Theo các tổ chức hoạt động công ty thì hoạt động kinh doanh của công ty,của các bộ phận trực thuộc, công ty phải thể hiện qua các phương án kinh doanhMua – Bán, hay theo kiểu Hàng – Tiền
Trang 1HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
2.1 đặc điểm chung của công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
2.1.1 Khái quát chung về công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
- Trụ sở giao dịch: Số 3 – Lô 3 - Đền Lừ 1- Hoàng Mai - Hà Nội
- ĐT: 043.9906343- Fax: 04.62873226
- Mã số thuế: 0500044668
- Tài khoản giao dịch: 710A-214528 tại ngân hàng công thương việtnam
- Vốn điều lệ công ty: 1.700.000.000 VNĐ
- Tổng số cán bộ nhân viên trong công ty: 70 người
2.1.2 Lịch sử hình thành phát triển của công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam được thành lập từ năm 2002 theo quyết định số 0103015928 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà nội cấp Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập
có con dấu riêng để giao dịch Công ty được quyền tự chủ về hoạt động tài
chính và hoạt động kinh doanh thep phát luận việt nam
Công ty có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhànước và với người lao động trong công ty
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam ra đời đã nhanh chóng phát triển trên thị trường không ngừng đổi mới
Trang 2công nghệ kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm và giá thành phù hợp vớingười tiêu dùng.
Thời gian đầu công ty đi vào hoạt động còn gặp nhiều khó khăn, trongkhâu tiêu thụ, nhiệm vụ chủ yếu thời kì đầu là ban lãnh đạo công ty phải cố gắng
lỗ lực nhanh chóng khắc phục tình hình do đó công ty đã có những bước tiếnkhông ngừng về kỹ thuật trang thiết bị để phục vụ kết quả kinh doanh
Sau một thời gian Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam đã đào tạo ra một đội ngũ công nhân kỹ thuật và cán bộ quản
lý có trình độ cao Có tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc để từ
đó tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho người lao động
Từ ngày đầu thành lập công ty đã thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụcủa mình, tìm kiếm và đào tạo ra các sản phẩm vụ cho nền kinh tế và tạo đượcchỗ đứng trên thị trường, và các sản phẩm đã được thị trường chấp nhận
Để thích nghi theo kịp sự phát triển của nền kinh tế sau một thời giankhảo sát, công ty đã định hướng kinh doanh là phải đổi mới đa dạng sản phẩm,đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm Từ những giải pháp trêncông ty đã đứng vững trên thị trường, việc sản xuất kinh doanh đã từng bướcđược duy trì ổn định tính đến nay công ty đã có 5 năm xây dựng và phát triển
Là một trong những đơn vị kinh doanh có hiệu quả tại Hà Nội Công ty đã từngbước khẳng định mình chiếm một chỗ đứng trên thị trường và ngày càng pháttriển mạnh mẽ
Theo các tổ chức hoạt động công ty thì hoạt động kinh doanh của công ty,của các bộ phận trực thuộc, công ty phải thể hiện qua các phương án kinh doanhMua – Bán, hay theo kiểu Hàng – Tiền – Hàng và được ban giám đốc phê duyệtđảm bảo có lãi, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và nghĩa vụ đối với nhà nước
Phương châm kinh doanh của công ty là 3 Đúng: Đúng hàng Đúng giá
-và Đúng hẹn Luôn giữ chữ tín, dịch vụ hoàn hảo -và thời gian nhanh chóng
Trang 3Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phòng kỹ thuật
Nhiệm vụ chính: Mua, và nhập khẩu các thiết bị tin học, máy tính văn
phòng,và các thiết bị công nghệ thông tin Thông qua nghiêm cứu và bán ra thịtrường
Nhiệm vụ khác: Sửa chữa cài đặt thiết bị tin học,đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng
2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Bộ máy công ty gọn nhẹ, phù hợp với quy mô chức năng và nhiệm vụ củacông ty Các phòng ban chức năng được bố trí như sau:
