Yêu cầu đặt ra đối với cách mạng Việt Nam lúc này là gì?* Chính sách cai trị - Chính trị: + Thiết lập 1 bộ máy chính quyền do người Pháp cai trị từ trung ương đến địa phương + Duy trì bộ
Trang 1Đề cương Đường lối Câu 1: Chính sách cai trị của thực dân Pháp tác động như thế nào đến tình hình giai cấp, tính chất xã hội và các mâu thuẫn xã hội ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX? Yêu cầu đặt ra đối với cách mạng Việt Nam lúc này là gì?
* Chính sách cai trị
- Chính trị:
+ Thiết lập 1 bộ máy chính quyền do người Pháp cai trị từ trung ương đến địa phương + Duy trì bộ máy chính quyền phong kiến cũ để làm tay sai cho Pháp
+ Thực dân Pháp thực hiện chính sách “chia để trị”
+ Thiết lập bộ máy quân sự để đàn áp gồm:
Để trấn áp phong trào cách mạng
+ Dùng người Việt trị người Việt
+ Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học
Công nghiệp nhẹ: Xay xát và may mặc phát triển mạnh vì phục vụ cho nhân dân Pháp
Thủ công nghiệp: Thực dân Pháp tìm cách phá vỡ các ngành nghề thủ công truyềnthống
+ Thương nghiệp: Tìm cách độc chiếm thị trường Đông Dương
+ Giao thông vận tải:
Đường sắt phát triển vì địa hình nước ta là đồi núi nến muốn lưu thông tốt hơn và vậnchuyển hàng hóa về chính quốc
Đường bộ phát triển nhằm mục đích đi lại và xuất phát từ nhu cầu trị thủy trong nôngnghiệp
+ Thuế:
Thuế cũ: Thuế thân
Thuế mới: Muối, rượu, thuốc phiện
+ Văn hóa, giáo dục:
Thực hiện chính sách ngu dân để dễ bề cai trị
Trường học mở nhỏ giọt và chỉ ở cấp thấp
Xuất bản nhiều báo chí phản động ca ngợi cho sức mạnh và nền văn hóa Pháp
Đầu độc về văn hóa gây tâm lý tự ti và vong bản
Với những chính sách cai trị của thực dân Pháp, xã hội VN có sự biến đổi sâu sắc:Hơn 90% dân số VN mù chữ, giai cấp cũ phân hóa còn giai cấp mới được hình thành
Trang 2- Giai cấp cũ:
+ Địa chủ phong kiến:
+) Chiếm 5% trong xã hội, chiếm 90% ruộng đất
+) Từ khi thực dân Pháp vào xâm lược được sử dụng làm tay sai
+ Nông dân:
Chiếm 90% trong xã hội, sở hữu 5% ruộng đất
Bị cướp đoạt ruộng đất, làm ra của cải cho xã hội nhưng không được hưởng vì làmthuê
Mang hệ tư tưởng tiểu nông, mang tầm nhìn và nhãn quang cách mạng hạn chế Không thể lãnh đạo cách mạng
Là lực lượng hùng hậu không thể thiếu trong phong trào cách mạng
- Giai cấp mới:
+ Công nhân:
+) Được coi là con đẻ của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897)
+) Ngày càng tăng nhanh và tỷ lệ thuận với công cuộc khai thác
+) Là giai cấp có những đặc điểm chung với công nhân thế giới
Đại diện cho phương thức lao động sản xuất tiên tiến Ý thức tổ chức kỷ luật cao
Sống tập trung nên dễ xây dựng tình đoàn kết
Có tinh thần cách mạng cao, triệt để vì bị bóc lột dã man
+) Nhưng cũng có những đặc điểm riêng mà chỉ có ở giai cấp công nhân VN:
Vừa mới ra đời đã được tiếp thu ánh sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin
Xuất thân từ giai cấp nông dân nên có mối quan hệ mật thiết với giai cấp nông dân
Thừa hưởng truyền thống yêu nước của dân tộc
Chịu 3 tầng áp bức: Đế quốc, tư sản, phong kiến
Với những đặc điểm trên, giai cấp công nhân VN có đủ khả năng để lãnh đạo cáchmạng tuy nhiên để cách mạng đi tới thành công, giai cấp công nhân cần phải thành lập chomình 1 chính đảng kiểu mới với tên gọi là ĐCS
+ Tư sản:
+) Trước năm 1914, tư sản không được coi là 1 giai cấp mà chỉ là 1 tầng lớp
+) Sau năm 1914 đã vươn lên trở thành 1 giai cấp
+) Phân hóa thành 2 bộ phận:
Tư sản mại bản: Quyền lợi kinh tế, chính trị gắn với Pháp Cần tiêu diệt
Trang 3 Tư sản dân tộc: Bị tư sản mại bản và đế quốc chèn ép Không ít thì nhiều có lòngyêu nước Phải lôi kéo, không được thì làm cho họ trung lập.
