Phân tích điều kiện sản xuất, chọn công suất hợp lý và hình thức tổ chức dây chuyền

Một phần của tài liệu Đồ án thiết kế quần âu nam (Trang 63 - 66)

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY SẢN PHẨM

5.1. Chọn hình thức tổ chức dây chuyền

5.1.1. Phân tích điều kiện sản xuất, chọn công suất hợp lý và hình thức tổ chức dây chuyền

❖ Vài nét về dây chuyền may:

- Sản xuất dây chuyền là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến có hiệu quả kinh tế cao, ở đó quá trình sản xuất sản phẩm giống nhau hoặc các sản phẩm cùng loại được thực hiện một cách liên tục trong khoảng thời gian dài xác định theo một trình tự công nghệ nhất định. Trong dây chuyền đối tượng gia công khi vào dây chuyền cần ở dạng nguyên liệu, khi ra khỏi dây chuyền ở dạng sản phẩm hoàn chỉnh.

- Có hiệu quả sản xuất dây chuyền rất cao:

• Năng suất lao động tăng lên do chuyên môn hóa sản xuất, tổ chức lao động hợp lý, tay nghề công nhân được nâng cao.

• Thời gian trong quá trình sản xuất được rút ngắn do giảm được thời gian dừng chờ ở các công đoạn, có điều kiện cơ khí hóa, tự động hóa phương thức vận chuyển.

• Cho phép sử dụng vốn cố định do vận dụng triệt để năng lực thiết bị và mặt bằng sản xuất.

• Tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động do giảm nhanh đáng kể lượng tái chế phẩm, phải dừng chờ trên chuyền.

• Tạo điều kiện để kiểm tra tốt hơn chất lượng sản phẩm đến từng công đoạn gia công sản phẩm. Do đó có thể điều tiết phát hiện kịp thời các khâu sai hỏng, tránh hỏng hàng loạt.

5.1.1.1. Điều kiện sản xuất.

- Đặc điểm nhiệm vụ sản xuất đối với chủng loại sản phẩm:

+ Sản xuất sản phẩm quần âu nam phải dựa trên quy trình chặt chẽ, phương thức sản xuất phù hợp với chủng loại sản phẩm.

+ Phối hợp nhiều bộ phận một cách chính xác, đồng bộ.

+ Quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp với nhau, đạt được tiến độ nhanh chóng để đáp ứng giao hàng đúng thời hạn.

- Đặc điểm cơ sở vật chất:

+ Chú trọng vào việc đổi mới trang thiết bị công nghệ, hiện đại hóa sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng năng suất lao động.

+ Nhà xưởng cần rộng rãi thoáng mát, môi trường tốt, mặt bằng cần đảm bảo có thể mở rộng diện tích sản xuất. Bố trí sắp xếp các phân xưởng đảm bảo an toàn lao động.

Đồ án thiết kế Page 64 + Đầy đủ các loại máy móc cần cho số lượng công nhân làm việc và có tính thêm số máy dự bị.

+ Trình độ tự động hóa, chuyên môn hóa cao đáp ứng cho sản xuất nhanh chóng, chính xác và giảm thiểu nhân lực không cần thiết.

- Trình độ kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý:

+ Yêu cầu trình độ công nhân tối thiểu là bậc 2, chủ yếu công nhân chuyền sản xuất có trình độ bậc 3.

+ Đối với cán bộ quản lý yêu cầu trình độ chuyên môn cao hơn.

+ Phải có đầy đủ nhân viên kỹ thuật về máy móc để sửa chữa, trùng tu kịp thời không làm gián đoạn sản xuất.

+ Chú trọng đào tạo đội ngũ lao động lành nghề và cán bộ có chuyên môn cao, cán bộ quản lý kinh tế, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

5.1.1.2. Chọn công suất hợp lý và hình thức tổ chức dây chuyền.

❖ Hình thức tổ chức dây chuyền.

Để lựa chọn hình thức tổ chức chuyền hợp lý ta căn cứ vào:

- Đặc điểm sản phẩm: sản phẩm đòi hỏi độ chính xác cao về chế độ công nghệ, lắp ráp các chi tiết và các lớp.

- Trình độ tổ chức và quản lý sản xuất ở mức trung bình.

- Yêu cầu tay nghề công nhân từ cấp bậc 2 trở lên.

- Yêu cầu cơ sở vật chất phù hợp cho may ráp, sản xuất sản phẩm.

- Có hệ thống kỹ thuật công nghệ đầy đủ.

=> Cần lựa chọn hình thức chuyền hợp lý, đáp ứng các yếu tố trên và cho năng suất sản xuất cao nhất.

