Đặc điểm ,phân loại và tình hình sử dụng VL, CCDC tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6:2.1.1.Đặc điểm vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông
Trang 12.1 Đặc điểm ,phân loại và tình hình sử dụng VL, CCDC tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6:
2.1.1.Đặc điểm vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6 là một Công ty Xâydựng cơ bản có quy mô lớn, chủ yếu là xây dựng các công trình hình thành nêntài sản cố định, có thời gian sử dụng lâu dài, chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu
tố ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu Do đó, để đảm bảo chất lượng cho côngtrình, Công ty phải sử dụng những VL, CCDC có chất lượng cao, chống chịuđược với thời tiết như nắng, gió, mưa bão Như vậy, đòi hỏi phải có nguồncung cấp VL kịp thời, đều đặn, đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý Do vậy, việc
tổ chức quản lý từ khâu thu mua, bảo quản và sử dụng VL, CCDC là rất cầnthiết và cũng tương đối khó khăn đối với cán bộ quản lý, kế toán VL, CCDC,không những phải có trình độ mà còn phải có trách nhiệm cao trong công việc
Hơn nữa, VL, CCDC sử dụng để xây dựng các công trình ở đây cónhững loại rất dễ hư hỏng do tác động của thời tiết như: xi măng, sắt thép cầnphải được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát để tránh bị hút ẩm xi măng sẽ vóncục (xi măng hỏng), sắt thép sẽ bị gỉ (ôxi hoá), khi sử dụng sẽ làm hư hỏngcông trình Vì vậy, cần phải có kho tàng bến bãi đầy đủ tiêu chuẩn để đảm bảocho việc bảo quản cất giữ VL, CCDC
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6, chi phí VL thườngchiếm từ 60% đến 70% trong tổng giá trị sản phẩm Chính vì vậy, Công ty Cổphần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6 đã luôn chú trọng tới việc quản lý VL,CCDC từ khâu thu mua vận chuyển, nhập kho cho tới khi xuất dùng và cảtrong quá trình thi công tại hiện trường để đảm bảo cho việc quản lý VL đượcchặt chẽ, sử dụng tiết kiệm nhằm giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm Vànhư chúng ta đã biết, sản phẩm của Công ty là những công trình xây dựng cơ
Trang 2bản Do vậy, tuỳ theo từng công trình mà cần có những VL, CCDC cho phùhợp, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng Chính vì thế, VL, CCDC không nhập
về công ty mà khi công trình thi công thì lập kho ngay tại công trình, tổ chứcquản lý, bảo quản VL, CCDC tại địa bàn xây dựng cho thuận tiện, đỡ mất côngvận chuyển, bốc dỡ
Tuy nhiên, kế toán của Công ty vẫn phải theo dõi sát sao về việc sử dụng
- Nguyên liệu, vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu của Công tykhi tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Nguyên vật liệu chính là
cơ sở chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm (các công trình xây dựng
cơ bản) Nó bao gồm: gạch, cát, sỏi, sắt thép
- Vật liệu phụ: tuy không cấu thành nên thực thể của sản phẩm nhưng nó
có những tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất của Công tynhư hoa văn thạch cao để trang trí
- Nhiên liệu: xăng, dầu để chạy máy nổ, máy trộn bê tông, xe vận tải,máy xúc
- Phụ tùng thay thế: là những phụ tùng để thay thế khi sửa chữa máymóc như dây curoa, sàng dùng để sàng cát
