1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hoàn thiện marketing mix dịch vụ mobile internet 3g của vinaphone dành cho sinh viên tại TP HCM đến năm 2020

174 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 727,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, mức sống chung của toàn xã hội ngày càng được nâng cao đãkhiến cho số lượng các thuê bao di động tăng đột biến trong các năm gần đây và nhucầu sử dụng các dịch vụ GTGT củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-oOo -TRẦN VŨ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING-MIX DỊCH VỤ MOBILE INTERNET 3G CỦA VINAPHONE DÀNH CHO SINH VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.0102

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ củacác thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình Tôi xin được bày tỏ sự trân trọng vàlòng biết ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ này

Trước hết, tôi xin cảm ơn tất cả thầy cô giáo trong ban giảng huấn của khoaQuản trị kinh doanh, trường Đại học Kinh tế TP.HCM – những người đã giảng dạy vàtruyền đạt cho tôi nhiều kiến thức trong suốt thời gian tôi theo học tại trường Đặc biệt,tôi xin trân trọng gởi lời cảm ơn đến Tiến sĩ Trương Quang Dũng đã tận tình hướngdẫn tôi thực hiện luận văn này

Tiếp theo, tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các anh/chị đồng nghiệp và bạn bècủa tôi – những người đã chia sẻ, hỗ trợ, động viên tôi rất nhiều trong quá trình nghiêncứu và thu thập dữ liệu cho luận văn

Những lời cảm ơn sau cùng xin được gửi đến gia đình, đã luôn đồng hành vàquan tâm động viên, hết lòng quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thànhđược luận văn tốt nghiệp này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2014

Người thực hiện luận văn

Trần Vũ

Trang 4

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “Giải pháp hoàn thiện marketing-mixdịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone dành cho sinh viên tại thành phố Hồ ChíMinh đến năm 2020” là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc của tôi, có sự hỗtrợ hướng dẫn từ người hướng dẫn khoa học là Tiến sĩ Trương Quang Dũng và nhữngngười tôi đã cảm ơn Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực

và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2014

Người thực hiện luận văn

Trần Vũ

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING-MIX DỊCH VỤ MOBILE INTERNET 3G 4

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỊCH VỤ MOBILE INTERNET 3G 4

1.1.1 Dịch vụ viễn thông 4

1.1.1.1 Khái quát về dịch vụ và các đặc tính của nó 4

1.1.1.2 Dịch vụ viễn thông và các đặc tính 5

1.1.2 Công nghệ 3G 7

1.1.2.1 Lịch sử hình thành công nghệ 3G 7

1.1.2.2 Một số dịch vụ được triển khai từ công nghệ 3G 7

1.1.2.3 Những tiện ích của công nghệ 3G 8

1.1.3 Dịch vụ Mobile Internet 3G 8

1.1.3.1 Giới thiệu 8

1.1.3.2 Thị trường dịch vụ Mobile Internet 3G 9

1.2 MARKETING-MIX DỊCH VỤ 9

1.2.1 Khái niệm marketing 9

1.2.2 Khái niệm marketing dịch vụ 10

1.2.3 Vai trò hoạt động marketing đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

10 1.2.4 Nội dung của marketing-mix dịch vụ 11

1.2.4.1 Sản phẩm dịch vụ 11

1.2.4.2 Giá cả 12

Trang 6

1.2.4.7 Yếu tố hữu hình

1.3 NỘI DUNG MARKETING-MIX DỊCH VỤ MOBILE INTERNET 3G

1.3.1 Sản phẩm dịch vụ

1.3.2.Giá cả

1.3.3.Phân phối

1.3.4 Xúc tiến, chiêu thị

1.3.5.Con người

1.3.6.Quy trình

1.3.7 Yếu tố hữu hình

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX DỊCH VỤ MOBILE INTERNET 3G CỦA VINAPHONE DÀNH CHO SINH VIÊN

2.1 T NG QUAN T NH H NH KINH T S L 2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội và các trường cao đẳng, đại học tại TP.HCM 24 2.1.2 Các chính sách đã được Nhà nước xây dựng để tạo điều kiện phát triển 3G tại Việt Nam

2.1.2.1 Mở cửa thị trường

2.1.2.2 Thúc đẩy cạnh tranh

2.1.2.4 Phổ cập dịch vụ

2.1.3.Giới thiệu sơ lược về Công ty dịch vụ Viễn thông Vinaphone

2.1.3.2 Một số sản phẩm dịch vụ điển hình

Trang 7

2.2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX DỊCH VỤ MOBILEINTERNET 3G CỦA VINAPHONE D NH CHO SINH VIÊN

2.2.1 Thực trạng hoạt động marketing về sản phẩm dịch vụ và giá cả 2.2.1.1 Thực trạng hoạt động

2.2.1.2 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các bạn sinh viên về hoạt độngmarketing sản phẩm dịch vụ

2.2.1.3 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các bạn sinh viên về hoạt độngmarketing giá cả

2.2.2 Thực trạng hoạt động marketing về phân phối 2.2.2.1 Thực trạng hoạt động

2.2.2.2 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các bạn sinh viên về hoạt độngmarketing phân phối

2.2.3 Thực trạng hoạt động marketing về xúc tiến, chiêu thị 2.2.3.1 Thực trạng hoạt động

2.2.3.2 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các bạn sinh viên về hoạt độngmarketing xúc tiến, chiêu thị

2.2.4 Thực trạng hoạt động marketing về con người 2.2.4.1 Thực trạng hoạt động

2.2.4.2 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các bạn sinh viên về hoạt độngmarketing con người

2.2.5 Thực trạng hoạt động marketing về quy trình 2.2.5.1 Thực trạng hoạt động

2.2.5.2 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các bạn sinh viên về hoạt độngmarketing quy trình

2.2.6 Thực trạng hoạt động marketing về yếu tố hữu hình 2.2.6.1 Thực trạng hoạt động

2.2.6.2 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các bạn sinh viên về hoạt độngmarketing yếu tố hữu hình

2.3.ĐÁNH GIÁ CHUNG

Trang 8

2.3.2Những mặt còn hạn chế

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING -MIX DỊCH VỤ MOBILE INTERNET 3G CỦA VINAPHONE DÀNH CHO SINH VIÊN TẠI TP.HCM ĐẾN NĂM 2020

3.1 XU H NAM

3.1.1 Sự cần thiết phát triển 3G tại Việt Nam

3.1.2 Xu hướng phát triển các dịch vụ trên nền 3G tại Việt Nam

3.2 ĐỊNH H VINAPHONE D 3.2.1 3.2.2 3.2.3 Dự báo số lượng thuê bao dịch vụ Mobile Internet 3G tại TP.HCM đến năm 2020 3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HO N THI N MARKETING-MIX DỊCH VỤ MOBILE INTERNET 3G CỦA VINAPHONE D NH CHO SINH VIÊN

3.3.1 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường

3.3.2 Các giải pháp liên quan đến sản phẩm dịch vụ và giá cả

3.3.2.1 Đa dạng hóa các gói cước

3.3.2.2 Phát triển các dịch vụ GTGT, ứng dụng tiện ích mới

3.3.2.3 Cải thiện chất lượng truy cập internet nhanh chóng và nâng cao mức độ ổn định của đường truyền

3.3.3 Các giải pháp liên quan đến phân phối

3.3.3.1 Đối với kênh bán hàng trực tiếp

3.3.3.2 Đối với kênh bán hàng gián tiếp

3.3.4 Các giải pháp liên quan đến xúc tiến, chiêu thị

3.3.4.1

3.3.4.2

Trang 9

3.3.4.3 Bán hàng trực tiếp 65

3.3.4.4 Marketing trực tiếp 66

3.3.4.5 Quan hệ công chúng 67

3.3.5 Các giải pháp liên quan đến con người 71

3.3.6 Giải pháp liên quan đến quy trình 72

3.3.7 Các giải pháp liên quan đến các yếu tố hữu hình 73

3.4 KI N NGHỊ 73

3.4.1 Kiến nghị với Bộ TT & TT 73

3.4.1.1 Chính sách phát triển hạ tầng 74

3.4.1.2 Chính sách phát triển dịch vụ ứng dụng 74

3.4.1.3 Một số chính sách khác 75

3.4.2 Kiến nghị với VNPT 75

3.4.3 Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo 75

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

TP.HCM

VAT

VNPT

Trang 11

VNPT TP.HCM

Trang 12

Bảng 2-1: Tốc độ tăng trưởng GDP tại TP.HCM qua các năm 24

Bảng 2-2: Số lượng thuê bao dịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone tại TP.HCM 30 Bảng 2-3: Doanh thu dịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone tại TP.HCM 31

Bảng 2-4: Bảng giá cước dịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone dành cho khách hàng thông thường 32

Bảng 2-5: Bảng giá cước dịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone dành cho học sinh sinh viên 33

