Mối liên quan của chuyên ngành độc chất học với các chuyên nghành khoa học khác?Trả lời: Khái niệm :Độc chất học là môn học nghiên cứu tính chất của chất độc, tác động của chúng trên c
Trang 1Câu 1: Khái niệm về chuyên ngành độc chất học và chất độc? Mối liên quan của chuyên ngành độc chất học với các chuyên nghành khoa học khác?
Trả lời:
Khái niệm :Độc chất học là môn học nghiên cứu tính chất của chất độc, tác động của
chúng trên cơ thể sống, các phương pháp phân tích để phát hiện, đánh giá mức độ nhiễmđộc, cách phòng và chống tác động có hại của các chất độc
Khái niệm: Chất độc là những chất khi đưa vào cơ thể 1 lượng nhỏ trong điều kiện nhất
định sẽ gây hại từ mức độ nhẹ ( đau đầu, buồn nôn,…) đến mức độ nặng( co giật, sốt rấtcao ) và nặng hơn có thể dẫn đến tử vong
Mối liên quan của chuyên ngành độc chất học với các chuyên nghành khoa học khác
- Chất độc và chất ko độc ranh giới ko rõ rệt cơ chế gây độc của các chất độc rất khácnhau và các triệu chứng bị nhiễm độc cũng khác nhau
- Phần lớn các chất độc từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào cơ thể trực tiếp hoặc giántiếp qua chuỗi thực phẩm
- Độc chất học nghiên cứu tính chất hóa học và sinh học của các chất để phục vụ cho việcphòng nhiễm độc và khắc phục hậu quả khi bị ngộ độc
- Độc chất học có liên quan mật thiết đến nhiều môn học khác nhau như hóa học, hóa sinh,bệnh học, sinh lý học, y tế dự phòng…và hỗ trợ các ngành khoa học khác nhau như y học,dược học, sức khỏe cộng đồng, vệ sinh công nghiệp…
Câu 2: Nội dung và nhiệm vụ của chuyên ngành độc học?
Trả lời:
Nội dung của chuyên ngành độc chất học:
Độc chất học là môn học nghiên cứu tính chất của chất độc, tác động của chúng trên cơ thểsống, các phương pháp phân tích để phát hiện, đánh giá mức độ nhiễm độc, cách phòng vàchống tác động có hại của các chất độc
Nhiệm vụ của chuyên ngành độc chất học:
Độc chất học phục vụ xã hội không chỉ bảo vệ con người và môi trường tránh được các ảnhhưởng nguy hại của các chất độc mà còn tạo điều kiện phát triển 1 số tính chất chọn lọc củachất độc trong việc tìm kiếm các thuốc chữa bệnh như thuốc chống ung thư…) các chất trừsâu, diệt cỏ trong nông nghiệp,…
Phục vụ cho công tác phòng bệnh và phòng chống ô nhiễm môi trường:
Cần coi đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của Độc chất học với 1 số nộidung chính như sau:
- Xây dựng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đề phòng nhiễm độc cho người: tiêu chuẩn
dư lượng các chất trừ sâu, diệt cỏ trong rau quả, thực phẩm; giới hạn nồng độ tối đa chophép các khí độc trong không khí, các chất ô nhiễm trong đất, trong nước…
- Hoàn thiện phương pháp phân tích đã có, đề xuất các phương pháp mới để hát hiện vàxác định hàm lượng các chất độc
- Đề xuất các phương pháp khử độc tránh ô nhiễm môi trường
Những nội dung trên cần phải đặt lên hàng đầu, là biện pháp tích cực để bảo vệ sức khỏe
Trang 2cộng đồng
Phục vụ công tác điều trị và cấp cứu ngộ độc:
− Phân tích chất độc để chuẩn đoán, phát hiện nhanh nguyên nhân ngộ độc có biện phápcấp cứu điều trị chính xác kịp thời, nâng cao hiệu quả cứu chữa bệnh nhân
− Phân tích độc chất không chỉ phục vụ cho cấp cứu ngộ độc mà còn giúp phòng ngộđộc thuốc trong qúa trình điều trị
− Đặc biệt quan trọng đối với những dược chất có độc tính cao, giới hạn an toàn hẹphay dễ bị tích lũy trong cơ thể
Phục vụ công tác tư pháp:
Ngoài nhiệm vụ đề phòng nhiễm độc, phục vụ cấp cứu và điều trị khi bị ngộ độc, phântích độc chất còn có nhiệm vụ phục vụ các cơ quan tư pháp khi cần thiết
Đó là những trường hợp nghi nạn nhân bị đầu độc đến tử vong (hay bị ngộ độc nặng)
Câu 3: Khái niệm về độc tính? Trình bày và phân tích về các loại liều độc?
Trả lời:
Khái niệm về độc tính là một khái niệm về liều lượng, được dùng để mô tả tính chất gây
độc của 1 số chất đối với cơ thể
Trình bày và phân tích về các loại liều độc.
- ED50 (effective dose): liều có tác dụng với 50% động vật thử nghiệm
- Liều tối đa không gây độc (highest nontoxic dose): là liều lớn nhất ko gây những biếnđổi cho cơ thể về mặt huyết học, hóa học lâm sàng hoặc bệnh lý
- Liều thấp nhất có thể gây độc (toxic dose low): dùng gấp đôi liều này cũng không gây chết đ.vật thử nghiệm
- Liều gây độc (toxic dose high): khi dùng gấp đôi liều này sẽ gây chết đvật thử
- Còn dùng cả nồng độ gây chết LC50 (lethal concentration)
Câu 4 : Trình bày các nguyên nhân gây độc và các thể nhiễm độc
Trang 3 Nhiễm độc do nghề nghiệp:
- tiếp xúc với chất độc nếu các phương tiện bảo vệ không đảm bảo có thể bị ngộ độc
- Ngộ độc này thường có tính chất trường diễn và gây ra bệnh nghề nghiệp: nhiễm độc chì,bụi phổi…
- Ngộ độc cũng có thể xảy ra do các tai nạn lao động như bị bỏng do acid/nhà máy hóa chất…
Nhiễm độc do ô nhiễm môi trường:
-Ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí )
-Đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước
-Là vấn đề cấp bách đang đặt ra cho nhiều nước trên thế giới
Ngộ độc do thực phẩm:
- Thức ăn có thể bị nhiễm các độc tố do vi khuẩn, nấm tiết ra
- Một số thực vật, sinh vật biển có chứa chất độc như nấm độc, sắn, măng, cá nóc…
- Ăn thức ăn ôi thiu, bị phơi nhiễm độc tố hoặc ăn thực phẩm chứa chất độc không chế biếnđúng cách có thể bị ngộ độc
Tự sát hay bị đầu độc:
- Nhiều trường hợp các nạn nhân quyên sinh bằng sử dụng các chất độc
- Hay bị đầu độc vì nhiều lý do khác nhau
• Tùy theo liều và đường nhiễm độc mà các chất độc có thể gây ra ngộ độc với các cấp độkhác nhau
Câu 5: Quá trình xâm nhập, hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của chất độc trong
cơ thể sống diễn ra như thế nào? Những điểm đặc biệt trong từng quá trình?
