1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015-2020

26 522 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm 1.1 Một số khái niệm về thâm hụt NSNN: - Ngân sách nhà nước NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước ● Về hình thức, NSNN là bảng tổng hợp các khoản thu, chi của n

Trang 1

3 VŨ THỊ LAN ANH – 20A4030037

4 LÊ THANH LOAN – 20A4030187

5 NGUYỄN THỊ ANH THƯ – 20A4030312

6 BÙI THANH ÁNH DƯƠNG – 20A4030400

7 BÙI NGỌC MAI – 20A4030457

8 HÀ THỊ NHUNG – 20A4030475

9 ĐOÀN THÙY LINH – 3454010567

Trang 2

3 CÁC GIẢI PHÁP BÙ ĐẮP THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

4 TÁC ĐỘNG CỦA THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ

II THỰC TRẠNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI

ĐOẠN HIỆN NAY

1 THỰC TRẠNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

2 TÁC ĐỘNG CỦA THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẾN NỢ CÔNG

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT

1 ĐÁNH GIÁ CHUNG

2 ĐỀ XUẤT CỦA NHÓM

Trang 3

I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm

1.1 Một số khái niệm về thâm hụt NSNN:

- Ngân sách nhà nước (NSNN) là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước

● Về hình thức, NSNN là bảng tổng hợp các khoản thu, chi của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định và được cơ quan có thẩm quyền quyết định nhằm đáp ứng các nhu cầu thực hiện chức năng và nhiệm

vụ của nhà nước

● Về thực chất, NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội, phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu

- Thu NSNN được hình thành từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước, thu từ bán, cho thuê tài sản, tài nguyên của quốc gia; các khoản viện trợ trong nước và nước ngoài; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Chi NSNN theo lĩnh vực gồm chi cho kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

- Thâm hụt NSNN là tình trạng là các khoản chi của ngân sách Nhà nước lớn hơn các khoản thu, phần chênh lệch chính là thâm hụt ngân sách Trường hợp ngược lại, khi các khoản thu lớn hơn các khoản chi được gọi là thặng

dư ngân sách

Trang 4

1.2 Phân loại thâm hụt ngân sách nhà nước:

Tài chính công hiện đại phân loại thâm hụt NSNN thành hai loại như sau:

● Thâm hụt cơ cấu là các khoản thâm hụt được quyết định bởi những chính sách tùy biến của chính phủ như quy định thuế suất, trợ cấp bảo hiểm xã hội hay quy mô chi tiêu cho giáo dục, quốc phòng,

● Thâm hụt chu kỳ là các khoản thâm hụt gây ra bởi tình trạng của chu

kỳ kinh tế, nghĩa là bởi mức độ cao hay thấp của sản lượng và thu nhập quốc dân Ví dụ khi nền kinh tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp tăng sẽ dẫn đến thu ngân sách từ thuế giảm xuống trong khi chi ngân sách cho cho trợ cấp thất nghiệp tăng lên

2 Nguyên nhân

- Nguyên nhân khách quan

● Tác động của chu kì kinh tế (còn gọi là thâm hụt chu kì)

● Hậu quả do các tác nhân gây ra

- Nguyên nhân chủ quan

● Do cơ cấu thu, chi ngân sách thay đổi: Khi nhà nước thực hiện chính sách

● Do điều hành ngân sách nhà nước không hợp lý như:

✔ Thất thu thuế nhà nước

✔ Đầu tư công kém hiệu quả

✔ Nhà nước huy động vốn để kích cầu

Trang 5

✔ Chưa chú trọng mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

✔ Quy mô chi tiêu của chính phủ quá lớn

3 Các giải pháp bù đắp thâm hụt NSNN

- Biện pháp tăng thu giảm chi

● Giảm chi tiêu công -> đây luôn là giải pháp hiệu quả nhất dù thâm hụt ngân sách dài hạn hay ngắn hạn

