CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY SẢN PHẨM
5.1. Chọn hình thức tổ chức dây chuyền
5.3.1. Tổ chức phối hợp các nguyên công, xác định số lượng công nhân, nhịp riêng của các nguyên công tổ chức trên chuyền
❖ Xây dựng nguyên công sản xuất của chuyền.
- Các nguyên tắc hướng dẫn khi xây dựng:
• Phối hợp các nguyên công cùng tính chất công việc và cấp bậc kĩ thuật nhằm khai thác được tối đa thiết bị máy móc cũng như tay nghề của công nhân.
• Khi xây dựng các nguyên công sản xuất chuyền cần phải tuân thủ tối đa tuần tự công nghệ gia công sản phẩm để đảm bảo tính xuôi dòng di chuyển được các bán thành phẩm ( tiết kiệm được thời gian lấy ra cũng như đưa chuyển bán thành phẩm).
• Nhằm đảm bảo chất lượng gia công thì nội dung NCSX có thể được xây dựng không cùng tính chất công việc, cấp bậc kĩ thuật của công nhân nhưng thích hợp về mặt công nghệ. Việc này tuy hạn chế khai thác thiết bị và tay nghề của công nhân nhưng lại giảm được thời gian và nâng cao trách nhiệm của công nhân đối với chất lượng gia công.
• Đảm bảo điều kiện thời gian cho phép đối với NCSX để giao được công việc cho công nhân đều nhau, sử dụng tối đa thời gian lao động của công nhân.
Đồ án thiết kế Page 71
• Hạn chế tối đa các NCSX bội do việc tổ chức phối hợp thuận tiện cho việc phân phối bán thành phẩm.
❖ Xây dựng sơ đồ công nghệ sản xuất của chuyền liên hợp nhóm.
- Với các công việc của chuyền, ta phân thành 2 nhóm sau:
• Nhóm lắp ráp sản phẩm
• Nhóm gia công
Bảng 20. Sơ đồ công nghệ sản xuất nhóm lắp ráp.
STT
Tên nguyên công Tính chất công
việc
Thiết bịsử dụng
Bậc thợ
Thời gian định mức (s)
Số công nhân Ni
Nhịp riêng Ri (s)
1
May lé đáp túi với thân trước
Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 22 1 44
May diễu miệng túi
Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 22
2
May chặn đầu và cạnh miệng túi
Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 25 1 46
May đáy bao túi Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 21
3
May viền túi vào thân
Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 47 1 47
4
May đáy thân túi Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
43 1 43
5
May chắp cạnh thân túi
Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 48 1 48
6
May dọc quần ( thân trước trái với
thân sau trái
Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 42 1 42
7 May dọc quần Tay DDL- 3 42 1 42
Đồ án thiết kế Page 72 (thân trước phải
với thân sau phải)
máy 5550N-7- WB 8
May mí dọc quần Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 84 2 42
9
May khóa,đáp khóa với thân
quần
Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 23 1 45
May khóa vào đáp trái
Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 21
10
May bản to cửa quần
Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 24 1 43
Di bọ chặn cửa quần
Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 19
11
May cạp ngoài với thân quần
Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 45 1 45
12
May cạp trong với thân quần
Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 45 1 45
13
May giàng quần Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
2 55 1 55
14
May đũng quần Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 43 1 43
15
May gấu Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
3 45 1 45
16
May đỉa Tay máy
DDL- 5550N-7-
WB
2 46 1 46
17 Đính cúc Tay
máy
Máy đính cúc
2 27 1 27
Đồ án thiết kế Page 73
18 Thùa khuy Tay
máy
LBH- 1790A
2 48 1 48
19 Nhặt chỉ Thủ
công
Kéo bấm 2 50 1 50
20 Là hoàn thiện Tay máy
Bàn là hơi ES-94 A
2 84 2 42
Tổng ⅀ = 971 ⅀ =22
Biểu đồ 2: Biểu đồ phụ tải của các nguyên công sản xuất nhóm lắp ráp.
❖ Nhận xét:
- Dựa vào biểu đồ ta thấy: hầu hết các nguyên công sản xuất của nhóm lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép, chỉ có nguyên công số 13là quá tải ,17 non tải nhưng có thể khắc phục được nên không ảnh hưởng quá nhiều.