Qua đường tiêu hóa: Tiêu hóa là đường xâm nhập chủ yếu của các chất gây nôn, tiêuchảy, loét dạ dày và ngộ độc thực phẩm có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hập thu qua
Trang 4đường tiêu hóa như: Nồng độ, kích thước phân tử, độ tan và khả năng ion hóa, pH của
bộ máy tiêu hóa…
Qua đường hô hấp: Các chất độc dạng khí, dạng khí dung, khói bụi… có thể theo hơi thởvào miệng, mũi rồi vào đường hô hấp phần lớn khói bụi có kích thước lớn sẽ đọng lại ởmiệng, họng, mũi chỉ những mảnh vụn chất độc nhỏ mới có thể vào phổi đi vào máu rấtnhanh do thành mạch mỏng và được cấp máu tốt phơi nhiễm theo đường này thườngxảy ra trong công nghiệp hóa chất, phun thuốc trừ sâu…
Qua đường tiêm: Tiêm là con đường gây tác động nhanh nhất, đặc biệt tiêm tĩnh mạch.Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp tác dụng chậm hơn vì chất độc phải qua nhiều lớp mô trướckhi đi vào máu
Phân bố chất độc:
Sau khi vào cơ thể được máu kết hợp với protein đưa đến các tổ chức và gây độc
Hiểu biết về sự phan bố chất độc trong cơ thể là rất quan trọng giúp: Giải thích các triệuchứng ngộ độc, chọn mẫu thử thích hợp để phân tích chất độc sự phân bố chất độc đếncác tổ chức tùy thuộc:
- Tính chất của chất độc : tan trong nước, trong mỡ…
- Ái lực của chất độc với các loại mô: Flor kết hợp với calci và phospho tạo ra phứchợp calci florophosphat đọng lại ở xương, răng… các kim loại nặng có nhiều trongcác tế bào sừng( lông, tóc, móng tay chân )
- Khả năng tích lũy của các tổ chức với chất độc: Gan có thể giữ lại các kim loạinặng, chì được giữ lại trong huyết cầu …các chất độc bị giữ lại đều có khả nănggây độc mạn tính và cấp tính
- Cấp độ ngộ độc cũng ảnh hưởng đến quá trình phân bố chất độc trong cơ thể
- Là đường thải trừ quan trọng của chất tan trong nước
- Lọc thụ động các chất qua cầu thận có kích thước <100A0 và ko liên kết vớiProtein
- Khuếch tán thụ động xảy ra ở ống lượn gần và ống lượn xa Quá trình tái hấp thuxảy ra làm cho ống lượn gần thường là nơi chịu nhiều độc tính của các chất độcđược tái hấp thu
- Sự bài tiết xảy ra ở ống thận theo cơ chế chủ động( tiết ra các acid hữu cơ liênhợp) hay thụ động( tiết ra các chất có tính acid hay kiềm yếu là thay đổi pH, kothể khuếch tán ngược trở lại nên bị đào thải): kiềm hóa nước tiểu để tăng đào thảiphenobarbital và salicylat
Qua gan, mật:
Trang 5- Sau khi vào cơ thể, các chất độc sẽ được chuyển hóa ở gan Tùy theo kích thước phân
tử các sản phẩm chuyển hóa sẽ đưuọc bài tiết qua: nước tiểu hay qua mật vào ruột rồiđào thải qua phân
- Ở ruột 1 số sản phẩm liên hợp có thể bị thủy phân trở lại dạng ít phân cực hấp thuqua ruột và quay trở lại gan theo đường tĩnh mạch cửa để vào vòng tuần hoàn( chutrình ruột gan)/
- Những chất này tích lũy trong cơ thể là kéo dài tác dụng (Morphin, digitalis trợtim…)
- Phần lớn các chất độc tan trong lipid sẽ bị gan biến đổi và đào thải
Qua hô hấp:
- Bộ máy hô hấp đào thải các chất khí như carbon monoxid, hydro sunfid, acidcyanhydric, alcol, thuốc mê…tốc độ thải trừ phụ thuộc tốc độ hô hấp, độ hòa tan chấtđộc trong máu, lưu lượng máu qua phổi…do vây tăng thông khí phế nang làm tăngđào thải chất độc
- Các chất tan/ máu nhiều hơn sẽ dễ bị đào thảo hơn: ether dễ đào thải hơn ethylen…Qua các đường khác: các chất tan nhiều trong lipid ( thuốc trừ sâu clor hữu cơ) các chấtphân cực( rượu ethylic, cafein…) đều có thể thải trừ qua sữa một số chất độc có thể đòthải qua mồ hôi, nước bọt, lông, tóc, móng tay
Câu 6: Khái niệm về độc động học và độc lực học? Ý nghĩa nghiên cứu các quá trình?
Trả lời:
Khái niệm về động học của chất độc( toxicokinetics) chuyên nghiên cứu các quá trình
chuyển vận của chất độc( nói chung là các chất lạ - xenobiotics) từ lúc được hấp thu vào cơ thể cho đến khi bị thải trừ hoàn toàn Các quá trình đó là : Sự hấp
thu( Absorption); sự phân bố (Distribution);sự chuyển hóa( Metabolism); sự thải
trừ( Excretion, Elimination)
Khái niệm : độc lực là lượng chất độc trong những điều kiện nhất định gây ảnh hưởng
độc hại hoặc những biến đổi sinh học có hại cho cơ thể
Khi nghiên cứu về độc lực, cần quan tâm đến mối quan hệ giữa liều lượng chất gây độc vàđáp ứng của cơ thể bj ngộ độc
Ý nghĩa nghiên cứu các quá trình:
Xác định được mức độ hấp thu, phân bố, sự chuyển hóa và thải trừ các chất độc tới các cơ quan trong cơ thể để xác định đích điều trị cho chính xác
Câu 7: Tác động của chất độc đối với cơ thể sống? Nguyên tắc chung trong xử lý nhiễm độc?
