Bài báo cáo Đồ án xây dựng quá trình công nghệ cho sản xuất quần âu nam gồm 5 phần chính: Phần 1: Phân tích dữ liệu ban đầu và xác định nhiệm vụ thiết kế Phần 2: Phân tích kết cấu sản phẩm Phần 3: Xây dựng qui trình công nghệ may sản phẩm Phần 4: Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm Phần 5: Thiết kế chuyền may ráp sản phẩm
Trang 1Mục Lục
LỜI CẢM ƠN 4
Lời mở đầu 5
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BAN ĐẦU VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KĨ THUẬT 6
1.1 Phân tích dữ liệu ban đầu: 6
1.1.1 Đặc điểm đơn hàng: 6
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm 7
1.1.3 Các yêu cầu đối với sản phẩm: 10
1.2 Xác định nhiệm vụ kỹ thuật 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU SẢN PHẨM 11
2.1 Chọn phương pháp gia công và thiết bị: 11
2.1.1 Chọn phương pháp gia công 11
2.1.2 Thiết bị sử dụng 12
2.2 Phân tích đặc điểm cấu trúc sản phẩm quần âu nam 12
2.3 Thiết lập kết cấu các đường liên kết và các cụm chi tiết sản phẩm 14
2.3.1 Xây dựng kết cấu các đường liên kết: 14
2.3.2.Xây dựng kết cấu cụm chi tiết: 15
2.4 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm quần âu nam 17
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG QUI TRÌNH MAY SẢN PHẨM 20
3.1 Xây dựng sơ đồ khối tổ chức gia công 20
3.2 Xây dựng sơ đồ lắp ráp sản phẩm 21
3.3 Thiết lập quy trình công nghệ may sản phẩm, xác định tính chất công việc, bậc thợ và định mức thời gian của các nguyên công 22
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT SẢN PHẨM 24
4.1 Định mức và hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu 24
4.1.1 Định mức vải 24
4.1.2 Định mức chỉ: 28
Trang 24.1.3 Định mức nguyên phụ liệu khác 30
4.2 Định mức kỹ thuật thời gian 31
4.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm quần âu nam 33
4.3.1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu 33
4.3.2 Trải vải 39
4.3.3 Cắt vải 42
4.3.4.Đánh số, đồng bộ và kiểm tra bán thành phẩm 45
4.3.5.Quá trình hoàn thiện và thiết bị hoàn thiện 47
4.3.6 Xác định thông số công nghệ các công đoạn sản xuất 56
4.4 Đặc điểm thiết bị sử dụng 58
4.4.1 Các thông số kỹ thuật của thiết bị 58
4.4.2 Chủng loại và số lượng 61
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY SẢN PHẨM 63
5.1 Chọn hình thức tổ chức dây chuyền 63
5.1.1 Phân tích điều kiện sản xuất, chọn công suất hợp lý và hình thức tổ chức dây chuyền 63
5.1.2 Xác định các dấu hiệu tổ chức đặc trưng chuyền may- ráp sản phẩm 66
5.1.3 Chọn phương án tổ chức bộ phận là ép, gia công nhiệt ẩm và hoàn thiện sản phẩm 67
5.2.1 Nhịp của chuyền, giới hạn nhịp làm việc cho phép ( rmin, rmax) 67
5.2.2 Xác định số lao động tính toán cần thiết cho chuyền (Ni) 70
5.2.3 Xác định điều kiện thời gian cho phép của các nguyên công sản xuất trên chuyền 70 5.3 Tổ chức lao động và cân đối dây chuyền 70
5.3.1 Tổ chức phối hợp các nguyên công, xác định số lượng công nhân, nhịp riêng của các nguyên công tổ chức trên chuyền 70
5.3.2 Chính xác lại các thông số của dây chuyền 76
5.3.3 Lập bảng tổng hợp lao động và thiết bị trên chuyền 76
5.4 Quy hoạch chỗ làm việc và bố trí mặt bằng dây chuyền 77
5.4.1 Chọn dạng kích thước và chỗ làm việc của công nhân 77
Trang 3KẾT LUẬN 82
Trang 4LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập tại môi trường Viện Dệt May-Da Giày và Thời Trang em đã được trang bị rất nhiều kiến thức bổ ích về chuyên ngành lẫn thực tế Với tất cả những gì Thầy Cô đã truyền lại, với sự đam mê của mình, em tự hào là một sinh viên của Viện Qua 2 năm học chuyên ngành, các Thầy Cô trong bộ môn Công Nghệ May đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo chúng em, giúp chúng em mở cánh cửa tương lai tươi sáng hơn
