Một số khái niệm về thâm hụt NSNN: - Ngân sách nhà nước NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước • Về hình thức, NSNN là bảng tổng hợp các khoản thu, chi của nhà nước trong
Trang 1THỰC TRẠNG
THÂM HỤT NGÂN SÁCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015- 2020
T À I C H Í N H H Ọ C – N H Ó M 0 2
N H Ó M 5 T H Ự C H I Ệ N
Trang 2• I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
• III ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT
THỰC TRẠNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2015-2020
Trang 3I NHỮNG VẤN
ĐỀ CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ THÂM
HỤT NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
1 Một số khái niệm về thâm hụt NSNN:
- Ngân sách nhà nước (NSNN) là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của
Nhà nước
• Về hình thức, NSNN là bảng tổng hợp các khoản thu, chi của nhà
nước trong một khoảng thời gian nhất định và được cơ quan có
thẩm quyền quyết định nhằm đáp ứng các nhu cầu thực hiện chức
năng và nhiệm vụ của nhà nước.
• Về thực chất, NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế giữa nhà nước
và các chủ thể khác trong xã hội,
Trang 4Thu NSNN được hình thành từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước, thu từ bán, cho thuê tài sản, tài nguyên của quốc gia; các khoản viện trợ trong nước và nước ngoài; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
Trang 6Thâm hụt NSNN là tình trạng là các khoản chi của ngân sách Nhà nước lớn hơn các khoản thu, phần chênh lệch chính là thâm hụt ngân sách Trường hợp ngược lại, khi các khoản thu lớn hơn các khoản chi được gọi là thặng dư ngân sách.
Trang 7THÂM HỤT CƠ CẤU
Các khoản thâm hụt được quyết định
bởi những chính sách tùy biến của chính
phủ như quy định thuế suất, trợ cấp bảo
hiểm xã hội hay quy mô chi tiêu cho
giáo dục, quốc phòng,
THÂM HỤT CHU KỲ
Các khoản thâm hụt gây ra bởi tình trạng của chu kỳ kinh tế, nghĩa là bởi mức độ cao hay thấp của sản lượng và thu nhập quốc dân
Ví dụ: Khi nền kinh tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp tăng sẽ dẫn đến thu ngân sách từ thuế giảm xuống trong khi chi ngân sách cho cho trợ cấp thất nghiệp tăng lên
Phân loại thâm hụt ngân sách nhà nước:
Tài chính công hiện đại phân loại thâm hụt NSNN thành hai loại như sau:
Trang 8Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân chủ quan
2 Nguyên nhân
Tác động của chu kì kinh tế( còn gọi là thâm hụt
chu kì)
Hậu quả do các tác nhân gây ra.
- Do cơ cấu thu, chi ngân sách thay đổi: Khi
nhà nước thực hiện chính sách.
- Do điều hành ngân sách nhà nước không hợp
lý như:
Thất thu thuế nhà nước
Đầu tư công kém hiệu quả
Nhà nước huy động vốn để kích cầu
Chưa chú trọng mối quan hệ giữa chi đầu tư
phát triển và chi thường xuyên
Quy mô chi tiêu của chính phủ quá lớn.