Bảng 2-6: Kết quả khảo sát về hoạt động marketing sản phẩm dịch vụ 33

Bảng 2-7: Kết quả khảo sát về hoạt động marketing giá cả 37

Bảng 2-8: Kết quả khảo sát về hoạt động marketing phân phối 38

Bảng 2-9: Kết quả khảo sát về hoạt động marketing xúc tiến, chiêu thị 41

Bảng 2-10: Kết quả khảo sát về hoạt động marketing con người 46

Bảng 2-11: Kết quả khảo sát về hoạt động marketing quy trình 48

Bảng 2-12: Kết quả khảo sát về hoạt động marketing yếu tố hữu hình 50

Bảng 3-1: Số lượng thuê bao dịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone tại TP.HCM dự kiến đến hết năm 2013 55

Bảng 3-2: Số lượng thuê bao dịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone tại TP.HCM dự kiến đến năm 2020 56

Bảng 3-3: Bảng giá cước dịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone dự kiến áp dụng cho học sinh sinh viên 58

Trang 14

Phụ lục

1 Các gói cước của Vinaphone

2 Các dịch vụ giá trị gia tăng của Vinaphone

Bảng so sánh giá cước dịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone với dịch3

vụ tương tự của các nhà cung cấp khác

4 Danh sách các cửa hàng giao dịch trực thuộc Viễn thông TP.HCM

5 Danh sách các tổng đại lý Vinaphone trực thuộc Viễn thông TP.HCM

6 Bảng câu hỏi khảo sát

7 Kết quả khảo sát

Trang 15

Trong những năm gần đây, lĩnh vực thông tin di động trong nước đã có nhữngbước phát triển vượt bậc cả về cơ sở hạ tầng lẫn chất lượng phục vụ Sự ra đời củanhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông mới đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trên thịtrường Bên cạnh đó, mức sống chung của toàn xã hội ngày càng được nâng cao đãkhiến cho số lượng các thuê bao di động tăng đột biến trong các năm gần đây và nhucầu sử dụng các dịch vụ GTGT của khách hàng cũng ngày càng đa dạng và cao cấphơn, họ sử dụng ĐTDĐ không chỉ đơn thuần để gọi và nhắn tin nữa.

Ngày 13/8/2009 vừa qua, Bộ Thông tin và Truyền thông TT & TT) đã chínhthức cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động 3G cho cácnhà cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam, theo đó VinaPhone sẽ là mạng đầu tiêncung cấp dịch vụ 3G vào tháng 10 năm 2009 Tính đến hết quý 3 năm 2013, thị phầndịch vụ 3G của Viettel, MobiFone, VinaPhone, Vietnamobile lần lượt là 34,73%,

Trang 16

33,19%, 29,71% và 2,36% Trong đó, VinaPhone đạt tốc độ tăng trưởng hơn 60% vềdoanh thu, với gần 6 triệu thuê bao 3G nhờ mạng lưới kỹ thuật luôn được củng cố toàndiện cả về số lượng lẫn chất lượng phát sóng, tốc độ truy cập được nâng cấp lên nhanhgấp 3 lần so với ban đầu, cụ thể tốc độ download/upload tối đa là 21 Mbps/5,76 Mbps.

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là nơi tập trung nhiều trường cao đẳng vàđại học lớn nhất nước, được Vinaphone xác định là thị trường trọng điểm cho việc pháttriển các gói dịch vụ 3G dành cho sinh viên vì đây là nguồn nhân lực có vai trò quantrọng trong quá trình phát triển xã hội và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vì

vậy, tác giả chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện marketing-mix dịch vụ Mobile

Internet 3G của Vinaphone dành cho sinh viên tại TP.HCM đến năm 2020” với hy

vọng góp phần giúp Vinaphone nâng cao thị phần dịch vụ 3G b ng cách đưa ra một sốgiải pháp hoàn thiện hoạt động marketing-mix dịch vụ này trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu và hệ thống hóa những lý luận cơ bản về marketing dịch vụ để phântích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing-mix dịch vụ Mobile Internet 3G củaVinaphone dành cho sinh viên để xác định các nguyên nhân và hạn chế, từ đó đưa ramột số giải pháp và kiến nghị cụ thể nh m hoàn thiện hoạt động marketing-mix dịch vụnày để không ngừng phục vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sinh viên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: hoạt động marketing-mix dịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone dành cho sinh viên

Phạm vi nghiên cứu: luận văn chỉ tập trung vào hoạt động marketing-mix dịch

vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone dành cho sinh viên, do hạn chế về thời gian nên:

- Về không gian: được giới hạn trên địa bàn TP.HCM, đề tài cũng giới hạn việckhảo sát ý kiến các bạn sinh viên đang sử dụng dịch vụ Mobile Internet 3G củaVinaphone chỉ được thực hiện tại 5 trường đại học, gồm: học viện Công nghệ Bưuchính Viễn thông TP.HCM; đại học Bách Khoa TP.HCM; đại học Kinh Tế TP.HCM;đại học Sư phạm TP.HCM và đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM

Trang 17

- Về thời gian: số liệu dùng cho nghiên cứu được thu thập từ năm 2010 đến

2013, và các giải pháp, kiến nghị đề xuất được áp dụng từ nay đến năm 2020

- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu 7Ps của marketing-mix dịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone

4 Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của Vinaphone, các tạp chí chuyênngành và internet để tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing-mixdịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone dành cho sinh viên

Dữ liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp vớiphương pháp định tính thông qua bảng câu hỏi nghiên cứu để thu thập số liệu

- Nghiên cứu định tính được thực hiện b ng cách thảo luận nhóm nhỏ với dànbài thảo luận, nội dung thảo luận xoay quanh các hoạt động marketing-mix dịch vụ Mobile Internet 3G của Vinaphone

- Nghiên cứu định lượng được thực hiện b ng phương pháp phỏng vấn trựctiếp ý kiến của các bạn sinh viên đang sử dụng dịch vụ Mobile Internet 3G của

Vinaphone thông qua phiếu khảo sát Số bảng câu hỏi phát ra là 300 bảng, sau khi thu

về và loại trừ những phiếu không hợp lệ không ghi họ tên, trả lời chưa hết câu hỏi, trảlời toàn bộ các câu hỏi ở cùng mức độ) thì còn lại 231 phiếu trả lời hợp lệ Số liệu thuthập được xử lý b ng SPSS 11.5

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấuthành ba chương:

- Chương 1: Cở sở lý luận về marketing-mix dịch vụ Mobile Internet 3G

- Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing-mix dịch vụ Mobile Internet 3G

của Vinaphone dành cho sinh viên

- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing-mix dịch vụMobile Internet 3G của Vinaphone dành cho sinh viên

Trang 18

1.1.1.1 Khái quát về dịch vụ và các đặc tính của nó

Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong marketing và kinh doanh, có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ:

- Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bênkia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao quyền sở hữu

- Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất

- Theo ISO 9000, dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữangười cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Dịch vụ có các đặc tính sau:

- Tính vô hình: hàng hoá có hình dáng, kích thước, màu sắc nên khách hàng dễ

dàng xem xét, đánh giá Còn dịch vụ thì vô hình nên các giác quan của con ngườikhông thể nhận biết, cân đo, đong đếm, thử nghiệm để kiểm tra chất lượng trước khimua Để giảm bớt mức độ không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm các dấu hiệu, b ngchứng về chất lượng dịch vụ như: địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu, thôngtin, biểu tượng, giá cả, … mà họ thấy Chính vì vậy các doanh nghiệp gặp khó khăntrong việc tìm hiểu xem khách hàng nhận thức và đánh giá chất lượng dịch vụ ra sao

- Tính không đồng đều về chất lượng: vì dịch vụ không thể được cung cấp

hàng loạt nên nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất

Sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, cách thức, thời gian, đối tượng, địa điểm phục vụ, … nên khó đạt được sự đồng đều về

Trang 19

5chất lượng Để khắc phục, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện cơ giới hoá, tự động hoátrong khâu cung cấp dịch vụ Tuy nhiên không phải dịch vụ nào cũng có thể cơ giớihoá, tự động hoá được.

- Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ: hàng hoá vật chất

- Tính không tồn trữ: dịch vụ không thể sản xuất ra hàng loạt để cất trữ vào

kho, dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp nên các nhà cung cấp dịch

vụ khó có thể cân đối cung - cầu, nếu tăng công suất để phục vụ vào giờ cao điểm thìlại gây lãng phí vào giờ thấp điểm

- Tính không chuyển quyền sở hữu được: khi mua hàng hoá hữu hình, khách

hàng được chuyển quyền sở hữu hàng hoá mà mình đã mua Khi mua dịch vụ, kháchhàng chỉ được quyền sử dụng và hưởng lợi ích mà dịch vụ đó mang lại trong một thờigian nhất định Đặc tính này ảnh hưởng đến chính sách phân phối trong marketing dịch

vụ, trong đó người bán buôn, bán lẻ cũng không được chuyển quyền sở hữu vì họ đơnthuần chỉ là người tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ

1.1.1.2 Dịch vụ viễn thông và các đặc tính

Theo Pháp lệnh bưu chính viễn thông năm 2008, dịch vụ viễn thông là dịch vụtruyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác củathông tin giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông Dịch vụ viễn thông bao gồm:

- Dịch vụ cơ bản là dịch vụ truyền đưa tức thời dịch vụ viễn thông qua mạng

viễn thông hoặc internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin

- Dịch vụ GTGT là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của người sử dụng

dịch vụ b ng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưutrữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc internet

Trang 20

- Dịch vụ kết nối internet là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh

nghiệp cung cấp dịch vụ internet khả năng kết nối với nhau và với internet quốc tế

- Dịch vụ truy cập internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng

truy cập internet

- Dịch vụ ứng dụng internet trong viễn thông là dịch vụ sử dụng internet để

cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng

Ngoài những đặc tính chung của một dịch vụ thông thường, dịch vụ viễn thông còn có một số đặc tính riêng biệt sau:

- Phải trải qua nhiều công đoạn ở các đơn vị, địa phương khác nhau và cần có

sự phối hợp chặt chẽ để tạo thành dịch vụ cung cấp cho khách hàng: để cung cấp dịch

vụ viễn thông cần sự phối hợp của nhiều đơn vị, và phải tuân thủ đúng các thể lệ, quytrình, quy định đã được thống nhất

- Giá trị mỗi lần giao dịch thường là nhỏ: mỗi lần bán một dịch vụ viễn thông

chẳng thu được là bao, vì vậy cần kiên trì và cố gắng bán được cho càng nhiều kháchhàng càng tốt, đặc biệt là khách hàng trung thành thì mới mong có doanh thu cao Cácchính sách marketing phải nhắm vào việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng

- Không phải tất cả các dịch vụ viễn thông đều cần thiết, cấp bách đối với tất

cả các khách hàng: một loại dịch vụ viễn thông có thể là cần thiết với nhóm khách

hàng này nhưng không cần thiết với nhóm khách hàng khác Vì vậy cần phải có chínhsách để kích thích nhóm khách hàng chưa cần thiết thử nghiệm và tiêu dùng dịch vụ

- Chi phí cố định chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí, chi phí cung cấp dịch

vụ viễn thông sẽ khác nhau tại các địa phương khác nhau: tương quan cung – cầu dịch

vụ tại các địa phương sẽ khác nhau, có thể có những khu vực chi phí sản xuất caonhưng khả năng thanh toán của người tiêu dùng lại thấp Do vậy cần có chính sáchcước phân biệt theo khu vực để đáp ứng khả năng thanh toán của khách hàng

- Viễn thông là ngành kinh tế có cấu trúc mạng lưới: mạng viễn thông bao gồm

nhiều phần tử kết nối với nhau để có thể cung cấp dịch vụ cho khách hàng Đối vớidịch vụ di động có nhiều nhà cung cấp tham gia thị trường thì các mạng này phải đượckết nối với nhau mới có thể cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Trang 21

1.1.2 Công nghệ 3G

1.1.2.1 Lịch sử hình thành công nghệ 3G

Thế hệ di động thứ nhất (1G): mạng di động 1G được khơi mào ở Nhật vào năm

1979, đây là hệ thống truyền tín hiệu analog Tuy chưa hoàn hảo về công nghệ và kỹthuật nhưng hệ thống thông tin di động 1G thực sự là cột mốc phát triển quan trọngcủa ngành viễn thông Những điểm yếu nổi bật của thế hệ 1G liên quan đến chất lượngtruyền tin kém, vấn đề bảo mật và sử dụng tài nguyên tần số kém hiệu quả

Thế hệ di động thứ hai (2G): đến những năm 1980 hệ thống di động 1G trở nên

quá tải khi nhu cầu và số người sử dụng ngày càng tăng, là động lực cho sự ra đời của

hệ thống di động 2G được đặc trưng bởi công nghệ chuyển mạch kỹ thuật số cho phép

sử dụng tài nguyên băng tần hiệu quả hơn Hầu hết các thuê bao di động trên thế giớihiện đang dùng công nghệ 2G

Thế hệ di động thứ ba (3G): công nghệ 3G là công nghệ truyền thông băngthông rộng thế hệ thứ ba, tuân thủ theo chỉ định trong IMT-2000 của Tổ chức viễnthông thế giới Cải tiến nổi bật nhất của mạng 3G so với 2G là khả năng triển khai cácdịch vụ truyền thông đa phương tiện trên mạng di động với tốc độ truy cập lên đến 2Mbps Điều này làm cho những chiếc điện thoại 3G có thể kết nối internet nhanh gấp

40 lần so với điện thoại thông thường, cho phép người dùng tải phim, nhạc, gọi điệnthoại thấy hình và sử dụng khắp nơi trên thế giới nhờ công nghệ roaming quốc tế

Tóm lại, người ta phân biệt các thế hệ mạng di động 1G, 2G và 3G dựa trênkhả năng cung cấp dịch vụ của mạng Mạng 1G chỉ có khả năng cung cấp duy nhấtdịch vụ thoại Mạng 2G có khả năng cung cấp dịch vụ thoại và dữ liệu tốc độ thấp(14,4 Kbps Mạng 3G có khả năng cung cấp dịch vụ thoại, truyền dữ liệu tốc độ cao từ

384 Kbps đến 2,4 Mbps) và các dịch vụ truyền thông đa phương tiện khác

1.1.2.2 Một số dịch vụ được triển khai từ công nghệ 3G

Nhóm dịch vụ liên lạc: điện thoại truyền hình video call ; truyền tải đồng thời

âm thanh, dữ liệu rich voice ; nhắn tin đa phương tiện MMS

Nhóm dịch vụ thanh toán điện tử (Mobile Payment): cho phép thanh toán hóa

đơn hay giao dịch chuyển tiền, …

Trang 22

Nhóm thông tin xã hội: truy cập internet di động; quảng cáo di động.

Nhóm dịch vụ nội dung giải trí: tải hoặc xem phim trực tuyến trên ĐTDĐ; tải

nhạc Full Track, chơi game, …

Nhóm hỗ trợ cá nhân: truyền dữ liệu; sao lưu dự phòng dữ liệu; thông báo

gửi/nhận email; kết nối từ xa tới mạng intranet

1.1.2.3 Những tiện ích của công nghệ 3G

Về công nghệ: cho phép cung cấp đến khách hàng những dịch vụ đòi hỏi chất

lượng tốt, dữ liệu được truyền với tốc độ cao Đặc điểm nổi bật của công nghệ 3G làkhả năng truy cập internet với tốc độ cực nhanh, người tiêu dùng có thể gửi/nhận thưđiện tử, giao dịch qua mạng, chuyển tập tin có kích thước lớn, …

Về kinh tế:

- Đối với khách hàng: được cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đảm bảo tính bảomật, có thể sử dụng nhiều dịch vụ tiện ích với giá cước rẻ hơn, truy cập internet với tốc

độ rất cao và mất ít thời gian, do đó tiết kiệm được chi phí

- Đối với nhà cung cấp dịch vụ: làm tăng dung lượng các tuyến tiêu chuẩn, tiếtkiệm chi phí truyền dẫn và chất lượng dịch vụ được nâng cao, nhiều dịch vụ tiện ích sẽđược triển khai đến khách hàng, từ đó tăng doanh thu cho nhà cung cấp dịch vụ

- Đối với nền kinh tế: tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp phụ trợ khácnhư thiết bị đầu cuối, mạng lưới, … phát triển đồng bộ cùng hạ tầng mạng lưới 3G.Ngoài ra, 3G còn tạo điều kiện cho nhiều ngành kinh tế khác hoạt động hiệu quả hơn,việc thúc đẩy phát triển hạ tầng băng rộng sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước

1.1.3 Dịch vụ Mobile Internet 3G

1.1.3.1 Giới thiệu

Mobile Internet 3G là dịch vụ truy cập internet từ chiếc máy ĐTDĐ thông quacông nghệ truyền dữ liệu trên mạng di động theo tiêu chuẩn của thế hệ di động thứ ba3G , cho phép các thuê bao di động có thể vừa thực hiện các dịch vụ cơ bản như thoại,nhắn tin, vừa truy cập internet và truyền dữ liệu với tốc độ cao mà không bị gián đoạnhay phải ngừng kết nối

Trang 23

1.1.3.2 Thị trường dịch vụ Mobile Internet 3G

Thị trường nhà cung cấp dịch vụ: hiện nay ở nước ta có 4 nhà cung cấp dịch vụ

Mobile Internet 3G, đó là Vinaphone, Mobifone, Viettel và Vietnammobile

Thị trường người tiêu dùng: khách hàng mục tiêu của dịch vụ Mobile Internet

3G mà các nhà cung cấp dịch vụ hướng đến gồm:

