Thị trường cạnh tranh không hoàn toàn Imperfect competition Cạnh tranh không hoàn toàn Là các thị trường có các đặc trưng trung gian giữa Cạnh tranh hoàn toàn perfect competition
Trang 17/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 1
THỊ TRƯỜNG CẠNH
TRANH KHÔNG HOÀN TOÀN
Trang 2Thị trường cạnh tranh không hoàn toàn
( Imperfect competition)
Cạnh tranh không hoàn toàn
Là các thị trường có các đặc trưng trung gian giữa
Cạnh tranh hoàn toàn ( perfect competition)
và độc quyền hoàn toàn ( Monopoly)
Cạnh tranh không hoàn toàn có 2 thị trường :
1 Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic competition)
2 Độc quyền nhóm (Oligopoly)
Trang 3Sản Phẩm
Đồng nhất Khác biệt
Trang 47/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 4
Trang 57/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 5
A.THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC
QUYỀN (Monopolistic competition)
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
2 Đặc điểm của DN cạnh tranh độc quyền
Trang 67/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 6
Trang 77/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 7
Khách hàng trung lập (không trung thành) với
SP : coi các SP tương tự nhau→ chuyển sang TD
SP khác nếu chỉ có P SP này tăng lên
Trang 87/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 8
Trang 97/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 9
2 Đặc điểm của DN CTĐQ
a Đường cầu của DNCTĐQ
nhãn hiệu của mình, nên mỗi DN:
Có chút ít thế lực độc quyền
Kiểm soát giá sản phẩm của mình
Đường cầu SP đối với DN là co giãn nhiều,
nhưng không co giãn hoàn toàn (đường
cầu hơi dốc xuống)
Trang 107/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 10
2 Đặc điểm của DN CTĐQ
b.Doanh thu biên của DN CTĐQ:
MR < P
Đường MR nằm dưới đường cầu d
Trang 117/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 11
Trang 127/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 12
II Cân bằng ngắn hạn và cân
bằng dài hạn của DN CTĐQ
1 Cân bằng ngắn hạn
2 Cân bằng dài hạn
Trang 137/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 13
Trang 147/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 14
2 Cân bằng dài hạn của DN CTĐQ
Khi P > SAC: > 0
→ Các DN mới gia nhập ngành
→ thị phần của DN ↓
P↓> LAC↑ : DN mới tiếp tục gia nhập ngành…
Các DN thôi gia nhập ngành
Thị trường cạnh tranh độc quyền ở trạng thái cân bằng dài hạn P0 = LAC, = 0
Trang 157/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 15
2 Cân bằng dài hạn của DN CTĐQ
cầu tiếp xúc với đường (LAC), sản
tại đó:
SMC = LMC = MR
và SAC = LAC = P0
= 0
Trang 167/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 16
Trang 177/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 17
3.Giá, sản lƣợng và chi phí trung bình
TT cạnh tranh hoàn toàn: P*=LMC= LACmin
TT cạnh tranh độc quyền: P0 = LAC > LMC
P0 cạnh tranh độc quyền> P* cạnh tranh hoàn toàn
LAC cạnh tranh độc quyền > LACmin cạnh tranh hoàn toàn
Q0 cạnh tranh độc quyền < Q* cạnh tranh hoàn toàn
Trang 18H7.4A Cân bằng dài hạn của thị
trường cạnh tranh hoàn toàn
P= LACmin, =0
SAC
SMC LAC
LAC
LMC SAC*
P*=LACmin= LMC
Q Q*
Trang 197/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 19
4 Hiệu quả kinh tế
TTCTHT:
QMSX < QMSX tối ƣu
P > LMC
Trang 20
7/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 20
4 Hiệu quả kinh tế
Đáp ứng nhu cầu muôn vẻ
Thích hợp với thu nhập của từng nhóm
khách hàng
Trang 21Cạnh tranh độc quyền: nằm giữa cạnh tranh hoàn toàn
& độc quyền hoàn toàn
21
toàn
Cạnh tranh độc quyền Độc quyền hoàn toàn
Giống nhau
Mục tiêu của doanh nghiệp
Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận
Lợi nhuận kinh tế ngắn hạn?
