GIẢNG: Hồi kí là thể văn dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời mỗi con người, thường là TG?. Ông được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn chươg NThuật Đoạ
Trang 17
5
4
rãi, tình cảm thể hiện nội tâm
khi thì uất ức, xót xa, khi thì
hồi hộp, sung sướng
+Đọc mẫu diễn cảm
+Goiï HS đọc theo h/dẫn
Nhận xét cách đọc của HS
? Dựa vào chú thích , nêu
những hiểu biết của em về nhà
văn Nguyên Hồng ?
GIẢNG : Do h/ cảnh sống của
mình, Nguyên Hồng sớm thấm
thía nhữg nỗi cơ cực & gần gũi
những người nghèo khổ Ông
được coi là nhà văn của những
người cùng khổ, lớp người dưới
đáy XH Văn xuôi của ông
giàu chất trữ tình, dạt dào cảm
xúc, rất mực chân thành
? Nêu những hiểu biết về văn
bản Trong lòng mẹ ?
GIẢNG: Hồi kí là thể văn dùng
để ghi lại những chuyện có thật
đã xảy ra trong cuộc đời mỗi
con người, thường là TG
? Chuyện gì được kể trong
đoạn hồi kí này ?
? Quan hệ giữa n/ vật bé Hồng
với TG cần hiểu như thế nào ?
? Câu chuyện được kể bằng
phương thức biểu đạt nào ?
Gồm mấy sự việc chính ?
CHUYỂN Ý : Từ 2 sự việc
trên, chúng ta sẽ lần lượt tìm
hiểu
Theo dõi GV đọc
• 2 HS đọc
• Hướng trả lời Nguyên Hồng tên thật là Nguyễn Nguyên Hồng, quê
ở TP Nam Định, nhưng sống chủ yếu ở Hải Phòng ; là nhà văn chuyên viết về những người L Đ nghèo cùng khổ Ông được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn chươg NThuật
Đoạn trích Trong lòng
mẹ là chương 4 của tập hồi
kí Những ngày thơ ấu gồm
9 chương, kể về tuổi thơ cay đắng của Tgỉa
Bé Hồng mồ côi cha, sống với bà cô bị hắt hủi vẫn một lòng yêu thương , kính mến chờ mong người mẹ đáng thương của mình N/ vật bé Hồng chính là
TG Nguyên Hồng
Phương thức biểu đạt : tự
sự kết hợp biểu cảm - 2 sự việc chính : + Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và chú bé Hồng + Cuộc gặp bất ngờ với mẹ
Tác giả
Nguyên Hồng , quê Nam Định sống chủ yếu ở Hải Phòng, là nhà văn chuyên viết về những người lao động nghèo cùng khổ, được Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn chương ng/ thuật
Tác phẩm :Trong lòng
mẹ trích trong hồi kí Những ngày thơ ấu của Nguyên
Hồng
Phương thức biểu đạt : tự
sự & b/cảm
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
Trang 21
0
HOẠT ĐỘNG 2
+ Đọc lại đ/văn : Từ đầu
người ta hỏi đến chứ
? Cảnh ngộ bé Hồng có gì đặc
biệt?
? Cảnh ngộ ấy đã tạo nên thân
phận bé Hồng ntnào ?
? Theo dõi cuộc đối thoại, em
hình dung người cô hiện lên
qua các chi tiết nào ?
? Qua những lời lẽ, cử chỉ ấy ,
bé Hồng nhận ra điều gì ?
vì sao ?
GIẢNG : Là 1 cậu bé nhạy
cảm, Hồng đã nhận ngay ra
tâm địa của bà cô :những ý
nghĩa cay độc trong giọng nói
và nét mặt khi cười rất kịch
của cô, cô tôi chỉ có ý gieo rắc
vào đầu óc tôi những hoài nghi
để tôi khinh miệt và ruồng rẫy
mẹ tôi ; hai tiếng "em bé " mà
cô tôi ngân dài ra thật ngọt,
thật rõ đã xoắn lấy tâm can tôi
như ý cô tôi muốn
? Trong những lời lẽcủa bà cô,
theo em lời nào cay độc nhất ?
? Trong cuộc đối thoại đó, tâm
trạng của bé Hồng diễn biến
như thế nào ?
