1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG

14 686 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tình hình phân tích tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 37,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Xây dựng & dịch vụ GTVT là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 136/1999 – QĐ - BGTVT ngày 15 tháng

Trang 1

thực trạng tình hình PHân tích tài chính của công

ty cổ phần đầu t và xây dựng giao thông

2.1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Xây dựng & dịch vụ GTVT là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 136/1999 – QĐ - BGTVT ngày 15 tháng 1 năm

1999 của Bộ trởng bộ giao thông vận tải có trụ sở chính tại số 18 đờng Giải phóng - Đống Đa – Hà Nội

Đến năm 2004 là năm mà Công ty đợc Bộ GTVT và Công đoàn ngành GTVT Việt Nam chủ trơng cho thực hiện CPH từ Công ty Xây dựng và Dịch vụ GTVT trực thuộc Công đoàn ngành GTVT Việt Nam sang Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng Giao thông Ngay từ những ngàyđầu năm 2004 công tác chuẩn bị cho việc chuyển đổi đã đợc tiến hành và đến ngày 03/06/2004 Bộ GTVT chính thức

có quyết định 1666/QĐ của Bộ trởng Bộ GTVT về việc chuyển sang công ty Cổ phần.Sau đúng 1 tháng từ khi có quyết định của Bộ GTVT Công ty đã khẩn

tr-ơng hoàn tất các thủ tục pháp luật để ngày 01/7/2004 chính thức hoạt động theo Công ty Cổ phần

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu :

1 Xây dựng công trình giao thông

2 Sản xuất vật liệu xây dựng

3 Kinh doanh nhà nghỉ , khách sạn an uống

4 Du lịch lữ hành trong nớc, quốc tế

5 Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

6 Mua bán , ký gửi , đại lý giới thiệu sản phẩm

7 Tiếp thị, khảo sát thị trờng, giao lu thơng mại

8 Dạy nghề và giới thiệu việc làm

9 Xuất khẩu lao động 10.Đào tạo, cung ứng lao động trong nớc Trong 1 năm hoạt động Công ty có những khó khăn và thuận lợi sau:

Thuận lợi

- Công ty mới thành lập đợc 5 năm trực thuộc Công đoàn ngành GTVT Việt Nam đợc thừa hởng uy tín của Công đoàn ngành trên nhiều lĩnh vực trong

đó có công tác tìm kiếm công việc , mở rộng thị trờng

- Đội ngũ CNV trẻ, nhiệt tình trong công việc

- Nền tài chính của công ty lành mạnh nhất là từ khi CPH đến nay

Trang 2

- Có bộ máy quản lý gọn nhẹ đoàn kết từ Lãnh đạo đến các phòng ban

đều tâm huyết xây dựng Công ty ngày càng phát triển

- Bên cạnh đó còn có sự quan tâm và chỉ đạo sâu sắc của Công đoàn ngành GTVT Việt Nam trong quá trình hình thành và phát triển của công ty trong những năm qua ,tạo đà cho SXKD trong năm 2004 hoạt động có hiệu quả hơn

Khó khăn

- Một số công trình thi công có nguy cơ mất cân đối về tài chính , cán bộ chỉ huy yếu về chuyên môn, năng lực quản lý điều hành không phù hợp với công việc đợc giao dẫn đến giảm uy tín với một số Chủ đầu t nếu không kịp thời điều chỉnh

- Cơ chế giao khoán từ Công ty cho các đơn vị và quản lý điều hành sản xuất của công ty còn nhiều bất cập cha phù hợp với năng lực của cán bộ đơn vị

và phòng ban nghiệp vụ

- Đầu t vốn cho đơn vị thi công cha kiểm soát đợc một cách chặt chẽ dẫn

đến một vài đơn vị lợi dụng dùng tiền cho thi công để làm công việc khác không phục vụ đúng cho mục đích đợc công ty giao

- Do chuyển đổi từ hình thức quản lý cũ sang hình thức quản lý mới là Công ty cổ phần ít nhiều cũng có ảnh hởng tới tâm tí của một số CBCNV do cha thích ứng kịp thời với phơng thức quản lý mới

- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề còn thiếu cha đáp ứng kịp so với nhu cầu phát triển của Công ty

- Nguồn vốn cho hoạt động SXKDcòn eo hẹp

Những thành quả đạt đợc năm 2004.