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Trang 4- Giám đốc: Là người đứng đầu do công ty bầu ra và là người đại diệnphát luật của công ty chịu trách nhiệm trước mọi cơ quan chức năng có liênquan, điều hành mọi hoạt động của công ty Giám đốc tham gia quản lý làmviệc, có tính tổng hợp theo luật doanh nghiệp nhà nước, trực tiếp phân công chỉđạo điều hành công việc của các bộ phận kế toán, tài chính, văn phòng hànhchính… Các công việc đầu tư mới và đầu tư mở rộng ký kết các hợp đồng kinh
tế với các tổ chức, đơn vị, cá nhân có nhu cầu quan hệ với công ty
- Phó giám đốc: phụ trách sản xuất kinh doanh, và kỹ thuật vừa có chứcnăng tham mưa cho giám đốc về hoạt động kinh doanh, tài chính của công ty,vừa trực tiếp phụ trách các phần việc về kế hoạch kỹ thuật, đồng thời phó giámđốc chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về nhiệm vụ được giao, và là ngườiquyết định khi giám đốc đi vắng
- Các phòng ban chức năng: số lượng các phòng ban chức năng được tổchức phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động của doanh nghiệp Trong quatrình soạn lập kế hoạch lãnh đạo và chuyên viên các phòng ban chịu trách nhiệmxây dựng các kế hoạch tác nghiệp cũng như đề xuất chính sách, giải pháp cầnthiết theo chức năng quản lý của mình nhằm thực hiện các kế hoạch chức năngmột cách có hiệu quả cao nhất để thực hiện các hoạt động các chuyên viên, cán
bộ các phòng ban chức năng cần phải thực hiện phân tích môi trường bên ngoài,bên trong doanh nghiệp, soạn lập các dự án tham gia đánh giá và xét duyệt cácphương án, chiến lược đề ra cho doanh nghiệp
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham gia với tư cách nhà tư vấn, cố vấnviệc soạn thảo chiến lược doanh nghiệp làm sáng tỏ những mục tiêu của doanhnghiệp thảo luận cùng các nhà lãnh đạo cao cấp của doanh nghiệp để họ quyếtđịnh chiến lược kinh doanh Phòng kế hoạch thực hiện cung cấp thông tin có giátrị, chính xác cho các chuyên viên chức năng, các phòng ban và cùng các phòngban phối hợp trong việc phân tích đánh giá môi trường bên ngoài và môi trườngbên trong của công ty
Trang 5- Bộ phận bán hàng: Giữ vai trò kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệpvới thị trường đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theothị trường và làm cơ sở cho mọi quyết định kinh doanh Nhiệm vụ cơ bản của bộphận bán hàng là tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham mưa, giúp việc cho giám đốc về cácchế độ, chính sách tài chính, kiểm tra và phân tích hoạt động về chế độ tài chính
kế toán của nhà nước tại doanh nghiệp Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Đối chiếu với các bộ phận chi tiết đảmbảo tính chính xác số liệu kế toán, phát hiện sai sót kịp thời điều chỉnh và lênbáo cáo tài chính kế toán theo chế độ quy định của nhà nước Căn cứ và chứng
từ thu chi được duyệt, thủ quỹ tiến hành phát và thu tiền nộp cho ngân hàng.hạch toán kế toán từ khâu đầu đến khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh
- Phòng tổ chức lao động: tổ chức quản lý lao động thực hiện chính sáchcho cán bộ công nhân viên cho toàn công ty, và tính lương cho toàn cán bộ nhânviên trong công ty Căn cứ vào bảng chấm công để tính lương cho các bộ phận
và tiến hàng trích lập và phân bổ tiền lương
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về toàn bộ thiết kế lắp đặt các sảnphẩm, theo dõi và xử lý các sản phẩm không đúng theo yêu cầu kỹ thuật Và cónhiệm vụ xác định đánh giá chất lượng sản phẩm ở từng quy trình cho đến khâanhập kho thành phẩm Các sản phẩm nhập về đều được kiểm tra chặt chẽ trướckhi đưa ra thị trường tiêu thụ
2.1.4.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
Hoạt động chủ yếu của của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát TriểnThương Mại Điện Tử Việt Nam là mua và nhập các thiết bị máy tính, thiết bị tinhọc văn phòng, và các thiết bị công nghệ thông tin Thông qua một quá trìnhnghiêm cứu, công ty đưa ra tiêu thụ trên thị trường
Trang 6Từ khâu tiếp thị đến khâu giao bán, lắp đặt sản phẩm đến những hoạtđộng chăm sóc sản phẩm cũng như khách hàng, sau khi giao dịch được công tyđảm nhận với tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt tình cao.