CHỐT
Bé Hồng trải qua nhiều c/ xúc :
& những t/cảm vui sướng trong lòng chú bé
HOẠT ĐỘNG 2
+ Theo dõi đ/văn
+ TLời : Bé Hồng mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phải tha hương cầu thực Anh em Hồng sống nhờ nhà bà cô ruột, ko được yêu thương , còn bị hắt hủi
Cô độc, tủi cực, luôn
thèm khát tình yêu thương
Cử chỉ có vẻ thân mật :
cười hỏi , giọng ngọt, hai con mắt nhìn chằm chặp, vỗ vai
Lời lẽ thì soi mói :
Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày k o ?
Sao lại k o vào, mợ mày phát tài lắm,có như trước đâu Mày dại quá, vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ
Ýnghĩa cay độc , những rắp tâm tanh bẩn
Lời le õngọt ngào nhưng
chứa đựng sự giả dối thậm chí độc ác dành cho người mẹ đáng thương của Hồng
+ HS tự bộc lộ
Bé Hồng đau đớn xót xa vẫn tràn ngập tình yêu thương đ/v mẹ
1 Tâm địa người cô
Gỉa dối
Cay độc
Tàn nhẫn
Trang 3
7
5
nhớ mẹ > nhận ra ý nghĩa cay
độc ác ý của cô > đau đớn
nước mắt ròng ròng, chan hoà
đầm đìa > cười dài trong tiếng
khóc > uất ức cực điểm khi
nghe kể về tình cảnh tội nghiệp
của mẹ > giá những cổ tục
? Có thể hiểu gì về bé Hồng từ
trạng thái t/ hồn đó ?
? Trong đoạn đối thoại, em
thấy nhân vật bà cô là người
như thế nào ?
? Như vậy TG đã dùng biện
pháp gì để x/dựng 2 n/vật này
+ Vẽ sơ đồ để củng cố
BÌNH Tính cách giả dối nhẫn
tâm của bà cô nổi bật với sự
tương phản về tính cách hồn
nhiên chân thật giàu tình yêu
thương của bé Hồng
bộc lộ thái độ của TG lên
án cái xấu, khẳng định tình
mẫu tử ko thể bị lay chuyển
trong tâm hồn trẻ thơ
HẾT TIẾT 1
TIẾT2
+ Gọi HS đọc phần VB còn lại
? Bé Hồng đã gặp lại mẹ trong
hoàn cảnh nào ?
Căm ghét những cổ tục
đã làm mẹ khổ sở Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là 1 vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi
Cô độc, bị hắt hủi Tâm hồn vẫn trong sáng, yêu quý mẹ
Căm hờn cái xấu
Bà cô tâm địa hẹp hòi tàn nhẫn, chẳng yêu thương gì cháu ruột mình, thích làm khổ người khác
Đối lập về tính cách
+ Đọc đoạn từ : Nhưng đến
ngày giỗ đầu hết
TLời : Tan buổi học ở trường ra, Hồng trông thấy 1 người
Hồng > < Bà cô
trog sáng hẹphòi giàu tình giả dối y/thương độc ác
Đối lập
2 Tình mẫu tử thiêng
liêng
* Cuộc gặp gỡ bất ngờ
HỒNG chạy theo gọi mẹ
Thở hồng hộc, ríu cả chân lại
Ngồi cạnh mẹ, sung sướng vì được mẹ vuốt ve, âu yếm
Quên mọi lời dèm pha, ác ý
Trang 4
20
? Tâm trạng của Hồng lúc này
thế nào, được thể hiện qua
những chi tiết gì ?
? Hình ảnh người mẹ bé Hồng
hiện lên qua các chi tiết nào ?
? Như vậy hình ảnh người mẹ
được nhìn nhận qua cảm xúc
của đứa con Theo em, trong
suy nghĩ của Hồng, mẹ là
người ntnào ?
Nguyên Hồng có dụng ý nghệ
thuật gì khi miêu tả người mẹ
như vậy ?
