Vậy, mọi nghiệm của phương trình sai phân trên với điều kiện ban đầu thuộc[√3, +∞ hội tụ đến số dương ` = √3 hệ phương trình sai phân trên, sau đó tính giới hạn yn zn khi n tiến ra vô cù
Trang 1√
v2− 1 =
√3
√
v2− 1 −
√3
√
u2− 1 >
v −
√3
√
5 + 1)
Trang 2Vậy, mọi nghiệm của phương trình sai phân trên với điều kiện ban đầu thuộc
[√3, +∞) hội tụ đến số dương
` =
√3(
hệ phương trình sai phân trên, sau đó tính giới hạn yn
zn khi n tiến ra vô cùng Tuy nhiên, cách này không gọn bằng cách sử dụng định lý 6.16.
Về một số phương trình sai phân hữu tỷ bậc hai
Trong mục này ta khảo sát sự hội tụ của nghiệm phương trình sai phânsau
Trong mục này ta luôn giả thiết f : [0, +∞) × [0, +∞) → [0, +∞) là hàm
liên tục Các bổ đề sau rất cần thiết để khảo sát sự hội tụ của nghiệm phươngtrình (4.14)
Bổ đề 6.1 Nếu mọi nghiệm của phương trình
x n+1 = f (x n , x n−1 ), n ∈ N, (x0 , x1 > 0 cho trước) (4.15)
hội tụ đến một số dương `, thì hệ phương trình
x = f (y, x),
Trang 3y = f (x, y)
có nghiệm dương duy nhất x = y = `.
Chứng minh: Gọi (x, y) là một nghiệm dương của hệ phương trình trên Xét
phương trình (4.15) với x1 = x và x0 = y Thế thì x2 = f (x1 , x0) = f (x, y) = y
và x3 = f (x2 , x1) = f (y, x) = x Ta chứng minh bằng quy nạp rằng x2k = y
và x2k+1 = x với mọi k Giả sử x2k = y, x2k+1 = x với một số tự nhiên k nào
đó, ta sẽ chứng minh x2(k+1) = y, x2(k+1)+1 = x Thật vậy, ta có
x 2(k+1) = f (x2k+1 , x 2k) = f (x, y) = y,
x 2(k+1)+1 = f (x2k+2 , x 2k+1) = f (y, x) = x.
Như vậy x2k = y, x2k+1 = x với k ∈ N0 Theo giả thiết {x n}n hội tụ đến số
dương `, nên ta được các dãy con {x2k}∞
k=0 , {x 2k+1}∞
k=0 hội tụ đến `, tức là
x = y = ` Bổ đề được chứng minh.
Bổ đề sau sẽ chỉ ra rằng điều kiện của bổ đề 6.1 là đủ nếu hàm f bị chặn
và đơn điệu giảm theo biến x, đơn điệu tăng theo biến y Trước hết ta xét ví
Dễ thấy f đồng biến theo x, nghịch biến theo y Mặt khác,
inf x,y>0 f (x, y) = 0 := α0, sup x,y>0 f (x, y) = 1 := β0
và
x ∈ (α0 , β0), ∀n > 2.
Trang 4α n+1 = inf x,y∈(αn,βn)f (x, y) = f (α n , β n ), β n+1 = sup x,y∈(αn,βn)f (x, y) = f (β n , α n ),
với n = 0, 1, 2, · · · Ta được {α n}n là dãy đơn điệu tăng và bị chặn trên bởi 1,
{β n}n là dãy đơn điệu giảm và bị chặn dưới bởi 0, do đó chúng hội tụ Giả sử
Bổ đề 6.2 Giả sử hàm f đơn điệu giảm theo biến x với mỗi y > 0 và đơn điệu
tăng theo biến y với mỗi x > 0 Giả thiết thêm rằng, M := sup x,y>0 f (x, y) < ∞
và hệ phương trình
u = f (v, u),
Trang 5v = f (u, v)
có nghiệm duy nhất u = v = ` Khi đó mọi nghiệm của (4.15) hội tụ đến ` Chứng minh: Theo giả thiết ta có x n+1 = f (x n , x n−1 ) < M với mọi n ∈ N2 Không mất tính tổng quát ta giả sử x n < M với mọi n ∈ N0 Ta xét hệ phươngtrình sai phân sau
Mặt khác u0 < u1 và v0 > v1 Cũng do hàm f đơn điệu giảm theo biến x và
đơn điệu tăng theo biến y nên ta có
u2 = f (v1 , u1) > f (v0, u0) = u1
và tương tự v2 < v1 Bằng chứng minh quy nạp ta có dãy {uk}k đơn điệu tăng
và dãy {v k}k đơn điệu giảm Gọi u, v lần lượt là giới hạn của các dãy {u k}k
và {v k}k Ta có u và v thỏa mãn hệ phương trình
u = f (v, u),
Trang 6v = f (u, v).
