1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng môi trường Master CAM phần 4 pps

15 395 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 361,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tục: Tạo 1 đường thẳng Lựa chọn đường thẳng sẽ tiếp xúc với cung tròn Lựa chọn điểm đầu nằm trên đường thẳng của cung tròn : Pick P1 Lựa chọn điểm cuối của cung tròn : Pick P2 Ch

Trang 1

P3

P2

Hình 2.34

P3

đường thẳng tiếp xúc

Đường thẳng qua tâm

R = 2.0

Hình 2.35

P2

P3

P1 P2

P3

ắ Create > Arc > Tangent > 1 entity

Tạo ra 1 cung tròn 1800 tiếp xúc với 1 đối tượng được chọn

Thủ tục:

Tạo 1 line làm đối tượng

Lựa chọn đối tượng mà cung tròn tiếp xúc : Pick P1

Chỉ rõ điểm tiếp xúc: Pick P2

Lựa chọn cung tròn : Pick P3

Nhập bán kính (def val) : 10.0

Chú ý : Trong ví dụ này có 4 trường hợp lựa chọn có thể xảy ra, tuỳ

theo yêu cầu mà ta lựa chọn cung tròn thích hợp

ắ Create > Arc > Tangent > Center line

Tạo ra 1 cung tròn 3600 tiếp xúc với 1 đường thẳng, tâm nằm trên đường thẳng khác

Thủ tục:

Tạo 2 đường thẳng không trùng nhau

Lựa chọn line sẽ tiếp xúc với cung tròn : Pick P1

Lựa chọn line chứa tâm của đường tròn : Pick P2

Chọn cung mà bạn lựa chọn : Pick P3

Nhập bán kính của đường tròn : 10.0

Chú ý :

1 Trong ví dụ này có thể có 1 hoặc 2 cung được tạo ra

Bạn hãy chọn cung cần chọn

2 Hai đường thẳng tạo ra không được trùng nhau

ắ Create > Arc > Tangent > Point

Tạo ra 1 cung tròn tiếp xúc 1 đối tượng và đi

qua 1 điểm

Thủ tục:

Tạo 1 line hoặc 1 cung tròn

Trang 2

Lựa chọn đối tượng sẽ tiếp xúc với cung tròn : Pick P1

Lựa chọn điểm mà cung tròn đi qua : Pick P2

Chọn cung mà bạn lựa chọn : Pick P3

Nhập bán kính của đường tròn : 20.0

Chú ý :

1 Trong ví dụ này có 4 cung được tạo ra Bạn hãy chọn cung mà bạn cần chọn

ắ Create > Arc > Tangent > Dynamic

Tạo ra 1 cung tròn (nhỏ hơn 1800) tiếp xúc tại điểm chọn trên

đối tượng được chọn, sử dụng hệ tọa độ cực

Thủ tục:

Tạo 1 đường thẳng

Lựa chọn đường thẳng sẽ tiếp xúc với cung tròn

Lựa chọn điểm đầu (nằm trên đường thẳng) của cung tròn : Pick P1

Lựa chọn điểm cuối của cung tròn : Pick P2

Chú ý : nếu muốn bắt chính xác điểm đầu của cung thì sau khi pick

chọn đường thẳng tiếp xúc thì ấn S và nhập tọa độ chính xác vào ô

(X, Y, Z)

2.4.5 Create > Arc > Circ Center Point hoặc chọn biểu tượng

Tạo ra đường tròn khi biết tâm và bán kính

Thủ tục:

Nhập tạo độ điểm tâm < Sử dụng menu vị trí> : Pick P1

Nhập bán kính hoặc chọn đối tượng tiếp xúc : P2 (Enter)

Hình 7.37

Trang 3

H×nh 2.38

2.4.6 Create > Arc > Circ Edge Point hoÆc chän biÓu t−îng

¾ T¹o ra ®−êng trßn ®i qua 3 ®iÓm 3 ®iÓm trªn kh«ng ®−îc n»m trªn 1 line Thø tù lùa chän kh«ng quan träng

Thñ tôc:

NhËp vµo ®iÓm ®Çu tiªn < Sö dông menu vÞ trÝ> : Pick P1

NhËp vµo ®iÓm thø hai < Sö dông menu vÞ trÝ> : Pick P2

NhËp vµo ®iÓm thø ba < Sö dông menu vÞ trÝ> : Pick P3

¾ T¹o ra ®−êng trßn ®i qua 2 ®iÓm (lµ 2 ®iÓm ®Çu cña

®−êng kÝnh)