+ Tiểu tư sản:
+) Thành phần: Học sinh, sinh viên, trí thức
+) Sống ở thành thị Cầu thị trong vấn đề học tập, có độ nhạy cảm về chính trị cao+) Đặc điểm cuộc sống: Không ổn định, bấp bênh Đấu tranh không kiên quyết vàkhông triệt để
* Tính chất xã hội
- Trước 1858, xã hội VN là 1 xã hội phong kiến độc lập
- Sau 1858, xã hội VN là 1 xã hội thuộc địa và nửa thuộc địa
* Mâu thuẫn xã hội
- Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược (*)
- Mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ phong kiến với giai cấp nông dân
Mâu thuẫn nào thì nhiệm vụ cách mạng giải quyết mâu thuẫn đó
* Tìm thấy con đường cứu nước
- Vài nét về tiểu sử của NAQ (19/5/1890-2/9/1969): Người sinh vào một buổi sáng mùa
hạ tháng 5 khi hoa sen nở tại làng Hoàng Trù, xã Chung Cự, tổng Lâm Thịnh Có cha là cụphó bảng Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là bà Hoàng Thị Loan, sinh ra và lớn lên trong gia đình nhàNho yêu nước Gia đình gồm 4 người con:
+ Nguyễn Thị Thanh (Bạch Liên)
+ Nguyễn Sinh Khiêm (Nguyễn Tất Đạt)
+ Nguyễn Sinh Cung (Nguyễn Tất Thành)
+ Nguyễn Sinh Thuận (Nguyễn Sinh Xin)
- Tìm thấy con đường giải phóng dân tộc theo con đường c/m vô sản:
+ 5/6/1911: Từ bến cảng Nhà Rồng, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước trênchiếc tàu buôn sang Pháp
Vì sao phải đi? Vì phong kiến tư sản thất bại, nhân dân đau khổ đất nước không lốithoát
Hướng đi: Pháp
Cách đi: Bằng tàu
Trang 4+ 1911-1917: Người đi qua hơn 20 nước (nhiều) khác nhau và đưa ra kết luận: Nhândân lao động ở đâu cũng là bạn, chủ nghĩa đế quốc ở đâu cũng là thù.
• 1917: Người từ Anh sang Pháp
+ 18/6/1919: Thay mặt “Hội những người VN yêu nước tại Pháp”, người gửi bản yêusách gồm 8 điểm tới hội nghị Véc-sai để đòi các quyền cơ bản cho dân tộc nhưng bản yêusách không được chấp nhận Sau sự kiện này thế giới biết đến An Nam và biết đến NAQ
+ T7/1920: Người đọc bản sơ thảo luận cương lần thứ nhất của Lênin về vấn đề dân tộc
và thuộc địa đăng trên báo Nhân đạo
+ T12/1920: Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp lần thứ 18 tại thành phố Tua, người đã bỏphiếu tán thành việc gia nhập quốc tế Công sản và tham gia sáng lập ĐCS Pháp Người quyếtđịnh chọn con đường đi cho cách mạng VN là con đường cách mạng vô sản Người trởthành người cộng sản đầu tiên của đất nước ta
* Quá trình NAQ chuẩn bị các điều kiện về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của ĐCSVN.
- Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin ở trong nước qua sách, báo chí và bài nói
- T6/1923: NAQ rời Pháp đi Liên Xô để tham dự nhiều đại hội quốc tế quan trọng
- T11/1924: NAQ đến Quảng Châu, TQ
- T2/1925: Trên cơ sở là “Tâm tâm xã”, NAQ thành lập Cộng Sản đoàn
- 21/6/1925: Hội VN cách mạng thanh niên (Thanh niên cách mạng đồng chí hội) đượcthành lập, lấy tờ báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận của hội
- 1925-1927: NAQ đã mở các lớp huấn luyện cho thanh niên VN yêu nước tại QuảngChâu Các bài giảng của người được tập hợp trong tác phẩm Đường cách mệnh
+ Một số được cử đi Đại học Phương Đông ở Liên Xô
+ Một số khác được cử sang học ở trường Lục quân Hoàng Phố ở TQ
+ Đa số được đưa về nước để thực hiện phong trào vô sản hóa
- Từ 1917, số lượng hội viên Hội VN c/m thanh niên tăng mạnh theo cấp số nhân
- Từ 1928: Phong trào vô sản hóa phát triển mạnh
* Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
- 1897-1913: Phong trào đấu tranh của gc công nhân mang tính tự phát và chỉ vì mụctiêu kinh tế
- 1919-T8/1925: Phong trào đấu tranh có nhiều khởi sắc chuyển dần từ tự phát sang tựgiác, kết hợp mục tiêu kinh tế và chính trị vì tinh thần quốc tế vô sản
- T8/1925-1929: Phong trào công nhân yêu nước hoàn toàn mang tính tự giác, đặc biệt
có mục tiêu chính trị rõ rệt
* Các tổ chức cộng sản
Trang 5+ T9/1929: Đông Dương cs liên đoàn ra đời
- Ý nghĩa: 3 tổ chức cs ra đời liên tiếp chứng tỏ phong trào yêu nước theo khuynhhướng vô sản đã thắng thế Tuy nhiên làm cho quần chúng nhân dân hoang mang dao động
và mất phương hướng Yêu cầu của lịch sử đặt ra là phải hợp nhất các tổ chức cộng sản là 1.Trong hoàn cảnh đó, hội nghị thành lập Đảng được triệu tập
Câu 3: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam (Cách hỏi khác của Câu 2)
Vở: Hội nghị thành lập Đảng
Câu 4: Phân tích nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2/1930 của Đảng Phân tích điểm khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng Nguyên nhân của sự khác nhau đó.
* Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2/1930 của Đảng
- Các văn kiện:
+ Chính cương vắn tắt
+ Sách lược vắn tắt
+ Chương trình và hành động tóm tắt của Đảng
Được hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
- Phương hướng chỉ đạo chiến lược: Là 1 cuộc cách mạng tư sản dân quyền, tiến lêncách mạng xã hội chủ nghĩa và bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa
- Nhiệm vụ cách mạng:
+ Đánh thực dân Pháp để giành độc lập dân tộc
+ Đánh phong kiến để thực hiện “ người cày có ruộng”
- Lực lượng cách mạng:
+ Công nhân, nông dân là động lực
+ Đồng thời liên hiệp hết thảy với các tầng lớp và giai cấp khác (trung tiểu địa chủ, tưsản dân tộc, tiểu tư sản)
- Lãnh đạo cách mạng: Giai cấp công nhân với đội tiên phong là ĐCSVN
Trang 6- Mối quan hệ giữa cách mạng VN với cách mạng thế giới: Là 1 bộ phận khăng khít củacách mạng thế giới, đoàn kết với các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới đặc biệt là với giaicấp vô sản Pháp.
mạng
- Công nhân và nông dân là động lực đồngthời phải liên hiệp hết thảy với các tầng lớp và các giai cấp khác
- Công nhân và nông dân làm động lực
* Nguyên nhân của sự khác nhau trên
- Luận cương chính trị chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của xã hội thuộc địa,nửa phong kiến nước ta
- Do nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề dân tộc và giai cấp trong cách mạng ởthuộc địa và phải chịu ảnh hưởng trực tiếp khuynh hướng “tả” của Quốc tế Cộng sản và một
số Đảng Cộng sản trong thời gian đó
Vở: Ý nghĩa lịch sử sự ra đời ĐCSVN và CLCT đầu tiên của Đảng
Câu 5: Trình bày hoàn cảnh ra đời và phân tích nội dung Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng
+) 14-31/10/1930: Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần thứ nhất được họp tại HươngCảng, TQ do đồng chí Trần Phú chủ trì
+) Nội dung của Hội nghị:
Trang 7 Quyết định lấy tên Đảng là ĐCS Đông Dương
Thông qua luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo
Bầu Ban Chấp hành trung ương mới gồm 6 đồng chí do đồng chí Trần Phú làm Tổng
bí thư đầu tiên của Đảng
* Nội dung của luận cương chính trị:
- Sau khi phân tích đặc điểm tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến của nước ta,luận cương chỉ rõ mâu thuẫn căn bản trong xã hội VN là mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủphong kiến với giai cấp nông dân
- Phương hướng chỉ đạo chiến lược: Là 1 cuộc cách mạng tư sản dân quyền tiến lêncách mạng xã hội chủ nghĩa bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa
- Nhiệm vụ cách mạng:
+ Đánh phong kiến thực hiên người cày có ruộng
+ Đánh Pháp để giành độc lập dân tộc
- Lực lượng cách mạng: Gc công nhân và nông dân
- Lãnh đạo cách mạng: Giai cấp công nhân với đội tiên phong là ĐCSVN
- Phương pháp c/m: Võ trang bạo động
- Mối quan hệ giữa cách mạng VN với cách mạng thế giới: Cách mạng VN là 1 bộ phậnkhăng khít của cách mạng thế giới, đoàn kết với các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới đặcbiệt là giai cấp vô sản Pháp
>> Ý nghĩa của luận cương:
- Ưu điểm
+ Luận cương khẳng định và làm sâu sắc thêm những nội dung mà cương lĩnh nêu >Bước ptrien về mặt lí luận
- Hạn chế:
+ Không nêu được mâu thuẫn chủ yếu của cm VN
+ Không đặt nhiệm vụ đấu tranh giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Không đánh giá đúng vai trò của gc và các tầng lớp khác trong xh
- Nguyên nhân hạn chế:
+ Chưa nắm được tình hình, đặc điểm xh VN
+ Do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ khuynh hướng “tả” của quốc tế cộng sản
Câu 6: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung chủ trương, ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng giai đoạn 1939-1941
Trang 8nước dân chủ tiến bộ, chiến tranh từ phi nghĩa thành chính nghĩa) Một bên là phát xít Đứccầm đầu, 1 bên là lực lượng dân chủ tiến bộ do Liên Xô đứng đầu.
+ Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
27/9/1940: Khởi nghĩa Bắc Sơn tại thị xã Lạng Sơn
23/11/1940: Khởi nghĩa Nam Kỳ tại Mỹ Tho, Tiền Giang
13/1/1941: Binh biến Đô Lương tại Nghệ An
* Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
- Chủ trương:
+ Hội nghị trung ương 6 (T11/1939) tại Bà Điềm – Hóa Môn – Gia Định
+ Hội nghị trung ương 7 (T11/1940) tại Đình Bản – Từ Sơn – Bắc Ninh
+ Hội nghị trung ương 8 (T5/1941) tại Pác Bó – Cao Bằng
Đề ra nhận thức mới của Đảng trong giai đoạn 1939-1941
- Nội dung của sự chuyển hướng chiến lược
+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu:
Xác định mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN với phát xít Nhật-Pháp
Tạm gác khẩu hiện “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày nghèo” thay bằngkhẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian chia cho dân cày nghèo”
Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương
+ Quyết định thành lập mặt trận VN độc lập đồng minh (mặt trận Việt Minh)
+ Xúc tiến khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn tới:
Chuẩn bị lực lượng cm bao gồm: Lực lượng chính trị + lực lượng vũ trang + căn cứđịa cách mạng
Khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền
* Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
- Chủ trương trên là đúng đắn, khoa học, sáng tạo, giương cao ngọn cờ đấu tranh giànhđộc lập dân tộc, đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử đề ra Do đó đã khắc phục được những hạnchế trong luận cương chính trị T10/1939
- Từ đường lối trên là cơ sở để Đảng chuẩn bị lực lượng trên các phương diện:
+ Lực lượng chính trị: 25/10/1941, mặt trận Việt Minh tuyên bố Tuyên ngôn chươngtrình, điều lệ hành động
+ Lực lượng vũ trang: 22/12/1944 đội VN tuyên truyền giải phóng quân ra đời lấy căn
cứ địa cách mạng ở Bắc Sơn, Võ Nhai, Cao Bằng
Trang 9+ Văn hóa tư tưởng: 1943, bản đề cương văn hóa của Đảng được ra đời.