Mặcdù có những thuận lợi nhng khó khăn cũng không nhỏ.Xong với sự

nỗ lực của tập thể Ban lãnh đạo và CBCNV trong Công ty dới sự lãnh đạo của Công đoàn GTVT Việt Nam Công ty đã từng bớc ổn định vàphát triển vững chắc

đạt đợc một số thành tựu đáng kể

- Xác định đúng đờng lối của Đảng , chủ trơng của Cính phủ , Công đoàn ngành GTVT Việt Nam chỉ đạo Công ty Xây dựng và dịch vụ GTVT thực hiện CPH thành công đánh dấu sự chuyển biến mang tính chiến lợc lớn phù hợp với

xu thế của thời đại.Đây là thành tựu quan trọng nhất năm 2004

- Từ khi CPH ban lãnh đạo công ty rất năng động và sáng tạo, đoàn kết nhất trí xây dựng công ty nhanh chóng phát triển kể cả về giá trị sảng lợng và

Trang 3

thu nhạap của CBCNV , mở rộng thị trờng kinh doanh và qui mô hoạt động rộng khắp cả nớc

- Kịp thời đa ra những chính sách và qui chế nộibộ hợplý kích thíchđợc lực lợng sản xuất phát triển , cong ty có thu nhập mộ cách chắc chắn , đơi vị thi công hoàn toàn chủ động chỉ tập trung vào chỉ đạo sản xuất đạt hiệu quả không phải lo vốn nh trớc đây

- Ban lãnh đạo công ty đã kịp thời thích ứngvới phơng pháp quản lý tiên tiến, giải quyết tốt một số điểm nóng cónguy cơ thua lỗ , nhanh chóng lấy lại uy tín với chủ đầu t đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty nh :

+ Khắc phục kịp thời những hạn chế trong quản lý sản xuất các công trình QL 2- Tuyên Quang, đờng QL 15A – Hà Tĩnh , đờng Hồ Chí Minh-Nghệ

An do đội XDCT 2 thi công.Khu vực Miền năm và QL 15A – Hà tĩnh do đội XDCT4 thi công.Đến nay các công trình này đã khởi sắc trở lại , uy tín với chủ

đầu t đợc nâng lên đem lại hiệu quả kinh tế cho công ty

+ Đã tham gia đấu thầu và trúng thầu 6 công trình có tổng giá trị là 212.854 triệu đồng

- Khi chuyển sang công ty cổ phần đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong công ty đã đợc cải thiện đáng kể

- Giá trị sản lợng thực hiện năm 2004

Đơn vị tính : Triệu đồng

chú Thực hiện Nghiệm thu

A

1

2

3

4

5

6

B

1

2

3

4

Sản xuất xây lắp

Xí nghiệp xây dựng CT1

Xí nghiệp xây dựng CT2

Ban điều hành phía nam

Banđiều hành Tuyên Quang

Đội xây dựng công trình 5

Các đơn vị khác

Sản xuất kinh doanh khác

Hoạt động du lịch

Kinh doanh XNK

Trung tâm thí nghiệm

Trung tâm đào tạo

135.613

50.541 25.967 24.641 16.620 10.571 7.273

1.676

1.071 433 141 31

118.140

52.008 22.883 18.951 14.864 7.479 1.955

1.676

1.101 433 141 31

- Về công tác tổ chức :

Trang 4

 Năm 2004 Công ty băt đầu thực hiện cổ phần hoá do đó 6 tháng đầu

n-m công tác tổ chức không có biến động lớn trừ n-một số CNV xin chuyển công tác Từ ngày 01/7/2004 Công ty chuyển sang hoạt động theo cơ chế mới hầu hết các cán bộ trong ban lãnh đạo cũ , các đồng chí trởng phó phòng các phòng ban

và đơn vị trực thuộc đều đợc bổ nhiệm trởe lại làm việc tròng công ty CP nên công tác tổ chức không có gì sáo trộn lớn, bên cạnh đó viêvj sắp xếp lại một số chức danh cán bộ, nhân viên nghiệp vụ các phòng ban cho phù hợp với chuyên môn đợc đào tạo , tăng cờng công tác thu nhận nhân tài , tuyển dụng cán bộ trẻ cho công ty

 Bớc sang những ngày đầu năm 2005 Ban lãnh đạo công ty họp để đánh giá lại công tác cán bộ trong thời gian vừa qua , bố trí sắp xếp cho hợp lý hơn:Đề bạt một quyền trởng phòng , 1 phó phòng KH-KT, thay đổi một số chức danh chophù hợp với năng lực từng cán bộ phục vụ tốt cho sự nghiệp phá triển của công ty