Theo giả thiết u = v = ` Như vậy các dãy {u k}k và {v k}k là hội tụ và giới
hạn của hai dãy này là ` Theo trên ta có u k < x n+2k < v k , k, n ∈ N0 nên ta
được dãy {x n}∞
n=0 hội tụ và limn→∞ x n = ` Bổ đề được chứng minh.
Chú ý 6.5 Nếu hàm f bị chặn thì với mỗi nghiệm {x n}n của (4.15), tồn tại hai dãy giới hạn đầy {u n}n∈Z và {v n}n∈Z thoả mãn (4.15) với mọi n ∈ Z sao cho
u0 = lim sup
n→∞
x n , v0 = lim inf
n→∞ x n , u n , v n ∈ [v0 , u0] với mọi n ∈ Z.
Hai dãy giới hạn đầy này được chọn từ tập giới hạn ω của nghiệm {x n}n
Bổ đề 6.3 Giả sử hàm f đơn điệu giảm theo biến y với mỗi x > 0 và
Chứng minh: Chọn hai dãy giới hạn đầy {u n}n∈Z và {v n}n∈Z từ tập giới hạn
ω của {x n}n sao cho
Trang 7Định lý 6.17 Giả sử β > α/A Nếu một trong các điều kiện sau thoả mãn
thì dự đoán của G Ladas là đúng.
(i) β 6 A;
(ii) β > A và C 6 1;
(iii) β > A, C > 1 và (β − A)26 4α/(C − 1).
Nhận xét 6.4 Kết hợp định lý 6.17 và bổ đề 6.3 ta thấy rằng, nếu các điều
kiện (i)-(iii) của định lý 6.17 không xảy ra thì với mỗi nghiệm {x n}n của (4.14)
Trang 8Chứng minh: Trước hết để ý rằng nếu α 6 β2, ta có thể áp dụng trường hợp
(i) của định lý 6.17 Vì vậy, không mất tính tổng quát ta giả sử rằng α > β2.Mặt khác ta có
Ta chứng minh rằng các nghiệm của phương trình (4.14) có giá trị tuyệt đối
nhỏ hơn 1 (và hệ quả là y n → 0 khi n → ∞) Điều này tương đương với việc
chứng minh
Cuối cùng ta hãy xét hai trường hợp có thể xảy ra: Nếu α < β2(C + 1), ta
có β > ` và hệ quả là |β − `| + C` = β + (C − 1)` < β (vì C < 1) Trường hợp thứ hai là α ≥ β2(C + 1) Ta có β 6 ` và |β − `| + C` = (C + 1)` − β =
p
α(C + 1) − β < 2β − β = β (vì α < 4β2/(C + 1)) Định lí được chứng minh.
Trang 9Định lý 6.19 Giả sử β = A và 1 6 C 6 2 Nếu α < 9β2/(C + 1) thì dự đoán của Ladas là đúng.
Chứng minh: Trước hết chú ý rằng nếu α 6 β2, ta có thể áp dụng trường hợp
(i) định lý 6.17 Vì vậy không mất tính tổng quát, ta giả sử α > β2 Xét hàm
Trang 10Ta chứng minh rằng các nghiệm của phương trình (4.20) có giá trị tuyệt đối
nhỏ hơn 1 (và hệ quả là y n → 0 khi n → ∞) Điều này tương đương với việc
Trang 11|β−`|+C` = (C+1)`−β =p
α(C + 1)−β < 3β−β = 2β (vì α < 9β2/(C+1)).
