diện cho một loại hàng hóa nhất định, đảm bảo cho một hàng hóa có thực
Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung ở một mức nhất định
Thứ ba: Khi có đủ lượng tiền nhất định thì tiền phải vận động để sinh lời
ta phân thành 2 loại là: phân theo đặc điểm của vốn và phân theo nguồn hình thành
A Phân theo đặc điểm của vốn gồm: vốn cố định và vốn lưu động
V ề vốn cố định
• Vốn cố định và đặc điểm của vốn cố định:
- Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm toàn bộ tài sản cố định
hữu hình và tài sản cố định vô hình
Vốn cố định là số vốn ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định…nên quy mô vốn cố định lớn hay bé hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô của tài sản cố định Song quy mô tài sản cố định của doanh nghiệp xây dựng lại phụ thuộc vào đặc thù loại hình sản xuất, tính chất của dây chuyền công nghệ và trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp Trong ngành xây dựng quy mô vốn cố định của các doanh nghiệp rất khác nhau, nên trong nền kinh tế thị trường và trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển thì doanh nghiệp nào có vốn cố định lớn thường có quy mô và năng lực sản xuất
lớn, kỹ thuật hiện đại
Vốn cố định là sự biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, vì vậy, đặc điểm của
vốn cố định phụ thuộc vào đặc điểm của tài sản cố định
- Các đặc điểm đó là:
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất – kinh doanh và chỉ hoàn thành
một chu kỳ luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất, đến khi tài sản cố định hết niên hạn
Trang 13trị chuyển dần đó tương ứng với mức độ hao mòn thực tế của tài sản cố định
Qua các đặc điểm trên cho thấy việc quản lí vốn cố định phải đi đôi với việc quản
lí tài sản cố định
- Nguồn vốn cố định
Trong nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động trong cơ chế thị trường như hiện nay ở nước ta thì nguồn vốn cố định của các doanh nghiệp xây dựng cũng rất đa dạng
Có thể kể tới các nguồn vốn chủ yếu sau:
+ Nguồn cấp phát ban đầu hoặc cấp phát bổ sung từ ngân sách Nhà nước (đối với doanh nghiệp nhà nước) đế xây dựng, mua sắm tài sản cố định;
+ Nguồn vốn do được biếu, được tặng (với doanh nghiệp Nhà nước thì nguồn vốn này cũng coi như ngân sách nhà nước cấp);
+ Nguồn vốn vay dài hạn của các tổ chức tín dụng, vay của các cá nhân, các tổ chức kinh tế khác trong và ngoài nước (với doanh nghiệp Nhà nước còn có thế vay thông qua việc phát hành trái phiếu);
+ Nguồn vốn góp của các cổ đông (với Công ty cổ phần) và phát hành cổ phiếu
để đầu tư mua sắm tài sản cố định;
+ Nguồn vốn do các bên góp vốn liên doanh;
- Phân loại và cách nhận biết vốn cố định
Vốn cố định bao gồm toàn bộ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Nó là
số vốn ứng trước để mua sắm, xây dựng cấc tài sản cố định… bởi vậy quy mô vốn cố định lớn hay bé hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô của tài sản cố định Hay nói cách khác: vốn cố định là sự biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Nên thực chất của việc phân loại và cách nhận biết vốn cố định là việc phân loại và cách nhận biết tài sản cố định
Phân loại theo tính chất của tài sản cố định
+Tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình là bộ phận tư liệu sản xuất giữ chức năng là tư liệu lao động có tính chất vật chất trong quá trình sản xuất Chúng có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất, nhưng vẫn giữ nguyên hình dáng hiện vật ban đầu Riêng về mặt giá trị, tài sản cố định chuyển dần giá trị của chúng vào trong giá trị của sản phẩm mà chính tài sản cố định đó sản xuất ra thông qua hình thức khấu hao mòn tài sản cố định, do vậy giá trị tài sản cố định bị giảm dần tuỳ theo mức độ hao mòn của chúng
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 14Trong quá trình sản xuất tài sản cố định hữu hình gồm các loại sau:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định vô hình gồm:
Chi phí thành lập doanh nghiệp: chi phí điều tra, khảo sát, lập dự án thành lập doanh nghiệp, chi phí hội họp, giao dịch;
Chuẩn bị sản xuất – kinh doanh;
Giá trị bằng phát minh – sáng chế;
Chi phí nghiên cứu và phát triển;
Chi phí mua bằng phát minh – sáng chế, bản quyền, bí quyết công nghệ, chuyển giao công nghệ;
Chi phí lợi thế thương mại vể vị trí hay uy tín của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp phải trả khi thành lập hay sát nhập;
Các tài sản cố định vô hình khác như quyền đặc nhượng, quyền thuê nhà, độc quyền sản xuất kinh doanh
Trang 15sử dụng vốn tiền tệ để mua sắm các đối tượng dùng vào sản xuất Ngoài số vốn dùng trong phạm vi sản xuất, doanh nghiệp còn cần một số vốn trong phạm vi lưu thông Đó
là vốn nằm ở khâu sản phẩm chưa tiêu thụ, tiền để chuẩn bị mua sắm thiết bị lao động
mới và trả lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp Như vậy, vốn lưu động
của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản lưu động và vốn trong lưu thông
Vốn lưu động thể hiện dưới hai hình thức:
Hiện vật gồm: nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
Giá trị: là biểu hiện bằng tiền, giá trị của nguyên vật liệu bán thành phẩm, thành phẩm và giá trị tăng thêm của việc sử dụng lao động trong quá trình sản xuất, những chi phí bằng tiền trong quá trình lưu thông