● Xây dựng cơ chế quản lý đầu tư công một cách có hiệu quả

● Tăng thuế và kiện toàn hệ thống thu: điều chỉnh thuế suất, cải cách sắc thuế, mở rộng diện chịu thuế, kiện toàn và nâng cao công tác hành thu nhằm chống thất thu thuế

● Cải cách thuế, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân & thuế bất động sản

✔ Trái phiếu kho bạc nhà nước

✔ Trái phiếu đầu tư

● Ưu điểm: Tận dụng được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, hạn chế được sự phụ thuộc vào nước ngoài

● Nhược điểm: Nếu vay nợ quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư

tư nhân và có nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến lạm phát tiền tệ

- Vay nợ nước ngoài

● Thực hiện vay từ chính phủ các nước, các tổ chức tài chính quốc tế hoặc phát hành trái phiếu quốc tế

● Ưu điểm: Tận dụng được nguồn vốn với quy mô lớn, lãi suất ưu đãi từ các nước, đặc biệt từ các tổ chức tài chính quốc tế Không gây lạm phát cho nền kinh tế

Trang 6

● Nhược điểm : Có thể chính phủ phải nhượng bộ trước những yêu cầu

từ phái nhà tài trợ, gánh nặng nợ nhà nước tăng, ảnh hưởng uy tín của nhà nước

- Sử dụng dự trữ ngoại tệ

● Ưu điểm: dự trữ hợp lí có thể giúp quốc gia tránh được khủng hoảng

● Nhược điểm: tiềm ẩn nhiều rủi ro và phải hết sức hạn chế sử dụng Nó

có thể dẫn đến một dòng vốn ồ ạt chảy ra thế giới bên ngoài, làm cho đồng nội tệ giảm mạnh giá và làm tăng sức ép lạm phát Kết hợp với việc vay nợ nước ngoài ở trên, việc giảm quỹ dự trữ ngoại tệ cũng sẽ khiến cho tỷ giá hối đoái tăng, làm suy yếu sức cạnh tranh quốc tế của hàng hoá trong nước

- Phát hành tiền

● Ưu điểm: nhu cầu bù tiền để bù đắp ngân sách nhà nước được đáp ứng một cách nhanh chóng, kịp thời mà không phải trả lãi, không phải gánh thêm các gánh nặng nợ nần

● Nhược điểm của biện pháp này lại lớn hơn rất nhiều lần Việc in thêm

và phát hành thêm tiền sẽ khiến cho cung tiền vượt cầu tiền Nó đẩy cho việc lạm phát trở nên không thể kiểm soát nổi Đồng thời còn làm giảm uy tín của nhà nước với công chúng Đây chỉ là biện pháp ngoại lệ

và mang tính tình thế

4 Tác động của thâm hụt NSNN đối với nền kinh tế

4.1 Lạm phát

Chính phủ có thể trang trải thâm hụt NSNN thông qua một trong hai cách: bán trái

phiếu cho công chúng và tạo ra tiền tệ

● Bán trái phiếu không có ảnh hưởng trực tiếp đến tổng cầu và sẽ không có hậu quả lạm phát Tuy nhiên, ở các nước đang phát triển, do thị trường vốn bị hạn chế nên việc phát hành trái phiếu chính phủ nhằm bù đắp cho thiếu hụt ngân sách nhà nước là rất khó thực hiện Ở các nước có nền kinh tế lớn như ở Mỹ, thị trường vốn phát triển vì vậy một lượng trái phiếu lớn có thể được bán ra và nhu cầu trang trải cho thâm hụt ngân sách nhà nước được thực hiện từ nguồn vốn vay của chính phủ Nhưng nếu

Trang 7

chính phủ cứ tiếp tục phát hành trái phiếu ra thị trường, cầu về vốn vay sẽ tăng, do đó, lãi suất sẽ tăng cao