Định lý được chứng minh
Định lý sau cho một điều kiện đủ để mọi nghiệm của (4.14) hội tụ
Định lý 6.20 Nếu γ < A thì mọi nghiệm của (4.14) hội tụ tới `.
Rõ ràng, x n+1 = f (x n , x n−1 ) 6 M = sup x,y>0 f (x, y) với mọi n ∈ N Vì vậy
không mất tính tổng quát ta giả sử x0 , x1 6 M Ta có
u0 > u1 > u2 ,
λ0 6 λ1 6 λ2 ,
λ0 6 x0 6 u0 ,
λ1 6 x1 6 u1
Bằng quy nạp, ta có thể chứng minh rằng {λ n}n là dãy đơn điệu không giảm,
{u } là dãy đơn điệu không tăng và λ 6 x 6 u với n ∈ N Gọi λ là giới
Trang 12hạn của dãy {λ n}n và u là giới hạn của {u n}n Thế thì
u = (B+1)λ+A γu+α ,
λ = (B+1)u+A γλ+α
Theo giả thiết γ < A, do đó từ hệ phương trình này ta thu được u = λ = `.
Định lí được chứng minh
Về lớp phương trình sai phân hữu tỷ bậc k trên bậc (k − 1)
Xét phương trình sai phân hữu tỷ bậc k trên bậc (k − 1)
Vì điều kiện ban đầu là các số thực dương và do giả thiết (H) nên nghiệm
của phương trình (4.22) là dương.
Đặt
g(u) := f (u, u, · · ·, u) , u ≥ 0.
Do giả thiết (H) nên g là hàm tăng và luôn nhận giá trị trong khoảng (0; ∞).
Karakostas và Stevic đã nghiên cứu tính bị chặn, tính hút toàn cục, tính
dao động và tính tuần hoàn của nghiệm của phương trình (4.22) với các điều
Trang 13mỗi biến z i , i ∈ {1, 2, · · ·, k} \ {i0}, giảm theo zi0 và tăng theo y Gọi ¯ x là điểm cân bằng của phương trình sai phân
x n+1 = H (x n , · · ·, x n−k+1 , x n−k ) , n = 0, 1, · · ·. (4.23)
Khi đó, trừ nửa chu trình đầu tiên, mỗi nghiệm dao động của phương trình sai phân (4.23) với điều kiện ban đầu dương đều có các nửa chu trình có độ dài tối đa là k.
Chứng minh: Gọi (x n)∞n=−k là nghiệm dao động của phương trình (4.23) mà
nghiệm này có ít nhất hai nửa chu trình Giả sử tồn tại một nửa chu trình có
độ dài lớn hơn k, khi đó tồn tại số tự nhiên N sao cho
Trang 14dao động với điều kiện ban đầu dương đều có các nửa chu trình với độ dài
không vượt quá k (trừ nửa chu trình đầu tiên).
Hệ quả 6.3 Giả sử hàm f thỏa mãn giả thiết (H) và ¯ x là một điểm cân bằng dương của phương trình (4.22) Khi đó, trừ nửa chu trình đầu tiên, mọi nghiệm dao động với giá trị ban đầu dương có các nửa chu trình với độ dài không vượt quá k.
Chứng minh: Đặt
H (z1, z2, · · ·, z k , y) = α + y
f (z1, z2, · · ·, z k).
Do f : [0; ∞) k → (0; ∞) là hàm liên tục và luôn nhận giá trị dương nên
H (z1, z2, · · ·, z k , y) là hàm liên tục Mặt khác, f là hàm không giảm với mỗi
biến và tăng với ít nhất một biến nên với cách đặt như trên thì hàm H không tăng với mỗi biến z i , i ∈ {1, 2, · · ·, k} \ {i0}; giảm theo biến z i0 và tăng theo
y Khi đó hàm H thỏa mãn giả thiết của Định lý 6.21.