Dưới dự hướng dẫn nhiệt tình và chu đáo của PGS.TS cô Phan Thanh Thảo , em đã hoàn thành Đồ Án Môn Học “ Thiết kế công nghệ quá trình sản xuất sản phẩm may” Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô, Cô đã không ngại vất vả để giúp đỡ và đôn đốc chúng em Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong bộ môn Công nghệ may đã giảng dạy và tạo điều kiện tốt cho chúng em trong quá trình học tập Em hứa
sẽ cố gắng nhiều hơn nữa để xứng đáng với các công sức lớn lao của Thầy Cô
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới nhà trường và các thầy cô giáo trong Viện Dệt may- Da giày và Thời trang đã giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án môn học Em xin hứa sẽ cố gắng nhiều hơn để xứng đáng với công sức lớn lao của thầy cô, bạn bè và gia đình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,ngày 15 tháng 06 năm 2018 Sinh viên thực hiện
Trang 5Lời mở đầu
Ngành dệt may Việt Nam trong nhiều năm qua luôn là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Với sự phát triển của công nghệ kĩ thuật, đội ngũ lao động có tay nghề ngày càng chiếm tỉ lệ lớn và sự ưu đãi từ các chính sách nhà nước, ngành dệt may đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra giá trị hàng hòa, vừa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đem lại nhiều lợi nhuận cho tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Việt Nam hiện nay đã là một thành viên của WTO đồng thời cũng
đã tham gia ký kết và thực thi nhiều hiệp định thương mại tự do quan trọng ở cả cấp độ song phương và đa phương Ngành dệt may có thể tận dụng một số cơ hội để phát triển xuất khẩu trong thời kỳ hiện nay Sản xuất hàng dệt may đang có xu hướng chuyển dịch sang các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, qua đó tạo thêm cơ hội và nguồn lực mới cho các doanh nghiệp dệt may về cả tiếp cận vốn, thiết bị, công nghệ sản xuất, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, lao động có kỹ năng từ các nước phát triển Đóng góp một phần không nhỏ trong thành công đó chính là các đơn hàng để xuất khẩu Trong đó quá trình phân tích và triển khai đơn hàng có vai trò rất quan trọng
Bài báo cáo Đồ án xây dựng quá trình công nghệ cho sản xuất quần âu nam gồm 5 phần chính:
Phần 1: Phân tích dữ liệu ban đầu và xác định nhiệm vụ thiết kế
Phần 2: Phân tích kết cấu sản phẩm
Phần 3: Xây dựng qui trình công nghệ may sản phẩm
Phần 4: Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm
Phần 5: Thiết kế chuyền may ráp sản phẩm
Trong quá trình hoàn thành đồ án này, mặc dù rất cố gắng để hoàn thành tốt nhất có thể nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Em hy vọng sẽ nhận được những góp ý chân tình từ quý Thầy Cô để Đồ án của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BAN ĐẦU VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KĨ
THUẬT
1.1 Phân tích dữ liệu ban đầu:
1.1.1 Đặc điểm đơn hàng:
- Tên mã hàng: QAN
- Chủng loại sản phẩm: Quần âu nam
- Thời gian sản xuất: 15/5/2018- 25/5/2018
+ Sơ đồ giác mẫu
+ Yêu cầu kỹ thuật
+ Yêu cầu may ráp
+ Yêu cầu hoàn thiện
Trang 71.1.2 Đặc điểm sản phẩm
- Hình ảnh mô tả sản phẩm
Mặt trước Mặt sau
- Thuyết minh mô tả sản phẩm:
+ Quần âu nam có cạp rời, khóa có đáp moi rời
+ Quần có 2 túi chéo,may lé miệng túi
+ Thân sau bên phải có 1 túi 2 viền
+May mí dọc quần
Trang 915 Dài x rộng thân túi sau 19,5x14,5 20x15 20,5x15,5 0,5
17 Dài x rộng thân túi chéo 27,5x15 28x15,5 28,5x16 0,5
Thông số kỹ thuật của doanh nghiệp Ghi chú
Trang 105 Chỉ - Thành phần nguyên liệu: 100% PET
- Chi số sợi tạo chỉ: 30/2
+ Vải sử dụng có sự co giãn , ít bai màu
+ Chỉ không bị giãn đứt, màu chỉ giống với màu của vải chính
1.1.3 Các yêu cầu đối với sản phẩm:
- Quần âu nam tạo được sự thoải mãi cho người mặc
- Các đường may phải chuẩn
- Vị trí mắt cúc cần chính xác, chiều dài đúng quy định