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên thay đổi từ hình thái vật chất này sang hình thái vật chất khác:
Tiền - dự trữ sản xuất - vốn trong sản xuất - thành phẩm - tiền
Do hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, xen kẽ nhau, chu kỳ này chưa kết thúc đã bắt đầu chu kỳ sau, nên vốn lưu động của doanh nghiệp luôn luôn tồn tại trong tất cả các hình thái vật chất để thực hiện mục đích cuối cùng của sản xuất là tiêu thụ sản phẩm
Quá trình tiêu thụ bao gồm quá trình xuất hành và thu tiền Hai quá trình này không phải lúc nào cũng tiến hành cùng một lúc Bên cạnh đó các chứng từ thanh toán giữa hai bên còn phải thông qua ngân hàng, bưu điện Chỉ khi nào bên bán thu được tiền hay có giấy báo đã thu được tiền của ngân hàng thì quá trình sản xuất và tiêu thụ đó mới được hoàn thành Đến đây vốn lưu động mới thực hiện được một vòng chu chuyển của mình
+ Đặc điểm của vốn lưu động
Ngoài những đặc điểm chung của vốn sản xuất, vốn lưu động có những đặc điểm nổi bật sau đây:
Khi vốn lưu động tham gia vào sản xuất thì bị biến dạng, chuyển hóa từ hình thái này sang hình thái khác
Vốn lưu động tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu
Trang 16- Phân loại vốn lưu động.
+ Phân loại vốn lưu động theo nội dung được phân thành:
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm vốn nguyên liệu chính, phụ Vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng sửa chữa thay thế, vốn vật tư bao bì đóng gói, vốn công cụ dụng cụ Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: Vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, vốn chi phí chờ phân bổ
Vốn lưu động: Trong khâu lưu thông gồm có vốn thành phẩm, các khoản phải thu, vốn bằng tiền mặt, hàng hóa mua ngoài để tiêu thụ
+ Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành bao gồm:
Vốn lưu động tự có: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, vốn ngân sách của nhà nước cấp cho các doanh nghiệp nhà nước, vốn chủ sở hữu, vốn tự hình thành Vốn liên doanh liên kết: hình thành khi các doanh nghiệp cùng góp vốn với nhau
để sản xuất kinh doanh có thể bằng tiền vật tư hay tài sản cố định
Nợ tích lũy ngắn hạn (vốn lưu động coi như tự có): là vốn mà tuy không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng do chế độ thanh toán, doanh nghiệp có thể và được phép sử dụng hợp pháp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (tiền lương, bảo hiểm xã hội chưa đến kỳ trả, nợ thuế, tiền điện, tiền nước chưa đến hạn thanh toán, các khoản phí tổn tính trước )
Vốn lưu động đi vay: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác
Vốn tự bổ sung: Được trích từ lợi nhuận hoặc các quỹ khác của doanh nghiệp Như vậy việc phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó, doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối ưu để giảm chí phí sử dụng vốn của mình
+ Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng, vốn của doanh nghiệp được chia thành hai loại: vốn thường xuyên và vốn tạm thời
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 17Vốn thường xuyên là loại vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài và ổn định Nó bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn do nhà nước cung cấp và vốn vay dài hạn của ngân hàng và cá nhân tổ chức kinh tế khác Vốn này sử dụng để tạo ra nguồn nguyên liệu cho các doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu động cần thiết cho hoạt động kinh doanh
Vốn tạm thời là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính tạm thời của doanh nghiệp
Việc phân loại này giúp người quản lý xem xét và quyết định việc huy động các nguồn vốn cho phù hợp với thời gian sử dụng của yếu tố sản xuất kinh doanh
+ Phân loại theo các giai đoạn luân chuyển của vốn lưu động người ta chia vốn lưu động thành:
N ợ phải trả và đặc điểm của nợ phải trả
Nợ phải trả là những nghĩa vụ tiền tệ mà đơn vị phải thanh toán cho các bên cung
cấp nguồn lực cho đơn vị trong một khoảng thời gian nhất định Hay nói ngược lại thì các bên cung cấp nguồn lực cho đơn vị có quyền đòi nợ đối với đơn vị khi các khoản
nợ đến hạn Nếu các nghĩa vụ tiền tệ này phải thanh toán trong vòng 12 tháng thì gọi là các khoản nợ ngắn hạn, nếu các nghĩa vụ tiền tệ phải thanh toán trong vòng trên 12 tháng gọi là nợ dài hạn
- Đặc điểm Nợ phải trả
+ Là khoản phải trả cho nhà cung cấp, ngân hàng, các đối tượng khác mà tạm
thời chưa trả được doanh nghiệp tận dụng làm vốn kinh doanh
+ Không phải vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả
+ Là khoản nợ có thể bao gồm nợ ngắn hạn (dưới 1 năm); nợ trung hạn (từ 1 năm
-> dưới 3 năm); dài hạn từ trên 3 năm
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 18+ Nợ có trả phí (vay ngân hàng trả lãi vay) và không trả phí (nhà cung cấp cho mua chịu) hoặc là các khoản nợ thuế, nợ lương, nợ bảo hiểm và nợ khác
+ Các khoản nợ phải trả phải đối ứng với tài sản nghĩa là một phần tài sản của doanh nghiệp dùng để trả nợ (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, tài sản) Nếu tài sản thất thoát, giảm giá mà nợ vẫn còn thì tiềm ẩn nhiều rủi ro trong quản lý nợ Điển hình như các Công ty Bất Động sản hiện nay, vay nợ ngân hàng đầu tư dự án Bất động sản, nhưng giá nhà đất xuống giá, không bán được thì áp lực trả nợ ngân hàng rất
- Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
Vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập mới hoặc mở rộng doanh nghiệp Chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp có thể là Nhà nước, cá nhân hoặc các tổ chức tham gia góp vốn, các cổ đông mua và nắm giữ cổ phiếu;
Các khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá;
Các khoản nhận biếu, tặng, tài trợ (nếu được ghi tặng vốn chủ sở hữu);
Vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết định của các chủ sở hữu vốn, của Hội đồng quản trị
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 19Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, và các quỹ hình thành từ lợi nhuận sau thuế (Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư xậy dựng cơ bản );
Giá trị cổ phiếu quỹ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kì quy mô nào cũng cần phải
có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp
- Về mặt pháp lí
Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định trong
việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định
Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động
vốn mà doanh nghiệp có tên là Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh Lượng vốn kinh
doanh đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sát nhập… Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ
sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
- Về mặt kinh tế:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết định
sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất
mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục
Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô của doanh
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 20nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong những
tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và
tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường,
mở rộng lưu thông hàng hoá Bởi vậy các doanh nhân thường ví “buôn tài không bằng
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị Nó chỉ phát huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó
là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một pham trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu
quả sử dụng vốn, tỷ suất danh lợi, tốc độ luân chuyển vốn…nó còn phản ánh giữa quan hệ đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua trước đo tiền tệ hay đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận thu được và chi phí bỏ ra để
thực hiện sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 21Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, đều mong muốn đạt được những kết quả hữu ích nào đó Kết quả đạt được trong kinh doanh mới chỉ đáp ứng phần nào yêu cầu của cá nhân và xã hội Tuy nhiên, kết quả đó được tạo ra ở mức nào là vấn đề phải xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo nên kết quả đó Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ta xét ở 3 khía cạnh: hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế và hiệu quả về môi trường
- Hiệu quả xã hội: là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp đến xã hội Bao gồm tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo bền vững…
- Hiệu qủa kinh tế: là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó
Thực chất của hiệu qủa kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian Nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu xác định Nó quy định động lực phát triển của lực lượng sản xuất
Hiệu quả sử dụng vốn không chỉ thể hiện đơn thuần ở kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mà nó còn thể hiện ở nhiều mặt chỉ tiêu về kinh tế thanh toán, số vòng quay của vốn…
- Hiệu quả về môi trường: đảm bảo chất lượng môi trường không bị suy thoái cũng là cơ sở cho Công ty tồn tại được lâu dài
Qua đánh giá một cách toàn diện về hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta cần phải xem xét những khó khăn, thuận lợi cũng như các lợi thế, nguy cơ tiềm tàng của doanh nghiệp trong tương lai để có các giải pháp phát huy hay khắc phục kịp thời những hạn chế đó
- Tỉ suất đầu tư: là tỉ lệ giữa giá trị tài sản cố định với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp
Tỉ suất đầu tư = Giá trị tài sản cố định x 100 (%)
Trang 22Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị, xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp
- Tỉ số nợ:
Tỉ số nợ = Tổng số nợ x 100 (%)
Tổng số vốn chủ sở hữu
Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ
số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay
nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả
chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, trị số của các chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm sẽ bất lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động thường xuyên: Chỉ số này dương có nghĩa là doanh nghiệp có
khả năng chi trả các nghĩa vụ ngắn hạn của mình Ngược lại nếu là âm có nghĩa là doanh nghiệp không có khả năng chi trả các nghĩa vụ ngắn hạn của mình Nếu không