Để hạn chế việc tăng lãi suất thị trường, Ngân hàng Trung ương sẽ phải mua vào

các trái phiếu đó, điều này lại làm cho cung tiền tăng

● Phát hành tiền trực tiếp làm tăng cơ sở tiền tệ, do đó làm tăng cung ứng tiền, đẩy tổng cầu lên cao và làm tăng tỷ lệ lạm phát Lạm phát làm cho những thông tin trong xã hội bị phá hủy do biến động của giá cả, thị trường bị rối loạn, giá cả và sản lượng hàng hóa có sự biến động lớn Đồng thời lạm phát gây ra tình trạng thiếu vốn cho Nhà nước dẫn đến nguồn vốn dành cho phúc lợi xã hội bị cắt giảm, các ngành, các lĩnh vực dự định đầu tư của chính phủ bị thu hẹp lại hoặc là từ bỏ Nghiêm trọng hơn, ngân sách nhà nước thâm hụt dẫn đến các mục tiêu cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế xã hội không có điều kiện thực hiện

Tóm lại, lạm phát là căn bệnh mãn tính của nền kinh tế thị trường Nó gây ra ảnh

hưởng đến tất cả các lĩnh vực trong kinh tế xã hội của một uốc gia, gây ra những biến động lớn về thị trường và đời sống kinh tế xã hội của nhân dân gặp nhiều khó khăn

4.2 Lãi suất

● Thâm hụt làm cho cầu của quỹ cho vay tăng làm tăng lãi suất Sau nữa thâm hụt sẽ tác động đến tâm lý công chúng về gia tăng lạm phát và do vậy gây áp lực tăng lãi suất

● Trên một giác độ khác, khi bội chi ngân sách, chính phủ thường phát hành trái phiếu Lượng cung trái phiếu trên thị trường tăng lên làm cho giá trái phiếu có xu hướng giảm, lãi suất thị trường vì vậy mà tăng lên Hơn nữa, tài sản có của ngân hàng thương mại cũng gia tăng ở khoản mục trái phiếu chính phủ, dự trữ vượt quá giảm, lãi suất cũng sẽ tăng

● Việt Nam hiện nay, có những lập luận cho rằng thâm hụt ngân sách kéo dài những năm gần đây là nguyên nhân góp phần đẩy lãi suất trên thị trường lên Thực tế với tình trạng thâm hụt ngân sách kéo dài thì việc “cạnh tranh” về vốn giữa khu vực nhà nước và tư nhân ở Việt Nam thời gian qua

là hoàn toàn có thể xảy ra

Trang 8

● Đó là chưa tính đến yếu tố trong những năm gần đây bên cạnh nguồn vốn huy động để bù đắp thâm hụt ngân sách, chính phủ còn thực hiện vay nợ qua phát hành trái phiếu để đầu tư cho một số công trình giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục…

● Trên phương diện lý thuyết thì việc mở rộng chi tiêu và đầu tư của Chính phủ có thể gây ra hiếu ứng “thế chỗ” cho vốn tư nhân hay nói cách khác thay vì sở hữu cổ phiếu, trái phiếu công ty, người dân chuyển sang sở hữu trái phiếu chính phủ Điều này gây ít nhiều đến lãi suất

4.3 Cán cân thương mại

● Hiệu số giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong khoản giao dịch còn gọi là cán cân thương mại

● Các hoạt động xuất và nhập khẩu hàng hóa không chỉ được đánh giá thông qua số lượng mà còn được đánh giá thông qua tỷ lệ trao đổi

● Tỷ lệ trao đổi ở đây là tỉ số giữa giá hàng xuất khẩu của một nước và giá hàng nhập khẩu của nước đó Như vậy, nếu như giá xuất khẩu tăng lên một cách tương đối so với hàng nhập khẩu thì cán cân thương mại sẽ được tăng cường theo hướng tích cực và ngược lại (nếu khối lượng hàng hóa không đổi)