Trả lời:
Tác động của chất độc với cơ thể sống:
Trang 6− Chất độc xâm nhập vào cơ thể dù xâm nhập bàng đường nào thì sau 1 thời gian ngắn đềuđược phân bố đến toàn cơ thể.
− Mức độ phân bố ở các cơ quan: tùy tính chất hóa lý của chất độc và điều kiện xâm nhập vào cơ thể
− Chất độc thường tác động ngay vào các tế bào sống và làm rối loạn hoạt động của
chúng
Trên bộ máy tiêu hóa:
− Các chất độc khi xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa thường gây nôn như ngô độc thủy ngân, thuốc phiện…,gây tiết nước bọt như phosphor hữu cơ, nấm và 1 số kim loại nặng như chì, thủy ngân… hoặc làm khô miệng như Atropine và các chế phẩm
− Một số chất độc gây kích ứng đường tiêu hóa, có thể chảy máu đường tiêu hóa Có trường hợp khó tiêu hoặc tiêu chảy…
Trên Gan:
− Gan là cơ quan chính chịu trách nhiệm chuyển hóa chất độc do vậy hầu hết các trường hợp ngộ độc cũng gây tổn thương gan như: xơ gan, tắc nghẽn mật, viêm gan, ung thư gan…
Trên thận và hệ tiết niệu :
Lượng máu qua thận mỗi ngày rất lớn nên 1 lượng đáng kể thuốc và chất độc được vận chuyển đến thận các chức năng của hệ tiết niệu có thể bị ảnh hưởng như: tăng ure và albumin trong nước tiểu, đái ra máu, gây hoại tử tế bào thận, gây vô niệu 1 số chất độc
có thể gây viêm thận, suy thận…
− Nhiều trường hợp bị hôn mê khi dùng thuốc ngủ, thuốc phiện, rượu ethylic
− Các chất nhóm amphetamin, atropin…có thể gây kích ứng, vật vã
− Một số chất khác có thể rối loạn cảm giác: chóng mặt(strptomycin, quinin) hoa mắt nhìn mọi vật đều màu vàng(santonin), điếc( streptomycin, neomycin) Một số chất tác dụng lên thần kinh giao cảm, gây giãn đồng tử, một số khác làm co đồng
tử( acetylcholin, prostigmin)
Trên tim mạch:
Các chất trợ tim dùng quá liều đều gây độc có chất làm tăng nhịp tim( cafein, adrenalin) nhưng cũng có chất làm giảm nhịp tim(digitalin) Đặc biệt ngộ độc gan cóc và nhựa da cốc
Trang 7gây mạch ko đều, ngộ độc quinidin, imipramin có thể gây ngừng tim Một số chất độc gây giãn mạch, ngược lại cựa lõa mạch làm co mạch máu
bị phá hủy khi ngộ độc chì, nhiễm tia X, benzen, các dẫn xuất amin thơm…
− Bạch cầu; số lượng bạch cầu giảm trong ngộ độc benzen thiếu máu nhưng lại tăng trong ngộc độc kim loại nặng
− Tiểu cầu: số tiểu cầu có thể giảm mạnh trong ngộ độc benzen
Dưới tác dụng của chất độc 1 số thành phần mới xuất hiện trong máu như: trong ngộ độc chì xuất hiện chất coproporphyrin, trong ngộ độc acid mạnh xuất hiện
hematoporphyrin Do vậy có thể dựa vào những chất này chuẩn đoán ngộ độc
Trên hệ sinh sản:
Các chất độc có thể tác động lên hệ sinh sản, gây ra những rối laonj chức năng của hệ sinh sản cả nam và nữ có thể tác động lên tất cả các quá trình mang tahi, sinh đẻ và bài tiết sữa một số tác dụng trực tiếp lên các tuyến sinh dục hoặc gián tiếp qua hệ nội tiết
Nguyên tắc chung trong xử lý nhiễm độc:
Khi có các dấu hiệu nạn nhân bị ngộ độc ảnh hưởng đến các cơ quan sống của cơ thể thì: việc điều trị triệu chứng để duy trì sự sống, nâng cao sức đề kháng là quan trọng nhất, phải được tiến hành trước khi tiến hàng các biện pháp loại trừ chất độc hoặc làm giảm tác động của chất độc và điều trị các rối loạn triệu chứng khác
Loại chất độc khỏi cơ thể : nhằm giảm sự hấp thu vào máu
Loại chất độc trực tiếp: thường chỉ có thể thực hiện khi nạn nhân bị ngộ độc <6h
− Loại chất độc trên da, mắt: khị bị nhiễm các chất độc ăn mòn, acid, kiềm
mạnh:
Cởi bỏ quần áo chỗ nhiễm độc, rửa nhiều lần( ko chà xát) bằng nước
ấm , xà phòng( nếu là acid) dùng dung môi nêu tan trong nước
Vào mắt cần rửa mắt nhiều lần với nước sạch hoặc nước muối sinh lý 10-15 phút, nhỏ thuốc giảm đau
− Loại chất độc qua đường tiêu hóa: gây nôn
Xử lý càng sớm càng tốt ngay sau khi ăn hoặc uống phải chất độc gây nôn bằng kích thích vật lý( móc họng, ngoáy họng bằng lông gà…) hoặcbằng các chất gây nôn(ipeca, apomorphin)
Ko nên gây nôn trong các trường hợp: nạn nhân ngộ độc trên 4h( ko còn
ở dạ dày), bị hôn mê, động kinh co giật(có thể bị ngạt thở, hỗ trợ thông khí quản), bị ngộ độc acid hoặc kiềm mạng, hóa chất gây bỏng( có thể gây bỏng ở họng và phổi), ngộ độc xăng dầu hay các chất độc dễ bay hơi( có thể bị phù phổi)
Trang 8 Rửa dạ dày nếu ko gây nôn được, khoảng 3-8h sau khi ngộ độc rửa dạ dày nhiều lần cho đến khi nước rửa trong hẳn kết hợp lấy mẫu phân tíchchất độc(250-300ml dịch rửa đầu) dung dịch để rửa dạ dày : KmnO4 0,1% hoặc NaHCO3 0,5%( trừ ngộ độc bằng acid giải phóng CO2)
Ko rửa dạ dày cho nạn nhân bị bỏng thực quản do ngộ độc bằng acid/ base mạnh, ngộ độc strychnin( do co cứng), uống pahir chất dầu/ hôn mêsâu( có thể ngạt hay viêm phổi)
Tẩy xổ: sử dụng thuốc tẩy xổ laoij nhẹ như Na2SO4, MgSO4…để kích thích nhu động ruột thải bớt chất độc, giảm hấ thu chất độc ở ruột, giảm táo bón do dùng than hoạt ko dùng thuốc tẩy dầu khi bị ngộ độc các chất độc tan trong dầu, phospho hữu cơ, DDT
Thụt tháo: để rửa đại tràng bằng NaCl 0,9% kết hợp với rửa dạ dày
Loại chất độc gián tiếp: qua đường hô hấp, qua đường thận, bằng thẩm tách máu hoặc chích máu
Điều trị các hậu quả do chất độc gây ra: điều trị đối kháng và điều trị triệu chứng
Câu 8: Ý nghĩa và quy trình chung của công tác phân lập, phát hiện chất độc.