Thñ tôc:

NhËp vµo ®iÓm ®Çu tiªn: Pick P1

NhËp vµo ®iÓm thø hai: Pick P2

P1

P2

P1

P2

H×nh 2.39

H×nh 2.40

Trang 4

tiếp xúc với

3 đối tượng

Hình 2.43

2.4.6 Create > Arc > Polar Endpoints hoặc chọn biểu tượng

Tạo ra 1 cung tròn khi biết 2 điểm đầu, bán kính và góc chắn cung

ắ Chọn điểm gốc là điểm bắt đầu của cung cần tạo

Thủ tục:

Nhập vào điểm gốc < Sử dụng menu vị trí> : Pick P1

Nhập vào bán :

Nhập góc bắt đầu của cung :

Nhập góc cuối của cung :

ắ Chọn điểm gốc là điểm kết thúc của cung cần tạo

Nhập vào điểm gốc < Sử dụng menu vị trí> : Pick P1

Nhập vào bán :

Nhập góc bắt đầu của cung :

Nhập góc cuối của cung :

Luyện tập về cung và đường tròn

Sử dụng lệnh vẽ cung tròn và chuột của bạn để vẽ mỗi hình dưới đây Đừng vội quan tâm đến kíck thước chính xác mà hãy cố gắng vẽ càng giống nếu có thể Hãy luyện tập với tất cả những tuỳ chọn mà bạn được học

Luyện tập vẽ chính xác các hình dưới đây

Hình 2.41

Hình 2.42

Trang 5

2.5 Fillet và thanh công cụ của Fillet

Menu kế tiếp cho lệnh Fillet là Create >

Fillet

Tạo ra 1 hoặc nhiều đường lượn cho 2

hay nhiều đối tượng bằng cách đưa ra các

tham số:

2.5.1 Create > Fillet > Fillet Entities

hoặc chọn biểu tượng

Tạo ra 1 đường lượn giữa 2 đối tượng :

đường thẳng, đường tròn …

Thủ tục:

Tạo ra 2 đường thẳng

Chọn và thay đổi tham số đường lượn (bán kính, góc và tuỳ chọn cắt xén) nếu cần thiết

Trong đó bao gồm :

• : Tạo ra 1 góc lượn nhỏ hơn 1800

• : Tạo ra góc lượn phía trong lớn hơn 1800

• : Tạo ra góc lượn là đường tròn

• : Tạo ra góc lựon phía ngoài lớn hơn 1800

• Trim : Cắt bỏ phần thừa ở góc lượn của 2 đối tượng

• No Trim : Giữ lại phần thừa ở góc lượn của 2 đối tượng

• : Nhập bán kính góc lượn

Chọn đối tượng đầu tiên: Pick P1

P1 (0,0)

P1 (0,0)

P2 (2,0)

P1 (0,0)

Hình 2.44

Hình 2.45: Thanh công cụ cho Fillet

Trang 6

Chọn đối tượng thứ hai: Pick P2

2.5.2 Crearte > Fillet > Fillet Chains hoặc chọn biểu tượng

Tạo nhiều đường lượn trên các đối tượng phụ thuộc lẫn nhau trên 1 lần dùng lệnh

Thủ tục:

Tạo ra các line bằng cách sử dụng lệnh Create > Line > Multi

Chọn và thay đổi tham số đường lượn (bán kính, góc và tuỳ chọn cắt xén) như đã nêu ở trên, nếu cần thiết

Chọn Chain

Chọn đối tượng đầu tiên : Pick

P1

Chọn OK

Chú ý : hãy chú ý đến chiều

dịch chuyển của đối tượng

được chọn sau khi kích chọn nhiều đối tượng vì nó có thể ảnh hưởng đến chiều lượn của góc lượn

2.6 Chamfer và thanh công cụ của chamfer:

Menu rectangle tiếp theo là Create > Chamfer

Hình 2.46 : một vài ví dụ về công cụ Fillet

Entities

P1

Hình 2.47

Trang 7

Lệnh này được dùng khi tạo ra góc vát giữa hai đường tẳng không trùng nhau với các khoảng vát đã được đưa ra Có một tuỳ chọn trong lệnh này đó là lệnh thay đổi độ dài vát

Khoảng cách: Để thay đổi giá trị khoảng cách vát của góc vát

Khi tạo góc vát, có hai khỏng cách cần được thay đổi Khoảng cách có liên quan đến điểm

chọn thứ nhất (P1), và khoảng cách có liên quan đến điểm chọn thứ hai (P2)