BÌNH : TG đã đểû cho n/vật gọi
mẹ tôi liên tục như 1 sự tự hào,
thân thiết, gắn bó, đó là người
mẹ của riêng mình, không phải
của ai khác Hơn nữa, bên
cạnh mẹ, Hồng không còn để ý
đến những lời dèm pha của bà
ngồi trên xe kéo giống mẹ,
cậu bé chạy theo gọi "Mợ ơi! Mợ ơi ! "
Mẹ đỡ cậu bé lên cùng ngồi xe kéo
Hồng thở hồng hộc trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại khi trèo lên xe
Bé ngồi trên đệm xe, đuì áp vào đùi mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, thấy những c/
giác ấm áp lâu nay đã mất
đi bỗng lại mơn man da thịt
Cảm nghĩ : Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ để bàn tay mẹ vuốt ve và gãi rôm mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng
+ Người mẹ : Về 1 mình đem nhiều quà bánh cho con
Cầm nón vẫy vừa kéo tay, vừa xoa đầu lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho Hồng
Không còm cõi xơ xác quá gương mặt vẫn tươi sángvới đôi mắt trong và nước da mịn , làm nổi bật màu hồng của 2 gò má
Hơi quần áo và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường
Người mẹđẹp đẽ, yêu con không như những lời dèm pha của bà cô, làm cho cậu bé rất tự hào
Hình ảnh người mẹ hiện lên qua cảm xúc của con thật cụ thể, sinh động , gần gũi , hoàn hảo
Yêu thương mẹ sâu sắc
NGƯỜI MẸ
Yêu con
Vẫn đẹp đẽ, cao quý
Tình mẫu tử thiêng liêng
không thể chia cắt
Trang 5
5
cô, có nghĩa là không 1 rắp
tâm tanh bẩn nào chia cắt được
tình mẹ con
? Hãy nhớ lại trong cuộc đối
thoại với bà cô, dù rất đau đớn
trước sự tàn nhẫn cay độc
nhưng Hồng vẫn khóc không ra
tiếng và cười dài trong tiếng
khóc Tại sao lúc gặp lại mẹ,
Hồng laị oà lên khóc nức nở ?
? Nhận xét về p/thức biểu đạt
của đ/văn trên ?
GIẢNG : Tác dụng Thể hiện
trực tiếp xúc động của lòng
người , khơi gợi đồng cảm ở
người đọc nó tạo ramột ko gian
của ánh sáng, màu sắc, hương
thơmvừa lạ lùng, vừa gần gũi
Nó gợi ra một thế giới đang
bừng nở, hồi sinh,1 thế giới dịu
dàng, kỉ niệm & ăm ắp tình
mẫu tử Đoạn trích này là bài
ca chân thành, cảm động về
tình mẫu tử thiêng liêng, bất
diệt
? Cảm nghĩ của em về n/vật
bé Hồng ?
TÍCH HỢP :
Tình mẫu tử thiêng liêng và
hình ảnh những người mẹ tuyệt
dịêu luôn được ca ngợi trong
thơ ca, nhạc họa Em hãy tìm
dẫn chứng ?
HOẠT ĐỘNG 3
? Qua đoạn trích Trong lòng mẹ
hãy tìm những chi tiết cho thấy
văn Nguyên Hồng giàu chất trữ
tình ?
+ Nhắc lại khái niệm về chất
trữ tình : thể hiện ở nội dung
câu chuyện được kể, ở những
cảm xúc căm giận, xót xa, yêu
thương đều thống thiết cao độ
và thể hiện ở giọng điệu, lời
văn của T/giả
• THẢO LUẬN NHÓM
Yêu cầu :
Tủi thân Bất ngờ gặp mẹ Qúa hạnh phúc
TL :
Biểu cảm trực tiếp
Yêu mẹ mãnh liệt, có nội tâm sâu sắc
• THẢO LUẬN NHÓM
+ HS tự bộc lộ
+ Giới thiệu một đoạn bài
hát : Lòng mẹ + VB: Mẹ tôi
HOẠT ĐỘNG 3
TL :
Tình huống & nội dung
câu chuyện : hoàn cảnh đáng thương của chú bé, câu chuyện về 1 người mẹphải âm thầm chịu đựng nhiều cay đắng , lòng thương yêu chú bé dành cho mẹ
Diễn biến tâm trạng của Hồng : xót xa > căm giận >
3.Nghệ Thuật
Tình huống, nội dung chuyện
Miêu tả diễn biến nội tâm
Phương thức biểu đạt : tự sự kết hợp biểu cảm
Diễn đạt, lời văn dạt dào c/xúc, gợi cảm
Trang 68
5
HOẠT ĐỘNG 4 :
CỦNG CỐ
? Qua VB, em hiểu thế nào là
hồi kí ?
? VB này kể về chuyện gì, có
đặc sắc gì về NT ?
? Có nhà nghiên cứu cho rằng
Nguyên Hồng là nhà văn của
phụ nữ và nhi đồng , em hiểu
ntnào về nhận định này ?
+ Hướng dẫn HS tổng kết
HOẠT ĐỘNG 5
+ Yêu cầu đọc lại diễn cảm
toàn bài
+
Bài tập trắc nghiệm ( phát
phiếu học tập )
Câu 1 Đoạn trích trên thuộc p/
thức biểu đạt nào ?