Câu 7: Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng 8 năm 1945 ( n )
* Kết quả và ý nghĩa
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám đã đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháptrong gần một thế kỷ, lật đổ chế độ quân chủ và ách thống trị của phát xít Nhật, lập nên nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam châu Á.Nhân dân VN từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ xã hội
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của lịch sửdân tộc VN, đưa dân tộc ta bước vào một kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập, tự do
- Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, Đảng và nhân dân ta đã góp phần làmphong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, cung cấp thêm nhiều kinhnghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và giành quyền dân chủ
- Cách mạng Tháng Tám thắng lợi đã cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các nước thuộc địa vànửa thuộc địa đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, thực dân giành độc lập, tự do
* Nguyên nhân thắng lợi
- Cách mạng Tháng Tám nổ ra trong bối cảnh quốc tế rất thuận lợi: Kẻ thù trực tiếp củanhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và các lực lượng dân chủ thế giới đánh bại BọnNhật ở Đông Dương và tay sai tan rã Đảng ta đã chớp thời cơ đó phát động toàn dân nổi dậyTổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng
- Cách mạng Tháng Tám là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh gian khổ của toàndân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã được rèn luyện qua ba cao trào cách mạng rộng lớn:Cao trào 1930-1931, Cao trào 1936-1939 và Cao trào giải phóng dân tộc 1939-1945 Quầnchúng cách mạng được Đảng tổ chức, lãnh đạo và rèn luyện bằng thực tiễn đấu tranh đã trởthành lực lượng chính trị hùng hậu, có lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt
- Cách mạng Tháng Tám thành công là do Đảng ta đã chuẩn bị được lực lượng vĩ đạicủa toàn dân đoàn kết trong Mặt trận Việt Minh, dựa trên cơ sở liên minh công – nông, dưới
sự lãnh đạo của Đảng
- Đảng ta là người tổ chức và lãnh đạo cuộc Cách mạng Tháng Tám Đảng có đường lốicách mạng đúng đắn, dày dặn kinh nghiệm đấu tranh, đoàn kết thống nhất, nắm đúng thời cơ,chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp để áp đảo kẻ thù và quyết tâmlãnh đạo quần chúng khởi nghĩa giành chính quyền Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố chủyếu, quyết định thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945
* Bài học kinh nghiệm
- Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đếquốc và chống phong kiến
- Hai là, toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông
- Ba là, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
- Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một
Trang 10- Năm là, nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đún thời cơ.
- Sáu là, xây dựng một Đảng Mác-Lênin đủ sức lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chínhquyền
Câu 8: Phân tích hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng trong những ngày đầu giành độc lập (1945-1946) Tại sao khẳng định việc giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền càng khó hơn? (Hoặc tại sao Đảng ta xác định kẻ thù chính của nhân dân ta lúc này là Thực dân Pháp xâm lược?)
a Hoàn cảnh nước ta sau cách mạng T8
* Thuận lợi:
- Thế giới:
+ Hệ thống các nước XHCN bắt đầu được hình thành do Liên Xô đứng đầu
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa ptrien mạnh, lên cao+ Phong trào đấu tranh dân sinh dân chủ phát triển mạnh
- Trong nước:
+ Sự lãnh đạo đúng đắn,tài tình, khoa học, sáng tạo của Đảng và chủ tịch HCM
+ Bộ máy chính quyền nhân dân được thiết lập từ trung ương đến địa phương
+ Nhân dân ta được thừa hưởng truyền thống yêu nước Từ địa vị nô lệ trở thành nhữngngười làm chủ
* Khó khăn:
- Nguy cơ ngoại xâm:
+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Tưởng theo sau là đội ngũ phản động ViệtQuốc, Việt Cách với âm mưu tiêu diệt ĐCS Đông Dương và chống phá chính quyền cáchmạng
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, 1000 quân Anh kéo vào nước ta, theo sau là 1500 quânPháp
+ 2/9/1945, thực dân Pháp núp sau các tòa nhà xả súng vào dòng người mít-tinh tại SàiGòn làm 47 người chết và bị thương
+ 23/9/1945, thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Nam Bộ lần thứ 2
+ Trên nước ta lúc này còn 10 vạn quân Nhật chưa bị tước vũ khí sẵn sàng làm theohiệu lệnh của quân đồng minh tấn công chính quyền cách mạng
+ Lực lượng phản động trong nước tìm cách ngóc đầu dậy
Chưa khi nào trong lịch sử dân tộc cùng một lúc chúng ta lại phải đương đầu vớinhiều kẻ thù hiếu chiến và mang tính nhà nghề cao đến như vậy
- Chính quyền non trẻ:
+ Chính trị:
Chính quyền nhân dân mới được thành lập, mọi mặt chưa được củng cố
Kinh nghiệp quản lý đất nước chưa có
Chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
Trang 11 Lực lượng vũ trang, trang thiết bị còn nhiều thiếu thốn
+ Kinh tế: Kiệt quệ
Nông nghiệp: Hoang hóa tiêu điều
Công nghiệp: Đình trệ
Thương nghiệp: Bế tắc
+ Tài chính:
Ngân hàng Đông Dương do Pháp nắm
Kho bạc nhà nước hầu như trống rỗng
Tiền VN chưa có trong khi đó chính quyền mới cần rất nhiều khoản chi tiêu
Tiêu tiền quan kim và quốc tệ
+ Văn hóa giáo dục:
Hơn 90% dân số mù chữ
Tệ nạn xã hội tràn lan
Vận mệnh dân tộc rơi vào tình thế hiểm nghèo “ngàn cân treo sợi tóc”
b Chủ trương kháng chiến, kiến quốc của Đảng
- 25/11/1945: Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “kháng chiến, cứu quốc”
- Chỉ đạo chiến lược:
+ Đảng xác định: Cách mạng VN vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng
+ Xác định kẻ thù: Thực dân Pháp xâm lược do đó cần phải tập trung ngọn lửa đấutranh vào chúng
+ Khẩu hiệu: “Dân tộc trên hết Tổ quốc trên hết”
+ Chuyển từ giành chính quyền sang giữ chính quyền
+ Phương hướng và nhiệm vụ:
+ Ngoại giao: Kiên trì nguyên tắc “thêm bạn, bớt thù”
Những chủ trương trên là đúng đắn, phù hợp với yêu cầu lịch sử, góp phần đưa đấtnước ta thoát khỏi tình thế hiểm nghèo
Trang 12c Lý do Đảng ta xác định kẻ thù chính của nhân dân ta lúc này là Thực dân Pháp xâm lược (n)
Như chúng ta đã biết sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, nước VN dân chủcộng hòa mới ra đời đã phải đối đầu với nhiều kẻ thù cả trong và ngoài nước Ở Bắc là hơn
20 vạn quân Tưởng còn ở Nam lại có hơn 2 vạn liên quân Anh và Pháp (Anh dọn đường choPháp tiếp tục trở lại xâm lược VN), bên cạnh đó trên cả nước còn hơn 6 vạn quân Nhật.Chúng ta phải biết rằng việc quân đồng minh vào rải rác phát xít ở nước ta là theo thỏa thuậncủa các nước thắng trận Theo thỏa thuận thì quân Tưởng sẽ vào miền Bắc đứng đằng sau là
Mỹ, Anh sẽ vào miền Nam mà núp đằng sau là Pháp Mà Pháp lại rất muốn quay trở lại xâmlược nước ta do đó chúng đã thỏa thuận với Anh để Pháp thay Anh giải rác phát xít Nhật màthực chất là chúng có dã tâm quay trở lại xâm lược nước ta Quân Tưởng ở miền Bắc chỉ làmnhiệm vụ giải rác quân Nhật, chúng cũng có dã tâm muốn xâm lược nước ta nhưng không có
cơ sở Vì vậy việc Pháp quay trở lại nước ta là tất yếu và sẽ là kẻ thù chính của cách mạng
Câu 9: Trình bày hoàn cảnh lịch sử và phân tích nội dung Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng (1946-1950) Ý nghĩa của đường lối đó.
* Hoàn cảnh lịch sử
- Sau Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước Việt Pháp, Đảng và nhân dân ta nghiêm chỉnh chấphành tuy nhiên thực dân Pháp ngang nhiên trắng trợn xé toạc nội dung của văn bản Hiệpđịnh
- P tăng cường khiêu khích và lấn chiếm
+ 20/11/1946: P tấn công Hải Phòng
+ 17/12/1946: P gây chiến tại khu phố hàng Bún, HN
+ 18/12/1946: Pháp gửi bản Tối hậu thư yêu cầu tước vũ khí của quân tự vệ HN và traoquyền kiểm soát thủ đô cho chúng, đặt chúng ta vào 2 con đường:
+ Chấn nhận tối hậu thư: Mất nước
+ Không chấp nhận tối hậu thư: Nhân dân cả nước cùng đứng dậy đấu tranh mặc dùchịu nhiều mất mát gian khổ và hy sinh nhưng chắc chắn cách mạng sẽ giành thắng lợi
- 19/12/1946: Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã họp Hội nghị mở rộng tại Vạn Phúc,
Hà Đông để bàn về kế hoạch ứng phó do HCM chủ trì
- 20h 19/12/1946: Đồng loạt các chiến trường trên phạm vi cả nước đều nổ súng
- Rang sáng ngày 20/12/1946: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịchđược phát đi trên Đài tiếng nói VN
- Những thuận lợi và khó khăn khi ta bước vào cuộc chiến:
+ Thuận lợi:
Các kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta là chính nghĩa
Chính quyền cm được củng cố, nhân dân đoàn kết nhất trí và đặc biệt là chúng ta cóhậu phương tại chỗ
Thực dân Pháp gặp khó khăn trên tất cả các mặt trận và chưa khắc phục ngay được
Trang 13+ Khó khăn:
Tương quan so sánh lực lượng thì Pháp mạnh hơn
Bị bao vây 4 phía và chưa được công nhân và đặt quan hệ ngoại giao
Thực dân Pháp có vũ khí tối tân hiện đại, đồng thời đã chiếm được Lào và Campuchia
* Nội dung Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng
+ Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao
- Triển vọng: Mặc dù gian khổ, chịu nhiều hy sinh nhưng chắc chắn sẽ giành thắng lợi(n) Quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy
Kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự túc, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng
Văn hóa: Xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng
Ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực “Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận VN độc lập
+ Kháng chiến lâu dài (trường kỳ): là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, đẻ có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tươngquan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch
+ Dựa vào sức mình là chính:”Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt” vì ta bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánh sinh Khi nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ
sự giúp đỡ của các nước, song lúc đó cũng không được ỷ lại
>> Đường lối trên là đúng đắn, khoa học, sáng tạo, góp phần hình thành đường lối kháng chiến chống P từ 1946-1951
* Ý nghĩa
Trang 14- Đối với dân tộc ta:
+ Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được đế quốc Mỹ giúp sức
ở mức độ cao
+ Quốc tế công nhân độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương.+ Làm thất bại âm mưu kéo dài và mở rộng chiến tranh của đế quốc Mỹ, kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương
+ Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện miền Bắc tiến lên CHXN, làm căn cứ địa, hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh ở miền Nam
+ Tăng thêm niềm tự hào dân tộc cho nhân dân ta và nâng cao uy tín của VN trên trường quốc tế
- Đối với quốc tế:
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, tăng cường lực lượng cho CHXN và cách mạng thế giới
+ Cùng nhân dân Lào và Campuchia đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở 3 nước Đông Dương
+ Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ thống thuộc địacủa thực dân Pháp
Câu 10: Chỉ thị Kháng chiến, kiến quốc của Đảng ta ra đời trong hoàn cảnh lịch sử nào? Hãy phân tích nội dung và nêu ý nghĩa của bản chỉ thị
+ 6/1/1946: Nhân dân cả nước nô nức đi bầu
+ 2/3/1946: Trong phiên họp đầu tiên của Quốc hội khóa I, HCM được bầu làm Chủtịch
+ T11/1946: Tại phiên họp lần thứ 2 của Quốc hội khóa I, bản Hiến pháp đầu tiên ra đời
- Kinh tế tài chính:
+ Phong trào tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm ngày càng phát triển
+ Xóa bỏ các thứ thuế vô lí
+ Phát động tuần lễ vàng và quỹ độc lập
+ T11/1946: Đồng tiền Bác Hồ được lưu hành trên phạm vi cả nước
Trang 15- Văn hóa giáo dục:
+ Phong trào bình dân học vụ phát triển và đạt được nhiều kết quả Trong vòng 1 năm
có hơn 2,5 tr người biết đọc biết viết
+ Các giá trị truyền thống văn hóa phát triển
- Bảo vệ chính quyền cách mạng:
+ Sau 2/9/1945 – trước 6/3/1946: Là thời kỳ chủ trương hòa Tưởng ở miền Bắc để đốiphó với Pháp ở miền Nam, tranh thủ hòa hoãn để xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng+ Sau 6/3/1946 – trước 19/12/1946: Hòa Pháp để gạt Tưởng về nước và tranh thủ hòahoãn để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp lâu dài
Câu 11: Vì sao Đảng phát động Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)? Phân tích nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng trong những năm 1946-
1950 và nêu ý nghĩa của đường lối đó (n)
* Nguyên nhân Đảng phát động Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)
- Sau Cách mạng Tháng Tám bên cạnh những thuận lợi thì ta phải đối mặt với vô vàn khókhăn: Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm đã đưa vận mệnh của dân tộc ta “ngàn cân treo sợitóc”
- Đối với Pháp: Ta nhân nhượng khi ký Hiệp ước Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước Việt Pháp14/9/1946, đàm phán với Pháp ở Đà Lạt nhưng thực dân Pháp ngày càng bộc lộ rõ dã tâmmuốn cướp nước ta một lần nữa
+ Tháng 11/1946 Pháp cho quân nhảy dù xuống Lạng Sơn, đổ bộ xuống Đà Nẵng, nổsúng ở Hải Phòng, chính thức xâm lược miền Bắc
+ Tháng 12/1946, Pháp liên tục khiêu khích ở HN, ngang nhiên chiếm Bộ tài chính, Bộgiao thông công chính, gây rối trật tự
+ Đặc biệt 2 ngày 17.18/12/1946 Pháp gây ra vụ tàn sát đẫm máu ở phố Yên Ninh, HàngBún, HN làm hàng trăm đồng bào vô tội bị giết
+ 19/12/1946 đại diện của Pháp đã gửi tối hậu thư cho chính phủ ta, yêu cầu giải tán toàn
bộ lực lượng tự vệ và trao quyền kiểm soát HN cho chúng Dân tộc ta đứng trước 2 lựa chọn:
Tự do hoặc quay lại cuộc đời nô lệ
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng 19/12/1946 cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ với quyếttâm “thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”
* Qúa trình hình thành: 3 văn kiện
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)
- Chỉ thị toàn dân kháng chiến của trung ương Đảng (22/12/1946)
- Tác phẩm “Kháng chiến nhất định giành thắng lợi” (9/1947 – Trường Chinh)
* Nội dung và ý nghĩa (Giống Câu 9)
Trang 16Câu 12: Trình bày đặc điểm nước ta sau tháng 7/1954 và phân tích nội dung đường lối chiến lược cách mạng VN được thông qua tại Đại hội Toàn quốc lần thứ III của Đảng (Tháng 9/1960)
a Hoàn cảnh lịch sử
- Thuận lợi:
+ Thế giới:
Hệ thống các nước XHCN ngày càng lớn mạnh do Liên Xô đứng đầu
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa lên cao
b Nội dung và ý nghĩa của đường lối
* Nội dung (Nội dung của Đại hội Đảng lần III T9/1960)