- Nhóm khách hàng thuộc độ tuổi từ 15 – 24 tuổi, ưa thích khám phá công nghệ mới, thích thể hiện, đặc biệt là sinh viên có nhu cầu sử dụng internet nhiều

- Nhóm khách hàng là nhân viên văn phòng, cán bộ công nhân viên chức nhànước, những người thường xuyên di chuyển có nhu cầu truy cập internet, …

- Nhóm khách hàng ở khu vực thành thị

1.2 MARKETING-MIX DỊCH VỤ

1.2.1 Khái niệm marketing

Có nhiều cách định nghĩa về marketing:

- Theo quan điểm chung, marketing là nhận diện và thỏa mãn các nhu cầu củakhách hàng b ng cách cung ứng sản phẩm hay dịch vụ thông qua các quá trình trao đổiđôi bên cùng có lợi

- Marketing là thiết lập, duy trì, củng cố các mối quan hệ với khách hàng và đối tác liên quan để làm thoả mãn mục tiêu của các thành viên này (Gronroos, 1990)

- Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân

và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán vàtrao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác (Kotler & Armstrong, 2010)

Chúng ta có thể chia làm hai quan niệm đại diện về marketing, đó là:

- Quan niệm truyền thống: bao gồm các hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến việc hướng sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng một cách tối ưu

- Quan niệm marketing hiện đại: là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức

và toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức muacủa người tiêu dùng thành nhu cầu thật sự về một sản phẩm cụ thể, đến việc chuyểnsản phẩm đó tới người tiêu dùng một cách tối ưu

Trang 24

1.2.2 Khái niệm marketing dịch vụ

Marketing dịch vụ là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp cung cấp dịch

vụ nh m thoả mãn nhu cầu, ước muốn của cá nhân hoặc tổ chức thông qua việc mờikhách hàng tham gia tiêu dùng dịch vụ Marketing dịch vụ được duy trì trong sự năngđộng qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạtđộng của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân b ng lợi ích giữa doanh nghiệp, ngườitiêu dùng và xã hội Marketing dịch vụ có những nét đặc trưng sau:

- Do dịch vụ có tính vô hình nên để thoả mãn nhu cầu của con người về mộtdịch vụ sẽ khó khăn hơn trong việc mô tả dịch vụ và thẩm định chất lượng Vì vậy,marketing dịch vụ sẽ phải sử dụng các công cụ xúc tiến, chiêu thị và mô tả đặc biệt hơn để đưa dịch vụ tới người sử dụng

- Marketing dịch vụ sẽ chú trọng rất lớn đến yếu tố tâm lý của nhân viên cung

cấp dịch vụ để đảm bảo chất lượng dịch vụ được cung cấp

- Marketing dịch vụ sẽ nh m chủ yếu vào việc tiêu thụ dịch vụ và hạn chế tối

đa tình trạng dịch vụ không được cung cấp

- Dịch vụ thường có tính thời vụ cao nên marketing dịch vụ sẽ phải luôn chú tâm đến vấn đề này

- Do dịch vụ không có bản quyền như hàng hoá nên việc bảo vệ “bản quyền”

là điều không thể, nên để có thể đứng vững trong cạnh tranh, marketing dịch vụ cầnliên tục đưa ra các chiến lược đổi mới cho dịch vụ

1.2.3 Vai trò hoạt động marketing đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Marketing làm cho sản phẩm dịch vụ thích ứng với thị trường, thông qua hoạtđộng marketing doanh nghiệp có thể nắm bắt được nhu cầu của thị trường, để từ đóthiết kế sản phẩm dịch vụ sao cho đáp ứng được nhu cầu của thị trường và thực hiệncác hoạt động mua bán để phát triển thị trường

Marketing thực hiện chức năng xúc tiến, hỗ trợ cho công tác bán hàng thôngqua các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tài trợ, … Các doanh nghiệp có thểđánh bóng tên tuổi, thương hiệu của mình và đưa thông tin tới khách hàng, tạo niềmtin nơi khách hàng, … và như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động bán hàng

Trang 25

11Marketing giúp lựa chọn, thực hiện phân phối sản phẩm dịch vụ đến đúng đốitượng khách hàng, vào đúng thời điểm với chi phí hợp lý nhất Marketing thực hiệnnhiệm vụ tổ chức công tác bán hàng, sau bán hàng, chăm sóc khách hàng CSKH , …

1.2.4 Nội dung của marketing-mix dịch vụ

Marketing-mix cho các ngành dịch vụ gồm 7P, đó là: sản phẩm dịch vụ (product), giá cả (price), phân phối (place), xúc tiến, chiêu thị (promotion), quy trình (process), con người (people) và yếu tố hữu hình (physical evidence) (Zeithaml,

Valarie A., Mary Jo Bitner & Dwayne D Gremler, 2010)

1.2.4.1 Sản phẩm dịch vụ

Sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trường là yếu tố đóng vaitrò quan trọng trong marketing-mix nh m đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và làyếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Dịch vụcung cấp cho khách hàng bao gồm:

- Dịch vụ cơ bản: là dịch vụ đáp ứng lợi ích cơ bản và thỏa mãn nhu cầu chínhcủa khách hàng, là lý do chính để khách hàng mua dịch vụ Tuy nhiên đây không phải

là cơ sở để khách hàng chọn nhà cung cấp này hay nhà cung cấp khác mà là để khách hàng lựa chọn loại dịch vụ phù hợp với nhu cầu của mình

- Dịch vụ thứ cấp: là các dịch vụ kèm theo làm tăng thêm lợi ích cho kháchhàng, nhờ đó mà khách hàng có thể phân biệt được dịch vụ của nhà cung cấp này vớidịch vụ của nhà cung cấp khác Những yếu tố cấu thành nên dịch vụ thứ cấp gồm:

Đặc tính: các đặc tính sẽ tạo ra các dịch vụ khác nhau để cùng thỏa mãnmột loại nhu cầu cốt lõi nhưng nh m vào các phân đoạn thị trường khác nhau như dịch

vụ nhận/phát quà tận nhà, dịch vụ vận tải hành khách có nhiều mức giá khác nhau, …

Nhãn hiệu: giúp khách hàng nhận biết được dịch vụ của nhà cung cấp nàyvới nhà cung cấp khác Nếu nhà cung cấp dịch vụ xây dựng được một nhãn hiệu mạnhthì họ sẽ có lợi thế hơn trên thị trường, khắc phục được tính vô hình của dịch vụ

Đóng gói: là cách kết hợp giữa các yếu tố hữu hình và vô hình Cách đónggói khác nhau sẽ tạo ra gói dịch vụ khác nhau tạo nên tính đa dạng của dịch vụ, đápứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 26

Kiểu cách: kiểu cách hình thành bởi sự kết hợp giữa các yếu tố hữu hình

và vô hình như trang trí nội thất, màu sắc đồng phục, thái độ và cách giao tiếp, …

Các yếu tố hữu hình: là các yếu tố như trang trí nội thất, địa điểm giaodịch, màu sắc của logo, đồng phục, máy móc thiết bị, các ấn phẩm quảng cáo, …

Chất lượng dịch vụ: chất lượng là yếu tố quan trọng để khách hàng đánhgiá và so sánh dịch vụ của các nhà cung cấp với nhau Để biết được chất lượng dịch vụchúng ta phải đo lường sự thỏa mãn của khách hàng

1.2.4.2 Giá cả

Giá cả giúp mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp, là yếu tố có tácđộng nhanh nhất trong marketing-mix và là yếu tố thường được khách hàng cân nhắctrước khi quyết định mua dịch vụ Giá cả có tầm quan trọng như:

- Giá cả thường được dùng để xâm nhập vào một thị trường mới vì giá thấp sẽthu hút khách hàng hoặc dùng làm phương tiện để chống lại các đối thủ cạnh tranh nh

m bảo vệ vị trí hiện có nh m duy trì thị phần

- Giá cả là phương tiện để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tài chính

- Trong thị trường cạnh tranh gay gắt, giá cả là yếu tố quan trọng Nếu doanhnghiệp đặt giá thấp sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường Trongnhững điều kiện cạnh tranh mức độ thấp, doanh nghiệp có thể đặt giá cao để thu đượclợi nhuận cao hơn Đối với các dịch vụ có chất lượng hàng đầu, nhờ uy tín chất lượngdoanh nghiệp có thể đặt giá cao mà vẫn thu hút được khách hàng

Có 4 cách để nhà cung cấp dịch vụ có thể đưa ra quyết định về giá cả, gồm:

- Căn cứ vào chi phí: doanh nghiệp có thể xác định giá bán dịch vụ b ng cách cộng thêm phần trăm lãi dự kiến vào mức chi phí để sản xuất ra một đơn vị dịch vụ

