CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT SẢN PHẨM
4.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm quần âu nam
4.3.1. Chuẩn bị nguyên phụ liệu
4.3.1.1. Phương pháp, thủ tục giao nhận nguyên phụ liệu.
❖ Thủ tục nhập kho.
+ Khi gia nhận nguyên phụ liệu có đầy đủ thủ kho, nhân viên phòng quản lý đơn hàng, phụ trách mã hàng và người giao nhận nguyên phụ liệu.
+ Nguyên phụ liệu được giao nhận, đối chiếu theo đơn đặt hàng của phòng đơn hàng.
+ Cán bộ kho( CBK) tiến hành đối chiếu, kiểm tra chủng loại xem có đúng yêu cầu hay không, ghi lại đầy đủ số lượng hàng nhập vào kho. Tất cả các kiện phụ liệu nếu bị mở niêm phong, bị dỡ, mất tem dán cần phải kiểm đếm lại số lượng bên trong có khớp với số lượng ghi trên tem dán.
+ Khi lập phiếu kho, CBK phải ghi rõ đơn vị nhập, mã hàng, tên sản phẩm, người tham gia, quy cách, số lượng và ký tên vào.
+ Các bên tham gia cùng ký vào phiếu nhập kho. CBK nhập dữ liệu trên hệ thống để phòng quản lí đơn hàng nắm bắt được số lượng thực tế.
+ Phiếu nhập kho.
Đồ án thiết kế Page 34
Đồ án thiết kế Page 35
❖ Thủ tục xuất kho
+ Nguyên phụ liệu xuất sang các xưởng sản xuất theo phiếu xuất nguyên liệu do bộ phận kế hoạch của phòng sản xuất lập.
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho, CBK tiến hành xuất nguyên phụ liệu và ghi số thực xuất vào phiếu xuất. Sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho vào hệ thống dữ liệu và thẻ kho.
+ Chỉ xuất hàng theo số lượng yêu cầu của từng mã hàng.
4.3.1.2. Kiểm tra phân loại và cất giữ vật tư
❖ Đối với nguyên liệu vải.
Khổ vải:
+ Rộng khổ vải được kiểm tra từng đoạn 3 mét một, đo vuông góc từ mét này đến mét kia, sau đó lấy số đo nhỏ nhất với số lần lặp lại nhiều nhất của phép đo.
Đồ án thiết kế Page 36 +Trong quá trình đo nếu thấy khổ vải thực tế nhỏ hơn khổ ghi trên phiếu 2cm phải lập biên bản và báo cáo xác minh và có hướng giải quyết.
+ Đối với cây vải cuộn tròn không đo được trên suốt chiều dài của vải, tiến hành đo 3 lần, lần 1 ở đầu cây, lần 2 giũ vải ra đo lùi vào trong 3 m, lần 3 lùi vào trong 5 m nữa.
Chiều dài cuộn vải:
+ Đối với loại vải dạng tấm ( xếp thành các lớp) hoặc cuộn vải có thể dễ dàng tháo cuộn để kiểm tra, dùng thước đo chiều dài lá vải của 1 lớp hoặc đánh dấu 3 m 1 lần (bằng phấn hoặc bút chì). Chiều dài cuộn vải được xác định bằng cách đếm các nếp gấp, số lớp hoặc các điểm đánh dấu rồi nhân với chiều dài lớp, so sánh với số lượng trên phiếu ghi đầu cây vải.
+ Đối với cây vải cuộn tròn khó tháo phải dùng máy để kiểm tra chiều dài. Trong điều kiện chưa có phương tiện đầy đủ, tạm thời dựa vào số liệu ghi trên phiếu. Có 2 cách kiểm tra:
Dùng thước đo bán kính cây vải để xác định chiều dài. Phương pháp này không chính xác phải đo nhiều lần trên cùng chủng loại nguyên liệu với cây vải có chiều dài khác nhau để rút ra thông số bình quân.
Dùng trọng lượng để xác định chiều dài( với điều kiện cây vải có trọng lượng riêng sai biệt không đáng kể). dùng cân có độ chính xác cao xác định trọng lượng từng cây vải cùng chủng loại sau đó tiến hành so sánh xác định chiều dài.
Kiểm tra chất lượng vải:
- Với vải cuộn tròn, dùng máy kiểm tra vải, cho máy chậm đều, hoặc dùng giá thủ công có 2 trục lăn, lồng cây vải vaò trục và cuốn đều vải sang trục thứ 2.