Vì vậy, trừ nửa chu trình đầu tiên, mỗi nghiệm dao động của phương trìnhsai phân
x n+1 = H (x n , · · ·, x n−k+1 , x n−k ) , n = 0, 1, · · ·,
với điều kiện ban đầu dương đều có các nửa chu trình với độ dài không vượt
quá k Hay, trừ nửa chu trình đầu tiên, mọi nghiệm dao động của phương trình
f (x n , x n−1 , · · ·, x n−k+1), n = 0, 1, · · ·,với điều kiện ban đầu dương có các nửa chu trình với độ dài không vượt quá
Trang 15Nếu α = 0 thì 0 là điểm cân bằng duy nhất của phương trình
x n+1 = x n−k
f (x n , · · ·, x n−k+1). (4.24)Thật vậy, giả sử ¯x là điểm cân bằng của phương trình (4.24), tức là
suy ra điểm cân bằng ¯x = 0 là hút toàn cục.
Giả sử α > 0 Hai định lý sau đây cho ta dấu hiệu nhận biết phương trình (4.22) có duy nhất điểm cân bằng dương và mọi nghiệm dương của phương
trình này bị chặn
Định lý 6.22 Giả sử g (α) > 1 và hàm f thỏa mãn giả thiết (H) Khi đó
phương trình sai phân (4.22) có duy nhất điểm cân bằng dương ¯ x.
Chứng minh: Giả sử ¯ x là điểm cân bằng của phương trình (4.22) Ta có
Trang 16Rõ ràng F liên tục trên [0; ∞), thỏa F (0) = −α < 0 và lim
Do g (x) > g (y) > g (α) > 1 nên F (x) − F (y) > 0, suy ra F là hàm tăng trên
[0; ∞) Vậy ¯x là điểm cân bằng dương duy nhất của phương trình (4.22).
Định lý 6.23 Giả sử g (α) > 1 và hàm f thỏa mãn giả thiết (H) Khi đó
mọi nghiệm với điều kiện ban đầu x −k , x −k+1 , · · ·, x0 là các số thực dương sẽ
bị chặn bởi số
M0 := max {x−k , x −k+1 , · · ·, x0} + αg (α)
g (α) − 1 . Chứng minh: Thật vậy, giả sử (x n)∞n=−k là một nghiệm tuỳ ý của phương trình
Trang 18suy ra
x n 6 max {x−k , · · ·, x0} + α
1 − g(α)1 .Hay
x n 6 max {x−k , · · ·, x0} + αg (α)
g (α) − 1 := M0 .
Các định lý sau đề cập đến tính hút toàn cục của nghiệm dương phươngtrình (4.22)
Định lý 6.24 Giả sử α > 0, g (α) > 1 và hàm f thỏa mãn giả thiết (H).
Khi đó, nếu hàm x 7→ g(x)−g(α) x−α giảm trên (α; ∞) thì mọi nghiệm dương của phương trình (4.22) hội tụ.
Chứng minh: Giả sử (x n)∞n=−k là nghiệm dương của phương trình (4.22), theo Định lý 6.23 thì (x n)∞n=−k bị chặn Do đó tồn tại
lim
n→∞ inf x n := l (α 6 l < ∞) và lim
n→∞ sup x n := L (l 6 L < ∞) Hiển nhiên g(L) là một số thực xác định Lấy giới hạn trên và giới hạn dưới hai vế của (4.22), ta được
L 6 α + L
g (l)
Trang 19(Ta có điều vô lý).
Vậy L = l, tức là mọi nghiệm dương của phương trình (4.22) hội tụ.
Hệ quả 6.4 Giả sử α > 0, g (α) > 1 và hàm f thỏa mãn giả thiết (H) Khi
đó, nếu hàm g lõm chặt trên (α; ∞) thì mọi nghiệm dương của phương trình
(4.22) hội tụ.
