-động vật cấp cao có trung tâm diều nhiệt 2.cơ chế duy trì thân nhiệt: -cơ chế chung là sự cân bằng giữa quá trình tạo nhiệt và quá trình thải nhiệt.Một quá trình thay đổi sẽ làm quá tr
Trang 1VIII Cơ chế điều hoà thân nhiệt-sốt
1.biến nhiệt và ổn nhiệt:
động vật cấp thấp có thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ môi trường được xếp vào loại biến nhiệt.VD: cá, ếch,bò sát…Trái lại,những động vật thuộc lớp chim và có vú có thân nhiệt ổn định,không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nên gọi là những động vật ổn nhiệt(máu nóng)
-ở mọi cơ thể sinh vật đèu phải tạo năng lượng sinh học từ các chất giàu năng lượng như:G,P,L bằng cách oxy hoá chúng dể tạo thành năng lượng:50% là ATP,còn lại là nhiệt.ATP sau khi sử dụng cũng biến thành nhiệt
-động vật cấp cao có trung tâm diều nhiệt
2.cơ chế duy trì thân nhiệt:
-cơ chế chung là sự cân bằng giữa quá trình tạo nhiệt và quá trình thải nhiệt.Một quá trình thay đổi sẽ làm quá trình kia thay đổi theo.nếu chúng tăng ,giảm cùng chiều và cân bằng thì than nhiệt ôn dịnh.bất kể sự thay đổi của mỗi quá trình là nguyên phát hay thứ phát
-Trung tâm điều hoà nhiệt:nằm phía trước vùng dưới đồi,gồm:
+phần chỉ huy tạo nhiệt:kích thích->tăng chuyển hoá,tạo nhiệt thong qua hệ giao cảm,tuỷ thượng thận ,tuyến giáp
+phần chỉ huy thải nhiệt:kích thích->tăng thải nhiệt thong qua hẹ phó giao cảm,dãn mạch da,tiết mồ hoi…khi tổn thương gây tăng thân nhiệt
Như vậy:trung tâm điều hoà nhiệt chi phối cả hai quá trình.Dựa vào2 nguồn thong tin:nhiệt độ môi trường tác động lên thụ cảm thể ở
da truyền lên trung tâm và nhiệt độ dòng máu đi qua trung tâm
3 điểm đặt nhiệt:
Khaí niệm khi so sánh trung tâm đièu nhiệt của cơ thể với bộ phận điều nhiệt của các dụng cu đốt nóng.trong sốt,diểm đặt nhiệt bị nâng cao lên, mặc dù hai quá trình vẫn cân bằng
-sản nhiệt:
+thực hiện bằng biện pháp hoá học,phụ thuộc vào tình trạng cơ thể(nghỉ ngơi hay hoạt động) và có những giới hạn nhất định.chủ yếu
là do gan và cơ Khi nghỉ ngơi năng lượng lấy chủ yếu từ gan.khi tăng hoạt động, năng lượng dược huy động một lượng lớn từ các tổ chức của cơ thể mà chủ yếu là từ cơ
-thải nhiệt:
Cơ thể thải nhiệt bằng các biện pháp vật lý:truyền nhiệt,bức xạ nhiệt,bóc hơi nước
+truỳên nhiệt là sự trao đổi nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhau.nhiệt từ vật có nhiệt độ cao truyền sang vật có nhiệt độ thấp hơn.do đó nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ cơ thể thì cơ thể sẽ thải được nhiệt ra ngoài.nếu nhiệt độ môi tường quá thấp thì lượng nhiệt mất
ra quá lớn ,gọi là”mất nhiệt”
+bức xạ nhiệt là sự phát ra các tia nhiệt từ một vật ra môi trường xung quanh.,không cần tiếp xúc
->hai quá trình này phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.(chiếm khoảng65%)