 Đề xuất với HĐQT trình Đại Hội đồng cổ đông cho thành lập xong Công ty TNHH t vấn Xây dựng Công trình – TCI.Ngày 03/02/2005 HĐQT đã nhất trí thông qua đề nghị của Tổng giám đốc về việc lập thêm một công ty TNHH T vấn Thơng mại và Du lịch- TCI hoạt động trong lĩnh vực thơng mại,du lịch và t vấn pháp luật trong xây dựng phục vụ cho mục đích đa nghành nghề và chủ động cho SXKD những năm tiếp theo

 Đề xuất và đã đợc HĐQT bổ nhiệm 1 Phó Tổng Giám đốc phụ trách về công tác kinh doanh

- Về đời sống của CBCNV năm 2004 và các hoạt động xã hội:

 Lơng bình quân 1.688.300đồng / ngời/tháng

 Đời sống tinh thần : Đa số CBCNV đều phấn khởi làm việc nhiệt tình

 Các tổ chức đoàn thể nh Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đợc quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi về tài chính và thời gian để hoạt

động coi đây nhe một động lực để phát triển sản xuất tạo ra bầu không khí vui

t-ơi thoải mái

 Duy trì tốt việc thăm hỏi động viên CB CNV và gia đình khi gặp khó khăn

 Thực hiện đúng chế độ đóng BHXH , BHYT cho CB CNV toàn công ty

- Công tác thi đua khen thởng

Kết thúc năm công tác 2004 các đơn vị và phòng ban đã tổ chức tổng kết

để đánh giá các hoạt đôngj của mình trên tất cả các lĩnh vực sản xuất , đời sống

và có văn bản báo cáo về Công ty.Ngày 02/2/2005 Hội đồng thi đua khen thởng

Trang 5

Công ty đã họp để xét duyệt các danh hiệu thi đua năm 2004 , kết quả đạt đợc

nh sau:

 Danh hiệu tập thể :

- Có 4 tập thể lao động xuất sắc là :

+ Tập thể phòng TC- KT + Tập thể phòng KH- KT + Tập thể XN XDCT1 + Tập thể XN XDCT II

- Có 5 tập thể lao động giỏi là:

+ Tập thể phòng TC- HC + Tập thể TT Thí Nghiệm VL + Tập thể Đội XDCT7

+Tập thể đội XDCT 8

 Danh hiệu cá nhân:

- Chiến sỹ thi đua cấp ngành có 11 ngời

- Chiên sỹ thi đua cấp cơ sở có 24 ngời

- Lao động giỏi có 50 ngời

- Về đầu t máy móc thiết bị :

Trong năm 2004 nhất là 6 tháng cuối năm do nhu cầu sản xuất kinh doanh tăng cao Công ty đã mua sắm thêm một số thiết bị máy móc

Đã kí hợp đồng mua 3 lu rung, 2 máy xúc , 1 ô tô con sẽ sử dụng trong quý I năm 2005 từ nguồn vốn bán cổ phiếu và nguồn vốn tự có của công ty

2.2 Tình hình phân tích tài chính ở công ty

Tại công ty Cổ phần xây dựng và dịch vụ giao thông vận tải , nguồn thông tin chủ yếu sử dụng trong phân tích tài là nguồn thông tin từ nội bộ doanh nghiệp ,đó là các báo cáo tài chính của công ty bao gồm : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo chi tiết doanh thu và chi phí các công trình Bên cạnh đó , công ty còn sử dụng tới những thông tin bên ngoài doanh nghiệp nh: thông tin thị trờng, thông tin về các chính sách, thông tin về chỉ số trung bình ngành

Hiện nay , công tác phân tích tài chính ở công ty đợc giao cho kế toán tr-ởng Công ty đảm nhiệm.Kế toán trtr-ởng có nhiệm vụ chỉ đạo và tổ chức hớng dẫn thực hiện việc phân tích.Kế toán trởng của công ty là ngời đa ra kết luận cuối cùng trong hoạt động phân tích tài chính và từ đó tham gia với ban giám đốc về phơng hớng và chiến lợc phát triển của công ty trong thời gian tới Dới sự chỉ

Trang 6

đạo của kế toán trởng thì bộ phận kế toán tổng hợp sẽ thực hiện việc tổng hợp các số liệu từ các báo cáo tài chính để tiến hành phân tích tài chính