Chứng minh: Đặt
G : (α; ∞) → R
x 7→ G (x) = g(x)−g(α)
Trang 20Theo Định lý 6.24, ta chỉ cần chứng minh hàm G(x) giảm trên (α; ∞) Tức là chứng minh G0(x) < 0, ∀x ∈ (α; ∞).
Trang 21dụng Mệnh đề 1.2, ta có hai dãy giới hạn đầy (y m ) và (z m) thỏa mãn phương
trình sai phân (4.22) với mọi m ∈ Z và
Do đó, tất cả các số hạng của hai dãy giới hạn đầy thuộc [α; M1]
Từ bất đẳng thức (4.29) và tính đơn điệu của hàm g, ta có
Định lý 6.26 Giả sử α > 0, g (α) > 1 và f là hàm thỏa mãn giả thiết (H).
Nếu hàm g khả vi và thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
g0(v) < 1
α [g (v) − 1]
2
, v ∈ [α; M1] , (4.30)
Trang 22và thỏa mãn phương trình sai phân (4.22) với mọi m ∈ Z.
• Hàm g thỏa điều kiện (4.30), ta cần chứng minh y0 = z0 Giả sử y0 > z0.Định nghĩa hàm
Trang 23suy ra
1
α −
g0(v0) [g (v0) − 1]2 6 0.
Trang 24M2 1
αg(α) g(α)−1
ζ (1) = Z (y0, z0) = y0− α − y0
g (z0) 6 0.
Trang 25Định lý 6.27 Giả sử α > 0, g (α) > 1, hàm f thỏa mãn giả thiết (H) và h
là hàm cho bởi công thức h (u) := 1−α1
g(u)
Nếu hàm hợp h ◦ h lõm trên [α; M1]
thì mọi nghiệm dương của phương trình (4.22) hội tụ.
Trang 26Chứng minh: Giả sử (x n)∞n=−k là một nghiệm của phương trình (4.22) Khi đó tồn tại hai dãy giới hạn đầy (y m ), (z m ) thỏa mãn phương trình (4.22) với mọi
m ∈ Z, mà tất cả số hạng của hai dãy này đều thuộc [α; M1] sao cho
y0 6 α + y0
g (z0) 6 α +
y0
g (N1),suy ra
z0 ≥ α + z0
g (y0) ≥ α +
z0
g (M2),suy ra
z0 ≥ α
1 −g(M1 ) ≥
αg (M2)
g (M2) − 1 := N2 .
Trang 27Cứ như vậy, ta nhận được hai dãy (M n ) và (N n) mà các số hạng của hai dãy
này thuộc [α, M1], được định nghĩa như sau:
N n := αg (M n)
g (M n) − 1, M n:=
αg (N n−1)
g (N n−1) − 1.
Dễ dàng chứng minh được dãy (N n ) không giảm và dãy (M n) không tăng (do
hàm số y = x−1 x giảm trên (1; ∞)) Vì vậy giới hạn của hai dãy này tồn tại vàthỏa điều kiện
Trang 28và phương trình (4.22) có dạng
x n+1 = α + x n−2m−1
F (x n , x n−2 , · · ·, x n−2m). (4.34)
Khi đó giả thiết (H) đối với hàm F được phát biểu lại như sau:
(H0) : F : [0; ∞) m+1 → (0; ∞) là một hàm liên tục, không giảm với mỗibiến và tăng với ít nhất một biến
Vì hàm g (u) := F (u, u, · · ·, u) là hàm tăng nên có hàm ngược g−1 Ta có
6= ∅, trong đó b cố định thuộc khoảng
mở (α; g−1(α)) Xét nghiệm (x n)∞n=−k , n = −k, −k + 1, · · · của phương trình
(4.34) sao cho với mọi j = m, m − 1, · · ·, 1, 0 ta có
α 6 x −2j−1 < b, và
Chứng minh: Từ tính đơn điệu tăng của hàm g, ta có
Trang 29Vì x−2i+1 < b, i = 0, m và F là hàm liên tục, không giảm với mỗi biến, tăng
với ít nhất một biến, nên ta có
Trang 31Định lý sau là kết quả chính của mục này:
Định lý 6.29 Giả sử α > 0 và hàm liên tục f (z1, · · ·, z k ) không giảm với
mỗi biến thỏa g (α) = 1 Khi đó mỗi nghiệm không dao động (x n)∞n=−k của phương trình (4.22) hội tụ đến nghiệm (ω n ) có chu kỳ (k + 1) Hơn nữa, nếu
có một chỉ số i0 ∈ {1, 2, · · ·, k} mà hàm f (z1 , · · ·, z k ) tăng tại z i0 trong một lân cận phải của α thì mọi nghiệm không dao động của phương trình (4.22) hội tụ đến điểm cân bằng ¯ x.