- Căn cứ vào nhu cầu:

Giá phân biệt theo nhóm người sử dụng: cùng một loại dịch vụ nhưng giá

có thể khác nhau đối với từng nhóm khách hàng khác nhau

Giá phân biệt theo thời gian: vào những giờ cao điểm nhà cung cấp sẽ đặtmức giá cao để hạn chế các nhu cầu chưa cấp bách, vào những giờ thấp điểm sẽ đặt giáthấp để khuyến khích khách hàng sử dụng

Trang 27

13Giá phân biệt theo địa điểm sử dụng: tại các địa điểm tiêu dùng dịch vụ khác nhau nhà cung cấp sẽ áp dụng mức giá khác nhau

- Căn cứ theo đối thủ cạnh tranh: bao gồm cả cạnh tranh từ các dịch vụ cùngloại và dịch vụ thay thế Để định giá, nhà cung cấp cần xác định họ đang ở trong thịtrường nào và đối thủ cạnh tranh của họ là ai

- Căn cứ theo cách bỏ thầu kín: nhà cung cấp được chọn là nhà cung cấp cógiá bỏ thầu thấp nhất, như vậy các doanh nghiệp phải phân tích điểm mạnh và điểmyếu của nhau để đưa ra giá bỏ thầu sao cho thấp hơn giá của đối thủ

Đối với một số dịch vụ được cung cấp trong môi trường độc quyền nhóm nhưviễn thông, vận tải hàng không, bảo hiểm, ngân hàng, … cạnh tranh giá cả cũng làphương thức mà các doanh nghiệp thường sử dụng để đối phó với các đối thủ và tìmcách mở rộng thị trường mỗi khi có thể Do có quyền lực thị trường, doanh nghiệp độcquyền nhóm là người có khả năng định giá Nếu cấu kết được với nhau trong vấn đềđịnh giá, các doanh nghiệp có thể tối đa hóa lợi nhuận tổng thể Mỗi doanh nghiệpphải cam kết định giá ở một mức giá nào đó mà ta gọi đó là mức giá cấu kết Khi địnhgiá theo mức giá cấu kết, mỗi doanh nghiệp đều hy vọng các đối thủ của mình cũng sẽlàm như vậy Tuy nhiên, nếu các đối thủ đều định giá ở mức cao như đã cam kết thìmột doanh nghiệp cũng có thể thu hút được nhiều khách hàng của các đối thủ, mở rộngđược thị phần, nhờ đó gia tăng được lợi nhuận b ng cách lựa chọn mức giá thấp hơn sovới mức giá cấu kết, mặc dù điều này làm giảm tổng lợi nhuận chung cũng như lợinhuận riêng của các đối thủ Khi tất cả các doanh nghiệp đều định giá thấp hơn mứcgiá cấu kết, các doanh nghiệp riêng biệt không mở rộng được thị phần cũng như khônggia tăng được lợi nhuận của mình Trái lại, do phải hạ giá nên các doanh nghiệp đềuphải chấp nhận mức lợi nhuận thấp hơn Kết quả là lợi nhuận của các doanh nghiệpcũng như toàn ngành đều giảm sút

Vì vậy, đối với một số ngành dịch vụ hoạt động trong môi trường độc quyềnnhóm nhưng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế xã hội thì Nhà nướcthường can thiệp vào các quyết định giá của doanh nghiệp để bảo vệ người tiêu dùng b

ng cách có thể thiết lập các cơ quan quản lý có nhiệm vụ quy định mức giá cho các

Trang 28

nhà độc quyền nh m ngăn cản sự bắt tay, thỏa thuận giữa các nhà cung cấp nh m mụcđích nâng giá, bắt chẹt khách hàng, đồng thời đưa ra chính sách để khuyến khích cácnhà khai thác mới tham gia thị trường Do đó, nhà cung cấp dịch vụ phải thường xuyênxem xét lại các mức giá và dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp để đảm bảo nóluôn phù hợp với thực tế của thị trường hiện tại.

1.2.4.3 Phân phối

Cũng như hàng hóa hữu hình, nếu khách hàng không tiếp cận được dịch vụ để

sử dụng thì dịch vụ đó cũng không có giá trị, tuy nhiên tính vô hình và tính không táchrời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng làm cho việc phân phối dịch vụ trở nên khókhăn hơn Nhà cung cấp dịch vụ cần hiểu biết về thời gian và địa điểm khách hàngmong muốn sử dụng dịch vụ vì khách hàng tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấpdịch vụ, tuy nhiên phải dung hòa giữa nhà cung cấp với khách hàng vì nhà cung cấpmuốn tập trung sản xuất để đạt hiệu quả theo quy mô, nhưng khách hàng lại muốn địađiểm cung cấp dịch vụ gần họ và vào thời điểm có thể không kinh tế đối với nhà cungcấp Đối với một số dịch vụ, địa điểm sản xuất không linh hoạt dẫn đến các quyết định

về địa điểm cung cấp dịch vụ cũng không thể linh hoạt theo nhu cầu của khách hàng

Việc lựa chọn kênh phân phối phù hợp sẽ ảnh hưởng tới kết quả tăng trưởngdoanh số vì nếu địa điểm bán hàng tốt sẽ giúp cho khách hàng nắm rõ những thông tincần thiết cho quyết định sử dụng dịch vụ của mình Có 2 hình thức phân phối:

- Phân phối trực tiếp không qua trung gian (bán hàng trực tiếp : sử dụng khi dịch vụ phức tạp, không ổn định và đòi hỏi tính pháp lý chặt chẽ

- Phân phối gián tiếp qua trung gian: nh m đưa dịch vụ tiếp cận gần hơn vớikhách hàng Có 4 loại trung gian phân phối cơ bản sau:

Đại lý: có quyền xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa khách hàng và nhàcung cấp dịch vụ giống như hai bên gặp nhau trực tiếp, nhà cung cấp chịu trách nhiệmpháp lý với các hoạt động của đại lý, còn đại lý được hưởng hoa hồng trên mỗi đơn vịdịch vụ hoặc doanh thu bán được và không chịu trách nhiệm pháp lý với khách hàng

Nhà bán lẻ: chịu trách nhiệm về pháp lý đối với khách hàng vì khách hàngchỉ giao dịch mua bán với nhà bán lẻ, nhà bán lẻ chia sẻ rủi ro với nhà cung cấp

Trang 29

15 Nhà bán buôn: mua một số lượng lớn quyền sử dụng dịch vụ với giá thấp

từ nhà cung cấp và chia nhỏ thành các lô để bán lại cho các khách hàng, nhà bán buôncũng có quyền hợp pháp giao dịch với khách hàng và chia sẻ rủi ro với nhà cung cấp

Nhà phân phối được nhượng quyền kinh doanh: hoạt động dưới thươnghiệu của nhà cung cấp dịch vụ và phải tuân thủ theo các quy trình khai thác chuẩn đãđược nhà cung cấp dịch vụ cấp giấy phép cho phân phối dịch vụ, họ đầu tư vốn chủyếu vào cơ sở giao dịch với khách hàng Nhà phân phối được nhượng quyền kinhdoanh cũng chia sẻ rủi ro và lợi nhuận với nhà cung cấp dịch vụ

Xây dựng hình ảnh nhận thức về nhãn hiệu, niềm tin vào công ty

Tạo sự quen thuộc với thương hiệu, tăng tỉ lệ sử dụng của khách hàng Tạo nhận thức về sự tồn tại của dịch vụ, nhắc nhở khách hàng mua hàng Thông tin về công dụng mới của dịch vụ

Lôi cuốn khách hàng của đối thủ cạnh tranh

Sửa chữa các ấn tượng sai về dịch vụ

Thông báo về một lý do đặc biệt phải mua ngay dịch vụ

Cung cấp thông tin về lợi ích dịch vụ, trợ giúp cho lực lượng bán hàng

- Khuyến mại: là các hoạt động nh m gây sự thích thú, ước muốn để kíchthích, thúc đẩy khách hàng mua dịch vụ và các trung gian phân phối nỗ lực bán hàng

Trang 30

trong một giai đoạn ngắn hạn b ng các phương thức như: dùng thử dịch vụ miễn phí,giảm giá, phiếu quà tặng hay tăng tỉ lệ hoa hồng, chiết khấu Mục tiêu của khuyến mại:

Gia tăng sự chú ý, nhận biết của khách hàng về thương hiệu dịch vụ Kích thích khách hàng mua và các trung gian bán dịch vụ ngay

Kích thích khách hàng chuyển sang sử dụng dịch vụ mới

- Bán hàng trực tiếp: là quá trình tương tác trực tiếp giữa khách hàng và người

bán hàng, thông qua đó người bán hàng vừa có thể đáp ứng các nhu cầu đa dạng củakhách hàng, vừa xây dựng mối quan hệ thân thiện, lâu dài với khách hàng b ng cáchoạt động tư vấn, hỗ trợ, CSKH, …

