Các nguyên liệu dùng làm thuốc cần phải qua chế biến theo các phương pháp khác nhau, dựa vào các đặc tính của vị thuốc như thể chất, tác dụng.... Tăng hiệu lực trị bệnh Ứng dụng học th
Trang 1BÀO CHẾ THUỐC ĐÔNG
DƯỢC
Trang 2ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ
THUỐC ĐÔNG DƯỢC
Trang 31 Thuốc đông dược
Thuốc được cấu tạo từ khí trời và khí đất: hình dạng, màu sắc, mùi vị, cấu tạo, tính thăng giáng phù trầm và sự quy kinh
Sự hấp thụ không đồng đều dẫn đến các vị thuốc khác nhau về dược tính
Các nguyên liệu dùng làm thuốc cần phải qua chế biến theo các phương pháp khác nhau, dựa vào các đặc tính của vị thuốc như thể chất, tác dụng
Vận dụng theo lý luận học thuyết âm dương, ngũ hành, tạng tượng hoặc theo kinh nghiệm
3
Trang 42 Thu hái và bảo quản
Cây lấy củ: thu hái lúc cây bắt đầu úa vàng, lá đã già
Cây lấy lá: thu hái lúc cây ra nụ
Toàn cây: cây đã trưởng thành đầy đủ hoặc lúc bắt đầu
Trang 5 Thay đổi tính vị của dược liệu
Ổn định tác dụng của dược liệu
5
Trang 63.1 Làm cho thuốc tinh khiết
Loại bỏ tạp chất cơ học: mốc, mối mọt, sâu, đất cát khi thu hoạch
Dùng đúng bộ phận: bỏ bớt các bộ phận không cần thiết
để thuốc tinh khiết hơn Mạch môn bỏ lõi, ve sầu bỏ đầu
và chân
Trang 73.2 Tạo ra tác dụng trị bệnh mới
Mỗi vị thuốc có tác dụng riêng
Thay đổi tác dụng qua chế biến
Chế biến theo phương pháp khác nhau cho tác dụng khác nhau
7
Trang 83.3 Tăng hiệu lực trị bệnh
Ứng dụng học thuyết ngũ hành vào chế biến
Dùng các phương pháp, phụ liệu khác nhau tạo cho vị thuốc có màu sắc, mùi vị, tương ứng với trong học thuyết
Trang 99
Trang 103.5 Chuyển hóa tác dụng
Các yếu tố trong quá trình chế biến: nhiệt độ, độ ẩm, độ
pH, môi trường, phụ liệu gây tác dụng thuận nghịch làm thay đổi thành phần hóa học của vị thuốc dẫn đến thay đổi tác dụng sinh học
Tăng hiệu suất hoặc giảm chất phụ (chất nhầy, pectin, tinh bột, tanin, ) cản trở sự hòa tan của hoạt chất
Trang 113.6 Giảm tác dụng phụ-tăng độ an toàn
Giảm độc tính, tác dụng phụ
Nguyên liệu làm thuốc có thể gây tác dụng bất lợi cho người bệnh như rối loạn chức năng, gây độc
Thuốc độc: phụ tử, mã tiền
Thuốc tác dụng quá mạnh, gây rối loạn
Thuốc gây kích ứng, mẫn ngứa, phát ban
Chế biến làm giảm hoặc mất những tác dụng phụ này, tăng
độ an toàn cho người bệnh
11
Trang 123.6 Giảm tác dụng phụ-tăng độ an toàn
Các phương pháp chế biến làm giảm độc tính
Hỏa chế: dùng nhiệt độ cao khoảng 200-2500C để phân hủy chất độc
Thủy chế: dùng nước hoặc dịch phụ liệu để ngâm, tẩm, ủ làm tan hoặc thủy phân chất độc
Thủy hỏa hợp chế: dùng tác động môi trường nước ở nhiệt độ 90-1000C để chưng nấu để thúc đẩy nhanh quá trình giảm độc tính dược liệu
12
Trang 143.8 Ổn định tác dụng
Giảm độ ẩm thuốc, tránh sự phân hủy thành phần hoạt chất
Chống lại sự phát triển của nấm mốc, mối mọt