- Với vải xếp tập: dùng giá cao 2 m có đèn chiếu, móc vải lên giá kéo từ từ và phát hiện lỗi hoặc để tập vải lên trên bàn kiểm tra, 2 người ngồi 2 bên lật từng lá kiểm tra.
- Nếu vải loang mầu: Có thể phải dùng đèn chiếu sáng từ trên xuống hoặc dùng ánh sáng mặt trời. Đặt vải lên bàn có màu sẫm tối, dùng mắt quan sát hoặc chập từng đoạn 2 m lại để so màu.
- Vải kẻ caro: Chập 2 mép biên lại với nhau, nếu mức độ lệch kẻ ≥ 4% thì bắt lỗi.
Sau đó xếp lên các giá kệ quy định theo khu vực khách hàng và theo chủng loại. Các cuộn vải được bọc nilon kín. Nguyên liệu vải đảm bảo yêu cầu nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau, đảm bảo dễ lấy và cấp phát nhanh.
❖ Đối với phu liệu
Kiểm tra số lượng và kiểm tra chất lượng - Kiểm tra chỉ may
+ Chất lượng chỉ. Độ xù lông của chỉ + Cách cuộn chỉ và ống. độ đứt của chỉ + Sự khác màu giữa các cuộn
Đồ án thiết kế Page 37 + Chi số chỉ theo đơn đặt hàng
+ Thông tin trên bao bì
- Kiểm tra nhãn mác, thẻ bài các loại
+ Chính xác về từ ngữ, nét chữ, ký hiệu, logo.
+ Kích cỡ nhãn màu sắc
+ Yêu cầu may nhãn: ( độ gấp khi may, không gấp hay cắn chữ…)
+ Độ mềm, độ dòn gãy của nhãn, ( nhãn cao su). Chất liệu vào chất lượng của nhãn dệt.
+ Số lượng theo mỗi size, mã hàng,…
- Kiểm tra cúc
+ Trầy xước móp méo, biến dạng, không giống mẫu duyệt.
+ Kích thước, độ dày của cúc. Loogo trên cúc phải rõ nét, ngay ngắn + Sự đồng nhất màu sắc, kích cỡ chủng loại
+ Số lượng ( thường theo cân)
Phụ liệu sau khi được kiểm đếm xong cũng được cất giữ lên giá kệ theo chủng loại và theo khác hàng. Các phụ liệu cần cho chuyền có thể được xắp vào các hộp dán nhãn tên chuyền, cán bộ vật tư trên chuyền sẽ đến lấy.
❖ Thiết bị kiểm tra vải
Máy kiểm tra vải tự động DY-666 4.3.1.3. Bảo quản-quản lý nguyên phụ liệu
- Vải và phụ liệu cần được bảo quản đúng cách, tuân thủ nội quy của kho. Trong kho cần có hệ thống điều hòa kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm để giữ cho nguyên phụ liệu ở trạng thái tốt nhất
- Vải khi xuất kho vẫn phải giữ được tính chất cơ lý và ngoại quan ban đầu của vải.
không mốc, ẩm, rách thủng, đầy đủ tem nhãn và các thông tin về cây vải.
- Phụ liệu xuất kho đầy đủ về số lượng, cúc không vỡ, móp méo, các nhãn không rách thủng, nhòe màu, đáp ứng yêu cầu chất lượng sản phẩm. Lưu mẫu: Mỗi loại phụ liệu lấy mẫu để lưu, số lượng tùy theo( 12 mẫu), trong đó 2 mẫu được gắn vào 2 phiếu: 1 phiếu lưu tại kho, 1 phiếu gửi cho phòng kế hoạch-kinh doanh, các mẫu còn lại gửi cho bộ phận liên quan.
- Lập phiếu sử dụng của từng cuộn vải ( TEM VẢI) có đầy đủ các thông tin về cuộn vải: mã hàng, mẻ vải, số lượng theo list, số lượng thực tế, khổ vải, khối lượng. chiều
Đồ án thiết kế Page 38 dài không có lỗi, kí hiệu cuộn, kí hiệu màu sắc, chất lượng cuộn vải, người/ ngày kiểm tra.
4.3.1.4. Một số yêu cầu và quy định trong kho NPL
- Thông thường việc vận chuyển các cây vải trong kho được thực hiện bằng xe nâng hạ. NPL được chuyển sang nhà cắt và phân xưởng may bằng xe đẩy tay.