Trang 10Tác động của thâm hụt NSNN đối với
nền kinh tế
Trang 11LẠM PHÁT
Chính phủ có thể trang trải thâm hụt NSNN thông qua một trong hai cách: bán trái phiếu cho công chúng và tạo ra tiền tệ
Tóm lại, lạm phát là căn bệnh mãn tính của nền kinh tế thị trường
Nó gây ra ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực trong kinh tế xã hội của một uốc gia, gây ra những biến động lớn về thị trường và đời sống kinh tế xã hội của nhân dân gặp nhiều khó khăn
Trang 12CÁN CÂN THƯƠNG
MẠI
Hiệu số giữa xuất khẩu và
nhập khẩu trong khoản giao
dịch còn gọi là cán cân
thương mại
Các hoạt động xuất và nhập
khẩu hàng hóa không chỉ
được đánh giá thông qua số
lượng mà còn được đánh
giá thông qua tỷ lệ trao đổi
Trang 13 Tỷ lệ trao đổi ở đây là tỉ số giữa giá hàng xuất khẩu của một nước và giá hàng
nhập khẩu của nước đó
Vì vậy thâm hụt ngân sách sẽ gây ra tình trạng nhập siêu: Nhập > Xuất, hạn chế tiêu dùng hàng hóa trong nước, sản xuất gặp nhiều khó khăn tác động không ít tới
sự tăng trưởng kinh tế
Trang 14II THỰC TRẠNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN HIỆN NAY (2015 - 2020)
Trang 15Thu: 911.100 tỷ
Chi: 1.147.100 tỷ
Năm 2015
Thu: 1.014,5 nghìn tỷ Chi: 1.273,2 nghìn tỷ
Năm 2016
Thu: 1.212,18 nghìn tỷ Chi: 178,3 nghìn tỷ đồng
Năm 2017
Thu: 1.319,2 nghìn tỷ Chi: 1.523,2 nghìn tỷ
Năm 2018
Thu: 1.411,3 nghìn tỷ Chi: 1.633,3 nghìn tỷ
Năm 2019
Thu: 1.512,3 nghìn tỷ Chi: 1.747,1 nghìn tỷ
Năm 2020
Dự toán tình hình thu – chi NSNN giai đoạn 2015 – 2020
Trang 16Tình hình thu – chi
NSNN giai đoạn
2015 – 2020 Thực hiện cả năm đạt 996.870 tỷ đồng, vượt
9,4% so với dự toán, tăng 15,4% so với thực hiện năm 2014
Ước thực hiện chi NSNN cả năm đạt 1.262.870
tỷ đồng, tăng 10,1% so dự toán
Dự toán bội chi NSNN năm 2015 Quốc hội quyết định là 226.000 tỷ đồng (5,0% GDP) Với kết quả thu, chi NSNN năm 2015 nêu trên, bội chi NSNN năm 2015 là 256.000 tỷ đồng, bằng 5,71% GDP kế hoạch
NĂM 2015
Trang 17kết quả thu, chi NSNN năm 2016 nêu trên, bội
chi NSNN năm 2016 giữ ở mức dự toán là 254
nghìn tỷ đồng, bằng 4,95% GDP kế hoạch.
Trang 182016, phù hợp với mức tăng thu ngân sách.
• Dự toán bội chi NSNN năm 2017 là 178,3 nghìn tỷ đồng, bằng 3,5% GDP, trong
đó bội chi NSTW là 172,3 nghìn tỷ đồng, bằng 3,38% GDP, bội chi NSĐP là 6 nghìn tỷ đồng, bằng 0,12% GDP Thực hiện 9 tháng NSTW bội chi khoảng 119 nghìn tỷ đồng, bằng 69% dự toán.
Trang 19NĂM 2018
Thực hiện 9 tháng đạt 73% dự toán, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2017;
Thực hiện 9 tháng đạt 64,9% dự toán Dự toán chi cân đối
NSNN là 1.523,2 nghìn tỷ đồng, tăng 2,6% so dự toán;
Bội chi NSNN dự toán là 204 nghìn tỷ đồng, bằng
3,7% GDP Trên cơ sở đánh giá thu, chi NSNN như
trên, bội chi NSNN cả năm ước trong phạm vi dự
toán là 204 nghìn tỷ đồng, bằng 3,7% GDP kế
hoạch (bằng 3,67% GDP ước thực hiện).
Trang 20NĂM 2019
• Thực hiện 9 tháng đạt 77,5% dự toán Ước thực hiện thu NSNN cả năm đạt
1.457,3 nghìn tỷ đồng, vượt 3,3% (46 nghìn tỷ đồng) so dự toán, tăng 2,3% so
với năm 2018
• Thực hiện 9 tháng đạt 63,1% dự toán; ước chi NSNN cả năm đạt
1.666,8 nghìn tỷ đồng, tăng 2,1% so dự toán Ước chi cả năm đạt
1.005,9 nghìn tỷ đồng, tăng 0,6% so dự toán,.