Gia nhập ngành trong dài hạn
Lợi nhuận kinh tế dài hạn
Bộ môn Kinh tế cơ bản
Trang 227/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 22
B.THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM
(Oligopoly)
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
II TRƯỜNG HỢP CÁC DN ĐQN KHÔNG HỢP TÁC
III TRƯỜNG HỢP CÁC DN ĐQN HỢP TÁC
Trang 237/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 23
Trang 247/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 24
1.Đặc điểm thị trường độc quyền nhóm
( Oligopoly)
1 Chỉ có một số ít người bán→ thị phần mỗi DN khá lớn
2 Sản phẩm có thể:
- Đồng nhất (thép, nhôm, ximăng, hóa dầu…)
- Khác biệt (SX ôtô, thiết bị điện,máy tính…)
Có khả năng thay thế cho nhau
3 Các DN phụ thuộc lẫn nhau: khi một DN tiến hành chiến lược thay đổi về: giá cả, sản lượng, quảng cáo…
Gây bất lợi cho các DN → các DN này sẽ phản ứng đối phó lại nhằm bảo vệ thị phần của mình
Trang 257/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 25
b. Có ưu thế về quy mô lớn
c. Uy tín, danh tiếng thương hiệu của các DN
hiện hữu…
d. Tiến hành chiến lược ngăn chặn bằng cách
xây dựng khả năng SX còn thừa, sẽ bán phá giá nếu có DN mới gia nhập vào ngành
Trang 267/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 26
Lƣợng cung của các đối thủ
xác
Trang 277/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 27
Trang 287/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 28
2.Phân loại thị trường
Quản lý DN ĐQN rất phức tạp , khó
hợp lý của các đối thủ khi đưa ra các
chiến lược cạnh tranh về P, về Q, về
quảng cáo, về đầu tư mới…
Các phản ứng đối phó giữa các DN đều năng động và tiến hóa theo thời gian
Trang 297/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 29
Trang 307/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 30
II Trường hợp các DN độc quyền nhóm không hợp tác
Các DN ĐQN không hợp tác: thường thực hiện các chiến lược cạnh tranh về:
Sản lượng
Giá
Quảng cáo, cải tiến mẫu mã và chất lượng sản phẩm, tổ chức các dịch vụ hậu mãi …
Trang 317/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 31
1 Cạnh tranh giá cả khi có hơn 2 DN trong ngành
Thông thường khi có hơn 2 DN trong ngành, thì :
Cạnh tranh giá cả giữa các DN diễn ra như sau:
DN A↓P 10%→ Các DN đối thủ ↓ P 15%
→DN A ↓P 20%→ Các DN đối thủ ↓P 25%
Trang 327/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 32
1 Cạnh tranh giá cả khi có hơn 2
sản
→ để tồn tại các DN còn lại, cuối cùng phải thỏa hiệp, cấu kết với nhau công khai hay
ngấm ngầm
Trang 337/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 33
2 Đường cầu gãy
Sự cấu kết không tồn tại lâu dài
→ DN mong muốn có sự ổn định giá P
→ tính cứng nhắc của giá là một đặc điểm của thị trường độc quyền nhóm
Dù chi phí giảm hay nhu cầu giảm
Các DNĐQN cũng không thay đổi giá ,vì có thể gây hiểu lầm và chiến tranh giá cả lại tái diễn
Trang 34
7/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 34
Khi P < P1, đường cầu rất ít co giãn:
Khi DN A giảm giá
Các đối thủ cũng sẽ giảm P, để giữ thị phần
Trang 357/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 35
Trang 367/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 36
2 Đường cầu gãy
đường cầu của DNĐQN là đường cầu gãy tại mức giá hiện hành P1,
Đường MR không liên tục tại Q1
Nếu MC tăng từ MC1 lên MC2 (hoặc giảm từ MC2
xuống MC1)
DN vẫn SX ở Q1/ (MC2 = MR)
Giá bán không đổi P1
Nhược điểm: không giải thích được sự hình thành
mức giá P1
Trang 37
Ngày nay các DN luôn né tránh cuộc
cạnh tranh bằng P:
vì hậu quả là các bên đều bị thiệt hại
lực tìm kiếm những hình thức cạnh
tranh phi P an toàn và hữu hiệu hơn
Chiến lƣợc canh tranh
Trang 38Kinh tế học về sự hợp tác
Lý thuyết trò chơi : nghiên cứu cách
hành xử của con người trong các tình
huống chiến lược
Quyết định chiến lược là các quyết định có
tính đến phản ứng của đối thủ
Các DN độc quyền nhóm phụ thuộc lẫn nhau,
do vậy họ phải hành động có chiến lược
Trang 39Kinh tế học về sự hợp tác
Tiến thoái lưỡng nan của tù nhân
Đặc biệt là "trò chơi" giữa hai tù nhân bị bắt
Minh họa tại sao hợp tác là rất khó để duy trì ngay
cả khi cùng có lợi
Chiến lược thống trị (Dominant strategy)
Là chiến lược tối ưu của một người chơi
Bất kể đối phương hành động như thế nào
Trang 407/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 40
Tiến thoái lưỡng nan của tù nhân (The prisoners’ dilemma)
Các DNĐQN sẽ rơi vào thế lưỡng nan của 2
tù nhân- một ví dụ điển hình trong lý thuyết trò chơi
Đây là một trò chơi cụ thể giữa 2 người tù
phải lựa chọn hợp tác hay lợi ích bản thân
Trang 417/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 41
Tiến thoái lƣỡng nan của tù nhân (The
prisoners’ dilemma)
Tình huống :
cùng gây trọng án
Bị giam giữ riêng biệt
Cả 2 đều đƣợc yêu cầu thành thật khai
Trang 427/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 42
Tiến thoái lưỡng nan của tù nhân (The
prisoners’ dilemma)
Theo bạn, mỗi người bị giam sẽ quyết định như thế nào cho hợp lý?