có nguồn huy động thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, tình hình này kéo dài sẽ kéo theo một loạt các hậu quả: doanh số bán hàng giảm đi, các khoản phải thu giảm đi… Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao cho thấy việc sử dụng tài sản ngắn hạn chưa
tốt, chưa tối ưu hoá được nguồn vốn ngắn hạn
Vốn lưu động thường xuyên = Vốn dài hạn – Tài sản cố định = Tài sản lưu động– Nguồn vốn ngắn hạn
- Khả năng thanh toán hiện thời: cho biết doanh nghiệp có khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn đến hạn không
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 23Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nhanh: chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản lưu động (sau khi loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi tiền
chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có khả năng trang trải toàn bộ
nợ ngắn hạn hay không
Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán bằng tiền: cho biết với lượng tiền và các khoản đầu tư
ngắn hạn hiện có, doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, nhất là các khoản nợ ngắn hạn đến hạn hay không
Khả năng thanh toán bằng tiền = Vốn bằng tiền + Đầu tư ngắn hạn
Sức sản xuất của vốn cố định = Doanh thu thuần (giá trị sản xuất)
Vốn cố định bình quân trong kỳ
- Sức sinh lời của vốn cố định: Sức sinh lời của vốn cố định phản ánh 1 đồng
vốn cố định trong kỳ bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Sức sinh lời của vốn cố định = Lợi nhuận ròng
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 24Hàm lượng vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
- Số vòng quay vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiện trong
một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm Số vòng quay vốn lưu động cho
biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại
Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuVốn lưu động bình quân ần (giá trị sản xuất)
- Mức đảm nhiệm vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có
để đạt được một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng
vốn lưu động càng cao và ngược lại
Mức đảm nhịệm vốn lưu động = Doanh thu thuVốn lưu động bình quân ần (giá trị sản xuất)
- Số ngày của một vòng quay: chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng Thời gian của 1vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn
Số ngày của một vòng quay = Số ngày dương lịch trong kỳ
Số vòng quay trong kỳ
- Mức doanh lợi vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động
có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ
Mức doanh lợi vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ Lợi nhuận ròng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc tổ chức huy động và
sử dụng vốn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Có tổ chức đảm bảo đầy đủ kịp
thời vốn thì quá trình kinh đoanh mới được diễn ra liên tục và thuận lợi, hiệu quả sử
dụng vốn mới cao Ngược lại, nếu sử dụng vốn có hiệu quả thì việc huy động vốn mới được dễ dàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm bảo được những quan hệ này tồn tại một cách tối ưu ta phải xem xét đến nhân tố ảnh hưởng để có biện pháp tác động, đối phó
Trong nền kinh tế thị trường, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp Việc
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 25tổ chức huy động phụ thuộc vào hai nguồn vốn này Nếu doanh nghiệp khai thác được triệt để nguồn vốn bên trong thì vừa tạo được lượng vốn cung ứng cho nhu cầu sản
xuất kinh doanh, vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn do phải đi vay từ bên ngoài, tăng thêm tính tự chủ tài chính cho bản thân doanh nghiệp, đồng thời nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn hiện có Điều quan trọng là doanh nghiệp phải biết cân nhắc, xem xét lựa chọn hình thức thu hút vốn thích hợp, nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng
vốn, đây mới là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tham gia vào suốt quá trình sản xuất kinh doanh là khi vốn đưa vào sử dụng cho
hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình vận động liên tục này, vốn sản xuất kinh doanh chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng của nó Ta có thể xét những nhân tố này theo những tiêu thức sau:
- Nh ững nhân tố khách quan
+ Kinh tế thị trường là một sự phát triển chung của xã hội nhưng trong nó vẫn có
những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được một sự linh hoạt, nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục đến chóng mặt giá cả của các loại đồng tiền vì thế mà đồng tiền mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại vẫn thường xuyên xảy ra Điều đó gây ra tình trạng với một lượng tiền như cũ thì không thể tái tạo
lại tài sản của doanh nghiệp với quy mô như ban đầu Như vậy, đương nhiên vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị mất dần
+ Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như
một sự kì diệu thì cũng chính điều này làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình rất lớn Đây cũng là nguyên nhân quan trọng làm cho doanh nghiệp bị mất vốn