2.2.1 Những nét cơ bản về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây

Trang 7

Bảng cân đối kế toán năm 2003 và 2004

(Đơn vị : Đồng)

A TSLĐ và đầu t ngắn hạn 100 83.063.622.994 96.748.127.354

1.Tiền mặt tại quỹ(gồm cả ngân phiếu) 111 178.972.797 20.333.492

3.Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133 227.287.290 3.402.844.669

- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135

4.Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 27.582.578.103 17.473.236.029

5.Các khoản thế chấp,ký cợc, kỹ quỹ NH 155 250.000.000.0 928.744.800

B.Tài sản cố định và đầu t dài hạn 200 17.717.112.576 6.603.985.627

Trang 8

1.Đầu t chứng khoán dài hạn 221 3.000.000

Tổng cộng tài sản 250 100.780.735.57

0

103.352.112.98

1

5 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà

nớc

315 1.084.595.387 460.760.476

7.Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 34.945.954.521 21.212.973.360

8 Các khoản phải trả , phải nộp khác 318 4.798.000 2.565.852.644

B.Nguồn vốn chủ sở hữu 400 19.477.837.481 10.488.965.394

2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

6 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 416 95.764.900 2.738.723.949

9 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 419

- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc 423

- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 424

Tổng cộng nguồn vốn 430 100.780.735.57

0 103.352.112.981

(Nguồn : Phòng kế toán tổng hợp - Công ty XD và dịch vụ GTVT )

2.2.1.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Trang 9

Từ số liệu của BCĐKT , ta lập bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử

dụng vốn theo bảng sau:

Chỉ tiêu

Sử dụng vốn Nguồn vốn Sử dụng vốn Nguồn vốn Lợng Tỷ

trọng

Lợng Tỷ

trọng

Lợng Tỷ

trọng

Lợng Tỷ

trọng 1.Vốn bằng

tiền

13.409.219.688 13,2% 159.669.239 0,15%

2.Phải thu 41.719.519.116 41,3% 74.648.129.544 72,2%

3.Hàng tồn

kho

27.617.594.955 27,3% 17.547.882.028 17%

4.TSLĐ Khác 317.217.235 0,3% 4.392.446.543 4,2%

5.TSCĐ 17.717.112.576 17,9% 6.603.985.627 6,45%

6.Nợ ngắn

hạn

74.550.530.589 74% 88.365.780.088 85%

8.Nợ dài hạn 6.752.367.500 6,6% 4.492.367.500 4,3% 9.VCSH 19.477.837.481 19,4% 10.488.965.394 10,7%

Cộng 100.780.735.570 100% 100.780.735.570 100% 103.352.112.981 100% 103.352.112.98

1 100%

Trong năm 2004 nguồn vốn và sử dụng vốn tăng 2.571.377.411 đồng , xét

về mục tiêu tăng trởng và phát triển thì mục tiêu này là khả quan, Trong đó sử

dụng vốn chủ yếu nằm trong hàng hoá bán chịu (72,2%) nếu nhu cầu của thị

tr-ờng không cao thì điều đó có thể chấp nhận đợc , nều ngợc lại là điều không

mong muốn Mặt khác , nguồn VCSH giảm so với năm trớc, nguyên nhân là do

vay ngắn hạn tăng lên Giải pháp cần thiết trong trờng hợp này là phải tăng cờng

thu hồi các khoản nợ từ phía khách hàng

Trong đó, sử dụng vốn đầu t vào TSLĐ tăng làm đầu t vào TSCĐ, nguyên

nhân chủ yếu là do công ty chuyển sang cổ phần hoá

2.2.1.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

- Về nhu cầu vốn lu động thờng xuyên

- Về vốn lu động thờng xuyên

- Vốn bằng tiền

Trang 10

Từ các bảng trên cho ta thấy, vốn lu động thờng xuyên là dơng trong cả hai năm , nhng nhu cầu vốn lu động thờng xuyên trong năm 2003 lại âm Điều này chứng tỏ , trong năm 2003 TSLĐ cha đợc tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn ngắn hạn, hàng tồn kho còn quá lớn nên cha thu hồi hết vốn trong năm 2003, nhng điều này đã đợc khắc phục vào năm sau Mặt khác vốn bằng tiền thực tế quá nhỏ so với nhu cầu của nó Để khắc phục nhợc điểm doanh nghiệp cần giảm lợng hàng tồn kho bằng cách tìm ra các biện pháp cụ thể để giải quyết nốt lợng hàng tồn đọng, thay vay ngắn hạn bằng vay dài hạn