Tăng thời gian bảo quản
Làm khô, thơm dược liệu
Trang 154 Yêu cầu trong bào chế thuốc
Vừa chừng, non quá điều trị kém hiệu quả, già quá thì mất tính, khí, vị
Đúng kỹ thuật, đảm bảo được tính chất của thuốc
Tùy theo hình dạng thuốc, yêu cầu bài thuốc để bào chế
15
Trang 16CÁC PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ
THUỐC ĐÔNG DƯỢC
Trang 171 Hỏa chế
Phương pháp chế biến dưới tác động của nhiệt độ trực tiếp hoặc gián tiếp với thuốc làm cho khô, vàng hoặc cháy để bảo quản hay thay đổi tính chất, tăng hiệu lực thuốc, tạo mùi thơm hoặc dễ tán nghiền
Mục đích
Tăng tính ấm, giảm tính hàn
Phân hủy các chất độc của thuốc
Ổn định hoạt chất ở nhiệt độ 30-400C
Làm khô, diệt men ở nhiệt độ 1000C
Giảm độ bền cơ học của các vị thuốc
17
Trang 191.1 Sao
o Sao trực tiếp
o Sao gián tiếp
19
Trang 201.1.1 Sao trực tiếp
Truyền nhiệt trực tiếp không qua phụ liệu trung gian
Dụng cụ: chảo, nồi gang hoặc đất
Phân loại dược liệu to nhỏ trước khi sao
6 phương pháp sao trực tiếp
Trang 211.1.1 Sao trực tiếp
Sao qua (vi sao)
Làm nóng chảo, nhiệt độ khoảng 50-700C, cho dược liệu vào đun lửa nhỏ, đảo nhanh đều tay, sao cho đến khô
Dược liệu mùi thơm nhẹ, màu vàng nhạt
Tác dụng: làm khô thuốc, tránh mốc mọt, làm thơm thuốc
và ổn định thành phần hoạt chất (dược liệu mỏng manh)
Hoa hòe, kinh giới
21
Trang 221.1.1 Sao trực tiếp
Sao vàng (hoàng sao)
Làm nóng chảo, nhiệt độ khoảng 100-1600C, cho dược liệu vào sao lửa nhỏ, đảo nhanh, sao thời gian dài để nhiệt độ thấm nóng đến ruột
Dược liệu khô giòn, vàng đều mặt ngoài, trong ruột không đổi màu, mùi thơm
Tác dụng
• Tăng quy vào kinh tỳ, tăng vị thơm, giảm tính lạnh
• Diệt men, mối
Trang 231.1.1 Sao trực tiếp
Sao vàng hạ thổ
Sao vàng, đổ thuốc xuống hố đất đã được chuẩn bị trước
Hố lót vải sạch, đổ thuốc xuống để nguội (10-15 phút)
Trang 241.1.1 Sao trực tiếp
Sao vàng sém cạnh
Chảo nóng ở nhiệt độ cao 170-200 0 C, cho thuốc vào đảo chậm đều tay, lửa to, mặt ngoài và các cạnh của thuốc cháy xém là được, trong ruột thuốc không thay đổi
Áp dụng cho các vị thuốc chua chát, tanh
Trang 251.1.1 Sao trực tiếp
Sao đen (hắc sao-sao tồn tính)
Làm chảo nóng 170-2400C mới cho vị thuốc vào đảo đều, đảo chậm
Dược liệu bên ngoài màu nâu đen bóng, bên trong ruột màu vàng, mùi thơm
Tác dụng: giảm tính mãnh liệt của thuốc, tiêu thực, khái huyết, an thần
Hương phụ, táo nhân, chi tử
25
Trang 261.1.1 Sao trực tiếp
Sao cháy (thán sao)
Đun chảo nóng 200-2400C mới cho vị thuốc vào đảo nhanh đều, lúc đầu nhỏ lửa, sau lửa tăng dần
Bề mặt thuốc có màu đen, trong còn màu nâu vàng, mùi thơm nồng
Tác dụng: cầm máu, tăng tính thu liễm
Gừng cháy (thán khương), ngãi diệp thán
Trang 271.1.2 Sao gián tiếp
Vị thuốc được truyền nhiệt thông qua phụ liệu trung gian
4 phương pháp sao gián tiếp
Trang 281.1.2 Sao gián tiếp