Chú ý:

1 Lệnh chamfer được thể hiện tương tự như lệnh Fillet

2 Để thay đổi khoảng cách, chọn Ditances, và chỉ rõ khoảng cách vát thứ nhất và thứ hai

Có các tùy chọn sau riêng cho lệnh Chamfer :

2.6.1 Create > Chamfer > Chamfer Entities hoặc chọn biểu tượng

Tạo ra 1 góc vát giữa 2 đối tượng: đường thẳng

Thủ tục:

Tạo ra một hình chữ nhật

Chọn và thay đổi tham số góc vát (độ dài, góc và tuỳ chọn cắt vát) nếu cần thiết

Trong đó bao gồm :

• : khoảng cách vát thứ nhất (khi sử dụng 1Distance)

• : khoảng cách vát thứ 2 (khi sử dụng 2 distance và Width)

• : góc của đường vát (khi sử dụng distance/Angle)

• : đường vát tạo bởi 2 khoảng cách vát có độ dài bằng nhau

Các góc được vát Khoảng

cách thứ hai

Khoảng cách thứ nhất

Hình 2.48

Trang 8

• : đường vát tạo bởi 2 khoảng cách vát có độ dài khác nhau

• : đường vát tạo bởi khoảng cách vát thứ nhất và góc vát

• : đường vát được xác định khi biết độ dài của đường vát

2.6.2 Create > Chamfer > Chamfer Chains hoặc chọn biểu tượng

Tạo nhiều góc vát trên các đối tượng phụ thuộc lẫn nhau trên 1 lần dùng lệnh

Thủ tục:

Tạo ra các line bằng cách sử dụng lệnh Create > Line > Multi

Chọn và thay đổi tham số góc vát (độ dài, góc và tuỳ chọn cắt vát) nếu cần thiết

Chọn Chain

Chọn đối tượng đầu tiên : Pick P1

Chọn OK

Nhập giá trị và các thông số liên quan đến góc vát

Hình 2.50

Hình 2.49 : một vài ví dụ của công cụ Chamfer

Trang 9

2.7 Spline và thanh công cụ của spline

Trong MasterCAMX lệnh Spline tạo ra 1 đường cong spline liên tục ,nó đi qua tất cả các điểm

được chọn, và có 4 tuỳ chọn của đường cong này Người dùng có thể thay đổi các tuỳ chọn này

Tham số đường cong spline được thay đổi một cách linh hoạt nó được giữ cho đến khi đi qua tất cả các điểm được đi qua Tương ứng spline của người thiết kế, Các thủ tục tính toán quy định cả

độ cong và độ nghiêng gần giống với những phía của các điểm

NURBS là được viết tắt từ cụm từ Non – Unifrom Ration B – Spline của đường cong hay mặt phẳng Khi đưa ra, NURBS làm trơn hơn so với tính đều đều của đường cong spline và có thể hiệu chỉnh dễ dàng hơn bằng việc đưa ra các điểm điều khiển Nó là công cụ hưa dụng để đưa ra các

đường cong hoặc mặt phẳng Có bốn cách để đưa ra một đường cong spline :

Manual Đưa ra bằng tay tất cả các điểm cho đường cong spline

Automatic Đưa ra tự động tất cả các điểm cho đường cong spline

Curves Tạo ra spline từ đối tượng đã tồn tại

Blend Tạo ra spline có lấy sự trơn của hai cung tròn , đường cong hoặc line

Menu tiếp theo cho spline là Create > Spline

Hình 2.51 thanh công cụ cho spline

Tuỳ chọn cuối cùng của menu cho phép bạn hiệu chỉnh độ nghiêng của spline tại điểm bắt đầu

và điểm kết thúc Giá trị mặc định là ON

2.7.1 Create > Spline > Manual hoặc chọn biểu tượng

Đưa ra bằng tay tất cả các điểm cho đường cong spline Người sử dụng đưa ra các điểm theo thứ tự thích hợp

-Thủ tục:

Chọn tất cả các điểm < sử dụng menu vị trí> : Pick P1, P2, P3…

Trang 10

P4 P5

P6

P7 P8

P1 P2

P3 P4

P5 P6 P7

P8 P9

Hình 27.52 Nhấn Enter hoặc nhấn < Esc> để kết thúc việc chọn lựa và tạo ra đường spline

