1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐẠI CƯƠNG về bào CHẾ THUỐC ĐÔNG dược

68 77 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 639,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các nguyên liệu dùng làm thuốc cần phải qua chế biến theo các phương pháp khác nhau, dựa vào các đặc tính của vị thuốc như thể chất, tác dụng.... Tăng hiệu lực trị bệnh Ứng dụng học th

Trang 1

BÀO CHẾ THUỐC ĐÔNG

DƯỢC

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ

THUỐC ĐÔNG DƯỢC

Trang 3

1 Thuốc đông dược

 Thuốc được cấu tạo từ khí trời và khí đất: hình dạng, màu sắc, mùi vị, cấu tạo, tính thăng giáng phù trầm và sự quy kinh

 Sự hấp thụ không đồng đều dẫn đến các vị thuốc khác nhau về dược tính

 Các nguyên liệu dùng làm thuốc cần phải qua chế biến theo các phương pháp khác nhau, dựa vào các đặc tính của vị thuốc như thể chất, tác dụng

 Vận dụng theo lý luận học thuyết âm dương, ngũ hành, tạng tượng hoặc theo kinh nghiệm

3

Trang 4

2 Thu hái và bảo quản

 Cây lấy củ: thu hái lúc cây bắt đầu úa vàng, lá đã già

 Cây lấy lá: thu hái lúc cây ra nụ

 Toàn cây: cây đã trưởng thành đầy đủ hoặc lúc bắt đầu

Trang 5

 Thay đổi tính vị của dược liệu

 Ổn định tác dụng của dược liệu

5

Trang 6

3.1 Làm cho thuốc tinh khiết

 Loại bỏ tạp chất cơ học: mốc, mối mọt, sâu, đất cát khi thu hoạch

 Dùng đúng bộ phận: bỏ bớt các bộ phận không cần thiết

để thuốc tinh khiết hơn Mạch môn bỏ lõi, ve sầu bỏ đầu

và chân

Trang 7

3.2 Tạo ra tác dụng trị bệnh mới

 Mỗi vị thuốc có tác dụng riêng

 Thay đổi tác dụng qua chế biến

 Chế biến theo phương pháp khác nhau cho tác dụng khác nhau

7

Trang 8

3.3 Tăng hiệu lực trị bệnh

Ứng dụng học thuyết ngũ hành vào chế biến

 Dùng các phương pháp, phụ liệu khác nhau tạo cho vị thuốc có màu sắc, mùi vị, tương ứng với trong học thuyết

Trang 9

9

Trang 10

3.5 Chuyển hóa tác dụng

 Các yếu tố trong quá trình chế biến: nhiệt độ, độ ẩm, độ

pH, môi trường, phụ liệu gây tác dụng thuận nghịch làm thay đổi thành phần hóa học của vị thuốc dẫn đến thay đổi tác dụng sinh học

 Tăng hiệu suất hoặc giảm chất phụ (chất nhầy, pectin, tinh bột, tanin, ) cản trở sự hòa tan của hoạt chất

Trang 11

3.6 Giảm tác dụng phụ-tăng độ an toàn

Giảm độc tính, tác dụng phụ

 Nguyên liệu làm thuốc có thể gây tác dụng bất lợi cho người bệnh như rối loạn chức năng, gây độc

 Thuốc độc: phụ tử, mã tiền

 Thuốc tác dụng quá mạnh, gây rối loạn

 Thuốc gây kích ứng, mẫn ngứa, phát ban

Chế biến làm giảm hoặc mất những tác dụng phụ này, tăng

độ an toàn cho người bệnh

11

Trang 12

3.6 Giảm tác dụng phụ-tăng độ an toàn

Các phương pháp chế biến làm giảm độc tính

 Hỏa chế: dùng nhiệt độ cao khoảng 200-2500C để phân hủy chất độc

 Thủy chế: dùng nước hoặc dịch phụ liệu để ngâm, tẩm, ủ làm tan hoặc thủy phân chất độc

 Thủy hỏa hợp chế: dùng tác động môi trường nước ở nhiệt độ 90-1000C để chưng nấu để thúc đẩy nhanh quá trình giảm độc tính dược liệu

