Khi một tham số non-zero được đưa tham số “stock to leave”, dụng cụ sẽ cắt lượng kim loại đã được đưa ở phần trước, hướng của quá trình làm việc này được xác định bằng cách offset tham s
Trang 1Xác định khoảng cách dao bắt đầu hoạt động Xác định tọa độ Z của đỉnh phôi
Xác định chiều sâu gia công
Tổng chiều sâu phần kim loại cần phảI cắt được xác định bằng 2 tham số: top of stock và depth Nó bằng tổng của 2 yếu tố trên
Depth cuts chiều sâu cắt tham số này chỉ ra số lần gia công và gia công tinh để được chiều sâu cắt mong muốn Nó cho phép chúng ta tác động vào xác định lượng cắt trong mỗi lần gia công, cũng như trong gia công tinh
Vậy tổng lượng chạy dao theo hướng Z là chiều sâu cắt mong muốn Có 4 tham số cho chiều sâu cắt xuất hiện như hình dưới đây
Trang 2Chuỗi quá trình gia công được xác định thao thứ tự sau đây
Second to last finish cut Chiều sâu cắt lần cuối quá trình cắt cuối
Subsequent finish cut Chiều sâu cắt lần cuối trên trước quá trình cắt cuối
Last roughing cut Chiều sâu cắt lần cuối quá trình cắt cuối lần thứ nhất
Next to last roughing cut Chiều sâu cắt phía trên sau quá trình gia công
Subsequent roughing cut Chiều sâu cắt trước quá trình trên
Số lần cắt của roughing passes được xác định như sau:
step Rough
Max passes finish
of x srep Finish cut
of depth Total passes
roughing
of
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
=
# _
#
Kết quả sẽ được làm tròn chuyển sang số nguyên Mỗi roughing Step (Bước gia công) sẽ được
tự động tính toán lại trong công thức dưới đây
step roughing
of passes finish
of x srep Finish cut
of depth Total step
Roughing
#
#
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
=
XY stock to leave tham số này định rõ lượng kiem loại
được lấy ra khỏi phôI trong quá trình cắt Với cách này cho
phép cả 2 hướng XY và Z Với hướng Z được chỉ rõ trong
hộp thoại “Depth cuts” Tham số này trong hộp hội thoại
về tham số đường cong Khi một tham số non-zero được
đưa tham số “stock to leave”, dụng cụ sẽ cắt lượng kim
loại đã được đưa ở phần trước, hướng của quá trình làm
việc này được xác định bằng cách offset tham số phía Khi
stock ở bên tráI thì việc bù sẽ được bù sang bên tráI, ngược
lại nếu nó ở bên phảI thì sự bù sẽ được đặt là off
Multi passes: MasterCAM dùng bốn tham số trong
hộp thoại “Multi Passes” để định rõ số thứ tự quá trình gia
công thô và quá trình gia công tinh và khoảng cách của
chúng được định bằng cách chọn lựa mặt phẳng cắt Hộp
hội thoại này được thể hiện dưới đây
Trang 3Tổng số đường cong phảI vượt qua sẽ cho ta biết tổng của số lần cắt của quá trình cắt thô và cắt tinh Bước cho việc gia công thô được xác định bằng cách xác định cỡ của đường kính dao Số lần cắt của quá trình gia công thô được tính bằng tỷ lệ của lượng kim loại phảI lấy đI và bước của quá trình gia công thô
Number of roughing passes = 2 Spacing of roughing passes = 0.25 Number of finish passesing = 2 Spacing of finishing passes = 0.25
Machine finish passes at là tham số được dùng để trong quá trình gia công tinh có thể hiện chiều
sâu cắt cuối cùng hay tất cả chiều sâu cắt Khi “Final depth” được chọn, quá trình gia công cuối cùng sẽ là tổng của mỗi bước gia công