Trả lời:
a) Ý nghĩa.
- Khi bị ngộ độc, phân tích chất độc giúp chuẩn đoán, phát hiện nhanh nguyên nhân ngộ
độc để có bp cấp cứu chính xác kịp thời
+ Nhằm xác định loại và nồng độ chất độc trong dịch sinh học: máu, nước tiểu
+ Mẫu rất phức tạp, hàm lượng chất độc thấp phải: tiến hành lấy mẫu phù hợp, có biện phápphân lập chất độc, làm sạch phương pháp phân tích thích hợp để có kết quả nhanh & chính xácnhất
+ Quá trình phân tích các chất độc thường qua các giai đoạn trên
- Cách lấy mẫu và bảo quản mẫu cho quá trình phân tích
+ Việc lấy mẫu phải phù hợp với việc phân bố và thải trừ của chất độc cần phân tích
+ Các mẫu phân tích thường được lấy: nước tiểu, dịch dạ dày hoặc nước rửa dạ dày, máu
b) Quy trình của công tác phân lập, phát hiện chất độc.
- Các chất độc hữu cơ: độc tính thể hiện bằng cả phân tử, thay đổi 1 nhóm chức độc tính của
phân tử cũng thay đổi
- Vô cơ: Cả kim loại lẫn muối của nó đều mang tính độc nên chỉ cần tìm xem có thấy nguyên
tố gây độc hay không, các muối kim loại nặng thường có khả năng kết hợp với protein độngvật/thực vật tạo ra những hợp chất bền vững kiểu albuminat vô cơ hóa giúp các kim loại tồntại dưới dạng ion trong dung dịch
- Các phpháp phân lập các chất độc thường dùng: Vô cơ hóa và phân lập các kim loại
+ Phân lập các chất độc hữu cơ bay hơi bằng phương pháp cất và phương pháp cất kéo hơinước
+ Chiết bằng dung môi hữu cơ các chất độc không bay hơi trong nước (hoặc cồn) đượcacid hóa (hoặc kiềm hóa)
Trang 9- Trước hết định tính để xác định chất độc:
Dựa vào các tính chất lý hóa của chúng trong đó phản ứng tạo màu với các thuốc thử đặctrưng thường được sử dụng
- Hàm lượng chất độc được định lượng bằng phương pháp thích hợp:
+ Thông thường các phương pháp phân tích dụng cụ có đủ độ nhạy được chọn để xác định hàmlượng các chất độc có trong mẫu
+ Phương pháp đo quang sau khi tạo màu hoặc chiết
+ Có thể áp dụng được với cả vô cơ và hữu cơ
+ Hạn chế: độ nhạy thấp và độ đặc hiệu không cao
+ Kỹ thuật định lượng vi sai cũng thường được triển khai
- Với các chất độc vô cơ:
+ Các phương pháp quang phổ nguyên tử (như AAS, ICP…) thường được áp dụng (sau khimẫu được vô cơ hóa)
+ Cực phổ cũng là một phương pháp được chọn lựa trong phân tích các chất độc vô cơ
- Với các chất độc hữu cơ:
+ Các phương pháp sắc ký lỏng, khí và lớp mỏng, điện di mao quản đều có thể triển khai đểphân tích các chất độc
+ Đặc biệt là việc kết nối sắc ký khối phổ làm cho khả năng phân tích các chất độc tăng lênmột cách rõ rệt
Câu 9: Trình bày phương pháp lấy mẫu cụ thể với các loại mẫu: nước, lương thực thực phẩm, không khí, đất cát và các mẫu từ cơ thể sống (nước tiểu, máu, dịch dạ dày, chất nôn…)
Trả lời:
- Mẫu nước tiểu
Các chất chuyển hóa /nước tiểu có thể: Cản trở việc xác định hàm lượng nhưng thêm thôngtin giúp cho việc xác định loại chất độc chính xác hơn
+ Mẫu được lấy càng sớm càng tốt, đặc biệt là trước khi sử dụng thuốc để xử trí và điềutrị
+ Thể tích mẫu lấy khoảng 50mL (với người lớn) và không thêm chất bảo quản
a) Dịch dạ dày:
- Có thể lấy từ dịch nôn /dịch hút rửa dạ dày.
- Mẫu chứa nhiều thức ăn, phân bố không đồng đều nên cần phải tiến hành lọc hay ly tâm
trước khi phân tích
- Nên lấy mẫu sớm để có lượng chất độc lớn và không có chất chuyển hóa, cũng nên lấy
ngay ở phần đầu vì phần sau nồng độ chất độc thường loãng
Thể tích mẫu lấy khoảng 20mL và không thêm chất bảo quản
b) Mẫu máu, huyết tương: Cũng thường được dùng để phân tích chất độc.
- Lấy khoảng 10mL (người lớn) & đựng trong ống có heparin
- Trường hợp nghi ngờ ngộ độc CO tránh để khoảng không khí phía trên ống đựng mẫu và
sử dụng mẫu máu toàn phần (cả huyết tương và huyết cầu) để định lượng
- Ngoài các mẫu trên còn lấy các loại mẫu khác như: phủ tạng (gan), các bộ phận khác của
cơ thể: tóc, móng tay, xương…
Trang 10Câu 10: Khái niệm và phương pháp phân lập các chất độc vô cơ và hưu cơ?
Trả lời.
a) Khái niệm và phương pháp phân lập các chất độc vô cơ.
–Vô cơ: Cả kim loại lẫn muối của nó đều mang tính độc nên chỉ cần tìm xem có thấy nguyên
tố gây độc hay không
+ Các muối kim loại nặng thường có khả năng kết hợp với protein động vật/thực vật tạo ranhững hợp chất bền vững kiểu albuminat
+ Vô cơ hóa giúp các kim loại tồn tại dưới dạng ion trong dung dịch
+ Các phpháp phân lập các chất độc thường dùng: Vô cơ hóa và phân lập các kim loại
b) Khái niệm và phương pháp phân lập các chất độc hưu cơ.