+ Do những rủi ro trong kinh doanh mà doanh nghiệp thường gặp phải như: thị trường không ổn định, sức mua của thị trường có hạn và một số rủi ro tự nhiên khác như: thiên tai, bão lũ, hỏa hoạn … làm hư hỏng vật tư, mất mát tài sản của doanh nghiệp…
- Nh ững nhân tố chủ quan
+ Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn non kém, các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt dần sau mỗi chu kì sản xuất và ngược lại Nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
+ Lựa chọn phương án đầu tư là một trong những nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 26lớn đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Nếu phương án đầu tư không tốt, sản phẩm làm ra chất lượng kém, không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ không tiêu thụ được hàng hóa, vốn ứ đọng, vòng quay vốn bị chậm lại,
đó là biểu hiện không tốt về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
+ Mặt khác, chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn cũng ảnh hưởng đến tình
trạng thừa hoặc thiếu hoặc đáp ứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện hiệu quả sử dụng
vốn kém hiệu quả, ngược lại, xác định nhu cầu phù hợp với thực tế sử dụng vốn sẽ góp
phần năng cao hiệu quả sử dụng vốn
+ Cơ cấu vốn đầu tư là một nhân tố mang tính chủ quan có tác động trực tiếp đến
hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo nguyên tắc chung,
tỷ trọng của các khoản vốn đầu tư cho tài sản đang dùng và sử dụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh phải là cao nhất thì mới là cơ cấu tối ưu
+ Ý thức trách nhiệm và trình độ của người sử dụng khi sử dụng vốn của doanh nghiệp đặc biệt là vốn lưu động có thể gây sự lãng phí hoặc cũng có thể tiết kiệm được vốn + Công tác quản lý trong khâu thanh toán cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu
quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua quá trình quản lý
những khoản vốn bị chiếm dụng do nợ nần dây dưa khó đòi hay khoản vốn chiếm
dụng được…
1.2 Cơ sở thực tiễn
Giao thông đường bộ là một bộ phận quan trọng của giao thông vận tải nói riêng
và của kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nói chung, nó có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, đóng góp to lớn vào nhu cầu đi lại của nhân dân, nâng cao giao lưu với các vùng, xóa đi khoảng cách về địa lý, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
hợp lý phát huy lợi thế của từng vùng, từng địa phương, từng ngành, xóa đói giảm nghèo, củng cố an ninh quốc phòng…
Việt Nam là quốc gia nằm ở cực Đông Nam của bán đảo Đông Dương có diện tích khoảng 330.991 km2
nằm trải dài từ Bắc tới Nam với chiều dài khoảng 1650 km
do đó hệ thống đường bộ có một vị trí rất quan trọng Giao thông vận tải bằng đường
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 27bộ là loại hình vận tải có chi phí thấp, thuận lợi đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu lưu thông hàng hóa và đi lại của con người là rất lớn Xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tạo tiền đề cho nền kinh tế phát triển, giao lưu văn hóa, hội nhập quốc
tế và bảo vệ an ninh quốc gia
Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ là nhiệm vụ có tính chiến lược và
cấp thiết trong thời gian hiện nay và cả trong thời gian sau nữa Chính vì vậy Công ty
cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế ra đời có nhiệm vụ quản lý, duy tu và bảo trì đường bộ; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, dân dụng, công nghiệp… đã và đang từng ngày góp phần xây dựng và phát triển đất nước
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 28Chương 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
T ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Khái quát v ề Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế
lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan
Công ty có nhiệm vụ là: Quản lý, duy tu và bảo trì đường bộ; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, dân dụng, công nghiệp; tư vấn, khảo sát, thí nghiệm vật liệu các công trình giao thông, thủy lợi, thoát nước, hè đường; sản xuất kinh doanh các vật liệu xây dựng, vật liệu nung và không nung; sản xuất kinh doanh các cấu kiện đúc sẵn, cấu kiện định hình, tấm đan, cốt thép, thiết bị đảm bảo giao thông; san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; sửa chữa máy móc thiết bị chuyên dụng ngành giao thông vận tải; kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà đất và khu đô thị; nuôi trồng thủy sản nội địa; bán lẻ thủy sản trong các cửa hàng kinh doanh; kinh doanh các hoạt động dịch vụ; hoạt động tư vấn kỹ thuật Công
ty có 04 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ và 11 Xí nghiệp trực thuộc
Vốn điều lệ: 12.500.000.000
Vốn góp thực tế đến ngày 31/12/2014: 12.500.000.000
Công ty có 11 đơn vị trực thuộc, cụ thể:
- 6 Xí nghiệp đường bộ Xí nghiệp Đường bộ 101; 102; 103; 104; 105; 106;
• 1 Xí nghiệp Thi công Cơ giới;
• 3 Xí nghiệp Xây dựng Công trình :số 1; số 2; số 3;
Trang 29Điện thoại: (84) 054.3822796
Fax (84) 054.3849219
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, công nghiệp, cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, quản lý, sữa chữa duy tu và bảo trì hệ thống giao thông đường bộ;
- Tư vấn khảo sát, thí nghiệm vật liệu công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng
kỹ thuật; Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan về giao thông thủy lợi; Thiết kế công trình giao thông;
- Sữa chữa máy móc thiết bị chuyên dùng ngành giao thông vận tải;
- Nuôi trồng thủy sản;
- Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm có liên quan;
- San lấp mặt bằng;
- Xây dựng các công trình dân dụng;
- Kinh doanh bất động sản, nhà đất và khu đô thị, đầu tư xây dựng;
- Bán lẻ thủy sản;
- Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng;
- Kinh doanh vật liệu nung và không nung, các cấu kiện đúc sẵn, cấu kiện định hình, thiết bị đảm bảo giao thông;
- Sản xuất các loại vật liệu xây dựng, vật liệu nung và không nung;
- Kinh doanh các dịch vụ hoạt động
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty cổ phần Đường bộ I Thừa
Được thể hiện ở sơ đồ 1
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 30Trong đó: Quan hệ chức năng
Phòng QLGT
Phòng
T ổ chức hànhchính
Phòng KH-KTVT
Phòng
k ế toán tài
v ụ
XN ĐBộ 105
XN ĐBộ 106
XN ĐBộ 103
XN ĐBộ 102
XN ĐBộ
Trang 31Tổng số công nhân viên hiện có đến cuối năm 2014 là 167 người Trong đó, nhân viên quản lý là 85 người Bộ máy lãnh đạo của Công ty bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và Kế toán trưởng
- T ổng giám đốc
Tổng Giám đốc là người đứng đầu Công ty có quyền quyết định cao nhất trong Công ty Tổng Giám đốc là người đại diện cho quyền lợi và trách nhiệm của Công ty trước pháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước, là người chịu trách nhiệm chính về
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phó t ổng giám đốc: gồm
+ Phó tổng giám đốc nội chính: Là thành viên thường trực của ban giám đốc tại Công ty, có chức năng giúp việc cho tổng giám đốc và có trách nhiệm thay mặt tổng giám đốc điều hành Công ty khi vắng mặt
+ Phó tổng giám đốc kinh doanh: Là người đảm nhiệm trách nhiệm chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời đề xuất phương hướng và kế hoạch cho các hoạt động SXKD của Công ty, chịu trách nhiệm trước tổng Giám đốc và toàn
thể Công ty về hoạt động SXKD của Công ty
- Phòng T ổ chức – Hành chính: có 7 thành viên
Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc thực hiện Bộ Luật lao động, quy
hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, bãi nhiệm cán bộ của toàn Công ty
Đề xuất mô hình tổ chức của Công ty, các đơn vị trực thuộc và đề xuất việc sắp
xếp bố trí Cán bộ công nhân viên toàn Công ty
Theo dõi, thực hiện, kiểm tra, giải quyết các chế độ chính sách về lao động, hợp đồng lao động, soạn thảo các văn bản kiên quan về lao động để hướng dẫn cho các đơn
vị trực thuộc, quản lý và bảo quản tài liệu, hồ sơ nhân sự toàn Công ty
Tổ chức, kiểm tra, phổ biến an toàn lao động trong thi công, theo dõi, lập kế
hoạch, quyết toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp để trích nộp nhà nước theo luật định
Lập và đề xuất phương án trả lương, thưởng theo chế độ của Nhà nước và đặc thù
của Công ty, kiểm tra việc chi trả lương đối với các đơn vị trực thuộc, đề xuất và chỉ đạo
việc thực hiện công tác tổ chức thi đua,khen thưởng và kỉ luật trong toàn Công ty
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 32Lập kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực quản lý, xếp lương, nâng bậc lương chuyên môn cho Cán bộ công nhân viên, quản lý khuôn dấu, tiếp nhận, chuyển giao, lưu trữ công văn, tài liệu…
Lập kế hoạch về sử dụng nhà đất, quản lý nhà đất của Công ty và các đơn vị trực thuộc đang sử dụng Quản lý xe cộ, điện, nước, điện thoại và các công việc tạp vụ khác
Quản lý bộ phận bảo vệ Công ty và đảm bảo an ninh trật tự trong đơn vị
Mua sắm bảo quản các dụng cụ trang bị phục vụ cho bộ máy văn phòng
In ấn tài liệu, các công tác khác theo quy định cho nghiệp vụ tổ chức, văn thư, hành chính
- Phòng K ế hoạch – Kĩ thuật Vật tư: có 9 thành viên
Lập và tham gia thực hiện kế hoạch hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty hàng tháng, quý, năm, báo cáo thống kê
Tham gia và thực hiện các công trình, dự án: Xây dựng cơ bản, sửa chữa định kỳ,
khắc phục bão lũ bước 2 từ lúc chuẩn bị hồ sơ khởi công đến lúc đưa công trình vào ban giao sử dụng, bảo hành
Phối hợp với phòng quản lý giao thông khắc phục các sự cố đột xuất trên các tuyến Công ty quản lý
Đề xuất điều chỉnh quy chế Công ty trong lĩnh vực phòng quản lý
Thực hiện công tác tiếp thị, đấu thầu, nhận thầu, hợp đồng nội bộ
Đề xuất bổ sung,điều chỉnh cơ chế hoạt động, lập kế hoạch xây lắp, tham mưu và
soạn thảo các văn bản liên doanh, liên kết
Quan hệ với các ngành, các chủ đầu tư để tìm hiểu các thông tin về xây dựng và tìm kiếm công trình, khi có sự nhất trí của Tổng Giám đốc, được phép thực hiện các điều kiện thỏa ước khi giao dịch tìm kiếm công trình
Kiểm tra hồ sơ dự thầu, tham mưu cho tổng giám đốc quyết định giá đấu thầu…
- Phòng Qu ản lý giao thông: có 6 thành viên
+ Công tác quản lý, bảo trì đường bộ (CSTX): Là nhiệm vụ trọng tâm của Công ty
Tổ chức thực hiện, theo dõi, quản lý bảo trì, duy tu sửa chữa theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo đường thông hè thoáng, an toàn giao thông, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Công ty, Pháp luật Nhà nước trong công tác quản lý bảo trì, duy tu sửa