Trang 3STT Mã vật tư Tên vật tư ĐVT
Trang 4thi công nên giá VL, CCDC nhập kho được tính theo giá thực tế theo công thứcsau:
+
Chi phíthu muathực tế
+
Thuế NK(nếu có) -
Giảm giá(nếu có)
Trong đó, chi phí thu mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ Ngoài ra, giá thực tế VL, CCDC nhập kho do thu nhặt được từ phế liệucũng được đánh giá theo giá thực tế của nó trên thị trường
Ví dụ: Hoá đơn GTGT ngày 13/3/2009 số 195BH của người bán (liên 2)giao cho công ty về việc mua VL là thép phi 16 và Hóa đơn GTGT ngày15/3/2009 số 52021 về việc mua CCDC là Máy khoan TE2 về nhập kho côngtrình trường học Thuận Thành như sau:
Trang 5HOÁ ĐƠN (GTGT) Liên 2: Giao khách hàng Ngày 13 tháng 3 năm 2009 Số 195BH
Đơn vị bán hàng: CHVLXD số 06
Địa chỉ: 36 Nguyễn Văn Cừ - TP Bắc Ninh
Số tài khoản:
Điện thoại: Mã số:
Họ tên người mua hàng: Bùi Trường Xuân
Đơn vị: Công ty cồ phần đầu tư và xây dựng giao thông 6
Địa chỉ: Số 36H3, Ngõ 475- Đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Nam – Q.Thanh Xuân – Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu, năm trăm chín mươi sáu nghìn, bảytrăm năm mươi đồng./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký) (ký) (Ký, đóng dấu)
Ta xác định được giá thực tế của VL nhập kho công trình trường họcThuận Thành như sau:
Giá t.tế VL nhập kho = 2.490 x 8.250 = 20.542.500( đồng)
Trang 6HOÁ ĐƠN (GTGT) Liên 2: Giao khách hàng MY/2009B Ngày 15 tháng 3 năm 2009 Số 52021
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH An Khang
Địa chỉ: 206 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, HN
Số tài khoản:
Điện thoại: Mã số: 0100837088
Họ tên người mua hàng: Bùi Trường Xuân
Đơn vị: Công ty cồ phần đầu tư và xây dựng giao thông 6
Địa chỉ: Số 36H3, Ngõ 475- Đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Nam – Q.Thanh Xuân – Hà Nội
Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 12.000.000Thuế suất GTGT: 10% x 50% Tiền thuế GTGT: 600.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 12.600.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu sáu trăm ngàn đồng./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký) (ký) (Ký, đóng dấu)
Trang 72.2.2 Đánh giá VL, CCDC xuất kho:
VL, CCDC được đánh giá theo giá thực tế, khi xuất dùng VL, CCDC ,công ty áp dụng tính giá VL, CCDC theo phương pháp nhập trước xuất trước
Lô vật liệu nào nhập vào trước thì khi xuất kho được xuất ra sử dụng trước.Giá thực tế lô vật tư xuất kho được tính theo giá thực tế của lô vật tư đó khinhập kho
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông 6, số lượng CCDCxuất kho hàng ngày không nhiều, chủ yếu xuất 1 lần vào thời điểm bắt đầu củacông trình, do đó không phản ánh hết tình hình sổ sách và hạch toán nghiệp vụNhâp - xuất kho của Công ty
Ví dụ: Trong tháng 3 năm 2009 tại kho công trình trường học ThuậnThành có một số nghiệp vụ phát sinh với VL là thép phi 16 như sau:
- Tồn kho đầu kỳ: số lượng : 1.500 kg
số tiền: 12.330.000 đồng
- Một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:
+ Ngày 15/3: nhập kho 2.490 kg, đơn giá 8.250 đ/kg
+ Ngày 16/3: Xuất kho cho mượn 3.000 kg