- Độc tính của các chất hữu cơ thường thể hiện bằng các phân tử: Khi thay đổi một nhóm chứcnào đó độc tính của phân tử cũng thay đổi
- Phân lập các chất độc hữu cơ bay hơi bằng phương pháp cất và phương pháp cất kéo hơinước
- Chiết dung môi hữu cơ các chất độc không bay hơi trong nước (hoặc cồn) được acid hóa(hoặc kiềm hóa)
Câu 11: Khái niệm và phương pháp phân lập các chất vô cơ.
Trả lời:
a) Khái niệm và phương pháp phân lập các chất độc vô cơ.
–Vô cơ: Cả kim loại lẫn muối của nó đều mang tính độc nên chỉ cần tìm xem có thấy nguyên
tố gây độc hay không
+ Các muối kim loại nặng thường có khả năng kết hợp với protein động vật/thực vật tạo ranhững hợp chất bền vững kiểu albuminat
+ Vô cơ hóa giúp các kim loại tồn tại dưới dạng ion trong dung dịch
+ Các phpháp phân lập các chất độc thường dùng: Vô cơ hóa và phân lập các kim loại
- Phương pháp phân lập các chất vô cơ: Vô cơ hóa và phân lập các chất kim loại Vô cơ hóa làquá trình oxy hóa đốt cháy chất hữu cơ để giải phóng kim loại dưới dạng ion Trong một
số trường hợp, quá trình vô cơ hóa không đốt
cháy hoàn toàn được chất hữu cơ thành H2O, CO2 mà chỉ tạo ra được các hợp chất đơngiản hơn, kém bền vững hơn, dễ dàng bị phá hủy hơn
- Các phương pháp vô cơ hóa phổ biến là: vô cơ hóa khô (hay phương pháp đốt)
vô cơ hóa ướt (dùng acid với các tác nhân oxy hóa khác)
- Mẫu thử trong độc chất có thể là máu, nước tiểu, thực phẩm Nếu mẫu thử là máu, nướctiểu thì phải đong trước, có thể cho thêm một ít Na2CO3 rồi cô cách thủy đến khô, Nếumẫu thử rắn (thức ăn, phủ tạng ) thì phải nghiền nhỏ
- Mẫu thử có cồn thì phải loại cồn bằng đun cách thủy ở nhiệt độ thấp (40-50oC) để tránhgây nổ khi vô cơ hóa bằng hỗn hợp HCl và KClO3
Phương pháp vô cơ hóa ướt:
- Vô cơ hóa bằng clor mới sinh: sử dụng hỗn hợp HCl và KClO3 để tạo ra clor mới sinh
thời gian VCH dài, không hoàn toàn phải đuổi clor dư, có thể gây mất As, Hg, Pb, Cu…
Trang 11- Vô cơ hóa bằng chất oxy hóa mạnh trong acid sulfuri: hỗn hợp 2SO4 và HNO3
(phương pháp sulfonitric) hỗn hợp acid sulfuric, nitric và percloric hỗn hợp NH4NO3 vàH2SO4 hỗn hợp H2O2 và H2SO4
- VCH ướt thường phải loại tác nhân oxy hóa trước khi ptích
- Vô cơ hóa bằng chất oxy hóa mạnh trong acid sulfuric: hỗn hợp NH4NO3 và H2SO4:
NH4NO3/H2SO4 cũng tạo thành HNO3 nên cơ chế cũng tương tự như dùng hỗn hợpH2SO4 và HNO3 nhưng có ưu điểm là đỡ nguy hiểm hơn cho người làm việc hỗn hợpH2O2 và H2SO4: ưu điểm nổi bật là ít toả khí độc giá thành cao
Phương pháp vô cơ hóa khô:
- Những mẫu thử với một số muối có tính oxy hóa ở dạng bột như: KNO3, NH4NO3, có thể thêm than hoặc đốt đơn giản Đốt với hỗn hợp Na2CO3 và NaNO3:
Có thể tìm một số chất độc trong một khối lượng nhỏ mẫu thử như tìm arsenic trong nướctiểu, tóc, móng tay
Đốt đơn giản: ít được dùng, có thể dùng để xác định sự có mặt các muối: bismuth, kẽm,
đồng, mangan, acid fluosilicic, các iodid
Câu 12: Nhiễm độc chì và các hợp chất của chì Nguyên nhân, cơ chế, gây nhiễm độc, tóm tắt các triệu chứng ngộ độc, dự phòng điều trị.
Trả lời:
Nguyên nhân ngộ độc
- Ít gây ngộ độc cấp vì chúng có mùi vị rất khó chịu nên khó uống có thể xẩy ra khi: trẻ emngậm đồ chơi có pha chì, NaCl đẳng trương đựng trong chai thủy tinh có pha chì Thườnghay xảy ra ngộ độc trường diễn do tích lũy chì do các nguyên nhân:
- Ăn các thực phẩm có nhiễm Pb hay đồ hộp hàn thiếc lẫn Pb, mút đồ chơi có Pb, uống nướcdẫn qua đường ống pha Pb
- Hít phải bụi chì và các hchất có Pb ở nơi sx sơn, làm acqui, mạ k.loại, khai thác Pb, bụi chìthôi ra từ 1 số sơn tường…
- Còn có thể do tiếp xúc với xăng dầu chứa Pb(C2H5)4 hay công nhân trong các nhà máy in.Nguy hiểm nhất là ngộ độc chì trường diễn Một người dân ở đô thị:
- Ô nhiễm không khí: dùng xăng có chì, lắng đọng hạt có chì đưa vào người khoảng 10 µgPb/ngày
- Nước uống: 15 µg Pb/ngày
- Thực phẩm: 200- 300 µg Pb/ngày Lượng chì trong cơ thể trao đổi 25µg/ngày
Nếu lượng dư trên 200 µg/ngày gây nguy hiểm cho hoạt động sống của người
Nếu lượng dư khoảng 1 mg/ngày có thể gây ngộ độc trường diễn
Cơ chế gây độc
- Các muối chì đều rất độc và độc tính của nó rất phức tạp
- Chì tác dụng lên các hệ thống enzym cơ bản, nhất là enzym trong quá trình vận chuyển tổnghợp heme
- Qúa trình chuyển hoá acid δ aminolevulinic (δ -ALA) thành prophorbilinogen nhờ enzym δ-ALA dehydratase (ALAD) là 1 pha q.trọng Pb2+ ức chế ALAD làm tích luỹ δ -ALA trong cơ
Trang 12thể, đồng thời thiếu heme để tổng hợp hemoglobin.