- Quần có 1 túi 2 viền sau, 2 túi chéo trước
1.2 Xác định nhiệm vụ kỹ thuật
- Thiết kế công nghệ quá trình sản xuất sản phẩm quần âu nam:
+ Phân tích sản phẩm may
Trang 11+ Xây dựng quy trình công nghệ may sản phẩm
- Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm quần âu nam
- Thiết kế dây chuyền may sản phẩm
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU SẢN PHẨM
2.1 Chọn phương pháp gia công và thiết bị:
2.1.1 Chọn phương pháp gia công
+ Hiện nay có tất cả các phương pháp gia công :
- Mũi may là sự đan của chỉ giữa các lớp vải được hình thành nhờ kim mang chỉ qua các lớp vải đan với nhau tạo nên mối liên kết của các vòng chỉ
- Đường may là sự nối liên tục của một chuỗi những mũi may trên bề mặt của vật liệu
• Phân loại:
- Mũi khâu và đường khâu tay cơ bản:
+ Các đường khâu tay được thực hiện bằng tay nhờ dụng cụ chính là khâu tay có
12 số có đường kính từ 0,6 – 1,8 mm chiều dài từ 30 – 75 mm
+ Căn cứ vào vị trí của mũi kim đâm cũng như độ sâu của đường chỉ ta có các loại mũi khâu: mũi khâu thẳng, mũi khâu xiên, mũi khâu chữ thập, mũi khâu
Trang 12vòng, mũi khâu đặc biệt, mũi khâu chũi, mũi khâu lược, khâu luồn, khâu vắt, khâu đột, dóc lòng tôm, di bọ, đính cúc, thùa khuyết
- Mũi may và đường may máy:
+ Các loại mũi thoi thắt nút
+ Mũi vắt sổ, mũi móc xích: móc xích đơn và móc xích kép
+ Mũi thắt nút: thực hiện đường may ráp, đường may ziczac, đường may dấu mũi
+ Mũi may móc xích ( đơn, kép): thực hiện đường ráp, đường chần, đường ziczac, đường vắt sổ ( 1,2,3,4,5 chỉ ), đường dấu mũi
- Đường may liên kết:
+ Đường may ráp nối
+ Đường may biên
+ Đường trang trí
❖ Phương pháp nhiệt ẩm:
• Quá trình gia công nhiệt ẩm là quá trình làm ẩm nguyên liệu dưới tác động đồng thời của nhiệt độ và áp lực ( từ bàn là hoặc thiết bị ép), các chi tiết may được định hình hoặc hoàn tất tạo dáng tạo nên các tính chất ngoại quan cho sản phẩm may
• Các giai đoạn của quá trình gia công nhiệt ẩm:
- Giai đoạn 1: Dưới tác động của hơi nước ( ẩm ) làm yếu lực liên kết nội lực của các mạch đại phân tử sợi vải
- Giai đoạn 2: Dưới tác động của hơi nước, nhiệt độ và áp lực, nội lực liên kết của các mạch đại phân tử sợi vải suy giảm dẫn đến cấu trúc mạch đại phân tử thay đổi
và chuyển sang dạng tái lập một cấu trúc mới
- Giai đoạn 3: Nguyên liệu vải được định hình ở trạng thái mới theo mong muốn của nhà sản xuất
2.1.2 Thiết bị sử dụng
2.2 Phân tích đặc điểm cấu trúc sản phẩm quần âu nam
• Đặc trưng cấu trúc sản phẩm về phân loại:
- Phân loại theo giới tính: quần âu nam
- Theo lứa tuổi: Thanh niên
- Theo mùa – khí hậu: 4 mùa
- Ý nghĩa sử dụng: mặc thường
- Theo chức năng xã hội: Thường phục
Trang 13- Theo quan điểm kỹ thuật: Quần
• Hình dáng quần âu nam:
- Hình dáng sản phẩm quần âu nam phải phù hợp với kiểu cách yêu cầu kỹ thuật của khách hàng
- Tạo phom dáng nhất định cho người mặc
• Cấu trúc các lớp của sản phẩm: Chi tiết chính, chi tiết phụ và các chi tiết trang trí
- Chi tiết chính: là các chi tiết quyết định hình dáng của sản phẩm, các chi tiết bên ngoài: thân trước quần, thân sau quần
- Chi tiết phụ:
+ Lần ngoài: túi chéo, túi sau, cạp quần, đỉa quần, đáp túi
+ Lần lót: moi quần, đáp moi quần, túi quần
- Chi tiết trang trí: nhãn hiệu
• Sự phân bố và tính chất kỹ thuật của các đường liên kết:
- Các đường liên kết là những đường tạo thành khi ghép nối các chi tiết lại với nhau bằng các phương pháp gia công
- Đường kết cấu: đường bắt buộc phải có, là đường lắp ráp, may chặn: đường dàng quần, dọc quần, gấu quần, đũng quần, cạp quần, khóa quần
- Đường trang trí: là những đường không nhất thiết phải có, thêm vào để tăng tính thẩm mỹ: diễu lại dàng quần, diễu xung quanh cạp, túi,…
• Số lớp của quần: 1 lớp
• Bảng số lượng các chi tiết cấu thành nên sản phẩm:
Bảng 4: Số lượng các chi tiết của sản phẩm
chú Vải
chính
Vải lót Vải dựng Vật liệu
khác
2 Thân trước phải 1
3 Thân trước trái có
đáp moi liền
1
Trang 145 Thân túi chéo 2 2
2.3 Thiết lập kết cấu các đường liên kết và các cụm chi tiết sản phẩm
2.3.1 Xây dựng kết cấu các đường liên kết:
Bảng 7: Kết cấu các đường liên kết STT Tên đường
2: đường vắt sổ bọc mép chi tiết
b: thân sau 1: đường may chắp 2 chi tiết thân trước và thân sau
2: đường may mí 3: đường vắt sổ bọc mép chi tiết
Trang 153 Gấu quần a: thân quần
1: đường vắt sổ gấu quần 2: đường may gập gấu
2.3.2.Xây dựng kết cấu cụm chi tiết:
Trang 16d Đáp túi 1.Đường may miệng túi với thân túi
2 May diễu miệng túi
3 May thân túi với đáp túi
4 May thân túi, đáp túi vào thân sau 5.May diễu hông túi
6.May đáy túi 7,8.May can lật đè thân túi vải chính
và thân túi vải lót
b.Thân quần trái c.Khóa
d.Đáp khóa phải 1.May ghim đáp cửa quần với khóa 2.Đường may đũng quần
3.May ghim thân quần phải với khóa
và đáp khóa 4.May đáp cửa quần liền trái với khóa
5.Chặn bản to cửa quần
6.Di bọ cửa quần
8 7
a
1 5
b 2
c
54
2
Trang 173 Cạp C-C a.Cạp ngoài
b.Cạp trong c.Thân quần d.Lớp mex dựng
1 Vắt sổ
2 May chắp cạp ngoài với cạp trong 3.May chần của đường may ráp 4.May cạp ngoài với thân quần 5.May cạp trong với thân quần
f Thân túi 1.Đường may đáp túi với thân túi 2.Đường may viền dưới với thân túi 3.May ghim Thân quần với viền trên
và đáp túi 4,5.May can cuộn 2 thân túi vải lót 6.May chắp cạnh thân túi
2.4 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm quần âu nam
• Tiêu chuẩn ngoại quan:
d
5
32
1c
ba
4
4
c 1
6
e 2 a
f
3
5 d
b
Trang 18- Về hình dáng sản phẩm: sản phẩm khi mặc tạo phom dáng hình khối không gian nhất định, tạo cho người mặc cảm giác thoải mái
- Về bề mặt: Bề mặt sản phẩm phẳng phiu, không có hiện tượng xô lệch vải, co dúm khi mặc
• Tiêu chuẩn kích thước:
- Quần sản xuất theo đúng kiểu mẫu và kích thước cho phép trong hợp đồng yêu cầu của khách hàng
- Sai lệch kích thước cho phép:
Bảng 5: Sai lệch kích thước cho phép Tên các kích thước đo Vị trí đo Sai lệch cho phép (÷ %) Chiều dài quần đo theo
Chiều rộng một nửa gấu Đo sát mép gấu 1,0
• Tiêu chuẩn kỹ thuật may:
- Mật độ mũi may: mật độ mũi may là số mũi chỉ có trên 1 cm đường may
- Mật độ mũi chỉ phải phù hợp với từng tính chất của vải
Trang 19Bảng 6: Mật độ mũi chỉ Tên gọi các đường may Mật độ ( mũi/cm) Sai lệch cho phép Các đường may bên trên bề mặt sản
+ Sau khi hoàn thành đường may sản phẩm không bị co dúm, không bị hụt kích thước hoặc thừa kích thước theo yêu cầu
- Khuyết thùa phải đều và khít, bờ khuyết phải đanh, không nhăn dúm, đứt chỉ, vị trí và khoảng cách các lỗ khuyết theo đúng yêu cầu sản phẩm hoặc hợp đồng Chiều dài lỗ khuyết phải cài vừa cúc, phải lớn hơn đường kính cúc 0,2 – 0,3cm
- Cúc gài đính vào sản phẩm phải chắc chắn, tâm cúc phải tương ứng với tâm khuyết, không được làm dúm vải và không còn đầu chỉ
- Bề mặt sản phẩm sau may không còn chỉ thừa, không có lỗi
- Tiêu chuẩn lắp ráp:
+ Cạp quần: Bản cạp may đều, cân đối, đối xứng và bằng nhau
+ Các túi ( sau, chéo): Đường viền túi phải thẳng đều, cong đều, chắc chắn Đường lọt khe viền đều, không có chỗ chìm chỗ nổi Đường trang trí bên ngoài đều, đẹp Miệng túi kín và êm Góc túi không dúm, phồng Bao túi chắc chắn, phẳng phiu, đều đặn, không vặn và không lệch
+ Các đường may dàng, dọc và đũng quần cần êm, không bai giãn, không võng
+ Gấu quần: Đường kẻ gấu cần thẳng đều, không bị vênh, vặn hoặc lệch Đường vắt lặn mũi chỉ êm đều
+ Các phụ liệu khác được may đúng vị trí quy định
Trang 20CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG QUI TRÌNH MAY SẢN PHẨM 3.1 Xây dựng sơ đồ khối tổ chức gia công
H/c g/c thân trước trái G/c túi chéo
G/c thân trước
phải
G/c khóa
Tra khóa vào thân