A Tự sự
B Miêu tả
C Biểu cảm
D Nghị luận
Câu 2 Nhân vật bé Hồng gợi
những suy tư gì về số phận con
người ?
A Đó là 1 nạn nhân đáng
thương của đói nghèo và cổ tục
B Đó là 1 thân phận đau khổ
và bất hạnh
C Đó là 1 thân phận đau khổ
nhưng không bất hạnh
D Bằng tình mẫu tử con người
có thể vượt lên tủi cực đắng
quyết liệt > yêu thương nồng nàn > sung sướng hạnh phúc
Kể kết hợp bộc lộ c/ xúc Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, so sánh gây ấn tượng, gợi cảm
Lời văn (đoạn cuối)được viết trong dòng cảm xúc dạt dào
HOẠT ĐỘNG 4
• TLỜI
+ Hồi kí là 1 thể của kí , người viết kể lại những chuyện, những điều chính mình đã trải qua , đã chứng kiến
TG viết nhiều về trẻ em
& phụ nữ với tấm lòng chan chứa thương yêu và thái độ ï nâng niu, trân trọng
TG diễn tả thấm thía những nỗi cơ cực mà phụ
nữ & nhi đồng phải hứng
chịu
VB Trong lòng mẹ ca ngợi
vẻ đẹp của tình mẫu tử thiêng liêng
• Đọc ghi nhớ SGK
HOẠT ĐỘNG5
+ Đọc theo y/ cầu diễn cảm
Đáp án 1 C
2 D
Giàu chất trữ tình
Ghi nhớ / SGK
III LUYỆN TẬP
+Trắc nghiệm
1 C
2 D
Trang 7cay của cuộc đời
(2’) HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
+ Học bài, tập phân tích nhân vật bé Hồng + Soạn bài Tức nước vỡ bờ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Ngày soạn : 08 / 09 / 05
Tiết 7
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng , biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá , giúp ích cho việc học văn và làm văn
II CHUẨN BỊ :
GV : Đọc tư liệu tham khảo , SGK , soạn giáo án , bảng phụ
HS : Ôn bài cũ , xem trứơc các bài tập
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC :
1 ỔN ĐỊNH (1) Kiểm tra sĩ số , tác phong HS
2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 )
? Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng ? từ ngữ nghĩa hẹp ? Cho VD ?
? Điền từ ngữ có nghĩa rộng và từ ngữ có nghĩa hẹp vào chỗ trống / / trong các câu sau :
a) bà con ; chú ruột
Nam học tập đạt thành tích xuất sắc , / / trong họ , nhất là / / Nam người đã giúp đỡ Nam rất nhiều trong học tập
b) trí thức ; văn nghệ sĩ
/ / nước ta nói chung , / / nói riêng rất yêu nước ,đã co ù đóng góp to lớn trong sự nghiệp xây dựng va ø bảo vệ Tổ quốc
3 BÀI MỚI
GIỚI THIỆU BÀI (1)
Trong tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu cấp đôï khái quát của nghĩa từ ngữ Như vậy
chúng ta đang tìm hiểu về từ vựng Cơ sở của trường từ vựng là 1 hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ thống Một tiểu hệ thống lại chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn Mỗi tiểu hệ thống, mỗi hệ thống nhỏ trong 1 tiểu hệ thống đều làm thành 1 trường từ vựng Đó là nội dung bài học mà chúng ta sẽ
tìm hiểu trong tiết học hôm nay
6
HOẠT ĐỘNG 1
+ Cho HS đọc đ/văn của Nguyên
Hồng
? Chỉ ra các từ in đậm trong đ/văn ?
?Các từ in đậm ấy có nét chung nào
về nghĩa?
HOẠT ĐỘNG 1
Đọc đ/văn
TLời
Các từ ø in đậm :
mặt, mắt, da , gò má , đùi , đầu , cánh tay , miệng
Nét chung về nghĩa : đều chỉ các bộ phận cơ thể con người
I THẾ NÀO LÀ
TRƯỜNG TỪ VỰNG mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng
Nét chung về nghĩa : đều chỉ các bộ phận cơ thể con người
CHỐT Ý
Các từ in đậm trên cùng thuộc 1
trường từ vựng
? Thế nào là trường từ vựng ?