- Máy kiểm tra vải, bàn, kiểm tra…
Các cuộn vải được bảo quản trong kho ở nơi khô ráo, cách tường và cách li với mặt đất tránh ẩm ướt và nấm mốc, thường đặt trên các giá, kệ đỡ, bục cách tường và phải quay nhãn ra ngoài để dễ nhận biết. tốt nhất đảm bảo điều kiện bảo quản trong kho có nhiệt độ và độ ẩm thích hợp: t= 15÷ 18°c; W=60÷65%. Bảo quản vải khỏi bụi bẩn, ánh sáng mặt trời, tránh bị ngập nước.
NPL nhệ để trên giá hàng nặng để trên bục, hàng cấp phát trước để phía ngoài, cấp phát sau để phía trong.
• Một số quy định cụ thể:
-NPL để trên giá, bục cách mặt đất tối thiểu 20 cm chiều cao ; cách các dây điện, đèn quạt ít nhất 50cm; cách xa tường vách kho ít nhất 20cm.
- Không để hàng che kín bảng điều khiển điện. Giữa các giá bục phải có khoảng cách phù hợp và đủ ánh sáng để thủ kho và nhân viên dễ kiểm tra.
Đối với các hàng hóa đặc biệt ( máy móc, thiết bị hóa chất) có cán bộ chuyên ngành hướng dẫn, giám sát thực hiện.
NPL, sản phẩm được lưu giữ, bảo quản trong kho theo từng khu vực quy định:
+ Khu vực tạm nhập ( nguyên đai kiện) + Khu vực chưa kiểm tra ( nguyên cuộn) + Khu vực kiểm tra đạt ( KT_đạt)
+ Khu vực kiểm tra không đạt, chờ xử lý.
Và theo từng khách hàng, đơn hàng, ký hiệu đơn hàng – mã sản phẩm được ghi trên vỏ bao bì, thùng hoặc được ghi ở khu vực lưu giữ, không để lẫn,sai bị trí quy định, trong kho phải có đầy đủ dụng cụ, thiết bị phòng chống cháy nổ, có nội quy kho, nội quy PCCC.
Sau khi kiểm tra chất lượng và số lượng vải, để việc cấp vải sang xưởng cát được nhanh chóng, thuận lợi và tránh nhầm lẫn, cần tiến hành đánh giá và phân cấp chất lượng vải.
- Số lượng vải được đánh giá trên cơ sở : + Khổ vải : dùng sai lệch khổ vải cho phép
+ Chiều dài cuộn vải, chiều dài khổng lồ của cuộn vải - Chất lượng vải được đánh giá theo 2 tiêu chí sau : + Ngoại quan :
• Lỗi do dệt : tạp chất, xơ ngoại lai, lỗi gút sợi, đứt sợi, sợi to nhỏ, mũi mạng, lỗi sọc dọc liên tục, bỏ mũi, treo kim kéo rách vải, thủng vải, lêch cánh sợi…
Đồ án thiết kế Page 39
• Lỗi do nhuộm – hoàn tất : Loang ố, dọc màu, dây màu, loang màu, lệch màu…
+ Các chỉ số tính chất cơ lí và cấu trúc vải : chi số, thành phần nguyên liệu, mật độ dệt, chiều dày, khối lượng riêng, độ bền, độ co giãn…
- Việc cấp phát chất lượng của vải được đánh giá bằng tổng số lỗi ngoại quan và bằng các chỉ số về tính chất cơ lý của vải.
- Vải được phân chia thành 3 cấp chất lượng như sau : + Sản phẩm xuất khẩu :
Loại 1 : từ 90- 100 điểm hoặc không có khuyết tật nào trên chiều dài > 2m
Loại 2 : từ 80 – 90 điểm hoặc cho phép lệch màu 1 cấp, mức độ phạm lỗi dệt thưa Loại 3 : từ 70 – 79 điểm hoặc lệch màu từ cấp 2 trở lên, mức độ phạm lỗi dệt mau + Sản phẩm nội địa :
Loại 1 : 1 lỗi/1m.
Loại 2 : 1 – 2 lỗi/1m dài, cho phép lệch màu trên 1 cấp
Loại 3 : >2 lỗi/1m dài, lệch màu cho phép trên 2 cấp. Đối với đơn hàng này cần chọn vải loại 1 cho sản phẩm xuất khẩu.
- Xác định vải đủ điều kiện sản xuất và không đủ - Thiết lập các tài liệu :