- Marketing trực tiếp: là hệ thống tương tác với khách hàng thông qua cácphương tiện khác nhau nh m tạo ra và khai thác mối quan hệ trực tiếp giữa nhà cungcấp dịch vụ với khách hàng, giúp cho nhà cung cấp nhanh chóng nhận được phản hồi

từ phía khách hàng để có thể điều chỉnh chính sách, chiến lược cho phù hợp, gồm:

Telemarketing: là loại hình truyền thông hai chiều sử dụng tổng đài điệnthoại, website, tư vấn trực tuyến, … để giao tiếp nh m CSKH, hỗ trợ bán hàng, thunhận thông tin phản hồi từ khách hàng, nghiên cứu thị trường, …

Thư trực tiếp: là hình thức quảng cáo trực tiếp qua đường bưu chính, giúpnhà cung cấp phân phát tài liệu quảng cáo đến các nhóm khách hàng tiềm năng mụctiêu, bao gồm thư trực tiếp có địa chỉ và thư trực tiếp không có địa chỉ

- Quan hệ công chúng: là một công cụ xúc tiến gián tiếp nh m xây dựng mộthình ảnh tốt đẹp trong mắt công chúng về nhà cung cấp và dịch vụ Vì dịch vụ có tính

vô hình và đánh giá về nó mang nhiều tính chủ quan nên quan hệ công chúng có vaitrò thúc đẩy hình thức thông tin truyền miệng về nhà cung cấp và dịch vụ, gồm:

Tuyên truyền: thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng đểtruyền tải thông tin của nhà cung cấp và dịch vụ đến công chúng nh m tạo sự hiểu biếtlẫn nhau, quan hệ lâu dài giữa nhà cung cấp với giới báo chí

Giáo dục và đào tạo: nh m nâng cao sự hiểu biết và mến mộ của côngchúng về dịch vụ và nhà cung cấp của nó thông qua các chương trình giáo dục, đào tạomang tính chất phổ biến kiến thức nh m vào các thị trường mục tiêu quan trọng

Trang 31

17 Vận động hành lang: nh m tác động đến các nhân vật có vai trò quyết địnhđến các hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ.

Triển lãm: là hình thức truyền thông phổ biến với mục tiêu cung cấp đầy

đủ thông tin cho công chúng hiểu biết về dịch vụ và nhà cung cấp của nó để đưa raquyết định lựa chọn nhà cung cấp khi có nhu cầu

Tạp chí doanh nghiệp: các nhà cung cấp dịch vụ thường phát hành các tạpchí riêng của mình để nâng cao mức độ tin cậy của thông tin đến với khách hàng

Các sự kiện đặc biệt: nhà cung cấp dịch vụ thường tổ chức các sự kiện đặcbiệt quan trọng nh m thu hút sự chú ý của các phương tiện thông tin để quảng bá chocông chúng biết về dịch vụ và nhà cung cấp của nó

Hoạt động tài trợ cho các sự kiện, hoạt động văn hóa, xã hội, thể thao, từthiện, … thông qua đó nhà cung cấp có thể dễ dàng tiếp cận với khách hàng, thu hút sựquan tâm của công chúng nh m nâng cao uy tín, tiếng tăm và nhận biết của xã hội

1.2.4.5 Con người

Con người có tầm quan trọng đặc biệt trong các ngành dịch vụ, là nhân tố chínhtạo ra và quyết định đến chất lượng dịch vụ được cung cấp Marketing dịch vụ phụthuộc rất nhiều vào việc tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ nhân viên Chính vìthế khả năng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân nhân viên có năng lực, kỹ năng tốt đểhoàn thành công việc được giao là rất quan trọng, quyết định đến việc nhà cung cấp cóđảm bảo được chất lượng dịch vụ hay không

Con người giữ vị trí quan trọng trong marketing dịch vụ vì vai trò củamarketing dịch vụ là đạt được mục tiêu của nhà cung cấp b ng cách thỏa mãn nhu cầucủa khách hàng, còn quản trị nguồn nhân lực nh m đạt được mục tiêu của nhà cung cấpthông qua sử dụng nguồn nhân lực, do đó quản trị nguồn nhân lực cũng hướng tới thỏamãn nhu cầu của khách hàng, bao gồm cả khách hàng bên trong và bên ngoài doanhnghiệp Trong marketing dịch vụ, sự liên kết giữa quản trị nguồn nhân lực vàmarketing được thực hiện xoay quanh khách hàng, bao gồm 3 yếu tố sau:

- Hiểu rõ nhu cầu khách hàng: quản trị nguồn nhân lực hỗ trợ đắc lực cho cáchoạt động marketing thông qua việc tuyển chọn và huấn luyện nhân viên có thể đáp

Trang 32

ứng nhu cầu khách hàng Chức năng marketing cung cấp thông tin phản hồi về mức độ hàilòng của khách hàng cho chức năng quản trị nguồn nhân lực để đánh giá nhân viên.

- Theo dõi và đánh giá: các chính sách và chức năng của quản trị nguồn nhânlực phải phục vụ cho mục tiêu chung của doanh nghiệp, do vậy nó phải được đánh giácăn cứ vào kết quả và đóng góp của nó vào mục tiêu chung, nếu trường hợp kháchhàng phàn nàn do thái độ phục vụ của nhân viên thì doanh nghiệp cần phải xem xét lạichính sách tuyển chọn, huấn luyện hoặc quản trị lực lượng bán hàng

- Quản trị nguồn nhân lực và kết quả của doanh nghiệp: hoạt động của tất cảcác chức năng trong doanh nghiệp phải đóng góp vào kết quả chung của doanh nghiệp,nếu điều này không xảy ra cần xem xét lại toàn bộ hoạt động của các chức năng saocho các hoạt động ấy đều định hướng vào mục tiêu chung

1.2.4.6 Quy trình

Do tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ nên chất lượng dịch

vụ được đảm bảo chủ yếu thông qua một quy trình cung cấp rõ ràng, chuẩn xác để cóthể loại trừ những sai sót từ cả hai phía, hạn chế được đặc điểm không đồng đều vềchất lượng trong quá trình cung cấp dịch vụ Trong một số loại hình dịch vụ, kháchhàng còn tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ nên họ không những quan tâm đến kếtquả của dịch vụ mà còn quan tâm đến quá trình cung cấp dịch vụ vì quá trình đó diễn

ra trước mắt và tác động mạnh đến tâm lý, cảm nhận của khách hàng

Quá trình cung cấp dịch vụ là quá trình liên quan đến tất cả các hoạt động sảnxuất và tiêu dùng dịch vụ, bao gồm các hoạt động được tiêu chuẩn hóa và hướng đếnkhách hàng, các bước công việc từ đơn giản đến phức tạp hoặc có sự tham gia củakhách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ, Vì vậy quy trình là một phần quantrọng khác của chất lượng dịch vụ, đảm bảo kết nối các công đoạn trong quy trìnhcung cấp dịch vụ với nhau, bao gồm có cả thái độ tôn trọng quy định và chất lượng củatừng công đoạn trong quy trình đó Ngoài ra, quy trình còn giúp nhà cung cấp tiết kiệmthời gian chờ đợi của khách hàng, điều này tạo ra giá trị lớn

Trang 33

1.2.4.7 Yếu tố hữu hình

Do dịch vụ có nhược điểm lớn là vô hình nên các yếu tố hữu hình có tác độngtích cực đến tâm lý khách hàng, giúp họ hiểu biết, tin tưởng và cảm nhận được giá trịcủa dịch vụ Yếu tố hữu hình được thể hiện thông qua các thiết kế, kiểu dáng kiến trúccùng trang trí nội thất, cửa hàng giao dịch, trang thiết bị, bảng hiệu, đồng phục nhânviên, danh thiếp, ấn phẩm, bảng giá, tờ rơi, các loại mẫu biểu, sản phẩm tặng kèmtheo, … nh m gây ấn tượng về hình ảnh, uy tín và vị thế của doanh nghiệp

1.3 NỘI DUNG MARKETING-MIX DỊCH VỤ MOBILE INTERNET 3G

1.3.1 Sản phẩm dịch vụ

Mobile Internet 3G là dịch vụ truy cập internet tốc độ cao thông qua công nghệtruyền dữ liệu trên mạng ĐTDĐ, giúp người sử dụng có thể dễ dàng truy cập internet

từ chiếc máy ĐTDĐ một cách nhanh chóng, tiện lợi tại bất cứ nơi đâu, bất kỳ lúc nào

có sóng di động 3G Dịch vụ này cho phép người sử dụng có thể vừa điện thoại, nhắntin, vừa truy cập internet, truyền dữ liệu với tốc độ cao mà không bị gián đoạn hayngừng kết nối Đây là một trong những dịch vụ GTGT của dịch vụ viễn thông di động