- Nhiệm vụ chung: Tăng cường đoàn kết toàn dân Đẩy nhanh cm XHCN ở miền B,đồng thời đẩy mạnh cm dân tộc dân chủ ND ở miền N, tiến tới thống nhất nước nhà
- Nhiệm vụ chiến lược:
+ Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc
+ Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ỏ miền Nam
- Mối quan hệ cách mạng giữa 2 miền:
+ Miền Bắc: Là nơi chi viện sức người sức của đồng thời giải quyết những vấn đề khókhăn cho chiến trường miền Nam
+ Miền Nam: Trực tiếp đánh Mỹ, giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc và tiến tớithống nhất nước nhà
Mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau
Trang 17- Vai trò của cách mạng mỗi miền với cách mạng thế giới:
+ Miền Bắc: Vai trò quyết định nhất
+ Miền Nam: Vai trò quyết định trực tiếp
- Con đường thống nhất đất nước:
+ Kiên trì đấu tranh bằng phương pháp hòa bình theo đúng tinh thần Hiệp định vơ
Giơ-ne-+ Tuy nhiên, nếu kẻ thù ngoan cố thì kiên quyết sử dụng bạo lực cách mạng
- Triển vọng cách mạng: Mặc dù chịu nhiều mất mát, gian khổ và hy sinh nhưng cáchmạng chắc chắn sẽ giành thắng lợi
* Ý nghĩa
- Đường lối trên là đúng đắn và phù hợp với yêu cầu của lịch sử, đã đề ra được nhiệm
vụ chung của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền, phù hợp với hoàncảnh lịch sử thế giới do đó đã tạo thành sức mạnh tổng hợp
- Từ Đường lối đúng đắn trên là cơ sở quan trọng để Đảng lãnh đạo thành công cáchmạng XHCN ở miền Bắc và đánh bại các loại hình chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ
và bè lũ tay sai ở chiến trường miền Nam VN
Câu 13: Phân tích nội dung và nêu ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965-1975 Nội dung nào thể hiện đường lối kháng chiến chống Mỹ
là chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính?
* Quá trình hình thành
Được hình thành qua 2 hội nghị:
- Hội nghị Trung ương lần thứ 11 vào T3/1965
- Hội nghị Trung ương lần thứ 12 vào T12/1965
* Nội dung
- Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược:
+ Đảng nhận định: Mỹ thực hiên chiến tranh cục bộ, đưa quân vào chiến trường miền
- Về phương châm chỉ đạo:
+ Phát động chống chiến tranh phá hoại tại miền Bắc
+ Đẩy mạnh chống chiến tranh cục bộ ở miền Nam
- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Nam:
+ Kiên trì đánh địch lâu dài
+ Đánh địch trên tất cả các mặt trận: Kinh tế, chính trị, ngoại giao, quân sự … Mặt trậnquân sự quyết định trực tiếp
Trang 18+ Đánh địch bằng 3 mũi giáp công: Chính trị, quân sự và binh vận
- Tư tưởng chỉ đạo đối miền Bắc:
+ Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội để chi viện ngày càng lớn cho chiến trường miềnNam
+ Chuyển mọi hoạt động sang thời kỳ đất nước có chiến tranh, vừa tích cực sản xuấtvừa sẵn sàng chiến đấu
- Mối quan hệ giữa 2 miền:
+ Miền Bắc: Là hậu phương lớn
+ Miền Nam: Là tiền tuyến lớn
Với 1 quyết tâm chung “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”
* Ý nghĩa:
- Đường lối trên là đúng đắn Thể hiện việc nắm vững và giơ cao 2 ngọn cờ độc lập dântộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ với tinh thần cách mạng: tiến công, độc lập
tự chủ, kiên trì mục tiêu giải phóng miền N, thống nhất tổ quốc
- Đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinhđược phát huy trong giai đoạn mới tạo thành sức mạnh tổng hợp trong việc đánh thắng giặc
Mỹ xâm lược
* Nội dung nào thể hiện đường lối kháng chiến chống Mỹ là chiến tranh nhân dân,
toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính? (n)
- Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (tháng 3 - 1965) và lần thứ 12 (tháng 12 - 1965) đã
đưa ra đường lối kháng chiến chống Mỹ là chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài
và dựa vào sức mình là chính
Chiến tranh nhân dân: là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lựcquốc phòng an ninh, nhằm đánh bại ý đồ xâm lược lật đỏ của kẻ thù đối với cáchmạng nước ta
Toàn dân: đoàn kết toàn dân, thực hiện quân-dân-chính nhất trí, động viên nhânlực, tài lực, vật lực của cả nước để tiến hành kháng chiến thắng lợi
Toàn diện: tiến hành kháng chiến toàn diện trên tất cả các mặt trận: chính trị,quân sự, kinh tế, văn hóa xã hội và ngoại giao
Lâu dài: vừa kháng chiến vừa xây dựng lực lượng, làm chuyển hoá lực lượngngày càng có lợi cho ta, tạo điều kiện đánh tháng địch, từng bước tiến lên giànhthắng lợi hoàn toàn
Dựa vào sức mình là chính: đó là dựa vào sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, dựavào sức mạnh của khối đoàn kết, truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc
Đường lối kháng chiến của Đảng là kết quả của sự vận dụng sáng tạo quan điểm củachủ nghĩa Mác- Lênin và kinh nghiệm chống ngoại xâm của dân tộc vào hoàn cảnh củađất nước Nó đã trở thành ngọn cờ đưa đường dẫn lối để nhân dân ta tiến lên giànhthắng lợi trong cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Mĩ xâm lược