12

Trang 14

3.8 Ổn định tác dụng

 Giảm độ ẩm thuốc, tránh sự phân hủy thành phần hoạt chất

 Chống lại sự phát triển của nấm mốc, mối mọt

 Tăng thời gian bảo quản

 Làm khô, thơm dược liệu

Trang 15

4 Yêu cầu trong bào chế thuốc

 Vừa chừng, non quá điều trị kém hiệu quả, già quá thì mất tính, khí, vị

 Đúng kỹ thuật, đảm bảo được tính chất của thuốc

 Tùy theo hình dạng thuốc, yêu cầu bài thuốc để bào chế

15

Trang 16

CÁC PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ

THUỐC ĐÔNG DƯỢC

Trang 17

1 Hỏa chế

Phương pháp chế biến dưới tác động của nhiệt độ trực tiếp hoặc gián tiếp với thuốc làm cho khô, vàng hoặc cháy để bảo quản hay thay đổi tính chất, tăng hiệu lực thuốc, tạo mùi thơm hoặc dễ tán nghiền

Mục đích

 Tăng tính ấm, giảm tính hàn

 Phân hủy các chất độc của thuốc

 Ổn định hoạt chất ở nhiệt độ 30-400C

 Làm khô, diệt men ở nhiệt độ 1000C

 Giảm độ bền cơ học của các vị thuốc

17

Trang 19

1.1 Sao

o Sao trực tiếp

o Sao gián tiếp

19

Trang 20

1.1.1 Sao trực tiếp

 Truyền nhiệt trực tiếp không qua phụ liệu trung gian

 Dụng cụ: chảo, nồi gang hoặc đất

 Phân loại dược liệu to nhỏ trước khi sao

 6 phương pháp sao trực tiếp

Trang 21

1.1.1 Sao trực tiếp

Sao qua (vi sao)

 Làm nóng chảo, nhiệt độ khoảng 50-700C, cho dược liệu vào đun lửa nhỏ, đảo nhanh đều tay, sao cho đến khô

 Dược liệu mùi thơm nhẹ, màu vàng nhạt

 Tác dụng: làm khô thuốc, tránh mốc mọt, làm thơm thuốc

và ổn định thành phần hoạt chất (dược liệu mỏng manh)

 Hoa hòe, kinh giới

21

Trang 22

1.1.1 Sao trực tiếp

Sao vàng (hoàng sao)

 Làm nóng chảo, nhiệt độ khoảng 100-1600C, cho dược liệu vào sao lửa nhỏ, đảo nhanh, sao thời gian dài để nhiệt độ thấm nóng đến ruột

 Dược liệu khô giòn, vàng đều mặt ngoài, trong ruột không đổi màu, mùi thơm

 Tác dụng

• Tăng quy vào kinh tỳ, tăng vị thơm, giảm tính lạnh

• Diệt men, mối

Trang 23

1.1.1 Sao trực tiếp

Sao vàng hạ thổ

 Sao vàng, đổ thuốc xuống hố đất đã được chuẩn bị trước

 Hố lót vải sạch, đổ thuốc xuống để nguội (10-15 phút)

Trang 24

1.1.1 Sao trực tiếp

Sao vàng sém cạnh

 Chảo nóng ở nhiệt độ cao 170-200 0 C, cho thuốc vào đảo chậm đều tay, lửa to, mặt ngoài và các cạnh của thuốc cháy xém là được, trong ruột thuốc không thay đổi

 Áp dụng cho các vị thuốc chua chát, tanh

Trang 25

1.1.1 Sao trực tiếp

Sao đen (hắc sao-sao tồn tính)

 Làm chảo nóng 170-2400C mới cho vị thuốc vào đảo đều, đảo chậm

 Dược liệu bên ngoài màu nâu đen bóng, bên trong ruột màu vàng, mùi thơm

 Tác dụng: giảm tính mãnh liệt của thuốc, tiêu thực, khái huyết, an thần

 Hương phụ, táo nhân, chi tử

25

Trang 26

1.1.1 Sao trực tiếp

Sao cháy (thán sao)

 Đun chảo nóng 200-2400C mới cho vị thuốc vào đảo nhanh đều, lúc đầu nhỏ lửa, sau lửa tăng dần

 Bề mặt thuốc có màu đen, trong còn màu nâu vàng, mùi thơm nồng

 Tác dụng: cầm máu, tăng tính thu liễm

 Gừng cháy (thán khương), ngãi diệp thán

Trang 27

1.1.2 Sao gián tiếp

 Vị thuốc được truyền nhiệt thông qua phụ liệu trung gian

 4 phương pháp sao gián tiếp

Trang 28

1.1.2 Sao gián tiếp

Sao cách cám

 Đun chảo nóng 70-1000C cho cám vào đảo nhanh đều đến khi có màu vàng nhạt, có khói bay lên thì cho thuốc vào