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 33chữa các tuyến đường được lãnh đạo Sở giao nhiệm vụ quản lý bảo trì
Lập dự toán, hợp đồng tổ chức thực hiện và nghiệm thu với Sở GTVT – TT.Huế thuộc nguồn vốn CSTX, khắc phục bão lũ
+ Đội ngũ tuần kiểm (tuần đường) giao thông:
Giám đốc các Xí nghiệp giao nhiệm vụ cụ thể cho người tuần kiểm bằng văn bản
Tuần kiểm giao thông thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở
việc chấp hành các quy định của Pháp luật về bảo vệ công trình giao thông, hành lang
an toàn đường bộ chất lượng quản lý và thi công các công trình cầu, đường nhằm đảm
bảo an toàn giao thông trên tuyến thuộc quyền quản lý của Công ty
- Phòng tài v ụ: có 7 thành viên
Phòng kế toán tài vụ có trách nhiệm tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc
thực hiện đúng các quy định của Luật Kế toán và các quy định của Nhà nước có liên quan đến hoạt động tài chính
Quản lý về mặt tài chính của Công ty, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê,
quản lý tài sản, công nợ, xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty
Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác quản lý sử dụng và điều tiết nguồn vốn Công ty đạt hiệu quả tốt nhất thực hiện nguyên tắc tài chính theo Điều lệ Công ty và luật định Cân đối nguồn vốn để có kế hoạch vay vốn ngân hàng và chuyển vốn vay cho các đơn vị trực thuộc theo kế hoạch đã được phê duyệt từng tháng, từng quý trên cơ sở
hợp đồng A-B, hợp đồng nội bộ và kế hoạch vay vốn đã được Tổng Giám đốc duyệt
Kiểm tra hướng dẫn các hoạt động tài chính, kế toán của các đợn vị trực thuộc Công ty theo hệ thống Kế toán Việt Nam ban hành, tạo sự thống nhất trong toàn Công
ty, phân công cụ thể người theo dõi chi tiết từng đơn vị và phối hợp để đơn vị hoàn thành nhiệm vụ về công tác tài chính kế toán Có trách nhiệm cung cấp các biểu mẫu chi tiết, hướng dẫn để các đơn vị thực hiện đúng với quy định của pháp luật Chịu trách nhiệm đối với đơn vị khi vi phạm quy chế này
Trang 34đốc Công ty bổ nhiệm và được ủy quyền quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của đơn vị mình theo quy chế tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đơn
vị trưởng chịu trách nhiệm trước Công ty và pháp luật Nhà nước về các mặt: quản lý, duy tu,
sửa chữa các tuyến đường, công trình trên tuyến trong phạm vi đơn vị mình được giao quyền quản lý; xây dựng kế hoạch và biện pháp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị; chịu trách nhiện tổ chức sản xuất thi công đảm bảo tiến độ chất lượng…
+ Cán bộ kỹ thuật công trình: là người trực tiếp thực hiện công tác kỹ thuật tại công trình thi công của Công ty và các đơn vị trực thuộc; tham mưu cho đơn vị trưởng
lập kế hoạch thi công, kế hoạch cung ứng máy móc thiết bị và lao động của công trình mình phụ trách…
+ Phòng thí nghiệm: thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật nền đất đắp, nền đê, đập,
nền tường, mặt đường, bê tông và thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vất liệu xây dựng;
thử nghiệm địa chất công trình; thử nghiệm và đánh giá chất lượng các công trình xây
dựng dân dụng, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình xây dựng công nghiệp; thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Công ty giao
2.1.4 Ngu ồn lực của Công ty
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ đơn vị nào muốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì phải xây dựng cho mình một đội ngũ lao động có năng lực và trình độ Đồng thời sử dụng lao động một cách hợp lý Đó là yêu cầu không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường Để thấy được biến động lao động của Công ty trong
những năm qua ta nghiên cứu bảng 1 sau: Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 35B ảng 1: Tình hình lao động của Công ty qua năm (2012 – 2014)
Ch ỉ tiêu
Số lượng (LĐ)
Cơ cấu (%)
Số lượng (LĐ)
Cơ cấu (%)
Số lượng (LĐ)
3 Phân theo tính ch ất công việc
Trang 36Qua 3 năm, số lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của Công ty là trên 80% Nguyên nhân có sự chênh lệch như vậy là do yêu cầu tính chất
của công việc quy định, hoạt động của Công ty đòi hỏi nhân viên phải có sức khỏe,
chịu đựng những công việc nặng nhọc và đó là những tố chất thiên về nam giới, chính
vì vậy trong khâu tuyển dụng sử dụng lao động thường nam giới được chú trọng và có
tỷ lệ cao hơn lao động nữ
Bên cạnh yếu tố số lượng thì yếu tố chất lượng cũng không kém phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp Trong thời gian qua Công ty đã chú trọng phát triển cán bộ quản lý, cán bộ trung cấp nhằm nâng cao năng lực, tăng hiệu
quả sản xuất kinh doanh Qua 3 năm lao động có trình độ trên Đại học là không đổi, có 1 người đạt trình độ Thạc sỹ tương ứng với 0,6% Năm 2013/2012 lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng giảm 3 người tương ứng giảm 6,12%, lao động có trình độ trung
cấp tăng 5 người tương ứng tăng 7,81%, lao động chưa qua đào tạo giảm 2 người tương ứng giảm 3.03% Năm 2014/2013 lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng tăng 2 người tương ứng tăng 4,35%, lao động có trình độ trung cấp giảm 7 người tương ứng
giảm 10.14%, lao động chưa qua đào tạo giảm 8 người tương ứng giảm 12,5%