• Dự toán bội chi NSNN năm 2019 là 222 nghìn tỷ đồng,
bằng 3,6% GDP; ước thực hiện bội chi NSNN là 209,5
nghìn tỷ đồng, bằng 3,4% GDP.
Trang 21NĂM 2020
Đến thời điểm này, nhiều địa phương trên cả
nước cho biết đang gặp khó khăn về thu ngân sách nhà nước (NSNN) do tác động của dịch
Covid-19 Nguyên nhân giảm thu NSNN chủ yếu
do doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, hoạt động xuất nhập khẩu
chững lại và một phần chịu tác động từ giá dầu sụt giảm
Trang 22NĂM 2020
Dự kiến dự toán thu cân đối NSNN năm 2020 là
1.512,3 nghìn tỷ đồng, tăng 3,8% so với ước thực hiện năm 2019, tăng 7,2% so với dự toán năm 2019
Dự toán chi là 1.747,1 nghìn tỷ đồng
Tỷ lệ bội chi NSNN năm 2020 dự kiến là 3,44%GDP
(tương ứng 234,8 nghìn tỷ đồng) giảm dần qua các năm; trong đó bội chi NSTW là 3,2% GDP và bội chi NSĐP là 0,24% GDP
Trang 23Cục Thuế Hà Nội đã tính đến các kịch bản giảm thu NSNN trong cả năm nay Cụ thể: nếu tình hình dịch bệnh kéo dài đến hết tháng 3, dự kiến sẽ giảm thu khoảng 4.200 - 5.400 tỷ đồng; nếu dịch bệnh kéo dài đến hết quý II, số thu giảm khoảng 6.600 - 9.400 tỷ đồng; nếu dịch kết thúc trong quý III, dự kiến số thu giảm khoảng 10.800 - 12.700 tỷ đồng; trường hợp dịch kéo dài sang quý IV, dự kiến số thu giảm khoảng 15.000 - 16.600 tỷ đồng
Trang 241.293.6 27
1.358.4 00
1.457.3 00
1.512.3 00
1.039.1 92
1.109.4 00
1.195.5 00
1.264.1 00
197.27
211.00 0
208.00 0
1.502.1 89
1.574.4 48
1.355.0 34
1.562.4 00
1.666.8 00
1.747.1 00
Chi đầu
tư phát triển
308.85 3
296.45 1
372.79 2
418.36 0
443.40 0
470.60 0
Chi trả
nợ, viện trợ
167.97 0
175.78
112.50 0
124.88 0
118.20 0
Chi thường xuyên
788.50 0
822.34 3
881.68 8
953.00 0
1.005.9 00
1.118.0 00
Chi bổ sung quỹ
dự trữ tài chính
Trang 25NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN
Diễn biến bất thường của chu kì kinh doanh,
hiệu quả thấp của nền sản xuất xã hội, sự
kém hiệu quả của các mối quan hệ kinh tế
với bên ngoài
Hậu quả do các tác nhân gây ra như địch
họa, thiên tai, tình hình bất ổn chính trị,
NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN
Quản lí và điều hành ngân sách bất hợp lí
Do nhà nước chủ động sử dụng thâm hụt NSNN như một công cụ sắc bén của chinh sách tài khóa
Do cách đo lường thâm hụt
Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt NSNN
Trang 26NGUYÊN NHÂN THỰC
TẾ Ở VIỆT NAM
• Thất thu thuế nhà nước
• Đầu tư công kém hiệu quả
• Nhà nước huy động vốn để kích cầu
• Chưa chú trọng mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên
• Quy mô chi tiêu của Chính phủ quá lớn
• Sự thiếu hụt ngân sách trong những năm qua còn được sử dụng như một công cụ trong chính sách tài khóa để kích thích sự tăng trưởng kinh tế
Trang 27Giải pháp cải thiện tình trạng thâm hụt NSNN Việt Nam đã áp
dụng
Biện pháp tăng thu giảm
chi:
• Giảm chi tiêu công -> đây luôn là
giải pháp hiệu quả nhất dù thâm hụt
ngân sách dài hạn hay ngắn hạn.