G/c thân sau trái H/c g/c thân sau
G/c túi chéo
G/c túi 2 viền
Ráp 2 thân (dọc quần)
G/c cạp
G/c đỉa
Nhãn
Hoàn chỉnh gia công cạp
Tra cạp vào thân
Hoàn thiện sản phẩm
Đóng cúc, thùa khuyết
May gấu Tra đỉa
G/c thân sau
phải
Ráp 2 thân (dọc quần)
May đũng quần
Hoàn chỉnh gia công thân sau
May giang quần
Trang 223.3 Thiết lập quy trình công nghệ may sản phẩm, xác định tính chất công việc, bậc thợ và định mức thời gian của các nguyên công
Bảng 9: Bảng quy trình công nghệ may sản phẩm
STT Tên nguyên công Tính chất
công việc
Thiết bị Bậc
thợ
Thời gian định mức (S)
Ghi chú Thân trước
1 Vắt sổ thân trước Tay máy MO-6904S 2 46
4 Đánh dấu vị trí túi túi
5
May bao túi với đáp túi Tay máy
6 May can lật thân túi vải
chín với thân phụ vải
chính
Tay máy
7 May lé đáp túi với thân
12 Lấy dấu miệng túi Tay máy Phấn + Thước 2 15
13 Vắt sổ đáp túi viền Tay máy MO-6904S 2 10
14 May đáp túi viền với
16 May đáy thân túi(can
cuộn thân túi vải lót) Tay máy
Ráp Thân trước với Thân sau
18 May dọc quần ( thân
trước trái với thân sau
trái
Tay máy
Trang 2319 May dọc quần (thân
trước phải với thân sau
22 May khóa vào đáp
23 May khóa,đáp khóa với
27 Vắt sổ cạp quần trong Tay máy MO-6904S 2 36
28 May nối cạp quần
ngoài với trong Tay máy
30 May cạp ngoài với thân
31 May cạp trong với
Hoàn thiện
40 Là hoàn thiện Tay máy Bàn là hơi ES- 2 84
Trang 24- Khổ vải: 1,5m
- Đợn vị tính: mét
- Tổng đường may cho đơn hàng
- Phương pháp tính theo sơ đồ giác mẫu:
• 1 sơ đồ
• Nhiều sơ đồ
- phương pháp tính theo diện tích mẫu giấy
Tính theo sơ đồ giác mẫu:
• 1 sơ đồ: Hv=(Lsđ+P)/n
Lsđ: chiều dài sơ đồ giác ( tùy cách tính mà có cộng thêm hao phí đầu bàn vải) P: hao phí vải khi trải 0,1-1% theo chiều dài sơ đồ giác ( có thể tra theo bảng định mức hao phí cho phép tính theo chiều dài: len 0,1%; vải bông 0,7%; lụa 0,9%; lanh 0,7%
n: số sản phẩm/1 sơ đồ
Hao phí 2 đầu bàn vải 2- 4 cm
• Nhiều sơ đồ:
Hv=( ⅀xi(Li+Pi))/⅀nixi
Trang 27Định mức
1 sản phẩm (m)
Số lượng đơn
hàng(SP)
Dự trữ 5%
(m)
Định mức đơn
Chiều dài sơ
đồ (m)
Trang 28• Tính lượng của từng loại chỉ trong đơn hàng:
- Thống kê các loại đường may (i) của từng loại chỉ
- Tính tổng chiều dài của từng đường may các chi tiết sản phẩm (j)
- Xác định hệ số k của từng loại đường may i
L = ⅀(ki.⅀lij + hf) ( đầu/cuối đường may)
i: loại đường may i
j: số lượng đường may loại i
lij: chiều dài đường may j dùng đường may loại i
Hệ số
k
Định mức cho 1 sản phẩm (m)
moi quần phải
0,13
Tra khóa vào moi quần trái
0,13
Trang 29May đáp khóa vào cửa quần trái
0,11
Diễu cửa quần trái 0,13 Đũng quần trước 0,24 Đũng quần sau 0,31
Trang 30Bảng 15: Bảng tính định mức chỉ
STT Loại đường may
Định mức 1 sản phẩm (m)
Số sản phẩm
Dự trữ 5% (m)
Định mức đơn hàng (m)
Các phương pháp xác định : cân ,đo ,đếm
Đối với sản phẩm : Quần âu Nam
Dự trữ 5%
Định mức đơn hàng
Trang 314.2 Định mức kỹ thuật thời gian
Mức thời gian lao động trong nhà máy là lượng thời gian cần thiết được quy định cho 1 hoặc 1 nhóm công nhân có trình độ thành thạo nhất định hoàn thành 1 công việc(
bước công việc, chi tiết sản phẩm) trong điều kiện tổ chức, kĩ thuật nhất định
- Sử dụng phương pháp thống kê: dựa trên cơ sở số liệu thống kê về thời gian tiêu hao
Bảng 17 Định mức kỹ thuật thời gian
STT Tên nguyên công Tính chất
công việc Thiết bị Bậc thợ Thời gian định mức
(S)
Ghi chú Thân trước
1 Vắt sổ thân trước Tay máy MO-6904S 2 46
4 Đánh dấu vị trí túi túi
5
May bao túi với đáp túi Tay máy
6 May nối thân túi vải
chính với thân túi vải
8 May lé đáp túi với thân
13 Lấy dấu miệng túi Tay máy Phấn + Thước 2 15
14 Vắt sổ đáp túi viền Tay máy MO-6904S 2 10
15 May đáp túi viền với
Trang 32Ráp Thân trước với Thân sau
19 May dọc quần ( thân
trước trái với thân sau
trái
Tay máy
20 May dọc quần (thân
trước phải với thân sau