Các sản phẩm chính của công ty là các thiết bị tin học văn phòng, thíêt bịmáy tính.công ty cung cấp cho khách hàng có thể là các sản phẩm đơn chiếchoặc gói sản phẩm được thiết kế lắp ráp theo yêu thực tế của khách hàng
Sản phẩm của công ty luôn đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và chấtlượng sản phẩm Các bộ máy hoạt động theo đúng yêu cầu mà công ty đặt ra từkhâu nhập hàng đến khâu tiêu thụ đều được bộ phận kỹ thuật kiểm tra rất kỹ vànghiêm ngặt, nếu hàng không đạt tiêu chuẩn sẽ không được đưa ra thị trườngtiêu thụ
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây:
So sánh
Tăng giảm về
số tuyệt đối
Tănggiảm
về tỷ lệ ( %)
Trang 7Qua biểu trên ta thấy tổng doanh thu bán hàng của năm nay tăng hơn nămtrước ( do sản lượng tiêu thụ tăng 23.614 chiếc với tỷ lệ tăng 11,56 %) Doanhthu năm 2009 so với năm 2008 đạt 123,06% tăng 23,06%
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng từ 230.402.621năm 2008 đạt 123,06 % tăng 23,06% hay tương ứng với số tiền 11,814 tỷ đồng.Như vậy công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh và mở rộng thị trường tiêuthụ để tăng doanh thu vào các năm tới theo kế hoạch vạch ra
Lợi nhuận của công ty năm 2009 so với 2008 là 48,930 triệu với tỷ lệ tăng21,24% điều này thể hiện rõ công ty đang hoạt động có lãi
Tình hình vốn của công ty:
Trang 8kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Bộ phận
kế toán TSCĐ
Bộ phận
kế toán hàng tồn kho
Bộ phận
kế toán thanh toán
Bộ phận
kế toán hàng bán
Kế toán trưởng
Mô hình bộ máy kế toán của công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán được xây dựng dựa trên chức năng nhiệm vụ củacán bộ, cụ thể:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo mọi công việc kếtoán từ việc chứng từ, vào sổ sách, hạch toán… đồng thời có nhiệm vụ tổnghợp sổ sách và quyết toán tài chính Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệmcao nhất về tính xác thực của các thông tin kế toán trong tất cả các báo cáo kếtoán tài chính được lập
- Các kế toán viên ở phòng kế toán phụ trách các mảng kế toán chủyếu:
+ Bộ phận kế toán hàng mua: có nhiệm vụ quản lý, hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh ở khâu mua hàng thu thập các chứng từ về mua hàng, vàocác sổ chi tiết hàng mua theo chủng loại, số lượng và giá
+Bộ phận kế toán hàng bán: có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh ở khâu bán hàng thu thập các hoá đơn bán hàng và các chứng từ khácphục vụ việc bán hàng, phân loại chúng theo từng đơn vị bán, vào sổ chi tiếthàng bán và số tổng hợp
Trang 9+ Bộ phận kế toán thanh toán: theo dõi việc thanh toán của người bán vàngười mua Theo dõi việc thực hiện chế đố công nợ Thanh toán lương và bảohiểm
+ Bộ phận kế toán hàng tồn kho: căn cứ vào số liệu nhập, xuất tồn, của kho
để vào sổ nhập xuất tồn
+Bộ phận tài sản cố định ( TSCĐ): theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cốđịnh, khấu hao tài sản cố định
+Thủ quỹ: Tổng hợp các phiếu thu, phiếu chi, lệnh chi vào sổ quỹ
+ Bộ phận kế toán tổng hợp: căn cứ vào sổ sách kế toán và các chứng từvào bảng tổng hợp cân đối kế toán và báo cáo kế toán
sổ kế toán, sau đó chuyển sang lưu trữ