2.7.2 Create > Slpine > Automatic hoặc chọn biểu tượng

Đưa ra tự động tất cả các điểm cho đường cong spline, người dùng cần đưa điểm đầu, điểm thứ 2 và điểm kết thúc Hệ thống tự dộng sẽ chọn các điểm khác trong khoảng dung sai cho phép của hệ thống

1 Điểm đầu, điểm thứ hai và điểm kết thúc nên được tạo ra bắng các điểm đang tồn tại bằng lệnh Create > Point

2 Sử dụng lệnh Create > Spline > Manual nếu đường cong tạo ra không theo mong nuốn của

bạn

Thủ tục: Tạo ra một vài điểm như trên hình vẽ 2.53

Chọn điểm đầu tiên: Pick P1

Chọn điểm thứ hai : Pick P2

Chọn điểm cuối cùng : Pick P3

P1

Khi độ cong thay đổi đột ngột, cần tạo ra

mhiều điểm xung quanh vùng đó để dễ

dàng điều khiển hướng của spline Trên

hình 2.54

P2

P3

P1

P2

P3

Hình 2.53

More point

Trang 11

Hình 2.56

Bạn hãy thử so sánh giữa một đường cong NURBS và đường cong tham số spline được tạo ra từ những điểm giống nhau (hình 4.55) Chú ý sự khác nhau giữa điểm bắt đầu và điểm kết thúc

2.7.3 Create > Spline > Curves hoặc chọn biểu tượng

Tạo ra một spline từ các đối tượng đã tồn tại Bạn có thể tạo ra một spline từ một đường cong

đã tồn tại hoặc đường cong liên kết bao gồm: cung tròn, line hoặc spline Nếu bạn muốn tạo ra

spline từ một đối tượng duy nhất, hãy kích vào tuỳ chọn Single Kích vào Chain nếu bạn muốn tạo

ra một spline từ vài đối tượng kiên kết với nhau bằng điểm cuối cùng của nó

2.7.4 Create > Spline > Blended hoặc chọn biểu tượng

Tạo ra spline có lấy sự trơn của hai cung tròn , đường cong hoặc line

2.8 Đường cong và mặt phẳng

Hình 2.56 và 2.57 biểu diễn cho thanh công cụ của tuỳ chọn Curve và Surface Nét đặc trưng của đường cong trong MasterCAM là có thể được sử dụng để tạo một số của dạng spline trên các mặt phẳng của đối tượng đã tồn tại Các hàm Surface sẽ được trình bày trong chương 11 và 12

Spline curve

NURRBS curve

NURRBS curve

Spline curve

Hình 2.55

Trang 12

2.9 Rectangle và thanh công cụ của rectangle:

Menu rectangle tiếp theo là Create > Rectangle Hoặc

chọn biểu tượng

Trong MasterCAM, có các tùy chọn sau để tạo ra một hình

chữ nhật

• Polar : Tạo 1 hình chữ nhật khi biết tọa độ 2 góc hoặc

chiều dài và chiều rộng

• Anchor to Center: Create một hình chữ nhật khi đưa

toạ độ tâm, chiều dài và chiều rộng

• Center surface: Một lệnh thay đổi tuỳ chọn để tạo 1

mặt phẳng có dáng hình chữ nhật bằng cách đưa ra tọa

độ 2 góc của hình chữ nhật, các đường thẳng được tạo

ra qua hình chữ nhật đó

Hình 2.57

Trang 13

2.9.1 Create > Rectangle > Center (Kích chọn )

Create một hình chữ nhật khi đưa toạ độ tâm, chiều dài và chiều rộng

Thủ tục:

Nhập vào toạ độ tâm <sử dụng menu vị trí> : Pick P1

Nhập vào chiều rộng

Nhập vào chiều dài

2.9.2 Create > Rectangle > Center surface (Kích chọn )

Tạo 1 hình chữ nhật khi đưa tọa độ 2 điểm góc của hình chữ nhật

Thủ tục:

Nhập vào toạ độ góc dưới cùng bên tráI

<sử dụng menu vị trí> : Pick P1

Nhập vào toạ độ góc trên cùng bên phải

<sử dụng menu vị trí> : Pick P2

Chú ý:

• tọa độ điểm P2 được tính theo tọa

độ tương đối so với điểm P1

2.10 Letter và thanh công cụ của

Letter:

Mô hình chữ cái có thể sử dụng hiệu

quả trong việc cắt những chữ cái trên tấm

Lệnh letter được gọi như sau Create >

Letters hoặc chọn biểu tượng

Trong Letters bao gồm các lựa chọn sau :