+bốc hơi nước là biện pháp thải nhiệt qua da và niêm mạc đường hô hấp(chiếm khoảng 30% số nhiệt thải hàng ngày nếu nhiệt độ môi trường từ25-30*C.khi nhiệt độ môi trường cao hơn thì thải nhiệt bằng phương pháp này giữ vai trò chủ yếu.nếu độ ẩm cao thì phương pháp này kém hiệu quả
Cơ thể có khả năng điều chỉnh trạng thái cân bằng giữa sản nhiệt và thải nhiệt.tuy nhiên trong một thời điểm nào đó,trạng thái cân bằng này có thể bị phá vỡ
Câu2 :sốt
1 định nghĩa: là trạng thái tăng thân nhiệt chủ động do trung tâm điều hoà nhiệt bị rối loạn trước tác động của các chất gây sốt sốt có thể xảy ra ở mọi thời gian và không gian.cơ thể chủ động tăng thân nhiệt bằng :tăng sản nhiệt,giảm thải nhiệt
2.nguyên nhân gây sốt:
-do chất gây sốt ngôại sinh:các pyrogen thuộc các thành phần,các độc tố(nội độc tố và ngoại độc tố),các sản phẩm của các vi sih vật(vi khuẩn,virus,kí sinh trùng).Vd:chất pyrẽin chiết từ vỏ Salmonella Abortus equi với lượng rất nhỏ(0,003mcg/kg cơ thể) có khả năng gây sốt mạnh và kéo dài hàng giờ
-do chất gây sốt nội sinh:các chất gây sốt ngoại sinh phải thông qua chất gây sốt nộ sinh mới co tác dụng.các chất gây sốt nội sinh là:các cytokine do bạch cầu(ĐTB) sinh ra(IL-1,IL-6,TNF-@) thông qua PGE2 tác động lên thụ thể ở trung tâm điều nhiệtgây ra sốt nay đã biết rõ cơ chế giảm sốt của aspirin: ƯC sản xuất PGE2
3.các giai đoạn của quá trình sốt:
* giai đoạn tăng thân nhiệt:sản nhiệt tăng và thaỉ nhiệt giảm làm mất cân bằng nhiệt(SN/TN>1).Cơ thẻ phản ứng như bị nhiễm lạnh giai đoạn đầu hoặc giống như động vật ngủ đông nhân tạo được đánh thức khi thân nhiệt còn thấp
-biểu hiện của phản ứng:tăng:sởn gai ốc,tăng chuỷen hoá,tăng chức năng hô hâp,tuần hoàn,mức hấp thu oxy tăng3-4 lần,… nói len tốc
độ sinh nhiệt
giảm:co mạch da(da nhợt,giảm tiết mồ hôi),tìm tư thế phù hợp, đó dắp chăn…Trường hợp chất gây sốt có tác dụng mạnh,gây ra rung mình , ớn lạnh,rét run,khiến thân nhiệt tăng rất nhanh
->sử dụng các thuốc,biện pháp hạ nhiệt ko có kết quả tốt mà còn làm mất them năng lượng
*giai đoạn thân nhiệt ổn định ở mức cao:
-sản nhiệt không tăng nhưng thải nhiệt bắt đầu tăng(mạch da dãn rộng) đạt mcs cân bằng với tạo nhiệt(SN/TN=1) và đều ở mức cao.chưa có mồ hôi
-tuỳ theo sồ lượng và hoạt tính của chất gây sốt,trạng thái và tuổi bênh nhân mà thân nhiệt tăng:
+ ít:sốt nhẹ:38*C
+nhiều:sốt vừa:38-39*C
+sốt cao và rất cao:39-41*C
-thân nhiệt trong giai đoạn “sốt đứng” có thể ổn định(sốt lien tục),thay đổi(sốt dao động),về bình thường trong vài ngày(sốt cách quãng).tất cả phụ thuộc vào loại vi khuẩn với chất gây sốt đặc trưng của nó
-biểu hiện:da tái->đỏ,nóng,khô,thân nhiệt ngoại vi tăng do dãn mạch da,hô hấp ,tuần hoàn ,hấp thu oxy đều giảm nhưng vẫn ở mức cao,gấp1,5-2 lần bình thường.thân nhiệt cao.lúc này có thể làm tăng thải nhiệt(chườm lạnh),dung thuốc hạ sốt nếu thân nhiệt tăng quá cao gây nguu hiểm dến tinh mạng