2.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ , hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ,tính giá trị vốn hàngxuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền , tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ với hệ thống sổ sách tương đối đầy đủ bao gồm: Các bảng kê,bảng phân bổ, nhật ký chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái…
Hệ thống tài khoản mà công ty áp dụng theo chế độ kế toán nhà nước banhành Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31tháng 12 dương lịch
Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty Cổ Phần Đầu Tư Và PhátTriển Thương Mại Điện Tử Việt Nam được kế toán ghi chép và báo cáo theođơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng(VND)
Trang 10Chứng từ kế toán
Sổ thẻ kế toán chi tiết cùng loại
Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ ghi sổ
Trang 11+Sổ chi tiết thanh toán với người mua(bán)
+Sổ theo dõi thuế GTGT
+Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
+Thẻ kho
2.2.4 Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán mà công ty sử dụng:
- bảng cân đối kế toán mẫu B01 – DN
- báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02 – DN
- báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03 – DN
- bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09 – DN
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
- Ngoài ra còn có một số báo cáo sau:
- Báo cáo công nợ
- Báo cáo ngân hàng
- Các báo cáo đều được kế toán trưởng và giám đốc duyệt
2.3 Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam 2.3.1 Đặc điểm công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
Trang 12Từ nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế mới, công ty phải tự chủ độngtrong việc sản xuất kinh doanh, tự tìm khách hàng để tiêu thụ hàng hoá Đặcđiểm này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong tình hình cạnh tranh Công
ty đang áp dụng phương thức bán hàng đó là bán hàng theo hợp đồng bán lẻ
Hiện nay thị trường tiêu thụ của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát TriểnThương Mại Điện Tử Việt Nam khá rộng, không chỉ trên địa bàn nội thành vàngoại thành Hà nội còn vươn tới các tỉnh thành trong cả nước
Công ty đang có một lượng khách hàng khá lớn, chủ yếu là khách hàngquen biết lâu năm ( khách hàng truyền thống)
Phương thức thanh toán của công ty chủ yếu là bằng tiền mặt hoặc chuyểnkhoản
Công ty áp dụng phương thức kê khai thường xuyên để hạch toán chi tiếthàng hoá và tính giá hàng hoá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
2.3.2 Kế toán bán hàng tại công ty
Ngoài việc thực hiện nghiêm ngặt trình tự nghiệp vụ, thủ tục chứng từ đểđảm bảo cho công tác giao nhận được tốt còn phải tổ chức ghi chép, phản ánhnghiệp vụ này vào tài khoản phù hợp với yêu cầu theo dõi, kiểm tra tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua bán và xác định kết quả tiêu thụ
2.3.2.1 Các phương thức bán hàng tại công ty
Bán hàng là một trong những hoạt động chính có vai trò quan trọng đốivới quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Bởi vậy Công ty luôn chú trọngtới việc tổ chức công tác bán hàng, giúp hạn chế ứ đọng vốn và đem lại lợinhuận cao
Hiện nay công ty đang áp dụng các phương pháp bán hàng sau:
Bán hàng theo hợp đồng : Hơp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn
bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về công việc sản xuất, trao đổi hànghóa, dịch vụ và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quyết định