2.2.1.3 Phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính trung gian trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu t và dịch vụ Giao thông vận tải

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu Mã số Năm 2003 Số tiền Năm 2004

-Tổng doanh thu

Trong đó :doanh thu bán hàng xuất

khẩu

- Các khoản giảm trừ

(04+05+06+07)

+ Chiết khấu

+ Giảm gía

+ Giá trị hàng bán bị trả lại

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế XK

phải nộp

1 Doanh thu thuần (01-03)

2 Giá vốn hàng bán

3 Lợi nhuận gộp (10-11)

4 Chi phí bán hàng

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất

kinh doanh(20-(21+23))

- Thu nhập từ hoạt động tài chính

- Chi phí hoạt động tài chính

7 Lợi nhuận hoạt động tài chính

( 31-32)

01 02 03

04 05 06 07

10 11 20 21 22 30 31

32 40 41 42

106.715.522.613

0 0

0 0 0 0

106.715.522.613 100.312.591.256 6.402.931.357

0 2.944.643.588 3.458.287.769 32.810.889

0 32.810.889 28.571.429 103.111.114

119.816.478.412

0

0 0 0 0

119.816.478.412 111.898.367.140 7.918.111.272

0 2.019.061.074 5.899.050.198 62.952.996 2.158.219.932 -2.095.266.936

Trang 11

- Các khoản thu nhập bất thờng

- Chi phí bất thờng

8 Lợi tức bất thờng (41-42)

9 Tổng lợi nhuậnh trớc thuế

(30+40+50)

10.Thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp

11.Lợi nhuận sau thuế ( 60-70)

50 60 70 80

-74.539.685 3.416.558.972 1.093.298.871 2.323.260.101

0 3.803.783.262 1.065.059.313 2.738.723.949

Từ bảng trên cho ta thấy những thành tựu chủ yếu sau:

- Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp đều năm sau cao hơn năm trớc

- Giá vốn hàng bán có xu hớng giảm dần , chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện tốt các giải pháp tiết kiệm chi phí , giá thành sản phẩm

- Lợi nhuận trớc thuế và sau thuế đều tăng hàng năm

- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp giảm

2.2.1.4.Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu

1 Hệ số thanh toán ngắn hạn= TSLĐ/Nợ ngắn hạn 1,1142 1,088 2.Hệ số thanh toán nhanh = (Vốn bằng tiền + Các khoản phải thu ) / Nợ ngắn hạn 0,74 0,846

3 Hệ số thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền / Nợ đến hạn 0,164

4 Hệ số nợ trên tổng tài sản=Nợ phải trả / Tổng tài sản 0,813 0,895

5 Hệ số nợ vốn cổ phần = Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu 4,17 8,85

6 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = ( LNTT + Lãi vay)/Tổng tài sản 0,03 0,057

7 Hệ số cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu = VCSH/ Tổng nguồn vốn 0,19 0,1

8 Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho 3,6 6,38

9 Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần / TSLĐ 1,28 1,24

10 Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần / TSCĐ 6,03 18,15

11 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =Doanh thu thuần / Tổng tài sản 1,058 1,159

12 Kỳ thu tiền bình quân =Các khoản phải thu/ Doanh thu bình quân 1 ngày 140,7 225,68

13 Hệ số doanh thu = LNST / Doanh thu thuần 0,02 0,022

14 Hệ số sinh lợi tổng tài sản = ( LNST + Lãi phải trả ) / VCSH 0,118 0,46

15 Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu = LNST/ VCSH 0,118 0,26

Dựa vào phân tích các chỉ tiêu chủ yếu trên ta nhận thấy những điểm sau:

- Khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mức độ tốt , có nghĩa là doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đợc các khoản nợ trong mỗi năm, mặc dù vậy khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các khoản nợ tới hạn sẽ gặp khó khăn trong năm 2004

- Tình hình cho thấy, hệ số nợ cao , tăng dần theo từng năm, đặc biệt là

hệ số nợ vốn cổ phần năm 2004 tăng gấp đôi năm 2003 Trong kỳ tới doanh nghiệp cần phải cơ cấu lại nợ ngắn hạn , nếu không số nợ vừa cao , vừa mất cân

đối giữa ngắn hạn và dài hạn

Ngày đăng: 19/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán năm 2003 và 2004 - THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG
Bảng c ân đối kế toán năm 2003 và 2004 (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w