- Nếu Pb2+/máu >0,3 ppm sẽ ngăn cản q.trình oxy hoá glucose tạo ra năng lượng duy trì sựsống
-Nếu chì/máu >0,8 ppm gây thiếu máu do thiếu hụt hemoglobin
Triệu chứng ngộ độc
- Khi ngộ độc cấp hay bán cấp:
- Mệt mỏi, kích ứng, biếng ăn, mất ngủ, sút cân.
- Rối loạn tiêu hóa, đau thượng vị từng cơn (cơn đau bụng chì), buồn nôn và nôn ra chất trắng
(PbCl2), tiêu chảy ra phân đen sau đó táo bón
- Nhức đầu, kích ứng mạnh hệ TKTW Trẻ em bị ảnh hưởng nhiều hơn vì hệ TK đang phát
triển Ngay cả khi C thấp cũng thể hiện các triệu chứng hiếu động, kém tập trung, giảm thịlực…
- Rối loạn phối hợp vận động cơ, gây yếu cơ duỗi, đau cơ, viêm khớp Rối loạn chức năng ốngthận, viêm thận, có thể gây vô niệu do thận bị tổn thương, tăng urê huyết Gây thiếu máu
- Ảnh hưởng đến hệ thống sinh sản cả nam và nữ: gây thoái hóa tinh hoàn, giảm sự sản sinhtinh trùng, sẩy thai hay sinh non, trẻ sinh ra nhẹ cân
Trường hợp ngộ độc trường diễn:
- Đầu tiên xuất hiện viền xanh ở lợi, hơi thở thối, đau bụng, thiếu máu, mệt mỏi, suynhược, nước da xanh tái
- Hồng cầu giảm, xuất hiện hồng cầu hạt kiềm trong máu và porphyrin trong nước tiểu
Trong ngộ độc cấp tính thường tìm thấy lượng chì lớn ở đường tiêu hoá
- Đánh giá kết quả định lượng chì trong máu và nước tiểu để chẩn đoán ngộ độc trường diễn,cần chú ý lượng chì có tự nhiên trong cơ thể: mức trung bình của chì trong máu là 0,06mg/100mL, trong nước tiểu 24 giờ là 0,08mg
- Để chẩn đoán ngộ độc trường diễn người ta còn ứng dụng thử nghiệm -ALA
- Cần phải chú ý cải thiện điều kiện làm việc, giảm thiểu lượng bụi Pb và các hợp chất của nó
xâm nhập vào cơ thể
- Kiểm tra sức khoẻ định kỳ 6 tháng/lần cho công nhân tiếp xúc với Pb.
- Định lượng chì trong máu và nước tiểu.
- Xét nghiệm urê huyết, tìm hồng cầu có chấm trong máu.
Câu 13: Nhiễm độc Arsen, Cơ chế gây độc, tóm tắt các triệu chứng ngộ độc, dự phòng và điều trị?
Trang 13Tuy nhiên người ta vẫn có thể phát hiện các trường hợp này qua khai quật tử thi và xétnghiệm.
- Do tự tử: bằng thuốc sâu, thuốc diệt cỏ có As.
- Do ăn uống: Rau hoa quả còn chứa thuốc trừ sâu, diệt cỏ chứa As.
+ Dùng kéo dài hay quá liều các thuốc có chứa As
+ Công nhân làm việc trong các mỏ khai thác hay nhà máy có liện quan đến As
• Do nước sinh hoạt bị nhiễm arsen…
• Các muối arsenic tan nhanh trong nước, hấp thu nhanh qua niêm mạc tiêu hoá và tích luỹ ở:gan, lách, thận, phổi, niêm mạc ruột, lông, tóc, móng
• Thải trừ chậm qua ruột và thận
Độc tính và cơ chế gây độc
• Arsen và các hợp chất của As dễ thăng hoa thành dạng khí
• Độc tính của các hợp chất As phụ thuộc: hóa trị, trạng thái vật lý, độ tan và loại động vật bịnhiễm As3+ độc hơn As3+, hợp chất hữu cơ ít độc hơn hợp chất vô cơ
• Arsen và các hợp chất ức chế enzym qua tương tác với -SH của enzym (các As3+) hay thaythế phosphat (các As5+)
• Liều độc của As khó xác định vì phần lớn chất độc bị nôn ra ngoài LD của As2O3 được ướckhoảng 2mg/kg
• Lặp lại hàng ngày 20-60µg/kg có thể gây ngộ độc mạn tính
• LD các hợp chất hữu cơ thường cao hơn: có thể uống tới 0,60g natri cacodylat/ngày (cao hơn
40 lần ở thể As2O3) mà vẫn chưa gây ngộ độc LD thay đổi theo từng cá thể
• Để xem xét có phải ngộ độc As không cần phân tích nồng độ arsen trong máu, nước tiểu,móng và tóc
• Bình thường trong máu <30 µg/L và trong móng, tóc <1 ppm
• Nếu tìm thấy vài cg As/phủ tạng có thể kết luận bị ngộ độc nhưng nếu chỉ tìm thấy vài mg thìphải xem có dùng thuốc chứa As không
• Để đề phòng nhiễm độc, WHO cũng như Uỷ ban hỗn hợp FAO-OMS đã chấp nhận:
- As đưa vào cơ thể hằng ngày không quá 0,002 mg/kg, giới hạn arsen trong nước uống là0,01mg/L
Triệu chứng ngộ độc
Ngộ độc cấp:
- Triệu chứng nghiêm trọng xảy ra trên tiêu hóa (30’- 2h): Bỏng rát thực quản, buồn nôn,nôn, đau bụng dữ dội, tiểu ra máu, xuất huyết tiêu hóa, phân lổn nhổn hạt trắng Quá nặng gâyviêm dạ dày, hạ huyết áp, sốc và chết
- Trên tim phổi: Cơ tim xung huyết, nhịp tim nhanh, phù phổi, chết do trụy tim mạch sau 24h
- Trên hệ TK: Mê sảng, co giật, hôn mê, suy nhược và tê liệt, phù não Trên hệ tiết niệu: suytận, bí tiểu…
Khi bị ngộ độc mạn tính:
- Bị rối loạn tiêu hóa liên tục, đau bụng, mệt mỏi, khó chịu, viêm dạ dày, suy nhược Giảm bạch cầu, thiếu máu, suy thận
- Viêm thần kinh ngoại vi, liệt các đầu chi, rụng tóc Rối loạn sắc tố da, đen da
(melanodermie), xuất hiện các mảng dày sừng, viêm da kiểu eczema, hoại tử chân…
- Ngộ độc mạn tính có thể gây ung thư phổi, gan, thận, bàng quang, hạch bạch huyết… sau
Trang 14nhiều năm phơi nhiễm.