Khai hay không khai?
Nhận hay không nhận tội?
tắt trong ma trận thưởng phạt của lý
thuyết trò chơi trong bảng sau
Trang 437/15/2019 Bộ mơn Kinh tế cơ bản 43
Nhận
Nhận
(Dấu âm ngụ ý bị phạt tù, góc phải trên mỗi ô là kết quả thưởng phạt của A
góc trái dưới mỗi ô là của B)
B
Trang 44Tiến thoái lưỡng nan của tù nhân (The
prisoners’ dilemma)
Tiến thoái lưỡng nan của tù nhân
Bởi vì mỗi người theo đuổi lợi ích riêng của mình Hai tù nhân cùng đạt được một kết quả tồi tệ
Chiến lược thống trị của A: khai
Chiến lược thống trị của B: khai
Thế cân bằng của chiến lược thống trị/ Nash:
Cả 2 đều khai, nhận tội
Cả 2 đều ở tù 5 năm
Thú tội cũng là chiến lược tối đa tối thiểu
Trang 457/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 45
Tiến thoái lưỡng nan của tù nhân (The
prisoners’ dilemma)
Chiến lược tối đa tối thiểu ( maximin strategy)
là chiến lược trong đó
Mỗi người chơi xem xét các kết quả xấu nhất
cho mỗi hành động của đối phương
và chọn kết quả tốt nhất trong các kết quả
xấu nhất
Trang 467/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 46
Tiến thoái lƣỡng nan của tù nhân (The
Trang 477/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 47
4 Cạnh tranh về quảng cáo
Khi thị trường đã bão hòa
DN nào tăng quảng cáo
Hình thức quảng cáo hấp dẫn
sẽ lôi kéo khách hàng nhiều hơn
thị phần và lợi nhuận sẽ gia tăng
Sau đó các DN đối thủ cũng tăng quảng cáo
để bảo vệ thị phần
Chi phí quảng cáo liên tục tăng lên,
Lợi nhuận của các bên đều giảm xuống
P SP nhích lên
Trang 487/15/2019 Bộ mơn Kinh tế cơ bản 48
5
15
7
12 2
18
4 14
Không tăng quảng cáo
Không thể tăng quảng cáo
Tăng quảng cáo
Tăng quảng cáo
(Số bên phải trên là của B; Số bên trái dưới là của A)
Cơng ty B
Cơng ty A
Trang 497/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 49
4 Cạnh tranh về quảng cáo
Chiến lƣợc tối ƣu của A là phải tăng quảng
chi phí quảng cáo tăng,
lợi nhuận của cả 2 giảm xuống
Trang 507/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 50
5 Cạnh tranh cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng và các dịch vụ hậu mãi
Các DN luôn tìm kiếm những phương cách sao cho
SP của mình ngày càng được ưa thích trên thị
Nhằm gia tăng thị phần của mình
Các DN đối thủ đều ra sức cạnh tranh với những hình thức tương tự , cuối cùng
thị phần các bên không thay đổi
chi phí sản xuất gia tăng
lợi nhuận đều giảm sút
Trang 517/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 51
Chiến lược canh tranh
tranh của các DN cuối cùng:
Làm CPSX tăng
Lợi nhuận giảm
Nhưng tại sao các DN luôn nổ lực kiếm tìm các chiến lược cạnh tranh mới?