- Số nguyên công sản xuất nhóm lắp ráp thỏa mãn điều kiện đạt:
18
20 x 100% =90 %
- Có thể khắc phục sự non tải và vượt tải của các nguyên công bằng cách:
• Bố trí công nhân có bậc cao hơn làm nguyên công vượt tải.
• Bố trí công nhân có bậc thợ thấp hơn làm nguyên công non tải.
Min=41.4 Max= 52.9
0 10 20 30 40 50 60
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Nhịp riêng Ri (s)
Biểu đồ phụ tải của các nguyên công nhóm lắp ráp
Nhịp riêng (s) Nguyên công lắp ráp ( nguyên công)
Đồ án thiết kế Page 74
• Kết luận: Việc lựa chọn khoảng thời gian là hợp lí từ đó chuyền có được nhịp tối ưu.
Bảng 21 . Sơ đồ công nghệ sản xuất nhóm gia công.
ST T
Tên nguyên công Tính chất công
việc
Bậc thợ
Thời gian định mức (s)
Số công nhân Ni
Nhịp riêng Ri
Thiết bị sử dụng
1 Vắt sổ thân trước Tay máy
3 46 1 46 MO-6904S
2 Vắt sổ bao túi chéo Tay máy
3 30 1 42 MO-6904S
Vắt sổ đáp túi chéo 12
3 Là ép đáp liền cửa quần bên trái
Tay máy
2 22 1 44 ES-94 A
Là đáp túi 2 viền 22
4 May bao túi với đáp túi chéo
Tay máy
3 30 1 30 DDL-5550N-
7-WB 5 May nối thân túi vải chính
với thân túi vải phụ
Tay máy
3 22 1 44 DDL-5550N-
7-WB
May mí Tay
máy
3 22 DDL-5550N-
7-WB
6 Vắt sổ thân sau Tay
máy
3 40 1 50 MO-6904S
Vắt sổ đáp túi viền 10
7 Vắt sổ cạp quần Tay
máy
3 36 1 44 MO-6904S
Vắt sổ đáp khóa Tay
máy
3 8
8 May ráp cạp trong cạp ngoài
Tay máy
3 45 1 45 DDL-5550N-
7-WB 9 Đường may chần của
đường ráp cạp trong với cạp ngoài
Tay máy
45 1 45 DDL-5550N-
7-WB
10 May khóa vào đáp khóa Tay 3 19 1 48 DDL-5550N-
Đồ án thiết kế Page 75 Biểu đồ 3: Biểu đồ phụ tải nguyên công sản xuất nhóm gia công.
❖ Nhận xét:
- Dựa vào biểu đồ ta thấy: hầu hết các nguyên công sản xuất nhóm gia công sản phẩm hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép, chỉ có nguyên công số 3 là non tải nhưng có thể khắc phục được nên không ảnh hưởng quá nhiều.
- Số nguyên công sản xuất nhóm gia công thỏa mãn điều kiện đạt:
9
10 x 100% =90%.
- Cách khắc phục:
• Cũng như nhóm lắp ráp, bố trí thợ ở các nguyên công non tải kiêm thêm việc vận chuyển bán thành phẩm.
• Có thể bố trí thêm thiết bị cùng loại ngay cạnh nguyên công vượt tải để có sự hỗ trợ kịp thời khi chậm chuyền.
➢ Kết luận: Việc lựa chọn khoảng thời gian là hợp lí từ đó chuyền có được nhịp tối ưu.
Min= 41.4 Max=52.9
0 10 20 30 40 50 60
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Nhịp riêng Ri (s)
Biểu đồ phụ tải của nguyên công nhóm gia công
Nhịp riêng Ri (s) Nguyên công gia công ( Nguyên công) May đáp túi 2 viền với bao
túi
máy 29 7-WB
11 May cuộn ống đỉa Tay máy
3 48 1 48 MFB-2600
⅀ =486 ⅀=11
Đồ án thiết kế Page 76 Biểu đồ 4: Biểu đồ phụ tải dây chuyền may sản phẩm quần âu nam