*giai đoạn thân nhiệt trở về bình thường(sốt lui):
-sản nhiệt giảm về bình thường,thải nhiệt tăng rõ(SN/TN<1)->THÂN NHIỆT VỀ BÌNH THƯỜNG
Trang 2-biểu hiện:phản ứng giống nhiễm nóng giai đoạn đầu:hấp thu oxy,mức chuyển hoá về mức tối thiểu,dãn mạch ngoại vi,vã mồ hôi,tăng bài tiết nước tiểu->có thể gây tụt huyết áp tư thế đứng,nhiễm lạnh
4 cơ chế gây sốt:
SỰ ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU NHIỆT
chất gây sốt nội sinh làm thay đổi điểm đặt nhiệt cua trung tâm khiến nó điều chỉnh thân nhiệt vượt37*C.trung tâm coi t*=37*C lasf nhiễm lạnh,do vậy cơ thể có những phản ứng giống như nhiễm lạnh.->trung tâm trong sốt không rối loạn mà vẫn hoạt động đuúng quy luật.khi chất gây sốt hết tác dụng, điểm đặt nhiệt trở về 37*C,cơ thể phản ứng giống như nhiễm nóng.nếu thân nhiệt trong sốt quá cao thì trung tâm mới bị rối loạn
-các yếu tố ảnh hưởng :-vai trò của vỏ não
-tuổi
-nội tiết
5.rối loạn chuyển hoá và chức phận :
5.1.thay đổi chuyển hoá:
-chuyển hoá năng lượng:tăng chuỷên hoá,tăng tạo năng lượng để chi dung cho nhu cầu tăng sản nhiệt,tăng chức năng một số cơquan.khi nhiễm khuẩn, độc tố của vi khuẩn cũng tăng chi dung W cho chống độc,cảm giác chán ăn làm giảm dự trữW của cơ thể,TNF-@ ở nồng độ sốt->suy mòn cơ thể
-chuyển hoá glucid:là W chủ yếu sử dụng ở giai đoạn đầu sốt (thương số hô hấp=1) gluco huyết tăng(có thể tới mức gluco niệu),dự trữ glycogen ở gan giảm đi(cạn kiệt nếu sốt cao 40*C lien tục trong tg trên 4h)->cơ thể tự tạo glucid từ protid,khai thác năng lượng từ lipid.sốt cao kéo dài có thể làm tăng acid lactic máu,do tăng chuyển hoá yếm khí của glucid
-chuỷên hoá lipid:luôn luôn bị huy động trong sốt.,chủ yếu từ giai đoạn 2,nhất là khi nguồn glucid bắt đầu cạn(thương số hô hấp=0,8).nồng độ acid béo và TG tăng cao trong máu,sốt cao kéo dài gây tăng thể cetonic trong máu gây nhiễm toan máu
-chuyển hoá protid:tăng tạo kháng thể,bổ thể,bach cầu,enzyme…làm cho sự huy động dự trữ protid tăng lên trong sốt->tăng nồng độ ure20-30% trong nước tiểu.ngoái ra trong trường hợp sốt protid còn bị huy động do độc tố,TNF,nhu cầu W khi Glucid cạn kiệt->suy mòn
-chuyển hoá muối nước và thăng bằng acid-base:giai đoạn đầu chưa rõ sự thay đổi,có thể tăng mức lọc cầu thận.gđ2 ADH và Aldosteron tăng tiết gây giữ nướcvà Natri,tăng bài tiết K và P.tình trạng ưu trương trong cơ thể và do mất nước làm bn khát.gđ3 tăng bài tiết nước tiểu và mồ hôi,thân nhiệt trở về bình thường
5.2 thay đổi chức phận các cơ quan:
-thay đổi cn thần kinh:thí nghiệm gây sốt 8-39*C sẽ không gặp các tc tk như: đau đầu,chóng mặt,lú lẫn…mà chỉ buồn ngủ(ƯC của vỏ não).nếu thân nhiệt cao hơn nũă gây các triệu chứng giống nhiễm nóng nhưng nhẹ và dễ chịu hơn.người trưởng thành có sức chịu đựng tốt hơn trẻ nhỏ.sốt do nhiễm khuẩn còn có vai trò của bản thân vi khuẩn mà đặc biệt là các độc tố của chúng,làm biến dạng cơn sốt.Vd:sốt thương hàn,phát ban,viêm não rất đau đầu,xu hướng mê sảng