Muốn hưởng lợi thế của người hành
động trước
Trang 537/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 53
1 Hợp tác ngầm: Mô hình lãnh đạo giá
Trong một số ngành có vài DN lớn có ƣu thế trên cả 2
Trang 547/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 54
a Lãnh đạo giá do có ưu thế về chi phí sản xuất thấp nhất
Ngành có 2 DN
Mỗi bên chiếm phân nửa thị trường
Điều kiện SX của DN1:AC1 và MC1
AC1 <AC2
Trang 557/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 55
Vì P2> P1→ DN2 phải bán theo giá P1
Lãnh đạo giá do có ưu thế về chi phí sản xuất thấp
Trang 567/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 56
DN F SX QF
QI = QL + QF
Lãnh đạo giá do có ưu thế về QMSX lớn
Trang 577/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 57
b Lãnh đạo giá do có ƣu thế về quy mô SX lớn
Trang 587/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 58
b Lãnh đạo giá do có ƣu thế về quy mô SX lớn
Trang 597/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 59
2 Các DN hợp tác công khai
Khi các DN công khai hợp tác thành một liên
minh SX được gọi là Cartel
a/ Nếu tất cả các DN đều gia nhập Cartel,
→ thị trường độc quyền hoàn toàn
Trang 607/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 60
2 Hợp tác công khai
Trong thực tế, thường chỉ có:
Một số DN tham gia thành lập Cartel
Q của Cartel chỉ chiếm một phần trong tổng sản lượng,
Các DN cạnh tranh nằm ngoài Cartel
Cartel thường mang tính quốc tế, với mục
Trang 617/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 61
Đường cầu đ/v OPEC Do=Dw – Sc
OPEC sx Qo /MCo=Mro Định giá dầu mỏ P*
Tại P* : -các nước cạnh tranh cung ứng Qc Lượng cầu thế giới Qw= Qo+ Qc
Trang 627/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 62
CPSX của OPEC thấp hơn và cung cấp lƣợng dầu
lớn chiếm 2/3 lƣợng cung thế giới
Trang 637/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản 63
Hợp tác công khai
Ngược lại Cartel đồng CIPEC lại không thành
công vì :
Cầu về đồng co giãn nhiều
Có nhiều kim loại thay thế cho đồng
Cung của các nước sản xuất đồng ngoài
CIPEC chiếm tỷ trọng lớn 65%, còn CIPEC chỉ cung cấp 35% lượng đồng
CPSX thấp hơn không đáng kể so với các
nước ngoài CIPEC
Trang 64OPEC và thị trường dầu mỏ thế giới
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) là
một cartel
Được thành lập vào năm 1960: Iran, Iraq,
Kuwait, Saudi Arabia, Venezuela
Năm 1973: Qatar, Indonesia, Libya, United Arab Emirates, Algeria, Nigeria, Ecuador, Gabon
Kiểm soát khoảng 2/3 trữ lượng dầu của thế giới
Trang 65OPEC và thị trường dầu mỏ thế giới
Mục tiêu của OPEC
Cố gắng giảm sản lượng dầu cung ứng
→Tăng giá dầu mỏ
→Tăng lợi nhuận cho các nước thành viên
Cố gắng định mức sản lượng cho mỗi quốc
gia thành viên
Trang 66OPEC và thị trường dầu mỏ thế giới
Vấn đề của OPEC
Các nước muốn duy trì giá dầu ở mức cao
Mỗi thành viên của cartel
Bị cám dỗ tăng sản lượng sản xuất của nó
Để có được tổng lợi nhuận lớn hơn
Gian lận các thỏa thuận
OPEC - thành công trong việc duy trì sự hợp tác và giá
cao,Từ năm 1973 đến 1985 : tăng giá dầu mỏ: từ 3$ tăng lên 12$ (1973), rồi 35$/thùng (1981)
Trang 67OPEC và thị trường dầu mỏ thế giới
Vấn đề của OPEC
Giữa những năm 1980 - các nước thành viên
đã bắt đầu tranh cãi về mức sản lượng
OPEC - không hiệu quả trong việc duy trì hợp tác
1986: Giá dầu thô giảm còn 13$/thùng
2007 - 2008 - tăng giá dầu mỏ đáng kể
Nguyên nhân cơ bản: cầu dầu mỏ thế giới tăng
Nền kinh tế Trung Quốc đang bùng nổ
Trang 68Bộ môn Kinh tế cơ bản 68
Trò chơi chạy đua vũ trang giữa Mỹ và Nga
Chạy đua vũ trang Giải trừ quân bị
Giải trừ quân
bị
Nga bị nguy hiểm
Nga bị nguy hiểm & yếu
Nga đƣợc an toàn & mạnh
Nga đƣợc an toàn
Mỹ bị nguy hiểm
Mỹ bị nguy hiểm & yếu
Mỹ đƣợc an toàn & mạnh Mỹ đƣợc an toàn
Trong trò chơi giữa 2 quốc gia, sự an toàn & sức mạnh của mỗi
Trang 69Vì sao đôi khi người ta hợp tác?
Trò chơi thế lưỡng nan của tù nhân lặp đi lặp lại
Trò chơi lặp đi lặp lại
Đồng ý xử phạt nếu gian lận
Cả hai đều có động cơ hợp tác
Các đối thủ quan tâm đến lợi nhuận tương lai , họ sẽ từ bỏ lợi ích duy nhất từ 1 lần bội ước
69 7/15/2019 Bộ môn Kinh tế cơ bản