• Xây dựng cơ chế quản lý đầu tư công một
cách có hiệu quả.
• Tăng thuế và kiện toàn hệ thống thu: điều
chỉnh thuế suất, cải cách sắc thuế, mở rộng
diện chịu thuế, kiện toàn và nâng cao công tác
hành thu nhằm chống thất thu thuế.
• Cải cách thuế, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân &
thuế bất động sản.
Trang 28Vay nợ trong nước Vay nợ nước ngoài
Tận dụng được nguồn vốn với quy mô lớn, lãi suất ưu đãi từ các nước, đặc biệt từ các tổ chức tài chính quốc
tế Không gây lạm phát cho nền kinh tế
Có thể chính phủ phải nhượng bộ trước những yêu cầu từ phái nhà tài trợ, gánh nặng nợ nhà nước tăng, ảnh hưởng uy tín của nhà nước
Vay nợ: là biện pháp chủ yếu để tài trợ thâm hụt ngân sách ở tất cả các
quốc gia trên thế giới
Trang 29Sử dụng dự trữ ngoại tệ Phát hành tiền
Ưu điểm
• Dự trữ hợp lí có thể giúp quốc gia tránh được khủng hoảng
• Nhu cầu bù tiền để bù đắp ngân sách nhà nước được đáp ứng một cách nhanh chóng, kịp thời mà không phải trả lãi, không phải gánh thêm các gánh nặng nợ nần.
Nhược điểm
• Tiềm ẩn rủi ro và phải hết sức hạn chế
sử dụng Nó có thể dẫn đến một dòng vốn ồ ạt chảy ra thế giới bên ngoài, làm cho đồng nội tệ giảm mạnh giá và làm tăng sức ép lạm phát Kết hợp với việc vay nợ nước ngoài ở trên, việc giảm quỹ dự trữ ngoại tệ cũng sẽ khiến cho
tỷ giá hối đoái tăng, làm suy yếu sức cạnh tranh quốc tế của hàng hoá trong nước.
• Việc in thêm và phát hành thêm tiền
sẽ khiến cho cung tiền vượt cầu tiền
Nó đẩy cho việc lạm phát trở nên không thể kiểm soát nổi Đồng thời còn làm giảm uy tín của nhà nước với công chúng Đây chỉ là biện pháp ngoại lệ và mang tính tình thế
Sử dụng dự
trữ ngoại tệ và
phát hành tiền
Trang 30Tác động của thâm
hụt NSNN đến nợ công
Khái niệm: Nợ chính phủ, nợ công hoặc
nợ quốc gia là tổng giá trị các khoản tiền
mà chính phủ thuộc mọi cấp từ trung
ương đến địa phương đi vay nhằm tài trợ
cho các khoản thâm hụt ngân sách
Công nợ trong nước
Công nợ trong nước được Chính phủ thực hiện dưới hình thức phát hành công trái, trái phiếu Công trái, trái phiếu là những chứng chỉ ghi nhận nợ của nhà nước, là một loại chứng khoán hay trái khoán do nhà nước phát hành để vay các dân cư, các tổ chức kinh tế- xã hội và các ngân hàng
Ở Việt Nam Chính phủ thường ủy nhiệm cho các kho bạc nhà nước phát hành trái phiếu dưới hình thức: tín phiếu kho bạc; trái phiếu kho bạc; trái phiếu công trình
Trang 31ƯU ĐIỂM
Tận dụng được nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi trong xã hội, hạn chế sự phụ thuộc từ
nước ngoài
Đây là biện pháp cho phép chình phủ có thể
duy trì việc thâm hụt ngân sách mà không
cần phải tăng cơ sở tiền tệ hoặc giảm dự trữ
quốc tế
NHƯỢC ĐIỂM