Tùy theo nhu cầu sử dụng của khách hàng, tương ứng với loại hình thuê bao trảtrước hay trả sau mà dịch vụ Mobile Internet 3G sẽ có các gói cước và hình thức thanhtoán linh hoạt để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng

Chất lượng dịch vụ Mobile Internet 3G thường được đo lường dựa trên hai yếutố: chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ Chất lượng dịch vụ được lượng hoáthành các chỉ tiêu như: thời gian thiết lập kết nối, tốc độ truy cập nhanh chóng, mức độ

ổn định của đường truyền, … Chất lượng phục vụ cho biết dịch vụ được cung cấp đếnkhách hàng như thế nào, được đo lường b ng các chỉ tiêu như: thái độ phục vụ, cáchthức hỗ trợ và giải quyết khiếu nại của nhân viên nhà cung cấp, …

Khách hàng có thể sử dụng cùng lúc nhiều loại dịch vụ GTGT khác nhau trênnền 3G, vì vậy việc sáng tạo và kết hợp nhiều dịch vụ với nhau để cung cấp cho kháchhàng sẽ tạo lợi thế cạnh tranh cho nhà cung cấp

Trang 34

1.3.2 Giá cả

Giá cước dịch vụ Mobile Internet 3G được xây dựng trên cơ sở giá thành cungcấp dịch vụ Vì đây là một trong những loại hình dịch vụ viễn thông có vai trò quantrọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội nên chịu sự quản lý giá của Nhà nước mộtcách chặt chẽ nh m đảm bảo cho người dân bình thường cũng có thể sử dụng được

Giá cước sử dụng dịch vụ này được tính trên tổng dung lượng download vàupload với đơn vị tính cước là KB Hiện nay ở nước ta, các nhà cung cấp dịch vụ này

Lưu lượng phát sinh bao nhiêu sẽ tính cước bấy nhiêu nếu khách hàng vẫnmuốn tiếp tục truy cập ở tốc độ tối đa như lúc ban đầu

Miễn phí cước cho phần lưu lượng phát sinh nếu khách hàng đồng ý truy cập ở tốc độ giảm hơn nhiều so với lúc ban đầu

có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ nên nhà cung cấp phải chú trọng đến việc đàotạo, huấn luyện nhân viên bán hàng tại các đại lý, đồng thời cũng chú trọng đến chínhsách hoa hồng phù hợp để khuyến khích đại lý phát triển thuê bao sử dụng dịch vụ

Trang 35

1.3.4 Xúc tiến, chiêu thị

Ngoài việc mở rộng vùng phủ sóng, nâng cao chất lượng dịch vụ, triển khainhiều dịch vụ mới, … để hỗ trợ cho công tác phát triển và tăng số lượng thuê bao, cácnhà cung cấp dịch vụ Mobile Internet 3G rất chú trọng đến các hoạt động xúc tiến,chiêu thị nh m cung cấp đến khách hàng đầy đủ thông tin về dịch vụ Hoạt động xúctiến, chiêu thị gồm:

- Quảng cáo: hoạt động quảng cáo có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức,

b ng nhiều phương tiện thông tin kết hợp với nhau, như:

Quảng cáo trên đài phát thanh, truyền hình

Quảng cáo trên báo, có thể kết hợp cả báo giấy và báo mạng

In ấn các loại tài liệu, tờ rơi, ấn phẩm, vật phẩm, quà tặng

Quảng cáo thông qua các bảng hiệu, áp phích treo tại các cửa hàng, đại lýhay bên trong nhà sách, thư viện trường học, siêu thị, trung tâm thương mại, …

Quảng cáo trên những tấm pa-nô ngoài trời được đặt tại những vị trí trọngđiểm nh m thu hút sự chú ý như: khuôn viên sân trường, các giao lộ trọng điểm haycác tuyến đường xa lộ lớn, bên hông tường của các tòa nhà cao tầng, …

Quảng cáo trên các phương tiện vận tải như xe buýt, taxi, …

- Khuyến mãi: hoạt động khuyến mãi có thể được thực hiện b ng nhiều cách: Đối với các thuê bao hòa mạng mới đang trong thời gian cam kết sử dụng,hàng tháng được nhà cung cấp dịch vụ tặng tiền hoặc dung lượng sử dụng vào tàikhoản hoặc giảm trừ % tổng tiền cước sử dụng

Tặng % giá trị các thẻ nạp trong thời gian khuyến mại ngày vàng

Tặng voucher sử dụng miễn phí dịch vụ trong một thời gian nhất định Với một số tiền trả trước, khách hàng được sử dụng dịch vụ với dung

lượng cho phép lên đến 01 GB nhưng chỉ được dùng trong ngày

- Bán hàng trực tiếp: các nhà cung cấp dịch vụ Mobile Internet 3G thường tổchức các đợt bán hàng lưu động tại các trường đại học, ký túc xá, khu công nghiệp,khu chế xuất, các chung cư, cao ốc, … để tăng cường công tác tiếp thị, quảng bá, tưvấn, cung cấp thông tin dịch vụ đến khách hàng

Trang 36

- Marketing trực tiếp: hầu hết các nhà cung cấp đều có trang web để giới thiệucác thông tin về dịch vụ, và hệ thống tổng đài để tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong suốtquá trình sử dụng dịch vụ.

- Quan hệ công chúng: trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt, để tạolập và định vị hình ảnh, uy tín của mình, nhiều nhà cung cấp đã chú trọng đến việc xâydựng và phát triển mối quan hệ công chúng thông qua các hoạt động:

Thường xuyên tham gia vào các hội chợ triển lãm viễn thông – CNTT để

có cơ hội tiếp xúc gần hơn với khách hàng

Tổ chức các buổi hội thảo để tư vấn và giới thiệu dịch vụ, qua đó ghi nhậnthông tin, ý kiến phản hồi về những khó khăn trong quá trình sử dụng dịch vụ để giúpnhà cung cấp ngày càng hoàn thiện và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng

Tài trợ cho các chương trình văn hóa văn nghệ, các sự kiện kinh tế xã hội,thể thao đặc biệt, …

Các hoạt động thiết thực thể hiện trách nhiệm xã hội như: thành lập quỹhọc bổng dành cho học sinh sinh viên nghèo hiếu học, xây dựng và trao tặng thư việnhay phòng máy vi tính cho các trường học, xây dựng mái ấm tình thương, nhà tìnhnghĩa, ủng hộ đồng bào vùng thiên tai, bão lụt, tổ chức vui tết Trung thu, …

1.3.5 Con người

Con người trong cung cấp dịch vụ bao gồm toàn bộ viên chức trong doanhnghiệp, từ giám đốc cho tới những nhân viên bình thường nhất, đặc biệt là các nhânviên ở những vị trí thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, họ là những người ở tuyếnđầu trên thị trường cạnh tranh vì khi tiếp xúc với khách hàng, họ thể hiện bộ mặt vàthương hiệu của doanh nghiệp Chính vì thế, các nhà cung cấp dịch vụ rất chú trọngđến việc xây dựng chính sách tuyển dụng, đào tạo và quản lý tốt đội ngũ nhân viên:

- Tuyển dụng: xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn nhân viên dựa trên các văn bản quy định của Nhà nước, có xem xét đến đặc thù của doanh nghiệp

- Đào tạo: sau khi được tuyển dụng, nhân viên được tham gia vào các lớp đàotạo nghiệp vụ phù hợp để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc, trong quá trình làmviệc nhân viên cũng phải thường xuyên bồi dưỡng để nâng cao kiến thức chuyên môn

Trang 37

- Quản lý và động viên: để kích thích, tạo động lực cho nhân viên phát huy tốtkhả năng và làm việc hết mình, ngoài việc tạo điều kiện tốt nhất để nhân viên hoànthành nhiệm vụ được giao, các nhà cung cấp dịch vụ còn phải có nhiều hình thức khenthưởng về kinh tế cũng như tinh thần để khuyến khích, động viên nhân viên kịp thời

1.3.6 Quy trình

Quá trình cung cấp dịch vụ Mobile Internet 3G xảy ra dưới sự giám sát củakhách hàng nên nhà cung cấp dịch vụ cần chú trọng quản lý toàn bộ quá trình giaodịch với khách hàng để đảm bảo một hình ảnh ấn tượng tốt của doanh nghiệp đối vớikhách hàng Khách hàng có thể đăng ký sử dụng dịch vụ b ng cách trực tiếp đến cáccửa hàng giao dịch, trung tâm bán hàng, đại lý của nhà cung cấp để điền đầy đủ thôngtin liên quan đến việc đăng ký dịch vụ theo mẫu phiếu yêu cầu có sẵn và khách hàngphải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã cung cấp, sau đó nhânviên giao dịch tại các cửa hàng sẽ hướng dẫn, kích hoạt dịch vụ Hoặc gọi điện, nhắntin đến tổng đài theo cú pháp đã được nhà cung cấp quy định và làm theo hướng dẫn