+ Ngày 19/3: Nhập kho 4.000 kg, đơn giá 8.250 đ/kg
+ Ngày 20/3: Xuất kho sản xuất 2.400 kg
+ Ngày 23/3: Xuất kho sản xuất 600 kg
+ Ngày 26/3: Nhập kho 1.100 kg, đơn giá 8.255 đ/kg
+ Ngày 30/3: Xuất kho sản xuất 2.200 kg
Trang 8Bảng 02: Bảng tính giá thực tế của thép phi 16 khi xuất kho
8.250 20.542.500
0
8.220
12.330.000
1.500
8.25012.375.000 990 8.250 8.167.500
Trang 930/3 Xuất kho sản xuất 1.99
0
8.250
16.417.500
210 8.25
51.733.550 890 8.255 7.346.950
0 67.606.050 890 8.255 7.346.950
SV Nguyễn Thị Nga Lớp Kế toán 3 K37
Trang 102.3 Kế toán chi tiết VL, CCDC ở Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6:
Thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6, khi các đội cónhu cầu mua vật tư sử dụng cho thi công công trình thì các đội sẽ gửi hợp đồngmua vật tư, dự toán công trình, kế hoạch cung cấp vật tư tháng về phòng kếhoạch Căn cứ vào đó, phòng kế hoạch lập kế hoạch và giao nhiệm vụ sản xuất cụthể cho các đội thi công công trình Chủ nhiệm công trình (hoặc đội trưởng) đượcphép uỷ quyền của Công ty, chủ động đi mua vật tư về nhập kho công trình đểtiện cho việc bảo quản, sử dụng VL, CCDC cho thi công công trình
2.3.1.Thủ tục chứng từ.
2.3.1.1.Thủ tục xuất kho.
Chế độ kế toán quy định tất cả các VL, CCDC khi về tới kho của công trình
sẽ đều phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho
Ở Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6, khi VL về tới kho củacông trình sẽ được thủ kho và những người có trách nhiệm thành lập ban kiểmnhận kiểm tra về chất lượng, quy cách cũng như số lượng vật tư Căn cứ vào kếtquả thực tế ghi vào Biên bản kiểm nghiệm vật tư Sau khi đã kiểm nhận xong, VLđạt yêu cầu thì tiến hành nhập kho Người phụ trách cung ứng sẽ căn cứ vào hoáđơn của người bán, biên bản kiểm nghiệm vật tư và số lượng VL, CCDC thựcnhập để lập phiếu nhập kho vật tư Phiếu nhập kho được giao cho thủ kho để ghi
số thực nhập vào và làm căn cứ để ghi sổ kế toán, thẻ kho
VL, CCDC khi đã nhập kho được thủ kho sắp xếp một cách khoa học, hợp
lý để đảm bảo tốt công tác bảo quản và dễ dàng cho việc theo dõi, kiểm kê vàcông tác xuất kho VL, CCDC được dễ dàng
Trang 11Ta có mẫu Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá sản phẩm và phiếu Nhậpkho vật tư của Công ty như sau:
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6 Mẫu 03-VT Địa chỉ: Số 36H3, Ngõ 475- Đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Nam – Q Thanh Xuân – Hà Nội.
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, hàng hoá, sản phẩmBan kiểm nghiệm gồm:
Ông Đoàn Văn Thảo - Trưởng ban
Ông Nguyễn Đình Dũng - Uỷ viên
Bà Nguyễn Thị Hoa - Uỷ viên
Kết quả kiểm nghiệm Ghi
chú
Số lượng đúng QCPC
Số lượng không đúng QCPC
01 Thép phi 16
Kg
Ý kiến của ban kiểm nghiệm:
Số vật tư trên chứng từ khớp đúng với số vật tư đã mua về quy cách, phẩmchất, số lượng, yêu cầu, đủ điều kiện làm thủ tục nhập kho
Ngày 13 tháng 3 năm 2009
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
SV Nguyễn Thị Nga Lớp Kế toán 3 K37
Trang 12Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6 Mẫu 03-VT Địa chỉ: Số 36H3, Ngõ 475- Đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Nam – Q Thanh Xuân – Hà Nội.