Nếu vay nợ quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư tư nhân và có nguy cơ tiểm ẩn dẫn đến lạm phát tiền tệ, chứa đựng nguy cơ kiểm hãm sự phát triển của các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế
Trang 32ƯU ĐIỂM
Đây là biện pháp hữu hiệu , có thể bù đắp
được các khoản bội chi mà lại không gây
sức ép lạm phát cho nền kinh tế Đây cũng
là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn
vốn thiếu hụt trong nước góp phần thúc đầy
phát triển kinh tế - xã hội
NHƯỢC ĐIỂM
Việc vay nợ nước ngoài sẽ khiến cho gánh nặng nợ nần, nghĩa vụ trả nợ tăng lên, giảm khả năng chi tiêu của chính phủ, dễ khiến cho nền kinh tế trở nên phụ thuộc vào nước ngoài
Công nợ nước ngoài: Vay nợ nước ngoài có thể thực hiện dưới các hình thức phát
hành trái phiếu bằng ngoại tệ mạnh ra nước ngoài vay bằng hình thức tín dụng
Trang 33Tác động của thâm hụt ngân sách tới vấn đề nợ công:
Thâm hụt ngân sách lớn hạn chế Chính phủ thực thi chính sách tài khóa và đẩy quốc gia vào nguy cơ khủng hoảng nợ công, làm tăng chi phí vay vốn và là mầm mống cho bất ổn trong thị trường tài chính
Trang 34đã được kéo giảm còn 61% trong tổng chi, từ đó có nguồn để đảm bảo chi cho cải cách tiền lương, tăng bình quân
khoảng 7%/năm Đây là nỗ lực trong cả
hệ thống chính trị của chúng ta, trong đó
có Bộ Tài chính trong kéo giảm bội chi NSNN và nợ công Đến nay, năm 2019
nợ công chỉ còn ở mức 56,1% GDP
1 ĐÁNH GIÁ CHUNG
Trang 35TỈ TRỌNG
58.57% 22.86%
10.00%
8.57%
Tỷ trọng thu nội địa tăng dần, từ mức khoảng
68% bình quân giai đoạn 2011 - 2015 lên trên
82% năm 2019; tỷ trọng thu dầu thô giảm
dần, từ mức bình quân khoảng 13% giai đoạn
2011 - 2015 xuống còn khoảng 3,6% năm
2019; tỷ trọng thu cân đối từ hoạt động xuất
nhập khẩu đã giảm từ mức 18,2% bình quân
giai đoạn 2011 - 2015 xuống còn 13,9% năm
2019
Trang 36• Cần phải kết hợp nhiều biện pháp với mức độ thích hợp
• Đòi hỏi nghệ thuật quản lí vĩ mô sao cho vừa hạn chế và trung hòa các mặt tiêu cực, đẩy mạnh tích cực nhằm hạn chến những tác động xấu đến kinh tế vĩ mô.
• Tập trung các khoản vay do trung ương đảm nhận Các nhu cầu đầu tư của các địa phương cần được xem xét cẩn thận
và thực hiện bổ sung từ ngân sách nhà nước.
• Giải quyết tốt mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và
chi thường xuyên, nhất là ngân sách các địa phương.
• Nếu chấp nhận thâm hụt ngân sách địa phương thì
cần quản lý và giám sát chặt chẽ việc vay vốn.
• Hiện nay, quan trọng nhất là cắt giảm chi tiêu
chính phủ, thực hiện nghiêm túc phòng chống
tham nhũng, tránh việc “xin cho” trong bộ
máy nhà nước.
2 ĐỀ XUẤT NHÓM
Trang 37• Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe
• Mời cô và các bạn cùng thảo luận và đưa ra câu hỏi ạ <3
Nhóm 5 xin cảm ơn!
Trang 38Thanks For Listening