Khi Access đã được khởi động, bạn sẽ thấy một hộp thoại hỏi muốn tạo một cơ sở dữ liệu mới Create a new database hay mở một cơ sở dữ liệu có sẵn Open an existing file, Hình 1.. Trong các
Trang 1MS Access - Bài 2: Sử dụng môi trường Access
Trang 2Trước khi làm việc với Access, bạn cần khởi động chương trình Khởi động Access có nhiều cách giống như khởi động các chương trình
Windows khác Đầu tiên, kích chuột vào menu Start, sau đó chọn
Programs Cách này sẽ hiển thị tất cả các chương trình đã được cài đặt trong hệ thống Sau đó chọn Microsoft Access từ menu Programs Ngay
lúc đó, bạn sẽ thấy một thông báo “Welcome to Access” Tại phía dưới củamàn hình, bạn có thể thấy thanh trạng thái hiển thị những gì xảy ra trong khi Access đang tải
Khi Access đã được khởi động, bạn sẽ thấy một hộp thoại hỏi muốn tạo một
cơ sở dữ liệu mới (Create a new database) hay mở một cơ sở dữ liệu có sẵn (Open an existing file), Hình 1
Hình 1: Bạn có thể tạo một cơ sở dữ liệu mới hoặc mở một cơ sở dữ liệu có
sẵn
Trang 3Trong các bài sau bạn sẽ học cách để tạo một cơ sở dữ liệu từ đầu Hầu hết, bạn làm việc với cơ sở dữ liệu đó lặp đi lặp lại bởi vậy phía dưới của hộp thoại liệt kê danh sách 9 cơ sở dữ liệu gần nhất đã mở, cùng với lựa chọn
More Files
Để thấy được cách Access làm việc, hãy mở một cơ sở dư liệu mẫu bằng
Access Để làm được việc này, kích chuột vào lựa chọn More Files ở phía bên dưới hộp thoại, sau đó kích OK Access hiển thị hộp thoại Open, hình 2
Hình 2: Hộp thoại Open
Hộp thoai Open trông khá quen thuộc với bạn Nó giống như hộp thoại sử dụng để mở các tài liệu trong mọi chương trình Tất cả những thứ cần làm là phải chắc rằng chọn đúng ổ đĩa và thư mục, sau đó lựa chọn file bạn muốn
mở Thư mục con chứa các file cơ sở dữ liệu mẫu sẽ nằm trong thư mục cài
Trang 4đặt Office trên ổ đĩa chính Nếu bạn cần trợ giúp ở ngoài nơi những cơ sở dữ liệu mẫu được định vị, bạn có thể sử dụng tính năng tìm kiếm trong
Windows để tìm ra file Northwind.mdb
Xác định vị trí và file cần mở trong hộp thoại Open, tiếp đó kích chuột vào nút Open Ngay lúc đó, cửa sổ chương trình Access xuất hiện như hình 3
Hình 3: Cửa sổ chương trình Microsoft Access
Trang 5Trong cửa sổ chương trình Access, có một số mục chọn bạn nên chú ý Mục đầu tiên là menu bar, được đặt tại phía trên cửa sổ Access Khi làm việc, các menu dùng được có thể thay đổi phụ thuộc vào việc bạn đang thao tác với thành phần nào Mục thứ hai là toolbar, hiển thị bên dưới thanh menu Biểu tượng Toolbar cho bạn thực hiện các thao tác phổ biến dễ dàng và nhanh hơn
Cửa sổ Cơ sở dữ liệu
Một trong những phần quan trọng trong môi trường Access là cửa sổ
Database (Hình 3) Bạn sẽ thấy cửa sổ Database mỗi khi tạo hoặc tải một tệp
cơ sở dữ liệu (chỉ làm việc được trên 1 cửa sổ) Như trong phần đầu tiên giới thiệu, bạn đã biết cơ sở dữ liệu chứa các bảng, biểu mẫu, truy vấn, báo cáo,
và các đối tượng khác Cửa sổ Database cho phép bạn chọn vùng cơ sở dữ liệu để làm việc Phía bên trái cửa sổ là một loạt các nút cho biết loại đối tượng theo dõi cơ sở dữ liệu Khi kích chuột vào một trong những nút đó, Access đưa ra danh sách các đối tượng Ví dụ, nếu bạn nhìn vào cửa sổ Database hình 3, sẽ thấy danh sách các bảng có sẵn trong cơ sở dữ liệu