rõ ràng về quyền lợi mõi bên xây dựng và thực hiện được kế hoạch của mình( Điều 1 trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25 tháng 9 năm 1989 )
Trang 13Hợp đồng bán hàng của công ty là hợp đồng kinh tế được ký kết giữa haibên , một bên là công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện TửViệt Nam và bên kia là các nhà máy, xí nghiệp, công ty có nhu cầu mua các thiết
bị tin học, các thiết bị văn phòng Việc triển khai thực hiện hợp đồng được cácđại lý trực tiếp thực hiện
Bán hàng theo hợp đồng gồm hình thức:
Bán hàng qua kho của đại lý gửi hàng : Dựa vào hợp đông kinh tế đã kýkết giữa Công ty và khách hàng, đại lý tiến hàng điều động xe, bốc hàng lên xerồi vận chuyển đến địa điểm để hàng đa ghi trong hợp đồng Bên mua cử cán bộđến theo dõi việc nhận hàng.Sau khi hai bên cùng xác nhận về số lượng vàchủng loại
hàng giống trong hợp đồng đã ghi thì nhân viên kế toán viết phiếu giaohàg cho từng
xe và cử nhân viên theo xe đến tận nơi giao hàng Cuối ngày, căn cứ vàophiếu giao hàng về phòng kế toán của công ty Thủ kho là người lập thẻ, theodõi nhập, xuất, tồn kho Hóa đơn bán hàng là hóa đơn GTGT, được viết làm 2liên : 1 liên giao cho khách hàng cũng được viết làm 2 liên: 1 liên giao cho lái xelàm chứng tư đi đường, 1 liên gửi cùng hàng hóa và phòng kế toán công ty
Bán hàng giao tay ba: Hàng được chuyển về nhưng công ty không tiếnhành bốc dỡ lên xe mà bán trực tiếp cho khách hàng Trong trường hợp này kếtoán viết hóa đơn bán hàng ( Hóa đơn GTGT ) và ghi thêm điêu kiện hàng nhậpxuất thẳng trên hóa đơn bán hàng
Phương thức bán lẻ hàng : Khi khách hàng đến mua hàng của các công ty,sau khi xem hàng cẩn thận , phù hợp với yêu cầu của mình hoăc công ty mình,khách hàng vào phòng nghiệp vụ tiến hàng lập phiếu giao hàng ( theo mẫu ởphần bán qua kho ).Trên phiếu giao hàng kế toán ghi đầy đủ về số lượng, loạihàng theo yêu cầu của khách hàng Khách cầm phiếu giao hàng tiến hàng bốcxếp hàng lên xe ( phương tiện vận tải do khách tự lo ) Hàng hóa phải đúng và
đủ so với phiếu giao hàng đã lập Sau khi đã lấy hàng khách hàng vào quầy thu
Trang 14Trị giá vốn hàng xuất kho trong thángĐơn giá bình quân cửa hàng xuất kho trong thángSố lượng hàng hóaXuất kho
Trong tháng
ngân để thanh toán, kế toán viết phiếu thu tiền nếu khách hàng muốn lâp hóađơn GTGT thì kế toán sẽ viết cho khách Khi khách hàng cầm phiếu giao hàng,hóa đơn GTGT có đầy đủ chữ ký thì kế toán đưa cho khách hàng
Cuối ngày kế toán tổng hợp phiếu gia hàng của khách hàng Đối vớinhững hàng không lấy hóa đơn GTGT kế toán cũng viết làm 2 liên: 1 liên giaocho khách hàng, một liên phòng kế toán của công ty giữ
Chứng từ sử dụng : hoá đơn bán hàng, hoá điưn GTGT và các chứng từthanh toán có liên quan đến quá tình mua hàng như phiếu thu, phiếu xuất…
2.3.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
Gia bán hàng hóa căn cứ vào bảng giá niêm yết từ trên công ty Cổ PhầnĐầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam Đối với việc tính giávốn, để giá vốn hàng bán ra phù hợp với thực tế, đảm bảo nhu cầu cảu ngườitiêu dùng cũng như tính toán được kết quả tiêu thụ một cách chính xác, Công tyhạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốnhàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Các bước tính trị giá vốn hàng bánHàng ngày, khi xuất kho hàng hóa, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuấtkho ghi chi tiết lượng hàng xuất trong ngày.cuối tháng căn cứ vào lượng hàngtồn, hàng nhập trong tháng, kế toán tiến hành tính giá bình quân của từng chủngloại hàng hóa Sau khi tính được giá bình quân , kế toán xác định được giá vốnhàng xuất kho của từng loại hàng hóa