* Các hình thực chuyền phổ biến hiện nay:

- Chuyền liên hợp - Chuyền băng tải - Chuyền loạt nhỏ

- Chuyền liên hợp – nhóm - Chuyền phân khu.

̶ > Đối với sản phẩm của đơn hàng sản xuất quần âu nam ta lựa chọn hình thức sản xuất liên hợp nhóm.

Đây là hình thức tổ chức phổ biến hiện nay vì phù hợp với điển kiện sản xuất, trình độ tổ chức quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam

+ Thời gian làm việc trong 1 ca: Tca định mức = 8 giờ

+ Thời gian dừng cho nhu cầu cá nhân và giải lao tích cực: Tdừng định mức = 20 phút

+ Thời gian nhịp làm việc có năng suất: TLV ca = Tca định mức – T dừng định mức = 7 giờ 40 phút=

27600(s)

Đồ án thiết kế Page 65 + Nhịp trung bình của chuyền rtb = ( Tca định mức - Tdừng định mức) / PTK

+ Dao động nhịp cho phép: rmax = rtb + 15%rtb

rmin = rtb – 10%rtb

+Quy mô công suất: trung bình.

+Phương tiện vận chuyển bán thành phẩm và thành phẩm: thủ công.

+Chuyên môn hóa: nhóm đối tượng ( khu vực chuyên lắp ráp chi tiết, chuyên lắp ráp cụm chi tiết, chuyên ủi…).

+Hệ thống cung cấp bán thành phẩm: cung cấp theo tập.

+Tổ chức chỗ làm việc: phân khu- chuyên môn hoá các khu gia công, lắp ráp

+ Nhịp làm việc tự do, cho phép nhịp làm việc ở các vị trí gia công dao động so với nhịp tính toán của truyền là: rtb - 10% rtb< rtb< rtb + 15% rtb.

❖ Chọn công suất hợp lý.

- Công suất hợp lý của chuyền là công suất ( trị số) sản lượng chuyền trong 1 ca mà khi xây dựng sơ đồ công nghệ sản xuất đã có trên 50% số chỗ làm việc ( hay công nhân) được chuyên môn hóa công việc.

- Với công suất hợp lý sẽ cho: năng suất lao động cao hơn, chỉ số sử dụng thời gian làm việc cao hơn.

- Hiện nay các doanh nghiệp ở Việt Nam có các quy mô sản xuất sau:

+ Dây chuyền có công xuất nhỏ: thích hợp sản xuất đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

+ Dây chuyền có công suất vừa: thích hợp với sản phẩm có số lượng tương đối lớn, mẫu mã sản phẩm ít.

+ Dây chuyền có công suất lớn: thích hợp với sản phẩm có số lượng lớn, chỉ sản xuất 1 loại sản phẩm và sử dụng máy móc thiết bị chuyên dụng.

Với 1 chủng loại sản phẩm luôn luôn tồn tại 1 hoặc 1 vài mức công suất hợp lý. Đối với sản phẩm quần âu nam sản xuất với số lượng lớn, từ đặc điểm và điều kiện sản xuất như trên ta chọn dây chuyền có công suất vừa.

- Có 2 chỉ tiêu xác định công suất của chuyền:

+ Cho dưới dạng số lượng công nhân.

+ Cho dưới dạng số lượng sản phẩm/ca.

- Phương pháp xác định công suất của chuyền:

Hiện nay có 2 phương pháp xác định công suất của chuyền : + Phương pháp phối hợp đồng bộ

+ Phương pháp đồ thị

- Đối với sản phẩm quần âu nam .Em chọn phương pháp đồ thị để xác định công suất của chuyển

• Phương pháp đồ thị:

Đồ án thiết kế Page 66 Phương pháp này dựa vào việc phân tích đặc điểm phân bố thời gian định mức của các nguyên công công nghệ cơ bản qua biểu đồ.

Với giá trị công suất cho đưa ra sẽ xác định: rtb, giới hạn nhịp ( r max, r min), điều kiện thời gian cho phép của các nguyên công sản xuất: Nếu trong các miền giới hạn thời gian cho phép của các nguyên công sản xuất có ( rơi vào ) tới 60% thời gian định mức của các nguyên công công nghệ thì công suất đó hợp lí cho chuyền sản xuất đơn hàng.

̶ > Chọn công suất cho dưới dạng số sản phẩm sản xuất/ca và phương pháp xác định công suất dưới dạng đồ thị. Với đơn hàng cần sản xuất 4000 sản phẩm cần giao trong 10 ngày thì ta có số lượng sản phẩm cần sản xuất trong 1 ca là 400 sản phẩm/ca.

Một phần của tài liệu Đồ án thiết kế quần âu nam (Trang 63 - 66)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(84 trang)