- Tiêm thuốc đặc trị BAL với liều 5mg/kg cách nhau 4-6h
- Sau khi nạn nhân đã ổn định hoặc nhiễm độc mạn tính có thể uống Succimer (dimercaptosuccinic acid, DMSA)
- Truyền huyết thanh mặn, ngọt; dùng thuốc trợ tim, lợi tiểu
- Thẩm tích máu nếu cần thiết
Ngộ độc mạn tính: Chủ yếu chữa triệu chứng: trợ tim, lợi tiểu kết hợp với vật lý trị liệu.
Câu 14: Nhiễm độc thủy ngân, Cơ chế gây độc, tóm tắt các triệu chứng ngộ độc, dự phòng và điều trị?
Trả lời:
Nhiễm độc thủy ngân:
Nguyên nhân gây ngộ độc.
- Do cố ý: đầu độc rất hiếm vì mùi vị khó chịu nhưng vẫn có tự tử bằng thủy ngân Dotai biến: nhầm lẫn hoặc vô ý, ăn phải cá có nhiễm thủy ngân, ngũ cốc được xử lý nấm bằngchất trừ nấm có thủy ngân dùng quá liều các dược phẩm (chu sa để an thần, thuốc mỡ cóthủy ngân hay thuốc đỏ ở vết thương diện rộng…)
- Do nghề nghiệp: thường xuyên tiếp xúc với thủy ngân có khả năng bị ngộ độctrường diễn
- Do ô nhiễm môi trường: thức ăn, nước uống bị ô nhiễm thủy ngân sẽ bị ngộ độc: hấp thuqua da, đường hô hấp và tiêu hóa, thủy ngân là nguyên tố vết hay tự nhiên (than đá: 100 ppb,quặng: 80 ppb, đất canh tác: 0,1 ppm Hoạt động của con người đã đưa nhiều thủy ngân vàomôi trường: điện phân, phenyl thủy ngân diệt nấm mốc trong sx giấy, thuốc trừ sâu, diệt nấm
có thủy ngân, phế thải có thủy ngân (nhiệt kế, bóng đèn huỳnh quang )
- Trong nước nhiều VK yếm khí chuyển methan thành methyl Hg, dễ tan/nước, tập trung
ở thực vật nổi ð cá (cô đặc 1000 lần) ð theo chuỗi thực phẩm đi vào cơ thể
Cơ chế gây độc: Của thủy ngân là làm thoái hóa tổ chức vì tạo nên các phức hợp protein
rất tan, ức chế enzym do tác dụng lên nhóm SH gây rối loạn chuyển hóa màng tế bào
- Xâm nhập qua đường nào thì Hg cũng qua máu và tích lũy nhiều nhất ở thận Tích lũy ở tổchức đều dưới dạng Hg2+ Hg2+ không qua được màng sinh học nhưng do có ái lực mạnhvới S nên dễ dàng kết hợp với các acid amin chứa S của protein (hemoglobin, albumin)
- Đặc biệt làm bất hoạt các enzym có chứa nhóm thiol cần thiết cho cơ thể theo phản ứng sau:
- Dựa vào đặc tính trên của Hg2+ người ta đưa ra biện pháp điều trị nhiễm độc H đặc hiệu thủyngân dùng: dimercaprol
(BAL, HS-CH2-CH(SH)-CH2OH) DMSA (HOOC-CH(SH)-CH(SH)-COOH,
acid 2,3 dimercapto succinic)
Triệu chứng:
Ngộ độc cấpThủy ngân
Trang 15- Do hít phải hơi thủy ngân: gây kích ứng phổi, viêm nướu cấp, nồng độ cao có thể
viêm phổi nặng và phù phổi
- Do muối Hg qua đường tiêu hóa (đặc biệt là HgCl2):
- Rối loạn tiêu hóa: có cảm giác cháy rát ở miệng, thực quản dạ dày và có vị kim loại khóchịu; xuất huyết tiêu hóa, nôn ra chất nhầy và máu, đau bụng tiêu chảy, phân có máu, hoại
tử ruột, sốc, chết sau vài giờ do trụy tim mạch
- Viêm nướu do Hg được đào thải qua nước bọt Do muối Hg qua đường tiêu hóa (đặc
biệt là HgCl2) Viêm nướu do Hg được đào thải qua nước bọt, tiết nước bọt nhiều, hơi thở
hôi, răng bị lung lay Thường xuất hiện vào ngày thứ ba, sau khi các triệu chứng trên đãgiảm và có giá trị chẩn đoán lớn
- Tổn thương thận: suy thận cấp do hoại tử ống thận có thể xảy ra trong vài ngày với các triệuchứng viêm thận, tiểu ít hay bí tiểu Sau đó ure huyết tăng, thân nhiệt giảm, hôn mê và chết.Qua khỏi cũng khó hồi phục vì phủ tạng bị hủy hoại nặng do Hg đào thải chậm
Ngộ độc trường diễn:
- Do hơi Hg: run tay, đau đầu chi, rối loạn tâm thần (nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, biếng ăn,
bồn chồn, mất trí nhớ, dễ bị k.thích), viêm nướu và miệng, tiết nước bọt nhiều
- Do muối Hg qua tiêu hóa: có vài triệu chứng như ngộ độc cấp nhưng nhẹ hơn; xuất hiện viền đen ở nướu kéo dài 1 số tr.chứng TK: hàm run, tay chân run, rối loạn tâm thần
- Do các hợp chất Hg hữu cơ: Methyl Hg tác động chủ yếu trên hệ TKTW gây hội chứng
rối loạn vận động, rối loạn phát âm, giảm thính lực; Me-Hg gây quái thai mạnh, gây hội chứng
phát triển tâm thần Ethyl Hg có thể gây viêm dạ dày ruột.