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, hàng hoá, sản phẩmBan kiểm nghiệm gồm:
Ông Đoàn Văn Thảo - Trưởng ban
Ông Nguyễn Đình Dũng - Uỷ viên
Bà Nguyễn Thị Hoa - Uỷ viên
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng QCPC
Số lượng không đúng QCPC
01 Máy khoan
TE2
Cái
Ý kiến của ban kiểm nghiệm:
Số vật tư trên chứng từ khớp đúng với số vật tư đã mua về quy cách, phẩmchất, số lượng, yêu cầu, đủ điều kiện làm thủ tục nhập kho
Ngày 15 tháng 3 năm 2009
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 13Trên cơ sở hoá đơn GTGT và biên bản kiểm nghiệm vật tư viết phiếu nhập kho vật tư Ta có phiếu nhập kho như sau:
BIỂU: PHIẾU NHẬP KHO
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6 Mẫu 01-VT Địa chỉ: Số 36H3, Ngõ 475- Đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Nam – Q Thanh Xuân – Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO
Họ tên người giao hàng: Bùi Văn Xuân
Theo Biên bản kiểm nghiệm số ngày 13 tháng 3 năm 2009
Nhập tại kho: Kho công trình trường học Thuận Thành
Đơnvịtính
Số lượng
Đơngiá Thành tiền
Theochứng từ
Thựcnhập
Trang 14BIỂU: PHIẾU NHẬP KHO
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6 Mẫu 01-VT Địa chỉ: Số 36H3, Ngõ 475- Đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Nam – Q Thanh Xuân – Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO
Họ tên người giao hàng: Bùi Văn Xuân
Theo Biên bản kiểm nghiệm số ngày 15 tháng 3 năm 2009
Nhập tại kho: Kho công trình trường học Thuận Thành
Đơnvịtính
Số lượng
Đơngiá Thành tiền
Theochứng từ
Thựcnhập
Phụ trách cung ứng Người giao hàng Thủ kho Kế toán
(ký) (ký) (ký) (ký)
Trang 152.3.1.2 Thủ tục xuất kho:
Nghiệp vụ xuất kho phát sinh khi có phiếu xin lĩnh VL, CCDC của bộ phậnsản xuất về từng loại VL, CCDC có quy cách, phẩm chất, số lượng theo đúng yêucầu của công trình Kế toán VL, CCDC sẽ viết phiếu xuất kho, căn cứ vào đó thủkho sẽ tiến hành xuất kho Ta có mẫu phiếu yêu cầu xuất kho như sau:
BIỂU: PHIẾU XUẤT KHO
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6
Địa chỉ: Số 36H3, Ngõ 475- Đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Nam – Q Thanh Xuân – Hà Nội
PHIẾU YÊU CẦU XUẤT KHO
Ngày 19 tháng 3 năm 2009
Bộ phận xin cấp: Đội thi công số 1
Lý do xuất kho: Nhận để chuẩn bị thi công CT
Xuất tại kho: Kho công trình trường học Thuận Thành
SV Nguyễn Thị Nga Lớp Kế toán 3 K37
Trang 16Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6 Mẫu 02 -VT Địa chỉ: Số 36H3, Ngõ 475- Đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Nam – Q Thanh Xuân – Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 3 năm 2009
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Ngọc San
Địa chỉ (bộ phận): Đội thi công số 1
Lý do xuất kho: Nhận vật tư để chuẩn bị thi công CT
Xuất tại kho: Kho CT trường học Thuận Thành
Thựcxuất
Trang 172.3.2 Phương pháp kế toán chi tiết VL, CCDC ở Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6:
Một trong những yêu cầu của công tác quản lý VL, CCDC đòi hỏi phảiphản ánh, theo dõi đầy đủ, chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho theo từng thứ