Trang 15Đơn giá bình
quân của hàng
xuất kho trong tháng
trị giá mua của hàng hóa tồn đầu kỳ
Tổng trị giá mua của hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ
Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
=
+
+Trong đó:
*Kế toán giá vốn
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
áp dụng kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức trực tiếp Theo phương thức
này khi doanh nghiệp giao hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ cho khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiện ghi nhận
doanh thu hàng
TK sử dụng :
TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Do công ty áp dụng phương pháp kế toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên nên TK 632 có kết cấu sau:
-Bên nợ :
+Giá vốn thực tế của sản phẩm hàng hoá xuất đã bán trong kỳ
+Chi phí nguyên vạt liệu, chi phí nhân công vượt định mức hoặc chi phí
sản xuất chung tính vào giá vốn
+Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+Các khoản khác tính vào giá vốn
-Bên có:
+Kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ
+Giá vốn của hàng bán bị trả lại
+Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+Kết chuyển các khoản khác
Tài khoản 632 không có số dư
Trang 162.3.2.5 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
Doanh thu bán hàng: Phản ánh số doanh thu doanh nghiệp thu được dobán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần: Là khoản chênh lệch của doanh thu bán hàng và cáckhoản giảm trừ đó là chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại và thuế tiêu thụ
Các loại doanh thu:
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu bán hàng
+ Doanh thu từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
+ Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác
Phản ánh doanh thu thực tế bán ra của công ty trong 1 thời kỳ kế toán củahoạt động kinh doanh từ các nghiệp vụ bán hàng và các khoản giảm trừ Từ đóxác định doanh thu thuần trong kỳ ( không gồm thuế GTGT đầu ra)
Chứng từ sử dụng: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT và các chứng từthanh toán có liên quan như: phiếu thu, phiếu xuất, sổ chi tiết bán hàng…
Hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, kế toán lập chứng từ ghisổ
Quy trình hạch toán: Để phản ánh quá trình hạch toán quá trình bán hàng
em xin trình bày một số nghiệp vụ hạch toán quá trình bán hàng của công
ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam trongtháng 10/2009
Ví dụ: Ngày 10/10/2009 và ngày 15/10/2009 khách hàng mua một số
thiết bị văn phòng
nhân viên phòng kinh doanh sẽ lập phiếu xuất kho bao gồm 3 liên: 1 liênphòng kinh doanh lưu lại, 1 liên giao cho kế toán vào số liệu và 1 liên thủ khogiữ làm căn cứ ghi thẻ
Trang 17- Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên: 1liên lưu lại cùng cuống sổ, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng để thanhtoán.