-thay đổi chức nang tuần hoàn :
hệ tim mạch hoàn toàn đáp ứng yêu cầu trong sốt.sốt40-41*C chỉ làm tăng nhịp tim lên thêm24-30 nhịp.trung bình tăng 1*C trong
sốt->tăng nhịp tim lên them 8-10nhịp/phút.trong sốt 39*C,lưu lượng tim tăng 1,5 lần,công suất tim tăng 1,2 lần,huyết áp không tăng do có dãn mạch ở gđ3 khi cơ thể đào thải nhiều nước->giảm khối lượng tuần hoàn->tụt ha tư thế đứng.sốt cao kéo dài mới có rối loạn đáng
kể cho tim,nhất là co tiền sử bệnh tim mạch.mọt số độc tố của vi khuẩn cũng gây tổn thương tim và hệ tuần hoàn
-thay đổi hô hấp:
hệ hô hấp hoàn toàn đảm nhiệm chức năng tăng thong khí->làm giúp thải một số nhiệt,nhưng cũng làm mất một lượng nước đáng
kể->khô miệng và mũi họng,khát
cần lưu ý sốt do bệnh ở phổi hoặc người có bệnh ở đường hô hấp mạn tính
-rối loạn tiêu hoá:
giảm chức năng toàn bộ,giảm nặng hay nhẹ phụ thuộc vào mức tăng thân nhiệt trong sốt.các dấu hiệu rối loạn tiêu hoá đến sớm như: +giảm tiết mọi dịch->đắng miệng,lưỡi trắng,chán ăn ,khó tiêu
+giảm co bóp,giảm nhu động->lâu tiêu, đầy bụng,táo bón
+giảm hấp thu
Khi hết sốt,chức năng tiêu hoá mau chóng được hồi phục, ăn lại ngon miệng
-thay đổi tiết niệu
Do tăng tuàn hoàn qua thận,co mạch ngoại vi nên gđ 1 của sốt có tạm tăng bài tiết nước tiểu.gđ2,lượng nước tiểu và mồ hôi giảm rõ rệt do tác dụng của ADH.gđ3,ADH hết td,tăng tiết nước tiểu và mồ hôi
-thay đổi cn nội tiết:
nhiếu tuyến nội tiết có vai trò quan trọng trongcơ chế bẹnh sinh của sốt,giúp thực hiện ý nghĩa đề kháng và bảo vệ của sốt trước các tác nhân có hại cho cơ thể
-tăng cn gan
Trong sốt chuỷên hoá tại gan tăng:tăng tân tạo gluco,tăng tổng hợp protid,tăng khả năg chống độc
-tăng cn miễn dịch
sốt làm xuất hiện các yếu tốkích thích tạo tế bào thực bào kể cả các cơn sốt không do nhiễm khuẩn.tăng khả năg thục bào,tăng sản xuất kháng thể
6 ý nghĩa sốt:
*bảo vệ:
-sốt là phản ứng toàn thân mang tính bảo vệ:nó hạn chế qt nhiễm khuẩn qua sự kt hệ miễn dịh,tăng chuỷên hoá,tăng khả năng chống độc
-thực nghiệm và lâm sang đã kiểm chứng
*td xấu:
sốt cao ,kéo dài,hoặc sốt ở những cơ thể suy yếu,thiếu dự trữ dễ gây rối loạn chuyển hoá,rối loạn chức phận các cơ quan,cạn kiệt
dự trữ,gây suy kiệt,nhiễm độc thần kinh,suy tim,mê sảng,co giật ở trẻ nhỏ…
7.thái độ xử trí:
-duy trì 1 phản ứng bảo vệ tự nhiên của cơ thể ,không hạ nhiệt vô nguyên tắc nếu sốt ko tỏ ra nguy hiểm,ko gây hạu quả đối với diễn biến và tiên lượng bệnh
-giúp cơ thể chịu đựngđược các hậu quả xấu của sốtnếu xuất hiện,khắc phục hậu quả(bù nước,trợ tim…) hơn là cắt sốt
Trang 3-chỉ can thiệp hạ sốt nếu có hậu quả lớn,quá sức chịu dựng của cơ thể.nâng cao hiểu biết về bệnh sinh của sốt