Sao cách cám
Đun chảo nóng 70-1000C cho cám vào đảo nhanh đều đến khi có màu vàng nhạt, có khói bay lên thì cho thuốc vào
Thuốc có màu vàng mùi thơm, vị cám
Tác dụng: rút bớt tinh dầu, tăng tính kiện tỳ
Vỏ quýt, chỉ thực
Sao cách gạo
Tác dụng: tăng tính kiện tỳ
Trang 291.1.2 Sao gián tiếp
Sao cách cát
Chọn cát nhỏ, mịn, đãi sạch rồi cho vào chảo sao ở
200-2500C, cho thuốc vào, lửa nhỏ sau to dần
Tác dụng: truyền nhiệt đồng đều vào thuốc mà không bị khét, làm dược liệu khô giòn dễ tán
Mã tiền
29
Trang 301.1.2 Sao gián tiếp
Sao cách hoạt thạch hoặc văn cáp
Nung rồi tán mịn hoạt thạch, văn cáp rồi cho dược liệu vào sao ở 200-2500C
Tác dụng: sao các vị thuốc có chất dẻo , keo, dầu nhựa,
để tránh thuốc dính với nhau và bớt mùi tanh
A giao, một dược, nhủ hương
Trang 311.2 Nung
Dùng nhiệt độ cao 500-8000C trong thời gian dài làm phá
vỡ cấu trúc của thuốc
Vô cơ hóa, loại nước
Tác dụng: Đốt cháy chất bám vào dược liệu, làm dược liệu tơi xốp, dễ tán
3 phương pháp:
Nung trực tiếp: nung với trấu hoặc than
Nung gián tiếp: nung trong chảo đất hoặc gang
Chế sương: nung kín, dùng cho chất thăng hoa như thủy ngân
31
Trang 32 Mộc hương, gừng, nghệ, cam thảo
Trang 331.4 Đốt
Đốt trực tiếp trên ngọn lửa
Tác dụng: đốt những dược liệu không chịu được nhiệt độ cao, dược liệu có cấu tạo lông, rễ
Nhung hươu
33
Trang 352 Thủy chế
Tùy thuộc mục đích mà sử dụng lượng nước hoặc nguyên phụ liệu, thời gian khác nhau
Mục đích
Làm cho dược liệu sạch, mềm, tiện cho việc thái mỏng,
giảm độc tính, giảm tác dụng phụ, thay đổi tính năng không có lợi trong điều trị
Trang 36 Dịch ngâm: nước cam thảo, giấm, nước vôi, đồng tiện
Thời gian ngâm: tùy thuộc vào từng vị thuốc
Trang 372.2 Ủ
Áp dụng cho dược liệu khô cứng, nhiều xơ
Rửa sạch dược liệu rồi cho nước hay dịch phụ liệu phun lên cho thấm đều, cho vào chum hay vải dày đã dược làm
ẩm, đậy kín giữ ẩm trong vài ngày
Lên men cho màu đẹp, hiệp đồng tác dụng, dễ bào thái
Ngưu tất, đương quy, huyền sâm
37
Trang 382.3 Tẩy rửa
Rửa: rửa sạch các tạp chất như đất cát, lông
Tẩy: dùng rượu để dầm hoặc tẩm vào thuốc
Trang 392.4 Thủy phi
Tán thuốc trong nước thành dạng bột mịn
Mục đích:
Chống tăng nhiệt độ khi tán do ma sát
Thu được bột thuốc nhỏ, mịn, tinh khiết
Tránh được bụi thuốc bay lên khi tán nhỏ
Cách chế: cho vào máy có dòng nước chảy hoặc cối sành
sứ cho nước vào nghiền kỹ, khuấy đều, hớt bỏ tạp chất,
để lắng nước, gạn nước trong lấy dịch nước đục có chứa thuốc nhỏ mịn
39
Trang 413.1 Chưng
Đun vị thuốc với nước hay dịch phụ liệu bằng đun cách thủy
Mục đích:
Chuyển hóa thuốc trong điều kiện nước ở nhiệt độ cao
Giảm tác dụng phụ của thuốc
Trang 42 Không áp dụng cho các hoạt chất dễ bay hơi như tinh dầu
Hoài sơn, xuyên khung, hà thủ ô
Trang 443.4 Sắc
Dùng trong chiết thuốc thang, cao thuốc
2 phương pháp:
Văn hỏa: lửa nhỏ, thời gian nấu dài 1-4 giờ
Vũ hỏa: lửa to, dịch sôi mạnh, thời gian đun 15-30 phút
Trang 453.5 Trích
Phương pháp tẩm vào vị thuốc một hoặc nhiều loại dịch phụ liệu, ủ đến khi thấm đều thì sao hoặc nướng vị thuốc
Mục đích:
Tăng tác dụng điều trị (dựa vào học thuyết ngũ hành)
Thay đổi tính vị, hoạt chất của thuốc, khuynh hướng tác dụng
Tăng tính ấm, giảm tính hàn: can khương
Giảm tính ứ trệ của thuốc: sa nhân, sinh khương
45
Trang 463.6 Tôi
Nung vị thuốc ở nhiệt độ cao rồi nhúng vào nước hay dịch phụ liệu
Mục đích:
Giảm độ bền cơ học vị thuốc
Giảm thành phần cơ học trong quá trình nung
Các vị thuốc có nguồn gốc khoáng vật: cửu khổng, mẫu lệ
Trang 47MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ
BIẾN THUỐC
Trang 48 Tăng tác dụng nhuận bổ, kiện tỳ, ích khí
Tăng tác dụng dẫn thuốc và kinh
Hiệp đồng tác dụng để trị các chứng ho đờm, viêm dạ dày
Giảm độc tính của vị thuốc, điều hòa tính mãnh liệt của thuốc
Trang 491 CAM THẢO
Cách chế: Lượng cam thảo chế khoảng 5-20% so với thuốc Nấu lấy dịch, ngâm hoặc tẩm vào thuốc
Các vị thuốc thường được chế:
Nhóm thuốc long đờm, chỉ ho: bán hạ, viễn chí
Thuốc bổ: bạch truật
Thuốc độc: phụ tử, mã tiền
49
Trang 502 GỪNG
Tính vị: vị cay, tính ôn
Công năng: phát tán phong hàn, ôn trung hòa vị, chỉ nôn
Thành phần hóa học: Tinh dầu, chất cay, chất nhựa, tinh bột
Ứng dụng trong chế biến:
Dẫn thuốc vào kinh tỳ, ôn trung tiêu, làm tăng tác dụng chỉ nôn
Giảm tính hàn, tăng tính ấm một số vị thuốc
Giảm tác dụng gây nê trệ
Tăng tác dụng phát tán của thuốc
Trang 512 GỪNG
Cách chế: Lượng gừng để chế khoảng 5-20% so với thuốc Giã nát, thêm nước, vắt lấy dịch nước, tẩm hoặc ngâm ới thuốc
Các vị thuốc thường được chế:
Bán hạ, đảng sâm, thục địa…
51
Trang 523 ĐẬU ĐEN
Tính vị: vị ngọt, tính bình
Công năng: trừ phong, thanh thấp nhiệt, giải độc
Thành phần hóa học:
Vỏ hạt chứa anthocyan màu tím
Hạt chứa nhiều acid amin, lipid, glucid…
Ứng dụng trong chế biến:
Màu đen, tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh thận
Giảm độc tính một số vị thuốc độc
Tăng tác dụng bổ
Trang 533 ĐẬU ĐEN
Cách chế: Lượng đậu đen chế khoảng 10-20% so với thuốc Nấu lấy dịch nước, dùng dịch nước này tẩm hay nấu với thuốc
Các vị thuốc thường được chế:
Hà thủ ô, phụ tử, mã tiền
Sao vàng đậm để trị dị ứng, nhiễm khuẩn như lỡ ngứa, mụn nhọt…
53
Trang 544 ĐẬU XANH
Tính vị: vị ngọt, tính hàn
Công năng: thanh nhiệt, dưỡng âm, giải độc
Thành phần hóa học:
Vỏ hạt chứa flavonoid, tanin, chất béo
Hạt chứa glucid, protid, lipid, chất khoáng…
Ứng dụng trong chế biến:
Giảm độc tính một số vị thuốc độc
Giúp thải độc
Tăng tác dụng bổ dưỡng
Trang 554 ĐẬU XANH
Cách chế:
Lượng dùng khoảng 10-20% so với thuốc
Đậu xanh tán hoặc giã dập thành bột thô ngâm cùng thuốc
55
Trang 56 Dẫn thuốc vào kinh thận