- Rồi từ các hoá đơn GTGT lên sổ chi tiết bán hàng
- từ các sổ chi tiết len các chứng từ ghi sổ Từ các chứng từ ghi sổ lên sổ cái tài khoản 156, TK 632, TK 511
Trang 18Bảng Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Phát Triển Thương Mại Điện Tử
Việt Nam
Bộ phận: Bán hàng
Mẫu số: 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006 QĐ-BTC ngày
20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu xuất kho
Nợ: 632Có: 155
STT Tên linh kiên
Chi tiết Mã số tínhĐV YêuSố lượng đơn giá Thànhtiền
Tổn
g
0 Tổn
Thủ kho (Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên)
Tỷ giá:
Trang 19Bảng Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Phát Triển Thương Mại Điện Tử
Việt Nam
Bộ phận: Bán hàng
Mẫu số: 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006 QĐ-BTC ngày
20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu xuất kho
Nợ: 632Có: 155
STT Tên linh kiên
Chi tiết Mãsố ĐV tính YêuSố lượng đơn giá Thànhtiền
Thủ kho (Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên)
Tỷ giá:
Trang 20Bảng : Hoá đơn giá trị gia tăng
Điện thoại : ĐT: 043.764.8448 - Fax: 04.62873226
Họ tên người mua hàng : Nguyễn Văn Hùng
Đơn vị : Công ty TNHH Thiên Trường
Địa chỉ : 50 Hào Nam - Ô chợ Dừa- Hà Nội
Hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt
STT Tên hànghoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán: 47.421.000
Số tiền bằng chữ: Bốn mưới bảy triệu bốn trăm hai mươi một nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu ghi rõ họ
tên)
Trang 21Địa chỉ: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ) BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Bảng : Hoá đơn giá trị gia tăng
Điện thoại : ĐT: 043.764.8448 - Fax: 04.62873226
Họ tên người mua hàng : Lê Duy Khánh
Đơn vị : Công ty TNHH Hải Âu
Địa chỉ : 35 Vĩnh Tuy – Hai Bà Trưng - Hà Nội
Hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt
STT Tên hànghoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán: 19.943.000
Số tiền bằng chữ: Mười chín triệu chín trăm bốn mươi ba nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
Mẫu số: 01/GTKT – 31A
Trang 22Địa chỉ: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Phát Triển Thương Mại Điện Tử
Việt Nam
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ) BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Phiếu thu Quyển số: 03
Ngày 10 tháng10 năm 2008
Số: TM0604183 Nợ: 111
Có: 511/3331
Họ tên người nộp tiền: Trần Đức Vượng
Địa chỉ: Nhân viên bán hàng
Người nộp tiền (Ký, họ tên)
Người lập phiếu (Ký, họ tên)
Thủ quỹ (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Bốn muơi triệu bốn trăm hai mươimột nghìn đồng chăn
Sau khi giao hàng, nhân viên bán hàng thu và nộp số tiền thu được, kếtoán viết phiếu thu TM0604183 , số tiền 40.421.000
Còn nợ là: 7.000.000 đồng khi giao hàng song sẽ thanh toán hết
Trong kỳ kế toán lập các sổ chi bán hàng để theo dõi quá trình bán hàng
Trang 23Địa chỉ: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ) BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Phiếu thu Quyển số: 03
Ngày 15 tháng10 năm 2008
Số: TM0604190 Nợ: 111
Có: 511/3331
Họ tên người nộp tiền: Hoàng Hùng
Địa chỉ: Nhân viên bán hàng
Người nộp tiền (Ký, họ tên)
Người lập phiếu (Ký, họ tên)
Thủ quỹ (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười triệu đồng chẵn
Sau khi giao hàng, nhân viên bán hàng thu và nộp số tiền thu được,
kế toán viết phiếu thu TM0604190, số tiền 10.000.000
Còn nợ là: 9.943.000 đồng khi giao hàng song sẽ thanh toán hết
Trong kỳ kế toán lập các sổ chi bán hàng để theo dõi quá trình bán
hàng
Đơn vị: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển
thương mại điện tử việt Nam
Địa chỉ: Số 3-lô3 -Đèn lừ 1 – Hoàng Mai – Hà
Nội
Mẫu số: S35 - DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006 QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng
BTC)
Sổ chi tiết bán hàng