Dựa vào ghi nhớ để phát biểu khái niệm :
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất 1 nét
Ghi nhớ / SGK
Trang 91
2
BÀI TẬP VẬN DỤNG
? Tìm các từ thuộc trươnøg từ vựng
"trường học”
HOẠT ĐỘNG 2
+ Gọi HS đọc phần (a)
GIẢNG
Trường từ vựng mắt có những
trường nhỏ sau :
Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng
trắng, lông mày lông mi, con
ngươi
Đặc điểm của mắt :đờ đẫn, sắc,
lờ đờ, tinh anh, toét, mù loà
Cảm giác của mắt :chói, quáng,
hoa, cộm
Bệnh về mắt :quáng gà, cận thị,
viễn thị, thong manh
Hoạt động của mắt : nhìn, trông ,
thấy, liếc , nhòm
Một trường từ vựng có thể bao
gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
+ Tiếp tục hướng dẫn HS tìm hiểu
các mục lưu ý sau :
? Trong trường từ vựng mắt, có
những từ nào là danh từ, từ nào là
động từ , tính từ ?
? Từ đó rút ra kết luận gì ?
+ Dùng bảng phụ ,yêu cầu HS
quan sát
trường mùi vị
(so với cay, đắng)
ngọt trường âmthanh
(so với the thé,êm dịu)
trường thời tiết
( so với hanh, ẩm,giá) ?
Từ bảng phụ này , cho biết tại sao
chung về nghĩa
THẢO LUẬN Lớp học, sân trường, thư viện, phòng thí nghiệm, phòng Đội , cột cờ, hành lang lớp học , phòng Hội đồng , phòng Hiệu trưởng
HOẠT ĐỘNG 2
Nghe giảng
Tự liên hệ TLời :
Danh từ : lòng đen , lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi, cận thị, viễn thị
Tính từ : đờ đẫn, sắc , lơ ødờ, tinh anh, toét, mù loà
Động từ : nhìn, trông, liếc , nhòm, thấy
Một trường từ vựng có thể
bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
Tlời :
Do hiện tượng nhiều
nghĩa , một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác
II LƯU Ý
Một trường từ vựng
có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ
hơn
Một trường từ vựng
có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
Do hiện tượng nhiều nghĩa , một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác
Trang 10một từ ngọt lại có thể thuộc nhiều
trường từ vựng khác nhau như vậy ?
+ Gọi HS đọc VD /SGK
? Chỉ ra những từ in đậm trong
đ/văn ?
? Nhận xét nghĩa của các từ trên ?
? Như vậy các từ này đã dùng phép
nghệ thuật gì
CHỐT :
TG đã chuyển từ trường từ vựng
người sang trường từ vựng thú vật
để nhân hoá
HOẠT ĐỘNG 3
BÀI TẬP 2
+ Đặt tên trường từ vựng cho mỗi
dãy từ sau
a) lưới, nơm, câu,vó
b) tủ, rương, hòm, va li, chai , lọ
c) đá , đạp, giẫm, xéo
d) buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
g) bút máy, bút bi, phấn, bút chì
BÀI TẬP 3
? Đọc đ/văn SGK
? Các từ in đậm trong đ/văn thuộc
trường từ vựng nào ?
MỞ RỘNG
- hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy
tâm địa xấu
thương yêu, kính mến
lòng yêu kính của đưá con đối
vơi mẹ
BÀI TẬP 4
? Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính,
nhau
Đọc SGK
Tlời
Các từ in đậm : tưởng, mừng, cậu, cậu Vàng, ngoan Các từ trên đều chỉ người ( gọi tên , hoạt động)
Nghệ thuật nhân hoá
HOẠT ĐỘNG 3
Tlời a) Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản b) Dụng cụ để đựng
c) Hoạt động của chân d)Trạng thái tâm lí
g) Dụng cụ để viết
Tlời
Các từ in đậm : hoài nghi , khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm
Trường từ vựng thái độ con
người
nhóm
Khứu giác : mũi, thơm,
nhau
Người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt ( nhân hoá, ẩn dụ, so sánh)
III LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 2 a) lưới, nơm, câu, vó
Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b) tủ, rương, hòm, va li, chai , lọ
Dụng cụ để đựng
c) đá , đạp, giẫm, xéo
Hoạt động của
chân d) buồn ,vui, phấn
khởi , sợ hãi
Trạng thái tâm lí
g) bút máy ,bút bi,
phấn , bút chì
Dụng cụ để viết
BÀI TẬP 3
hoài nghi , khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm
Trường từ vựng
thái độ con người
BÀI TẬP 4
Khứu giác : mũi,
thơm, thính, điếc Thính giác : tai,