Qua 3 năm ta thấy lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động, đều trên 82% So sánh năm 2013/2012 ta thấy lao động trực tiếp giảm 1 người tương ứng giảm 0,67%, còn lao động gián tiếp tăng 1 người tương ứng tăng 3,23% Năm 2014/2013 lao động trực tiếp giảm 6 người tương ứng giảm 4,05%, lao động gián tiếp
giảm 7 người tương ứng giảm 21,87%
Tóm lại qua phân tích trên ta thấy Công ty đã cố gắng trong việc tổ chức, cơ cấu nguồn lực lao động sao cho hợi lý, chất lượng nguồn lao động không ngừng được nâng cao
Để biết được tình hình phân bổ tài sản của Công ty chúng ta xem xét số liệu ở
Trang 37B ảng 2: Quy mô và cơ cấu tài sản của Công ty qua 3 năm (2012 – 2014)
Chỉ tiêu
Giá trị (tri ệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tri ệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tri ệu đồng)
Trang 38Qua số liệu bảng 2 ta thấy tài sản ngắn hạn của Công ty biến động không đều qua
3 năm và chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản Năm 2012 tài sản ngắn hạn là 48.967,98 triệu đồng chiếm 90,50% tổng tài sản Năm 2013 thì tổng tài sản ngắn hạn
là 36.852 triệu đồng chiếm 89,49%, giảm 12.115,98 triệu đồng so với năm 2012 tương ứng giảm 24,74% Sang năm 2014, tổng tài sản ngắn hạn là 44.217,56 triệu đồng chiếm 92,84%, tăng 7.365,56 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 19,99% Như vậy, Công ty tăng quy mô về tài sản ngắn hạn nhưng để biết được việc tăng quy
mô tài sản ngắn hạn của Công ty có hợp lý không ta đi vào xem xét từng khoản mục
Vốn bằng tiền năm 2013/2012 giảm xuống về số tuyệt đối tức là giảm 7.065,52 triệu đồng và tỷ trọng của nó trong tổng tài sản giảm 6,64% (26,85-33,49), điều này làm cho khả năng thanh toán tức thời của Công ty tốt hơn so với năm 2012 Các khoản
phải thu giảm xuống 2.895,1 triệu đồng tương ứng giảm 15,92% nhưng tỷ trọng của
nó lại tăng lên 3,52% (37,13-33,61), điều này làm các khoản nợ khó đòi giảm xuống Hàng tồn kho có xu hướng giảm xuống, giảm 2.046,11 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng giảm 16,79% tuy nhiên tỷ trọng của nó trong tổng tài sản lại tăng lên từ 22,52% năm 2012 lên 24,62% năm 2013, điều này chứng tỏ trong năm 2013 khâu tiêu
thụ và tổ chức bán hàng của Công ty tổ chức chưa tốt lắm Về tài sản ngắn hạn khác
giảm 109,24 triệu đồng tương ứng giảm 23,08% và tỷ trọng của nó trong tổng tài sản tăng từ 0,87% năm 2012 lên 0,88% năm 2013 Việc giảm tài sản này là điều đáng
mừng cho Công ty vì loại tài sản này mang lại lợi nhuận rất thấp
Sang năm 2014 vốn bằng tiền giảm 1.726,15 triệu đồng tức là giảm 15,61% so
với năm 2013, điều này sẽ làm giảm khả năng thanh toán của Công ty Các khoản phải thu lại tăng so với năm trước, tăng 13.714,64 triệu đồng tương ứng tăng 89,68% và tỷ
trọng của nó trong tổng tài sản cũng tăng 23,77% (60,9%-37,13%) Đây không phải là điều tốt cho Công ty Về lượng hàng tồn kho giảm xuống 5.235,4 triệu đồng, tức là
giảm 51,63% điều này làm giảm tình trạng ứ đọng vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh
Đối với tổng tài sản dài hạn, năm 2013/2012 giảm 810,28 triệu đồng tương ứng
giảm 15,76% nhưng tỷ trọng của nó trong tổng tài sản lại tăng lên từ năm 2012 là 9,5% lên năm 2013 là 10,51% Trong đó tài sản cố định giảm 789,88 triệu đồng tương ứng
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 39giảm 16,02% nhưng tỷ trọng lại tăng lên từ 9,1% năm 2012 lên 10,06% năm 2013 Tài
sản dài hạn khác giảm 20,4 triệu đồng tương ứng giảm 9,76% nhưng tỷ trọng lại tăng lên
từ 0,39% năm 2012 lên 0,46 năm 2013 Qua đây ta thấy, trong năm 2013 trang bị cơ sở
vật chất kỹ thuật của Công ty đã được chú trọng phát triển
Bước sang năm 2014, tổng tài sản dài hạn lại giảm 918 triệu đồng so với năm
2013, tương ứng giảm 21,2% Trong đó tài sản cố định giảm 785,98 triệu đồng tương ứng giảm 18,98% và tỷ trọng của nó trong tổng tài sản cũng giảm từ 10,06 năm 2013
xuống 7,04 năm 2014 Tài sản dài hạn khác giảm 132,02 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng giảm 69,96%
Tóm lại, qua 3 năm phân tích chúng ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có xu hướng phát triển tốt Việc Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh chủ yếu bằng tài sản ngắn hạn là phù hợp với đặc điểm của Công ty cùng với lượng hàng tồn kho giảm xuống giảm tình trạng ứ đọng vốn cho Công ty và trang bị thêm cơ sở vật chất làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty phân theo nguồn hình thành qua 3 năm
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có lượng vốn nhất định để hình thành tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Việc xem xét cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ cũng như mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh của Công ty Để biết được cơ cấu nguồn vốn của Công ty có
hợp lý hay không chúng ta xem xét bảng 3:
Qua số liệu ở bảng 3 ta thấy năm 2013 nợ phải trả giảm 13.201,90 triệu đồng so
với năm 2012 tương ứng giảm 39,16% Bước sang năm 2014 thì số nợ phải trả tăng 6.482,91 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng tăng 31,61 % Trong nợ phải trả thì nợ
ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao điều này cho thấy doanh nghiệp luôn phải đối diện