Chứng minh: Giả sử (x n)∞n=−k là nghiệm không dao động của phương trình
(4.22) Khi đó ta có các trường hợp sau:
Trang 33Tiếp theo, giả sử có i0 ∈ (1, 2, · · ·, k) mà f (z1 , z2, · · ·, z k ) tăng tại z i0
trong một lân cận phải của α, ta chứng minh mọi nghiệm không dao động của phương trình (4.22) hội tụ đến điểm cân bằng ¯ x.
Vì mỗi nghiệm không dao động của phương trình (4.22) hội tụ đến nghiệm
ω n có chu kỳ (k + 1) nên ta chỉ cần chứng minh ω n = ¯x, ∀n ≥ −k Thật vậy,
không mất tính tổng quát, ta giả sử x n≥ ¯x, ∀n ≥ −k.
Định lý 6.30 Giả sử α = 0, f (u1, · · ·, u k ) là hàm liên tục và tăng với mỗi
biến trong lân cận phải của 0 Nếu g(0) = 1 thì mọi nghiệm dương của phương trình
x n+1= x n−k
f (x n , x n−1 , · · ·, x n−k+1), n = 0, 1, · · ·, (4.35)
hội tụ đến nghiệm có chu kỳ (k + 1) dạng p, 0, 0, · · ·, 0, p, 0, 0, · · ·, 0, p, · · ·, với p ∈ [0, ∞)
Trang 34Chứng minh: Trước tiên ta chứng minh phương trình (4.35) có duy nhất điểm
cân bằng ¯x = 0 Thật vậy, ¯ x là nghiệm của phương trình
Về lớp phương trình sai phân hữu tỷ bậc (k − 1) trên bậc k
Xét phương trình sai phân hữu tỷ bậc (k − 1) trên bậc k
x n+1 = A + f (x n , · · · ,x n−k+1)
x , n = 0, 1, · · ·, (4.36)
Trang 35trong đó k là số tự nhiên dương, A ∈ (0; ∞) và f : R k+ →R+ là hàm liên tục,không giảm với mỗi biến.
Ta sẽ nghiên cứu tính bị chặn, hội tụ của nghiệm phương trình (4.36) với
các giả thiết trên
Trong mục này, ta nghiên cứu sự tồn tại và tính duy nhất của điểm cânbằng dương ¯x của phương trình (4.36).
Định lý sau cho ta dấu hiệu nhận biết sự tồn tại và tính duy nhất của điểmcân bằng dương ¯x.
Định lý 6.31 Xét phương trình sai phân (4.36), với A > 0 và f : R k+ →R+
là hàm liên tục Giả sử rằng hàm g(u) = f (u, u, · · ·, u) thỏa mãn ít nhất một trong các điều kiện sau:
Chứng minh: Ta cần chứng minh phương trình g(u) = u(u − A) có nghiệm lớn
hơn A.
Thật vậy, giả sử phương trình g(u) = u(u − A) không có nghiệm lớn hơn
A, tức là đồ thị hai hàm số g(u) và u(u − A) không có giao điểm có hoành độ
thuộc (A; ∞ ) Nhận xét rằng hàm số g(u) tăng trên (0; ∞ ) và nhận giá trị
trong (0; ∞ ) nên từ điều giả sử trên ta có
g(u) > u(u − A), ∀u > A.