1.3.7 Yếu tố hữu hình

Các nhà cung cấp dịch vụ cần chú trọng đến việc tăng cường đầu tư lắp đặt mớinhiều trạm BTS để khách hàng tin r ng chất lượng dịch vụ đang ngày càng được cảithiện Ngoài ra, các yếu tố hữu hình khác cũng được khách hàng quan tâm, cảm nhận

là địa điểm kinh doanh, trụ sở văn phòng làm việc ở vị trí trung tâm hay tại khu vựcđông dân cư để thuận tiện giao dịch, nhân viên có đồng phục đẹp, ngoại hình dễ nhìn,lịch sự, logo được thiết kế bắt mắt, … những yếu tố này cần phải được quản lý tốt đểtạo ấn tượng, hình ảnh tốt đối với khách hàng

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX DỊCH VỤ MOBILE INTERNET 3G CỦA VINAPHONE DÀNH CHO SINH VIÊN

2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TP.HCM VÀ GI I THIỆU SƠ

LƯ C CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (VINAPHONE)

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội và các trường cao đẳng, đại học tại TP.HCM

Theo số liệu của Cục thống kê TP.HCM, GDP 9 tháng đầu năm 2013 theo giá hiệnhành ước tính đạt 532.414 t đồng (tăng 8,7% so với cùng kỳ 2012), trong đó: dịch vụ chiếm57,4% tăng 5,9% so với cùng kỳ 2012), công nghiệp và xây dựng chiếm 41,7% (tăng 2,75%

so với cùng kỳ 2012), nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 0,9% (tăng 0,05% so với cùng kỳ2012) Tổng vốn đầu tư ước thực hiện đạt 123.738 t đồng (tăng 3,3% so với cùng kỳ 2012),trong đó: vốn đầu tư xây dựng cơ bản ước thực hiện 103.863 t đồng (tăng 3,3% so với cùng

kỳ 2012), vốn đầu tư xây dựng sửa chữa lớn ước thực hiện 11.821,8

t đồng (tăng 2,4% so với cùng kỳ 2012) Trong 3 quý đầu năm 2013, TP.HCM đã có 291 dự

án vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứng nhận với tổng vốn đăng ký 650,7 triệu USD,vốn đầu tư bình quân của một dự án là 2,2 triệu USD Tổng mức bán lẻ và doanh thu

tiêu dùng dịch vụ ước đạt 441.076,2 t đồng (tăng 12,2 % so với cùng kỳ 2012)

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 năm 2013 tăng 3,13% so với tháng trước, và tăng4,43% so với tháng 12/2012 Hầu hết các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh đều tăng trưởng,điều đó cho thấy tình hình kinh tế TP HCM đã phục hồi và có nhiều dấu hiệu khả quan

Bảng 2-1: Tốc độ tăng trưởng GDP tại TP.HCM qua các năm

Tổng cộng

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Công nghiệp và xây dựng

Dịch vụ

(Nguồn: Cục thống kê TP.HCM)

Trang 39

25Tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông nhìn chung vẫn tăngtrưởng nhưng chủ yếu tập trung ở các doanh nghiệp lớn, trong khi các doanh nghiệpnhỏ gặp nhiều khó khăn hơn do thiếu nguồn vốn đầu tư và phát triển sản xuất kinhdoanh Mặt khác do sức ép của thị trường và của các doanh nghiệp lớn nên đa số cácdịch vụ bị thu hẹp và ngày càng giảm hiệu quả, thua lỗ Thị trường viễn thông đangdiễn ra 4 xu hướng công nghệ lớn: thông tin di động, mạng xã hội, điện toán đám mây

và dữ liệu Trong đó dự báo chi tiêu cho công nghệ sẽ tăng xấp xỉ 6% Các doanhnghiệp đã đầu tư nâng cấp công nghệ mới, còn người tiêu dùng sẵn sàng chi tiêu chosmartphone, máy tính bảng và các ứng dụng mới

Thị trường viễn thông di động đang dần chuyển hướng sang phát triển các dịch

vụ nội dung, dịch vụ GTGT dành cho di động nhưng cũng không mấy khả quan, mặc

dù các dịch vụ này nhiều vô kể nhưng ít được người dùng nhớ tới vì đa số là các dịch

vụ về kết quả xổ số, bóng đá, tử vi, … Bên cạnh đó, các nhà sản xuất nội dung cho

r ng bị nhà mạng chèn ép, áp dụng t lệ ăn chia doanh thu quá thấp khiến họ không đủnguồn lực để phát triển các dịch vụ chất lượng Bộ TT & TT đã đưa ra dự thảo chophép các nhà sản xuất nội dung tự quyết định giá cước dịch vụ và yêu cầu nhà mạngtính toán cụ thể cước kết nối dịch vụ với t lệ ăn chia dưới 50% Như vậy, nhà sản xuấtnội dung sẽ được lợi hơn, t lệ ăn chia doanh thu dịch vụ cao hơn so với hiện nay

Hạ tầng mạng lưới viễn thông, internet tiếp tục được đầu tư phát triển, đặc biệt

là mạng 3G Các doanh nghiệp lớn như Vinaphone, MobiFone, Viettel đã tập trung đẩynhanh tiến độ đầu tư mạng lưới và cung cấp dịch vụ đúng như cam kết, dự báo

dịch vụ 3G sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới dù trước đó vẫn phát triển nhưngchậm hơn dự kiến Những dịch vụ phi thoại sẽ là tâm điểm để các nhà mạng tập trungphát triển khi mà số lượng thuê bao di động đã bão hòa, thị trường dịch vụ GTGT vẫn

là mảnh đất màu mỡ nhưng không dành cho các doanh nghiệp nhỏ, yếu kém

Sự xuất hiện, phát triển bùng nổ của các ứng dụng nhắn tin, gọi điện, chat miễnphí trên ĐTDĐ có kết nối internet như Line, Viber, Tango, Kakao Talk, … đang thuhút sự chú ý đặc biệt của giới trẻ và ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu của các nhàmạng Nhiều người cho r ng đây chính là lý do khiến các nhà mạng tăng cước dịch vụ

Trang 40

Mobile Internet 3G, mặc dù nguyên nhân chủ yếu là do giá cước hiện nay đang dướigiá thành sản xuất, song sự phổ biến nhanh chóng của các ứng dụng này đã đẩy thờiđiểm tăng cước sớm hơn dự tính Sau đợt điều chỉnh tăng giá hồi tháng 4 năm 2013,tăng trưởng thuê bao bắt đầu chững lại và quay đầu giảm, theo dự báo mức tăng trưởngthuê bao sẽ tiếp tục theo xu hướng này vì kể từ ngày 16/10/2013 các nhà cung cấp dịch

vụ đã đồng loạt điều chỉnh tăng cước

Theo số liệu của Cục thống kê TP.HCM, hiện nay tại TP.HCM có 38 trường đạihọc, 4 học viện và 22 trường cao đẳng với gần 500.000 sinh viên, con số này luôn ởmức ổn định và tăng liên tục qua từng năm vì TP.HCM là nơi tập trung nhiều trườngcao đẳng và đại học lớn, có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo nên thu hút nhiềuhọc sinh từ mọi miền đất nước Sinh viên là lực lượng xã hội đặc thù, mang những đặcđiểm riêng: trẻ, dễ tiếp thu cái mới, năng động sáng tạo, dễ thích nghi, có nhu cầu vàmuốn được tự khẳng định mình Họ là những trí thức tương lai có vai trò quan trọngtrong quá trình phát triển xã hội và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ngày nay,với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, mở cửa giao lưu trong nước vàquốc tế đã tạo điều kiện cho sinh viên Việt Nam tiếp cận với nhiều nguồn thông tinmới qua hệ thống truyền thông, góp phần nâng cao trình độ hiểu biết về mọi mặt

2.1.2 Các ch nh sách đã được Nhà nước xâ d ng đ tạo điều kiện phát tri n 3G tại Việt Nam

2.1.2.1 Mở cửa thị trường

Mở cửa thị trường là một chính sách quan trọng bởi Việt Nam đã chính thứctham gia các tổ chức trong khu vực cũng như quốc tế như ASEAN, APEC, WTO Hầuhết những nước thành viên thuộc các tổ chức này đều đi theo nền kinh tế thị trườngcạnh tranh ở mức độ cao, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chủđộng phát triển các nguồn lực nh m nâng cao năng lực cạnh tranh để hội nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới Tuy nhiên việc mở cửa thị trường cần được thực hiện theomột lộ trình khoa học, phù hợp từng giai đoạn phát triển và điều kiện của Việt Nam vớinguyên tắc: mở cửa cạnh tranh đối với các dịch vụ viễn thông trong nước trước rồi

Ngày đăng: 02/10/2020, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w