Dự phòng và điều trị (Xử trí)
- Ngộ độc hơi Hg qua đường hô hấp: Cho thở oxy hỗ trợ nếu cần, theo dõi biến chứng
viêm phổi, phù phổi
- Ngộ độc muối Hg qua đường tiêu hóa:
+ Loại chất độc ra khỏi cơ thể: Rửa dạ dày bằng nước pha lòng trắng trứng hoặc rongalit
(HO-CH2SO2-Na+): chuyển muối thủy ngân thành thủy ngân ít hấp thu uống than hoạt
- Trung hòa chất độc: Hg kim loại: uống lòng trắng trứng, sữa kết hợp rửa dạ dày để tránh
tan lại Sử dụng antidote uống DMSA để tăng đào thải qua nước
- Trung hòa chất độc: Muối Hg vô cơ: Tiêm bắp BAL trong vòng vài giờ có thể giảm tổn
thương trên thận Uống DMSA nên kết hợp với sử dụng BAL Truyền hay tiêm tĩnh mạchchậm rongalit
- Hg hữu cơ: uống DMSA để làm giảm nồng độ Hg trong mô nhất là mô não
- Chú ý không dùng BAL khi ngộ độc hơi Hg và Hg hữu cơ vì có thể tái phân bố từ các mô
khác đến não
- Chữa triệu chứng: chống viêm thận (uống nhiều nước, truyền glucose), chạy thận nhân tạo (nếu vô niệu); thẩm phân máu trong 1-2 tuần; dùng thuốc trợ tim.
Trang 16Câu 15: Nhiễm độc Oxyd carbon, triệu chứng, cấp cứu và điều trị?
- Gây rối loạn tim mạch: tim đập nhanh, hạ huyết áp, loạn nhịp tim
- Những triệu chứng ở hệ TKTW: mê sảng, ảo giác, chóng mặt, mất phương hướng, kíchđộng, lú lẫn, ngất, hôn mê, suy nhược TK sau đó ngừng hô hấp và chết rất nhanh
- ít gặp hơn: thiếu máu cơ tim, viêm phổi, phù phổi, nhiễm acid lactic, suy thận cấp, rối loạn thịgiác
- Nhức đầu liên tục, buồn nôn
Suy nhược, trâm cảm, lú lẫn, mất trí nhớ
Cấp cứu và điều trị (Xử trí)
- Nhanh chóng đưa bệnh nhân ra khỏi nơi nhiễm độc
- Tăng cường hô hấp: hô hấp nhân tạo, thở oxy 100% hay carbogen (oxy có 5% CO2);trường hợp nặng, phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh dùng oxy cao áp để tăng tốc độ thải trừ CO
- Thay máu hoặc truyền máu, dùng thuốc trợ tim, theo dõi điệm tâm đồ liên tục trong vàigiờ sau khi ngộ độc
- Điều trị hôn mê hay co giật nếu có
- Không để xe nổ máy trong garage đóng kín
- Không nên sử dụng các thiết bị, đồ gia dụng sử dụng xăng dầu hay đun nấu bằng lò than,củi trong nhà kín, trong lều trại
- Lắp đặt thiết bị phát hiện CO
Câu 16: Trình bày cơ chế gây độc của CO , chẩn đoán nguyên tắc và phương pháp định lượng
Trả lời:
Carbon monoxyd (CO)
Độc tính và cơ chế gây độc của CO:
- CO là chất khí cực độc là một trong những tác nhân chủ yếu gây tổn thương và tử vong do
ngộ độc các chất khí
- CO có thể kết hợp dễ dàng với hemoglobin tạo thành carboxy hemoglobin rất bền vững làm
mất khả năng vận chuyển oxy trong máu, giảm sự phân bố oxy đến mô
Trang 17- CO kết hợp với enzym cytocromoxydase gây ức chế hô hấp tế bào CO kết hợp với
myoglobin làm giảm sử dụng oxy, dẫn đến suy giảm sự co cơ tim, hạ huyết áp và thiếu máucục bộ ở não Với hemoglobin và myoglobin ái lực của CO mạnh gấp 250 lần và 60 lần so vớioxy
- CO gây sự peroxid hóa các acid béo chưa bão hòa dẫn đến phù, hoại tử, thoái hóa tế bào não.
Sự tổn thương não xảy ra chủ yếu trong giai đoạn hồi phục, ảnh hưởng đến nhận thức, trí nhớ,khả năng học tập và gây rối loạn hoạt động
- Độc tính chủ yếu của CO là gây thiếu oxy ở mô và thiếu máu cục bộ Não và tim là cơ quan
tiêu thụ oxy cao và nhạy cảm với sự thiếu máu cục bộ nên bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất
- CO gây thiếu oxy mô ở bào thai do giảm sự cung cấp oxy từ mẹ đến bào thai.
- Ngoài ra CO còn qua được nhau thai để kết hợp với HbF gây thiếu oxy trực tiếp.
- CO có ái lực với HbF cao hơn 10-15% so với HbA và sự đào thải CO ở bào thai chậm hơn so
với người lớn nên CO có độc tính rất cao đối với thai nhi
Chẩn đoán và nguyên tắc của các phương pháp định lượng:
- Khi thấy bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm độc nhanh chóng đưa bệnh nhân ra khỏi nơinhiễm độc
- Tăng cường hô hấp: hô hấp nhân tạo, thở oxy 100% hay carbogen (oxy có 5% CO2);trường hợp nặng, phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh dùng oxy cao áp để tăng tốc độ thải trừ CO
- Thay máu hoặc truyền máu, dùng thuốc trợ tim, theo dõi điệm tâm đồ liên tục trong vàigiờ sau khi ngộ độc
- Điều trị hôn mê hay co giật nếu có
- Đắp ấm và để bệnh nhân yên tĩnh
Định lượng nhanh CO/ không khí:
I2O5 + 5CO -> 5CO2 + I2bột silicagel được tẩm I2O5/H2SO4 đặc rồi cho vào ống thủy tinh Hút không khí có CO vàoiod sẽ giải phóng làm ống silicagel có màu, so màu với chuẩn
Định lượng CO trong máu:
- Định lượng CO được giải phóng từ hemoglobin sau đó được định lượng bằng SKK vớidetetor dẫn nhiệt định lượng gián tiếp qua carboxyhemoglobin bằng phương pháp đo quang
- Pp đo quang dựa trên nguyên tắc trong môi trường kiềm cả oxyHb và carboxyHb đều có cực
đại hấp thụ quanh 541nm (540-542nm và 538-540nm), tuy nhiên oxyHb bị Na2S2O4 biến đổithành deoxyhemoglobin (có cực đại hấp thụ ở 555nm) còn carboxyhemoglobin không bị biếnđổi bởi tác nhân này Đo mật độ quang tại 541nm và 555nm Xây dựng đường chuẩn dựa trên
tỷ số A541/A555 với nồng độ carboxyhemoglobin để tính kết quả Pp này nhanh, thuận lợiđảm bảo yêu cầu về độ đúng khi nồng độ carboxyhemoglobin trên 3%