Northwind Khi bạn kích chuột vào nút Form thì sẽ thấy danh sách các biểu
mẫu sẵn có (hình 4)
Trang 6Hình 4: Form hiển thị các biểu mẫu có sẵn trong cơ sở dữ liệu
Tìm hiểu về Wizard
Access là một công cụ rất mạnh mẽ, nó giúp bạn có thể quản lý dữ liệu gần như theo cách mà bạn đã tưởng tượng ra Với nhiều chương trình cơ sơ dữ liệu, bạn cần hiểu những lệnh phức tạp để sử dụng các tính năng đó Điều đó
là không đúng đối với nhiều tính năng trong Access Để khắc phục được vấn
đề này, Access sử dụng một loạt Wizard để từng bước hoàn thành các thao tác Bạn có thể gọi các Wizard này bằng cách chọn các công cụ từ nhiều thanh công cụ khác nhau, cũng có thể chọn từ các menu ở trong cửa sổ cơ sở
dữ liệu Ví dụ, khi tạo một bảng mới trong cơ sở dữ liệu, chỉ cần kích đúp
chuột vào Create Table By Using Wizard, nó sẽ hiện ra cửa sổ cơ sở dữ
liệu như hình 3 Sau đó bước đầu tiên là Access khởi động Wizard (hình 5)
Trang 7Hình 5: Ví dụ về Wizard
Bạn làm việc thông qua Wizard bằng cách trả lời những câu hỏi trong hộp thoại hoặc lựa chọn từ những thông tin được đưa ra Thực hiện từng từng bước bằng cách kích chuột vào nút điều khiển ở phía trên mỗi hộp thoại
Access cung cấp Wizard để giúp tạo cơ sở dữ liệu, các bảng, biểu mẫu, truy vấn, báo cáo và biểu đồ Sử dụng Wizrad tạo các đối tượng trong biểu mẫu, báo cáo, thiết kế các nhãn và đưa ra thông tin Thực tế, Wizard thực hiện các thao tác rất dễ dàng nên chúng được dùng trong suốt loạt bài này Có rất nhiều phần bạn làm phải dựa vào Wizard
Khai thác sự trợ giúp
Access cung cấp khá nhiều trợ giúp mà bạn có thể dùng bất kỳ lúc nào, có ba cách trợ giúp chính:
Trang 8• Office Assistant
• Hệ thống trợ giúp trực tuyến
• ToolTips
Cách trợ giúp đơn giản nhất trong Access là ấn phím F1, nó sẽ hiển thị
Office Assitant, đó là một hình ảnh hướng dẫn giúp bạn tìm ra câu trả lời cho những vấn đề cần thiết Thường sử dụng Office Assitant khi có một thao tác cần thực hiện Tính năng này giúp bạn trong suốt các thao tác để hoàn thành công việc Nếu trong một vài trường hợp vì lý do gì đó, Office
Assitant không xuất hiện khi ấn phím F1, bạn có thể gọi trợ giúp bằng cách
chọn Show the Office Assistant từ menu Help
Nếu muốn đăng nhập vào hệ thống trợ giúp trong Access, sử dụng menu Help luôn sẵn có ở mọi lúc Bạn có thể tuy nhập vào hệ thống Help bằng
cách kích chuột vào nút Microsoft Access Help phía bên phải trên thanh
công cụ, nó có hình dấu hỏi
Tính năng trợ giúp khác trong Access là context-sensitive help Bắt đầu tính
năng này bằng cách chọn What's This từ menu trợ giúp Khi dùng trợ giúp
này và kích chuột vào tùy chọn khác trong môi trường Access, hệ thống trợ giúp hiển thị nhiều thông tin sẵn có trong chủ đề cần trợ giúp Ví dụ, khi bạn chọn What’s This và sau đó kích chuột vào một thanh công cụ trên Toolbar, bạn sẽ thấy thông tin chi tiết về công cụ đó Context-sensitive help là tính năng rất mạnh mẽ có thể sử dụng để trợ giúp tức thời
Một tính năng nữa của Access là ToolTips Những lời khuyên này hiển thị
Trang 9mọi nơi mà bạn chỏ chuột phía trên một công cụ lên toolbar Ví dụ, Access hiển thị Tooltip như hình 6 nếu bạn di chuyển chuột lên trên công cụ hình cái kéo Hộp nhỏ màu vàng xuất hiện phía dưới con trỏ cho biết mục đích của công cụ
Hình 6: ToolTips giúp bạn hiểu được mục đích của các công cụ