Compensations tham số này thể hiện sự dịch chuyển và bù dao của tâm dụng cụ là 1 khoảng cách
từ phía của quá trình này Nó thường được quy vào như xác định tham số bù đường kính dụng cụ cắt (CDC) hoặc bù bán kinh dao Nó được dùng trong các ứng dụng sau đây
1 Cho phép chương trình chuẩn bị các tham số đường chạy dao liên quan
với phần hướng của trục toạ độ
2 Cho phép dùng các dụng cụ cắt có đường kính khác nhau ở từng đoạn
chương trình mà không phảI viết lại chương trình
3 Bù dao trong khi thay dao mới, hoặc tập hợp các dao…
4 Cho phép gia công thô hoặc tinh với từng đoạn chương trình giống nhau
Xoá hoặc thu lại các đoạn chương trình cho quá trình gia công tinh để có
thể dùng lại các đoạn chương trình đó trong suet quá trình gia công
1st roughing cut
2nd roughing cut 1st finish cut
2nd finish cut
0.25
Part boundary
Trang 4Tham sè bï dao cã c¸c tuú chän sau ®©y: tool left (CDC left), tool right (CDC right) vµ tool on (CDC off)
Tool left: L−ìi c¾t cña dông cô ®−îc dÞch chuyÓn sang bªn tr¸I cña ®−êng ch¹y dao
Tool right: L−ìi c¾t cña dông cô dÞch chuyÓn sang bªn ph¶I cña ®−êng ch¹y dao
Tool on: T©m cña dông cô c¾t n»m trªn ®−êng ch¹y dao
H×nh sau ®©y thÓ hiÖn hiÖu øng cña 3 lÖnh trªn trong ®−êng ch¹y dao
H
−
í
n
g
c
h
¹
y
d
a
o
H
− í n g c h
¹ y d a o
H
− í n g c h
¹ y d a
o
Tool on
Trang 5Ba lệnh bù dao trên được mã hoá thành các mã G_codes là:
CDC left: G41
CDC right: G42
CDC off: G40
MasterCAM dùng 3 tham số bù dao để xác định cách thức
bù dao: compensation in computer, compensation in control, và tip compensation Hộp hội thoại xuất hiện như hình vẽ trên
Compensation in control (điều khiển bù dao): Tham số này tạo ra sự bù dao với các lệnh
G40, G41, G42 cho từng loại chương trình tuỳ theo sự chọn lựa Bạn có thể đặt tham số này là
“Off”, “Left” , “Right” Khai báo số bù dao được chỉ định là điều khiển bù dao Giá trị đó được lưu trữ trong quá trình khai báo Giá trị đó có thể là đường kính thực tế của dao hoặc giá trị khoảng thay đổi giữa đường kính dao thiết kế và đường kính thực tế của dao
Cutter compensation in control Command in part program
Off G40
d là giá trị đường kính dịch chuyển
Giá trị đó được lưu lại trong chương trình điều khiển CNC Hình sau đây thể hiện ảnh hưởng của giá trị dịch chuyển trong chương trình đường chạy dao
Chú ý: trên màn hình máy tính, tâm của dụng cụ cắt sẽ không được dịch chuyển ngay cả khi trong
quá trình bù dao bằng điều khiển được đặt là right hoặc left
Compensation in Computer: tham số này làm cho dụng cụ cắt dời theo hướng đã chỉ định theo độ
dài đưòng kính dụng cụ cắt Tham số này có thể chọn là left, right hoặc off Không có mã đường kính bù dao nào được chin vào trong phần chương trình ngay cả trong khi tham số bù dao trong hệ
Trang 6thống được chỉ định là left hoặc right Chú ý rằng sẽ làm thay đổi giá trị toạ độ của tâm đường chạy dao dụng cụ cắt
Chú ý rằng việc chọn lựa đúng các tham số bù dao cho quá trình ứng dụng thường bây bối rối Hai
nhân tố để cân nhắc trong việc chọn lựa lượng bù dao là:
1 Đường kính dụng cụ có đúng với thực tế cần chọn lựa hay không?