Dẫn thuốc xuống hạ tiêu
Bổ sung chất vô cơ cho cơ thể
Trang 586 RƯỢU
Tính vị: vị cay, ngọt, tính nhiệt
Công năng: thông huyết nhiệt, tán thấp khu phong
Thành phần hóa học: alcol ethylic, một số chất thơm
Ứng dụng trong chế biến:
Vị cay nên tăng tác dụng dẫn thuốc lên thượng tiêu và ra ngoài bì phủ
Giảm tính hàn, tăng tính ấm cho vị thuốc
Bảo quản thuốc: đông vón một số thành phần dễ gây nấm mốc
Trang 596 RƯỢU
Cách chế: Lượng rượu chế khoảng 5-20% so với thuốc
Các vị thuốc thường được chế:
Thuốc thăng dương khí: thăng ma, sài hồ
Thuốc có tính hàn: hoàng liên, hoàng cầm
Thuốc bổ: đương quy
59
Trang 607 GIẤM
Tính vị: vị chua, tính lương, không độc
Công năng: lý khí huyết, tiêu thủng, giảm đau
Thành phần hóa học:
Acid acetic 4-5% tạo ra vị chua, độ pH 2-3
Men thủy phân tinh bột và một số men khác
Ứng dụng trong chế biến:
Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh can, đởm
Tăng tác dụng hành khí, hoạt huyết, giảm đau
Acid hóa môi trường, tăng khả năng hòa tan một số thành phần trong vị thuốc
Trang 617 GIẤM
Cách chế: Lượng cam thảo chế khoảng 5-20% so với thuốc Nấu lấy dịch, ngâm hoặc tẩm vào thuốc
Các vị thuốc thường được chế:
Nhóm thuốc long đờm, chỉ ho: bán hạ, viễn chí
Thuốc bổ: bạch truật
Thuốc độc: phụ tử, mã tiền
61
Trang 62 Acid hóa môi trường
Định hình thuốc: làm cứng vị thuốc nên ngâm thuốc giữ được hình dạng ban đầu
Trang 639 MẬT ONG
Tính vị: vị ngọt, tính bình, không độc
Công năng: Bổ kiện tỳ, nhuận táo, giải độc
Thành phần hóa học: enzym, đường, vitamin, acid hữu cơ
Ứng dụng trong chế biến:
Tăng tác dụng nhuận bổ, kiện tỳ, ích khí
Bảo quản vị thuốc
Tạo mùi thơm, vị ngọt
Hiệp đồng tác dụng với thuốc trị viêm ruột
63
Trang 649 MẬT ONG
Cách chế: Lượng mật dùng chế khoảng 10-20% so với thuốc Hòa loãng mật với 50% nước
Các vị thuốc thường được chế:
Nhóm thuốc bổ khí kiện tỳ: hoàng kỳ, bạch truật, cam thảo
Trang 65Công năng : ôn trung tiêu, kiện tỳ
Thành phần hóa học : các chất vô cơ, hoàng thổ chứa lượng lớn muối sắt
Ứng dụng trong chế biến :
Tăng tác dụng kiện tỳ, hòa vị
Bổ sung nguyên tố vi lượng cho cơ thể
65
Trang 6610 HOÀNG THỔ, BÍCH THỔ
Cách chế: Lượng dùng để chế khoảng 10-20% so với thuốc Tán thành bột, hòa trong nước, khuấy kỹ, gạn lấy dịch nước trong tẩm vào thuốc
Các vị thuốc thường được chế: bạch truật, hoài sơn
Trang 6711 DỊCH NƯỚC VO GẠO
Ứng dụng trong chế biến:
Tăng tác dụng kiện tỳ, hòa vị, làm giảm tính táo, tăng tính nhu nhuận
Ngâm thuốc: nước gạo loãng
Tẩm thuốc: nước vo gạo đặc
67
Trang 6812 ĐỒNG TIỆN
Tính vị: vị mặn, tính hàn
Công năng: tư âm, giáng hỏa, thanh nhiệt, giải độc
Thành phần hóa học: sắc tố, chất vô cơ,các chất có nito, nội tiết tố
Ứng dụng trong chế biến:
Tăng tác dụng tư âm, giáng hỏa
Giảm tính táo, tăng tính nhuận cho vị thuốc
Tăng tác dụng hành huyết tiêu ứ