23 May khóa vào đáp
May khóa,đáp khóa với
27 Vắt sổ cạp quần trong Tay máy MO-6904S 2 36
28 May nối cạp quần
ngoài với trong Tay máy
29 May cạp ngoài với thân
30 May cạp trong với
Trang 337-WB
35 Đánh dấu vi trí khuy
4.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm quần âu nam
4.3.1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu
4.3.1.1 Phương pháp, thủ tục giao nhận nguyên phụ liệu
+ Khi lập phiếu kho, CBK phải ghi rõ đơn vị nhập, mã hàng, tên sản phẩm, người tham gia, quy cách, số lượng và ký tên vào
+ Các bên tham gia cùng ký vào phiếu nhập kho CBK nhập dữ liệu trên hệ thống để phòng quản lí đơn hàng nắm bắt được số lượng thực tế
+ Phiếu nhập kho
Trang 35❖ Thủ tục xuất kho
+ Nguyên phụ liệu xuất sang các xưởng sản xuất theo phiếu xuất nguyên liệu do bộ
phận kế hoạch của phòng sản xuất lập
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho, CBK tiến hành xuất nguyên phụ liệu và ghi số thực
xuất vào phiếu xuất Sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho vào hệ thống dữ liệu và thẻ kho + Chỉ xuất hàng theo số lượng yêu cầu của từng mã hàng
4.3.1.2 Kiểm tra phân loại và cất giữ vật tư
❖ Đối với nguyên liệu vải
Khổ vải:
+ Rộng khổ vải được kiểm tra từng đoạn 3 mét một, đo vuông góc từ mét này đến mét kia, sau đó lấy số đo nhỏ nhất với số lần lặp lại nhiều nhất của phép đo
Trang 36+Trong quá trình đo nếu thấy khổ vải thực tế nhỏ hơn khổ ghi trên phiếu 2cm phải lập biên bản và báo cáo xác minh và có hướng giải quyết
+ Đối với cây vải cuộn tròn không đo được trên suốt chiều dài của vải, tiến hành đo 3 lần, lần 1 ở đầu cây, lần 2 giũ vải ra đo lùi vào trong 3 m, lần 3 lùi vào trong 5 m nữa Chiều dài cuộn vải:
+ Đối với loại vải dạng tấm ( xếp thành các lớp) hoặc cuộn vải có thể dễ dàng tháo cuộn để kiểm tra, dùng thước đo chiều dài lá vải của 1 lớp hoặc đánh dấu 3 m 1 lần (bằng phấn hoặc bút chì) Chiều dài cuộn vải được xác định bằng cách đếm các nếp gấp, số lớp hoặc các điểm đánh dấu rồi nhân với chiều dài lớp, so sánh với số lượng trên phiếu ghi đầu cây vải
+ Đối với cây vải cuộn tròn khó tháo phải dùng máy để kiểm tra chiều dài Trong điều kiện chưa có phương tiện đầy đủ, tạm thời dựa vào số liệu ghi trên phiếu Có 2 cách kiểm tra:
Dùng thước đo bán kính cây vải để xác định chiều dài Phương pháp này không chính xác phải đo nhiều lần trên cùng chủng loại nguyên liệu với cây vải có chiều dài khác nhau để rút ra thông số bình quân
Dùng trọng lượng để xác định chiều dài( với điều kiện cây vải có trọng lượng riêng sai biệt không đáng kể) dùng cân có độ chính xác cao xác định trọng lượng từng cây vải cùng chủng loại sau đó tiến hành so sánh xác định chiều dài
Kiểm tra chất lượng vải:
- Với vải cuộn tròn, dùng máy kiểm tra vải, cho máy chậm đều, hoặc dùng giá thủ
công có 2 trục lăn, lồng cây vải vaò trục và cuốn đều vải sang trục thứ 2
- Với vải xếp tập: dùng giá cao 2 m có đèn chiếu, móc vải lên giá kéo từ từ và phát
hiện lỗi hoặc để tập vải lên trên bàn kiểm tra, 2 người ngồi 2 bên lật từng lá kiểm tra
- Nếu vải loang mầu: Có thể phải dùng đèn chiếu sáng từ trên xuống hoặc dùng ánh sáng mặt trời Đặt vải lên bàn có màu sẫm tối, dùng mắt quan sát hoặc chập từng đoạn 2
m lại để so màu
- Vải kẻ caro: Chập 2 mép biên lại với nhau, nếu mức độ lệch kẻ ≥ 4% thì bắt lỗi Sau đó xếp lên các giá kệ quy định theo khu vực khách hàng và theo chủng loại Các cuộn vải được bọc nilon kín Nguyên liệu vải đảm bảo yêu cầu nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau, đảm bảo dễ lấy và cấp phát nhanh
❖ Đối với phu liệu
Kiểm tra số lượng và kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra chỉ may
+ Chất lượng chỉ Độ xù lông của chỉ
+ Cách cuộn chỉ và ống độ đứt của chỉ
+ Sự khác màu giữa các cuộn
Trang 37+ Chi số chỉ theo đơn đặt hàng