2 Dụng cụ đã được lắp vào hay chưa?
Bảng sau thể hiện sự phối hợp của 2 tham số bù dụng cụ cắt
Các cách dùng lượng bù dao của hệ điều khiển và hệ thống
Hệ thống tự động
bù dao
không đúng Lỗi kích thước ở tất cả các phía đều giống nhau vì có cùng một giá trị bán kính
Off On
(Right
or Left)
Không Đường kính thực tế phảI
giống như đường kính thiết
kế Nếu không sẽ gặp lỗi vị trí Lỗi vị trí giống nhau của một nửa sự khác nhau giữa
đường kính thiết kế và đường kính thực tế
On
(Right
or Left)
G42 Dxx
Đường kính dụng cụ thực tế phảI được nhập vào bằng cách khai báo (Dxx) để khai báo phần prôfin chính xác
Trang 7On
(Right
or Left)
On (Right
or Left)
G41 Dxx or G42 Dxx
Các điểm khác nhau giữa
đường kính dụng cụ thực tế
và thiết kế được nhập vào trong việc chọn lựa khai báo
Chú ý: Đặt 2 chế độ bù dao bằng máy tính hoặc bằng điều khiển thành On (Right or Left) Nó cho
phép dụng cụ thay đổi vị trí đến vị trí thích hợp và ngoài ra nó còn cho phép dao động giữa đường kính dụng cụ thực tế và thiết kế để được bồi thường bằng cách sử dụng việc điều khiển bù dao Giá trị bù được đưa Giá trị bù được đưa trong bảng đăng ký nên được đặt là 0 nên khi không có giá trị dao động đường kính, ngoài ra giá trị bù dao là khoảng khác nhau giữa 2 đường kính
Chú ý: Compensation tham số này cho phép bạn chọn lựa lượng bù dao ở bên cạnh dụng cụ cắt
hoặc đỉnh của nó Hình sau sẽ thể hiện cách xác định tâm của dụng cụ và đỉnh viền của nó cho 3 loại dụng cụ cắt sau đây: đầu bằng, đầu tròn, cạnh tròn Hình minh hoạ ảnh hưởng cho việc chọn lựa lại tâm dụng cụ hay cạnh viền của dụng cụ trong thiết kế đường chạy dao 3D
Roll Cutter round corers: tham số này định nghĩa đường chạy dao tại các góc tạo thành 2 đường
thẳng liên kết
Một cung tròn được chin vào theo hướng mà mô hình đã chọn lựa Tham số này có được bất tắt (1) thành góc đặc (Sharp), (2) không góc (None), và (3) tất cả các góc (All) Một góc đặc được xác
định bao gồm một góc nhỏ hơn 1800 (trong phía kim loại) (Hình dưới đây) Bảng tới đưa cho các loại đường chạy dao theo góc, có 3 loại điển hình
Trang 8Sharp Corner
Mode Toolpath Sharp corners
All corners
None corners
Lead in/ out : MasterCAM cho
phép thêm một đường thẳng hoặc
cung tròn di chuyển tới điểm bắt
đầu hoặc kết thúc của đường
chạy dao để làm mượt của sự di
chuyển của dụng cụ và phôi Sự
di chuyển khi thêm vào điểm bắt
đầu của đường chạy dao được coi
như là lead in move, sự di chuyển
khi thêm vào điểm cuối đường
chạy dao được coi như là lead out
move
Trang 9Entry/ Exit line: đường thẳng nêu trên có thể được thêm vào bằng 2 cách như sau: vuông góc và
tiếp xúc Thêm theo phương pháp vuông góc là thêm đường thẳng theo hướng vuông góc với đoạn
đường chạy dao vuông góc liền kề, trong khi theo phương pháp tiếp xúc là thêm đường thẳng tiếp xúc với đoạn đường chạy dao vuông góc liền kề
Tham s “Ramp height” xác định chiều sâu Z cho việc dịch chuyển sâu xuống từ điểm bắt đầu của đường thẳng dịch chuyển tới điểm kết thúc của đường thẳng đó Hoặc chiều sâu cắt Z cho quá trình dịch dap ra từ điểm bắt đầu của đường thẳng dịch chuyển tới điểm kết thúc của nó
Entry/ Exit arc : một đường thẳng được thêm vào tới lối ăn dao hoặc thoát dao của đường chạy
dao được xác định bằng 3 tham số sau đây:
Radius: xác định giá trị đường kính của đường cong ăn dao và thoát dao
Sweep: xác định giá trị góc độ của đường cong ăn dao và thoát dao
Helix height: xác định sự thay đổi của chiều sâu cắt của đường spline xoắn góc
Pocket Modun
Môđun này được dùng để tạo ra đường chạy dao để gia công lượng kim loại nằm bên trong của mmôt đường cong kín Hoặc để gia công mặt phẳng và gia công các đảo Môđun này có 2 hộp thoại chính như sau được dùng xác định hộp và tham số máy Chúng được thể hiện trong hình dưới
đây:
Trang 10C¸c tham sè cña hép héi tho¹i
Hép héi tho¹i ®−îc xuÊt hiÖn nh− h×nh vÏ d−íi ®©y Nã bao gåm t¸m nhãm tham sè sau ®©y:
Z-depth parameters, Depth parameters, Facing parameters, lapered walls parameters, Advanved parameters, Machining direrion vµ c¸c th«ng sè kh¸c