Hình 2.59

Trang 14

• TrueType(R) : Sử dụng Sử dung phông chữ Windows và chuyển chúng thành mô hình hình

học

Drafting: Tạo ra mô hình từ bản phông chữ MasterCAM hiện hành

ắ Create > Letters > True type (R)

Tạo ra mô hình từ phông chữ tiêu chuẩn, Quan sát cửa sổ hiện ra sau đây về phông tiêu chuẩn

Chọn font và font style, bỏ qua font size và chọn OK

Nhập chữ vào ô letters : MasterCAM

Nhập chiều cao chữ vào ô Parameters height : 2.0

Chọn hướng cho phông chữ trong bảng Alignment

Chú ý: Hệ thống sẽ đưa ra bốn tuỳ chọn thể hiện phông chữ

Horizontal: Viết chữ theo hàng ngang

Vertical: Viết chữ theo hàng dọc

Top of arc: Viết chữ trên đỉnh của một cung

Bottom of arc: Viết chữ nằm phía dưới của một cung

Nhập khoảng cách các chữ vào ô Parameters spacing: 2.0

Sau khi chỉnh sửa xong phông chữ phù hợp thì chọn OK rồi nhập điểm đầu tiên cho câu chữ

Chú ý: Hệ thống sẽ đưa ra các đề nghị khác nhau sau các bước Có hơn một bước cho chữ ngang và

chữ dọc, và có hơn hai bước cho chữ trên đỉnh cung hoặc phía dưới cung

Cho chữ ngang hoặc chữ dọc:

Nhập điểm đầu tiên cho câu chữ (Enter stating location of center): Pick P1

Cho chữ trên đỉnh cung hoặc phía dưới cung

Nhập vào toạ độ của tâm cung: Pick P1

Nhập vào bán kính cung vào ô Arc Radius : 4.0

Mastercam

P1

Hình 2.61 Chữ cái định hướng

Trang 15

Viết chữ lên cung tròn

Nhập toạ độ cung tròn : Pick P1

Nhập toạ độ bán kính cung tròn: 5.0

Viết trên đỉnh hoặc cuối cung tròn : chọn Top hoặc Bottom

Chú ý: hình 2.62 thể hiện cho cung tròn

Nhập chữ hiển thị: ARC LETTERS

ắ Create > Letters > Font

Tạo ra chữ từ phông chữ hiện hành trong MasterCAM

Trong đó có nhiều kiểu phông chữ cho ta lựa chọn

Thủ tục:

Nhập chữ cần hiển thị vào ô letters : MasterCAM

Nhập điểm đầu tiên cho câu chữ : Pick P1

Chú ý: Phông chữ MasterCAM có thể thay đổi bằng cách pick vào Drafting Options Các giá trị

phông là Stick, Roman, European, Swiss, Old English, Palation và Dayville

2.11 Ellipse và thanh công cụ của ellipse:

Menu ellipse kế tiếp đ−ợc vào nh− sau: Create > Ellipse hoặc pick chọn

Một ellipse hoặc một cung ellipse có thể đ−ợc tạo ra bằng cách chỉ ra năm tham số trong phép cộng với điểm tâm:

• Radius A : dựng bán kính trục X của ellipse

Hình 2.62 Chữ viết thẳng và chữ viết trên cung

Hình 2.63 : Các kiểu phông Drafting

Ngày đăng: 31/07/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.46 : một vài ví dụ về công cụ Fillet - Hướng dẫn cài đặt và sử dụng môi trường Master CAM phần 4 pps
Hình 2.46 một vài ví dụ về công cụ Fillet (Trang 6)
Hình 2.49 : một vài ví dụ của công cụ Chamfer - Hướng dẫn cài đặt và sử dụng môi trường Master CAM phần 4 pps
Hình 2.49 một vài ví dụ của công cụ Chamfer (Trang 8)
Hình 2.51 thanh công cụ cho spline - Hướng dẫn cài đặt và sử dụng môi trường Master CAM phần 4 pps
Hình 2.51 thanh công cụ cho spline (Trang 9)
Hình 2.61 Chữ cái định hướng - Hướng dẫn cài đặt và sử dụng môi trường Master CAM phần 4 pps
Hình 2.61 Chữ cái định hướng (Trang 14)
Hình 2.62 Chữ viết thẳng và chữ viết trên cung - Hướng dẫn cài đặt và sử dụng môi trường Master CAM phần 4 pps
Hình 2.62 Chữ viết thẳng và chữ viết trên cung (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w