Trang 19Câu 14: Trình bày ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học lịch sử của cuộc kháng chiến chỗng Mỹ, cứu nước (n)
* Ý nghĩa
- Đối với nước ta:
+ Đã kết thúc thắng lợi 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược, 30 năm chiếntranh cách mạng, 117 năm chống đế quốc thực dân phương Tây
+ Quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi, giải phóng miền Nam, đưa lại độc lập, thốngnhất, toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước
+ Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước, mở ra kỷ nguyênmới cho dân tộc ta, kỷ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất, cùng chung một nhiệm vụ chiếnlược, đi lên chủ nghĩa xã hội
+ Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần, thế và lực cho cách mạng và dân tộc VN, đểlại niềm tự hào sâu sắc và giữ nước giai đoạn sau
+ Góp phần quan trọng vào việc nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc VN trên trườngquốc tế
- Đối với cách mạng thế giới:
+ Đã đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào chủ nghĩa xã hội vàcách mạng thế giới kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bảo vệ vững chắc tiền đồn phíaĐNA của chủ nghĩa xã hội
+ Làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ, gây tổn thất to lớn
và tác động sâu sắc đến nội tình nước Mỹ trước mắt và lâu dài
+ Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ một phòng tuyến quan trọng củachúng ở khu vực ĐNA, mở ra sự sụp đổ không thể tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân mới, cổ
vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì mục tiêu độc lập dân tộc, dân chủ, tự do và hòa bìnhphát triển của nhân dân thế giới
* Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo đúng đắn của ĐCSVN, người đại biểu trung thành cho những lợi ích sốngcòn của cả dân tộc VN, một Đảng có đường lối chính trị, đường lối quân sự độc lập, tự chủ,sáng tạo
- Cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh của nhân dân và quân đội cả nước, đặc biệt là cán
bộ, chiến sĩ và hàng chục triệu đồng bào yêu nước ở miền Nam ngày đêm đối mặt với quânthù, xứng đáng với danh hiệu “Thành đồng Tổ quốc”
- Công cuộc xây dựn và bảo vệ hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa của đồng bào vàchiến sĩ miền Bắc, một hậu phương vừa chiến đấu vừa xây dựng, hoàn thành xuất sắc nghĩa
vụ của hậu phương lớn, hết lòng hết sức chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam đánh thắnggiặc Mỹ xâm lược
- Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước VN, Lào, Campuchia và sự ủng hộ, giúp
đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa anh em; sự ủng hộ nhiệt tình của Chính phủ và nhândân tiến bộ trên toàn thế giới kể cả nhân dân tiến bộ Mỹ
Trang 20- Một là, đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ
- Hai là, tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc, kiên định tư tưởng chiến lược tiến công,quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược
- Ba là, thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, sáng tạo
- Bốn là, trên cơ sở đường lối, chủ trương chiến lược chung đúng đắn phải có công tác tổchức thực hiện giỏi, năng động, sáng tạo của các cấp bộ đảng trong quân đội, của các ngành,các địa phương, thực hiện phương châm giành thắng lợi từng nước để đi đến thắng lợi hoàntoàn
- Năm là, phải hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng
ở cả hậu phương và tiền tuyết; phải thực hiện liên minh ba nước Đông Dương và tranh thủ tối
đa sự đồng tình, ủng hộ ngày càng to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa, của nhân dân vàchính phủ các nước yêu chuộng hòa bình, công lý trên thế giới
Câu 15: Phân tích quá trình đổi mới tư duy của Đảng về CNH, HĐH từ Đại hội Đảng VI đến Đại hội Đảng XI
* Đại hội Đảng VI (T12/1986)
- Đây là khởi xướng cho công cuộc đổi mới toàn diện Trọng tâm là đổi mới về kinh tế
và trong đó có nội dung đổi mới về CNH
- Nội dung bao trùm: Chuyển từ phát triển công nghiệp nặng sang thực hiện 3 chươngtrình kinh tế trọng điểm:
- Phương hướng và bước đi:
+ Phải tiến hành từng bước
+ Bước đi trong chặng đường đầu chưa phải là đẩy mạnh mà chỉ tạo tiền đề
+ Nội dung: Phải phù hợp với thực tiễn, phải mang tính khả thi và hiệu quả
+ Cơ cấu kinh tế: Công-nông-dịch vụ
+ Chấp nhận sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần
+ Bước đầu chuyển sang 1 nền kinh tế mở
* Đại hội Đảng VII (T6/1991)
- Tiến hành CNH theo hướng hiện đại gắn với việc phát triển một nền nông nghiệp toàndiện
- Tại Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ (T1/1994) xác định nước ta đã khắc phục đượctình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội, tạo tiền đề đẩy nhanh một bước CNH, HĐH
- Tại Hội nghị Trung ương VII khóa 7 (T7/1994), Đảng ta đã có bước đột phá mới trongnhận thức và đưa ra khái niệm CNH, HĐH