+ Thông tin trên bao bì
- Kiểm tra nhãn mác, thẻ bài các loại
+ Chính xác về từ ngữ, nét chữ, ký hiệu, logo
+ Kích cỡ nhãn màu sắc
+ Yêu cầu may nhãn: ( độ gấp khi may, không gấp hay cắn chữ…)
+ Độ mềm, độ dòn gãy của nhãn, ( nhãn cao su) Chất liệu vào chất lượng của nhãn dệt + Số lượng theo mỗi size, mã hàng,…
- Kiểm tra cúc
+ Trầy xước móp méo, biến dạng, không giống mẫu duyệt
+ Kích thước, độ dày của cúc Loogo trên cúc phải rõ nét, ngay ngắn
+ Sự đồng nhất màu sắc, kích cỡ chủng loại
+ Số lượng ( thường theo cân)
Phụ liệu sau khi được kiểm đếm xong cũng được cất giữ lên giá kệ theo chủng loại và theo khác hàng Các phụ liệu cần cho chuyền có thể được xắp vào các hộp dán nhãn tên chuyền, cán bộ vật tư trên chuyền sẽ đến lấy
❖ Thiết bị kiểm tra vải
Máy kiểm tra vải tự động DY-666
4.3.1.3 Bảo quản-quản lý nguyên phụ liệu
- Vải và phụ liệu cần được bảo quản đúng cách, tuân thủ nội quy của kho Trong kho cần có hệ thống điều hòa kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm để giữ cho nguyên phụ liệu ở trạng thái tốt nhất
- Vải khi xuất kho vẫn phải giữ được tính chất cơ lý và ngoại quan ban đầu của vải không mốc, ẩm, rách thủng, đầy đủ tem nhãn và các thông tin về cây vải
- Phụ liệu xuất kho đầy đủ về số lượng, cúc không vỡ, móp méo, các nhãn không rách thủng, nhòe màu, đáp ứng yêu cầu chất lượng sản phẩm Lưu mẫu: Mỗi loại phụ liệu lấy mẫu để lưu, số lượng tùy theo( 12 mẫu), trong đó 2 mẫu được gắn vào 2 phiếu: 1 phiếu lưu tại kho, 1 phiếu gửi cho phòng kế hoạch-kinh doanh, các mẫu còn lại gửi cho bộ phận liên quan
- Lập phiếu sử dụng của từng cuộn vải ( TEM VẢI) có đầy đủ các thông tin về cuộn vải: mã hàng, mẻ vải, số lượng theo list, số lượng thực tế, khổ vải, khối lượng chiều
Trang 38dài không có lỗi, kí hiệu cuộn, kí hiệu màu sắc, chất lượng cuộn vải, người/ ngày kiểm tra
4.3.1.4 Một số yêu cầu và quy định trong kho NPL
- Thông thường việc vận chuyển các cây vải trong kho được thực hiện bằng xe nâng
hạ NPL được chuyển sang nhà cắt và phân xưởng may bằng xe đẩy tay
- Máy kiểm tra vải, bàn, kiểm tra…
Các cuộn vải được bảo quản trong kho ở nơi khô ráo, cách tường và cách li với mặt đất tránh ẩm ướt và nấm mốc, thường đặt trên các giá, kệ đỡ, bục cách tường và phải quay nhãn ra ngoài để dễ nhận biết tốt nhất đảm bảo điều kiện bảo quản trong kho có nhiệt độ và độ ẩm thích hợp: t= 15÷ 18°c; W=60÷65% Bảo quản vải khỏi bụi bẩn, ánh sáng mặt trời, tránh bị ngập nước
NPL nhệ để trên giá hàng nặng để trên bục, hàng cấp phát trước để phía ngoài, cấp phát sau để phía trong
NPL, sản phẩm được lưu giữ, bảo quản trong kho theo từng khu vực quy định:
+ Khu vực tạm nhập ( nguyên đai kiện)
+ Khu vực chưa kiểm tra ( nguyên cuộn)
+ Khu vực kiểm tra đạt ( KT_đạt)
+ Khu vực kiểm tra không đạt, chờ xử lý
Và theo từng khách hàng, đơn hàng, ký hiệu đơn hàng – mã sản phẩm được ghi trên vỏ bao bì, thùng hoặc được ghi ở khu vực lưu giữ, không để lẫn,sai bị trí quy định, trong kho phải có đầy đủ dụng cụ, thiết bị phòng chống cháy nổ, có nội quy kho, nội quy PCCC Sau khi kiểm tra chất lượng và số lượng vải, để việc cấp vải sang xưởng cát được nhanh chóng, thuận lợi và tránh nhầm lẫn, cần tiến hành đánh giá và phân cấp chất lượng vải
- Số lượng vải được đánh giá trên cơ sở :
+ Khổ vải : dùng sai lệch khổ vải cho phép
+ Chiều dài cuộn vải, chiều dài khổng lồ của cuộn vải
- Chất lượng vải được đánh giá theo 2 tiêu chí sau :
+ Ngoại quan :
• Lỗi do dệt : tạp chất, xơ ngoại lai, lỗi gút sợi, đứt sợi, sợi to nhỏ, mũi mạng, lỗi sọc dọc liên tục, bỏ mũi, treo kim kéo rách vải, thủng vải, lêch cánh sợi…
Trang 39• Lỗi do nhuộm – hoàn tất : Loang ố, dọc màu, dây màu, loang màu, lệch màu… + Các chỉ số tính chất cơ lí và cấu trúc vải : chi số, thành phần nguyên liệu, mật độ dệt, chiều dày, khối lượng riêng, độ bền, độ co giãn…