Trang 11Z-depth parameters : Nhóm thông số này thường được dùng để xác định chiều sâu cắt của đường
chạy dao Chúng cũng tương tự như môđun contour, ở đây chúng ta không đề cập đến chi tiết mà chỉ hướng dẫn cách xác định các thông số trên
Depth parameters có sáu tham số của hộp thoại này như sau:
Các tham số này thỉ cũng tương tự như trong trường hợp môđun contour nhưng chúng đặc biệt hiệu quả trong trường hợp gia công các loại đảo “Use island depths” là tham số để chỉ chiều sâu cắt cho trường hợp gia công các đảo
Facing parameters : Nhóm bốn tham số này là kéo dài đường chạy dao giữa việc sử dụng lệnh
facing và không dùng lệnh facing Một lượng kéo dài của đường chạy dao đến sát đường biên được xác định theo 2 tham số sau
Trang 12Overlap percentage: Một lượng trèn thêm bằng cách xác định phần trăm đường kính
dụng cụ cắt
Overlap amout: Hướng của lượng trèn thêm được đưa bằng cách đưa ra giá trị của tham
số này
Tapered Walls Parameters : tạo khả năng tạo ra một đường chạy dao để gia công một hộp với
kiểu cắt hình nón
Kích vào nút bấm Tapered wall ở phía dưới của hộp thoại ta được hộp thoại như hình dưới đây:
Machining direction : tham số này để xác định loại máy phay được dùng trong gia công Nó bao
gồm hai tuỳ chọn sau đây:
Trang 13Climb: Tạo ra đường chạy dao đI ngược hướng qua của quá tình phay (Phay nghịch)
Conventional: Tạo ra đường chạy dao theo bình thường của quá trình phay (Phay thuận)
Advanced Parameters: Tham số này được
dùng để xác định dung sai của quá trình cắt và
bước xoắn của quá trình gia công Hộp hội
thoại xuất hiện như hình vẽ dưới đây:
Remachining Parameters : Tham số này được dùng để điều khiển hay remachining được sử dụng
bật hoặc tắt chức năng này thành On sẽ được đường chạy dao
Other parameters danh sách các tham số này được liệt kê dưới đây
Tip comp: Xác định lượng bù dao tại đường viền hay tại tâm dao
Roll cutter around corners: Chỉ ra loại góc cuộn (Sharp, Alll, hoặc None)
Linearization tolerance: Xác định giá trị dung sai của đường cong tuyến tính
Stock to leave: Xác định lượng còn lại cho quá trình sau gia công
Roughing/ Finishing parameters
Hộp hội thoại được thể hiện như hình dưới đây
Trang 14Cutting method MasterCAM cung cấp 6 phương pháp cắt cho quá trình cắt hộp là: Zigzag,
Constant overlap spiral, Parallel spiral, Parallel spiral/clean corners, Morph spiral, True spiral, and One way Bảy phương pháp cắt trên được nhóm thành 2 categoies như sau: Zigzag và Spiral Nhóm Zigzag có 2 tuỳ chọn như sau: Zigzag và One way Nhóm Spiral có năm tuỳ chọn chính
Zigzag method : Phương pháp này tạo ra 1 đường thẳng hồi và 4 đường thẳng chạy dao để gia
công hộp Hướng của đường chạy dao được xác định bằng cách xác định bằng tham số góc gia công Tham số góc gia công cũng được quyết định bởi điểm bắt đầu của đường chạy dao
Góc của dụng cụ cắt được tính toán từ vị trí của trục X và một góc xác định ngược chiều kim đồng
hồ và một góc âm theo chiều kim đồng hồ
Phương pháp “One way”
cũng tạo ra một đường chạy dao
giống như phương pháp trên Điểm
khác là phương pháp này tạo ra
đường chạy dao theo cùng 1
hướng Chúng tạo ra một rãnh và
lùi lại theo hướng Z nhanh chóng
tới điểm bắt đầu tiếp theo và đưa
một rãnh theo hướng đã xác định
Đường chạy dao theo mẫu đó cứ
tiếp tục cho đên khi hoàn thành
công việc gia công
Hướng của đường chạy dao được
xác định bằng cách xác định quá
trình phay thuận hay phay nghịch
đã được xác định
Spiral method : Phương pháp này dụng cụ cắt bắt đầu từ tâm của hộp hoặc điểm bắt đầu của hộp
và xoắn theo nó theo đường biên của hộp Nó gồm 5 loại sau:
Constant overlap spiral: Tạo ra đường chạy dao hình xoáy với bước xoăn cố định
Parallel spiral: Tạo ra đường chạy dao xoắn ốc song song
Paralled spiral, Clean corners: Tạo ra đường chạy dao xoắn ốc với góc quét
Morph spiral: Tạo ra đường chạy dao xoắn theo biên dạng, phương pháp này cần ít nhất phải có
một đảo Nó tạo ra quãng đường chạy dao dài hơn các phương pháp khác
True spiral: Tạo ra đường chạy dao xoắn ốc theo bước cố định