VL, CCDC về số lượng, chủng loại và giá trị Để có thể tổ chức thực hiện đượctoàn bộ công tác kế toán VL, CCDC nói chung và kế toán chi tiết VL, CCDC nóiriêng thì trước hết phải bằng phương pháp chứng từ kế toán để phản ánh tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất VL, CCDC Nhữngchứng từ này là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán Ở Công ty Cổ phần Đầu tư Xâydựng Giao thông 6, sử dụng các loại chứng từ như: Biên bản kiểm nghiệm vật tư,phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Kế toán chi tiết VL, CCDC ở Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6 áp dụng phương pháp "Thẻ song song" Phương pháp này phù hợp vớiđiều kiện thực tế của Công ty theo từng công trình
Tại kho: việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho VL, CCDC do thủkho tiến hành trên thẻ kho về mặt số lượng Hàng ngày, khi nhận đượccác chứng từ nhập, xuất VL, CCDC; thủ kho kiểm tra tính pháp lý củachúng rồi tiến hành nhập, xuất VL, CCDC Thủ kho ghi số lượng thựcnhập, thực xuất vào thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng thứ VL, cònCCDC ít phát sinh nên được ghi vào cùng một thẻ kho Căn cứ vào ví dụtrên ta minh hoạ Thẻ kho như sau:
SV Nguyễn Thị Nga Lớp Kế toán 3 K37
Trang 18BIỂU: THẺ KHO Đơn vị: Công ty Cồ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6 Mẫu S12-DN Địa chỉ: Số 36H3, Ngõ 475- Đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Nam –
Q Thanh Xuân – Hà Nội
THẺ KHO
(Trích tháng 3 năm 2009)Ngày lập thẻ: 01/3/2009
Trang 19Đơn vị: Công ty cồ phần đầu tư và xây dựng giao thông 6 Mấu số S10-DN
Địa chỉ: Số 36 H3, Ngõ 475 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Nam – Q Thanh Xuân - Hà Nội
TRÍCH SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU (Tháng 3 năm 2009)
Tài khoản: 152; Kho: Kho CT trường học Thuận Thành
Loại vật liệu: thép phi 16, đơn vị tính: kg
Trang 20Tồn CK 890 7.346.950
Ngày tháng năm 2009
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Cuối tháng, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết VL, CCDC để kiểm tra đối chiếu được với sổ kế toán tổng hợp VL,CCDC dựa trên các sổ kế toán chi tiết VL, CCDC Ta có mẫu Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, sản phẩm, hàng hoá nhưsau:
Trang 21Người lập Kế toán trưởng
SV Nguyễn Thị Nga Lớp Kế toán 3 K37
Trang 22Cũng vào thời điểm cuối tháng, kế toán và thủ kho tiến hành đối chiếu sốliệu trên sổ kế toán chi tiết và thẻ kho Đồng thời cũng phải kiểm tra số VL,CCDC thực tế tồn trong kho, nếu phát hiện thiếu hay thừa thủ kho phải báo ngaycho kế toán để cùng có biện pháp xử lý.
2.4.1 Tài khoản sử dụng:
Ở Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông 6, kế toán VL, CCDC sửdụng một số tài khoản sau để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến
VL, CCDC:
- TK 151" Hàng mua đang đi đường"
- TK 152" Nguyên liệu vật liệu"
Trang 23thường xuyênvà kế toán công ty sử dụng hình thức ghi chép sổ sách kế toán làhình thức Nhật ký chung, do vậy, việc hạch toán tổng hợp tăng, giảm VL, CCDC của Công ty được kế toán tiến hành một cách thường xuyên hàng ngày khi cácnghiệp vụ phát sinh
Công ty đã áp dụng phần mềm vào công tác kế toán để giảm bớt gánh nặng ghichép cho cán bộ, nhân viên kế toán và đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ quản lýcủa công tác kế toán
* Mã hoá đơn vị thi công, nhà cung cấp:
HMINH Công ty TNHH XD & VT Hoàng Minh
* Danh mục tài khoản liên quan đến kế toán nguyên vật liệu, CCDC:
152 Nguyên liệu vật liệu
SV Nguyễn Thị Nga Lớp Kế toán 3 K37