- Việc cấp phát chất lượng của vải được đánh giá bằng tổng số lỗi ngoại quan và bằng các chỉ số về tính chất cơ lý của vải
- Vải được phân chia thành 3 cấp chất lượng như sau :
+ Sản phẩm xuất khẩu :
Loại 1 : từ 90- 100 điểm hoặc không có khuyết tật nào trên chiều dài > 2m
Loại 2 : từ 80 – 90 điểm hoặc cho phép lệch màu 1 cấp, mức độ phạm lỗi dệt thưa
Loại 3 : từ 70 – 79 điểm hoặc lệch màu từ cấp 2 trở lên, mức độ phạm lỗi dệt mau
+ Sản phẩm nội địa :
Loại 1 : 1 lỗi/1m
Loại 2 : 1 – 2 lỗi/1m dài, cho phép lệch màu trên 1 cấp
Loại 3 : >2 lỗi/1m dài, lệch màu cho phép trên 2 cấp Đối với đơn hàng này cần chọn vải loại 1 cho sản phẩm xuất khẩu
- Xác định vải đủ điều kiện sản xuất và không đủ
- Thiết lập các tài liệu :
4.3.2 Trải vải
Có 2 phương pháp trải vải:
+Phương pháp “ trải xén vải” ( phải úp trái)
+ Phương pháp “ trải quật vải” ( phải úp phải)
Đối với sản phẩm quần âu nam Em chọn phương pháp trải xén vải
• Phương pháp “ trải xén vải” ( phải úp trái)
+ Đưa mặt trái của vải áp lên trên bàn và trải từ mốc này đến mốc kia, khi đã đủ chiều dài quy định thì xén vải Như vậy, một lần trải, một lần xén Phương pháp này áp dụng cho vải có mặt phải và mặt trái khác nhau
+ Thích hợp với mọi sơ đồ, với nhiều loại vải, dễ đánh số bóc tập
+ Năng suất trải vải không cao vì chỉ có 1 lượt đi khi trải mang vải ( vải được trải theo một chiều nhất định)
• Hình thức trải vải bằng máy
Quy trình trải vải bằng máy tự động
Trang 40- Bước 4: Kiểm tra thông tin cây vải
- Bước 5: Lấy chuẩn đầu bàn và 2 mép bàn
- Bước 6: Đưa vải lên trục tởi vải, chỉnh cây vải đúng mặt trái phải
- Bước 7: Thiết lập thông số ( tốc độ trải lượt đi/về, chiều dài, chiều rộng khổ vải, số lớp vải trải)
- Bước 8: Cho máy chạy Quan sát và theo dõi quá trình vận hành của máy
❖ Mục đích:
Trải vải là quá trình chuẩn bị cho việc cắt vải bán thành phẩm chuẩn bị cho sản xuất gia công bán thành phẩm Quá trình này đòi hỏi phải chính xác về định mức vải cho từng loại vải gia công trong 1 sản phẩm nói riêng và trong cả đơn hàng nói chung Chiều dài của từng bàn vải tùy thuộc vào từng loại vải và số lượng trong đơn hàng Phương pháp trải vải được sử dụng là thủ công bằng tay, có dao xén hay trải vải bằng máy trải tự động Dựa trên sơ đồ giác mẫu để tiến hành trải vải, số lớp vải trên mỗi bàn cắt phụ thuộc vào: số lượng màu, cỡ, loại vải và phương tiện cắt
❖ Yêu cầu kỹ thuật:
- Kiểm tra khổ vải theo mẫu sơ đồ Lót giấy khi trải vải Lá đầu tiên đánh dấu vị trí
- Xác định đúng mặt trái, mặt phải ( face side), trải đúng quy luật
- Chiều dài vải trải lớn hơn chiều dài sơ đồ ( hao phí đầu bàn vải)
- Xác định đúng số lớp vải cần trải
- Các lớp vải êm phẳng, không trùng không căng Sử dụng kẹp ( clipper) và cục kim
loại chặn lại để các lớp vải không bị xô lệch
- Các mép sắp bằng : 2 đầu và 1 mép biên vải, cắt đầu bàn thằng, không lẹm hụt Nếu
biên vải không ổn định thì lấy theo đường căn chỉnh ( tia laser)
- Các cuộn vải được chọn để trải phải cùng 1 nhóm độ co được in trên mỗi cuộn vải
Kiểm tra mã, màu sắc, các thông tin trên đầu cuộn vải
- Đối với vải kẻ, phần kẻ đầu tấm phải khớp nhau Chỉnh tia laze cho thẳng kẻ từng
tấm Đường kẻ dọc thẳng kẻ qua từng lớp
- Đối với vải mặt lông, vải chéo canh, hạn chế dùng thước gạt Gạt phải êm, không còn
đầu gợn, không dùng đầu nhọn của que gạt
- Đối với hàng vải mỏng, trơn có thể sử dụng băng dính để cố định mặt marker với lớp
vải trên cùng Các vải khác có thể dùng cục chăn
- Khi gặp cuộn vải bị vặn cần thông báo với cấp trên và nhân viên chất lượng
- Chú ý phần nối vải, chú ý mặt trái vải
- Bàn vải đạt chất lượng: tiến hành cắt để đáp ứng kịp BTP cho phân xưởng may
- Yêu cầu: Chi phí thấp, tiết kiệm vải
Bảng tác nghiệp trải vải