 Thuốc có màu vàng mùi thơm, vị cám

 Tác dụng: rút bớt tinh dầu, tăng tính kiện tỳ

 Vỏ quýt, chỉ thực

Sao cách gạo

 Tác dụng: tăng tính kiện tỳ

Trang 29

1.1.2 Sao gián tiếp

Sao cách cát

 Chọn cát nhỏ, mịn, đãi sạch rồi cho vào chảo sao ở

200-2500C, cho thuốc vào, lửa nhỏ sau to dần

 Tác dụng: truyền nhiệt đồng đều vào thuốc mà không bị khét, làm dược liệu khô giòn dễ tán

 Mã tiền

29

Trang 30

1.1.2 Sao gián tiếp

Sao cách hoạt thạch hoặc văn cáp

 Nung rồi tán mịn hoạt thạch, văn cáp rồi cho dược liệu vào sao ở 200-2500C

 Tác dụng: sao các vị thuốc có chất dẻo , keo, dầu nhựa,

để tránh thuốc dính với nhau và bớt mùi tanh

 A giao, một dược, nhủ hương

Trang 31

1.2 Nung

 Dùng nhiệt độ cao 500-8000C trong thời gian dài làm phá

vỡ cấu trúc của thuốc

 Vô cơ hóa, loại nước

 Tác dụng: Đốt cháy chất bám vào dược liệu, làm dược liệu tơi xốp, dễ tán

 3 phương pháp:

 Nung trực tiếp: nung với trấu hoặc than

 Nung gián tiếp: nung trong chảo đất hoặc gang

 Chế sương: nung kín, dùng cho chất thăng hoa như thủy ngân

31

Trang 32

 Mộc hương, gừng, nghệ, cam thảo

Trang 33

1.4 Đốt

 Đốt trực tiếp trên ngọn lửa

 Tác dụng: đốt những dược liệu không chịu được nhiệt độ cao, dược liệu có cấu tạo lông, rễ

 Nhung hươu

33

Trang 35

2 Thủy chế

Tùy thuộc mục đích mà sử dụng lượng nước hoặc nguyên phụ liệu, thời gian khác nhau

Mục đích

 Làm cho dược liệu sạch, mềm, tiện cho việc thái mỏng,

giảm độc tính, giảm tác dụng phụ, thay đổi tính năng không có lợi trong điều trị

Trang 36

 Dịch ngâm: nước cam thảo, giấm, nước vôi, đồng tiện

 Thời gian ngâm: tùy thuộc vào từng vị thuốc

Trang 37

2.2 Ủ

 Áp dụng cho dược liệu khô cứng, nhiều xơ

 Rửa sạch dược liệu rồi cho nước hay dịch phụ liệu phun lên cho thấm đều, cho vào chum hay vải dày đã dược làm

ẩm, đậy kín giữ ẩm trong vài ngày

 Lên men cho màu đẹp, hiệp đồng tác dụng, dễ bào thái

 Ngưu tất, đương quy, huyền sâm

37

Trang 38

2.3 Tẩy rửa

 Rửa: rửa sạch các tạp chất như đất cát, lông

 Tẩy: dùng rượu để dầm hoặc tẩm vào thuốc

Trang 39

2.4 Thủy phi

 Tán thuốc trong nước thành dạng bột mịn

 Mục đích:

 Chống tăng nhiệt độ khi tán do ma sát

 Thu được bột thuốc nhỏ, mịn, tinh khiết

 Tránh được bụi thuốc bay lên khi tán nhỏ

 Cách chế: cho vào máy có dòng nước chảy hoặc cối sành

sứ cho nước vào nghiền kỹ, khuấy đều, hớt bỏ tạp chất,

để lắng nước, gạn nước trong lấy dịch nước đục có chứa thuốc nhỏ mịn

39

Trang 41

3.1 Chưng

 Đun vị thuốc với nước hay dịch phụ liệu bằng đun cách thủy

 Mục đích:

 Chuyển hóa thuốc trong điều kiện nước ở nhiệt độ cao

 Giảm tác dụng phụ của thuốc

Trang 42

 Không áp dụng cho các hoạt chất dễ bay hơi như tinh dầu

 Hoài sơn, xuyên khung, hà thủ ô

Trang 44

3.4 Sắc

 Dùng trong chiết thuốc thang, cao thuốc

 2 phương pháp:

 Văn hỏa: lửa nhỏ, thời gian nấu dài 1-4 giờ

 Vũ hỏa: lửa to, dịch sôi mạnh, thời gian đun 15-30 phút

Trang 45

3.5 Trích

 Phương pháp tẩm vào vị thuốc một hoặc nhiều loại dịch phụ liệu, ủ đến khi thấm đều thì sao hoặc nướng vị thuốc

 Mục đích:

 Tăng tác dụng điều trị (dựa vào học thuyết ngũ hành)

 Thay đổi tính vị, hoạt chất của thuốc, khuynh hướng tác dụng

 Tăng tính ấm, giảm tính hàn: can khương

 Giảm tính ứ trệ của thuốc: sa nhân, sinh khương

45

Trang 46

3.6 Tôi

 Nung vị thuốc ở nhiệt độ cao rồi nhúng vào nước hay dịch phụ liệu

 Mục đích:

 Giảm độ bền cơ học vị thuốc

 Giảm thành phần cơ học trong quá trình nung

 Các vị thuốc có nguồn gốc khoáng vật: cửu khổng, mẫu lệ

Trang 47

MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ

BIẾN THUỐC

Trang 48

 Tăng tác dụng nhuận bổ, kiện tỳ, ích khí

 Tăng tác dụng dẫn thuốc và kinh

 Hiệp đồng tác dụng để trị các chứng ho đờm, viêm dạ dày

 Giảm độc tính của vị thuốc, điều hòa tính mãnh liệt của thuốc

Trang 49

1 CAM THẢO

Cách chế: Lượng cam thảo chế khoảng 5-20% so với thuốc Nấu lấy dịch, ngâm hoặc tẩm vào thuốc

Các vị thuốc thường được chế:

 Nhóm thuốc long đờm, chỉ ho: bán hạ, viễn chí

 Thuốc bổ: bạch truật

 Thuốc độc: phụ tử, mã tiền

49

Trang 50

2 GỪNG

Tính vị: vị cay, tính ôn

Công năng: phát tán phong hàn, ôn trung hòa vị, chỉ nôn

Thành phần hóa học: Tinh dầu, chất cay, chất nhựa, tinh bột

Ứng dụng trong chế biến:

 Dẫn thuốc vào kinh tỳ, ôn trung tiêu, làm tăng tác dụng chỉ nôn

 Giảm tính hàn, tăng tính ấm một số vị thuốc

 Giảm tác dụng gây nê trệ

 Tăng tác dụng phát tán của thuốc

Trang 51

2 GỪNG

Cách chế: Lượng gừng để chế khoảng 5-20% so với thuốc Giã nát, thêm nước, vắt lấy dịch nước, tẩm hoặc ngâm ới thuốc

Các vị thuốc thường được chế:

 Bán hạ, đảng sâm, thục địa…

51

Trang 52

3 ĐẬU ĐEN

Tính vị: vị ngọt, tính bình

Công năng: trừ phong, thanh thấp nhiệt, giải độc

Thành phần hóa học:

 Vỏ hạt chứa anthocyan màu tím

 Hạt chứa nhiều acid amin, lipid, glucid…

Ứng dụng trong chế biến:

 Màu đen, tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh thận

 Giảm độc tính một số vị thuốc độc

 Tăng tác dụng bổ

Trang 53

3 ĐẬU ĐEN

Cách chế: Lượng đậu đen chế khoảng 10-20% so với thuốc Nấu lấy dịch nước, dùng dịch nước này tẩm hay nấu với thuốc

Các vị thuốc thường được chế:

 Hà thủ ô, phụ tử, mã tiền

 Sao vàng đậm để trị dị ứng, nhiễm khuẩn như lỡ ngứa, mụn nhọt…

53

Trang 54

4 ĐẬU XANH

Tính vị: vị ngọt, tính hàn

Công năng: thanh nhiệt, dưỡng âm, giải độc

Thành phần hóa học:

 Vỏ hạt chứa flavonoid, tanin, chất béo

 Hạt chứa glucid, protid, lipid, chất khoáng…

Ứng dụng trong chế biến:

 Giảm độc tính một số vị thuốc độc

 Giúp thải độc

 Tăng tác dụng bổ dưỡng

Trang 55

4 ĐẬU XANH

Cách chế:

 Lượng dùng khoảng 10-20% so với thuốc

 Đậu xanh tán hoặc giã dập thành bột thô ngâm cùng thuốc

55

Trang 56

 Dẫn thuốc vào kinh thận

 Dẫn thuốc xuống hạ tiêu

 Bổ sung chất vô cơ cho cơ thể

Trang 58

6 RƯỢU

Tính vị: vị cay, ngọt, tính nhiệt

Công năng: thông huyết nhiệt, tán thấp khu phong

Thành phần hóa học: alcol ethylic, một số chất thơm

Ứng dụng trong chế biến:

 Vị cay nên tăng tác dụng dẫn thuốc lên thượng tiêu và ra ngoài bì phủ

 Giảm tính hàn, tăng tính ấm cho vị thuốc

 Bảo quản thuốc: đông vón một số thành phần dễ gây nấm mốc

Trang 59

6 RƯỢU

Cách chế: Lượng rượu chế khoảng 5-20% so với thuốc

Các vị thuốc thường được chế:

 Thuốc thăng dương khí: thăng ma, sài hồ

 Thuốc có tính hàn: hoàng liên, hoàng cầm

 Thuốc bổ: đương quy

59

Trang 60

7 GIẤM

Tính vị: vị chua, tính lương, không độc

Công năng: lý khí huyết, tiêu thủng, giảm đau

Thành phần hóa học:

 Acid acetic 4-5% tạo ra vị chua, độ pH 2-3

 Men thủy phân tinh bột và một số men khác

Ứng dụng trong chế biến:

 Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh can, đởm

 Tăng tác dụng hành khí, hoạt huyết, giảm đau

 Acid hóa môi trường, tăng khả năng hòa tan một số thành phần trong vị thuốc

Trang 61

7 GIẤM

Cách chế: Lượng cam thảo chế khoảng 5-20% so với thuốc Nấu lấy dịch, ngâm hoặc tẩm vào thuốc

Các vị thuốc thường được chế:

 Nhóm thuốc long đờm, chỉ ho: bán hạ, viễn chí

 Thuốc bổ: bạch truật

 Thuốc độc: phụ tử, mã tiền

61

Trang 62

 Acid hóa môi trường

 Định hình thuốc: làm cứng vị thuốc nên ngâm thuốc giữ được hình dạng ban đầu

Trang 63

9 MẬT ONG

Tính vị: vị ngọt, tính bình, không độc

Công năng: Bổ kiện tỳ, nhuận táo, giải độc

Thành phần hóa học: enzym, đường, vitamin, acid hữu cơ

Ứng dụng trong chế biến:

 Tăng tác dụng nhuận bổ, kiện tỳ, ích khí

 Bảo quản vị thuốc

 Tạo mùi thơm, vị ngọt

 Hiệp đồng tác dụng với thuốc trị viêm ruột

63

Trang 64

9 MẬT ONG

Cách chế: Lượng mật dùng chế khoảng 10-20% so với thuốc Hòa loãng mật với 50% nước

Các vị thuốc thường được chế:

 Nhóm thuốc bổ khí kiện tỳ: hoàng kỳ, bạch truật, cam thảo

Trang 65

Công năng : ôn trung tiêu, kiện tỳ

Thành phần hóa học : các chất vô cơ, hoàng thổ chứa lượng lớn muối sắt

Ứng dụng trong chế biến :

 Tăng tác dụng kiện tỳ, hòa vị

 Bổ sung nguyên tố vi lượng cho cơ thể

65

Trang 66

10 HOÀNG THỔ, BÍCH THỔ

Cách chế: Lượng dùng để chế khoảng 10-20% so với thuốc Tán thành bột, hòa trong nước, khuấy kỹ, gạn lấy dịch nước trong tẩm vào thuốc

Các vị thuốc thường được chế: bạch truật, hoài sơn

Trang 67

11 DỊCH NƯỚC VO GẠO

Ứng dụng trong chế biến:

 Tăng tác dụng kiện tỳ, hòa vị, làm giảm tính táo, tăng tính nhu nhuận

 Ngâm thuốc: nước gạo loãng

 Tẩm thuốc: nước vo gạo đặc

67

Trang 68

12 ĐỒNG TIỆN

Tính vị: vị mặn, tính hàn

Công năng: tư âm, giáng hỏa, thanh nhiệt, giải độc

Thành phần hóa học: sắc tố, chất vô cơ,các chất có nito, nội tiết tố

Ứng dụng trong chế biến:

 Tăng tác dụng tư âm, giáng hỏa

 Giảm tính táo, tăng tính nhuận cho vị thuốc

 Tăng tác dụng hành huyết tiêu ứ

Ngày đăng: 25/09/2020, 12:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w