● Như vậy tình trạng thâm hụt ngân sách sẽ làm lãi suất thị trường tăng Lãi tăng làm giá trị đồng nội tệ tăng giá, giá hàng hóa trong nước theo đó cũng tăng làm giảm lượng hàng xuất khẩu Trong khi tương ứng, hàng hóa nước khác rẻ tương đối so với nước đó, dẫn tới tăng hàng nhập khẩu Vì vậy thâm hụt ngân sách sẽ gây ra tình trạng nhập siêu : Nhập > Xuất, hạn chế tiêu dùng hàng hóa trong nước, sản xuất gặp nhiều khó khăn tác động không ít tới sự tăng trưởng kinh tế

Trang 9

❖ Trong những năm gần đây, thâm hụt thương mại của Việt Nam đã trở thành một vấn đề thách thức đối với công tác quản lý vĩ mô Có thể thấy nhập siêu không phải là vấn đề mới đối với Việt Nam trong khoảng 20 năm qua Suốt giai đoạn này, chỉ có duy nhất một năm Việt Nam có được thặng dư thương mại là năm

1992 Hầu như cán cân thương mại luôn ở trạng thái thâm hụt, có chăng chỉ khác nhau về mức độ thâm hụt

II THỰC TRẠNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI

ĐOẠN HIỆN NAY (2015 - 2020)

1 Thực trạng thâm hụt NSNN Việt Nam

1.1 Tình hình thu – chi NSNN giai đoạn 2015 – 2020

tỷ đồng, vượt 9,4% so với dự toán, tăng 15,4% so với thực hiện năm

2014

hiện chi NSNN cả năm đạt 1.262.870 tỷ đồng, tăng 10,1% so dự toán

đồng (5,0% GDP) Với kết quả thu, chi NSNN năm 2015 nêu trên, bội

quả thực hiện đạt 1.101,38 nghìn tỷ đồng, vượt 8,6% so với dự toán

2016 đạt 1.360 nghìn tỷ đồng, bằng 106,8% so dự toán

đồng, bằng 4,95% GDP Với kết quả thu, chi NSNN năm 2016 nêu trên,

Trang 10

bội chi NSNN năm 2016 giữ ở mức dự toán là 254 nghìn tỷ đồng, bằng 4,95% GDP kế hoạch

đồng; thực hiện 9 tháng đạt 69,5% dự toán, tăng 13,9% so với cùng kỳ năm 2016 Ước tính cả năm, với những dự báo tích cực về tăng trưởng kinh tế những tháng cuối năm, quyết liệt trong công tác quản ly thu, thư c hie n thu NSNN đạt khoảng 1.239,5 nghìn tỷ đồng; vượt 27,3 nghìn tỷ đồng (2,3%) so với dự toa n, ta ng 10,1% so vơ i thư c hie n na m 2016; tỷ lệ huy động vào NSNN đạt 24,8% GDP, riêng từ thuế, phí đạt 20,1% GDP

nghìn tỷ đồng (1,7%) dự toán, tăng 9,3% so với ước thực hiện năm

2016, phù hợp với mức tăng thu ngân sách

GDP, trong đo bo i chi NSTW la 172,3 ngh n ty đo ng, ba ng 3,38% GDP,

bo i chi NSĐP la 6 ngh n ty đo ng, ba ng 0,12% GDP Thực hiện 9 tha ng NSTW bo i chi khoa ng 119 ngh n tỷ đồng, bằng 69% dự toán

khoa ng 174,3 ngh n ty đo ng, gia m 4 ngh n ty đo ng so dự toán Quốc hội quyết định, ba ng 3,42% GDP ke hoa ch, ba ng khoảng 3,5% GDP ươ c thư c hie n

đạt 73% dự toán, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2017; ước tính thu NSNN cả năm đạt 1.358,4 nghìn tỷ đồng, vượt 3% so với dự toa n, ta ng 5,5% so vơ i thư c hie n na m 2017, tỷ lệ huy động vào NSNN đạt 24,5% GDP, riêng từ thuế phí đạt 20,7% GDP

đạt 64,9% dự toán; ước chi NSNN cả năm đạt 1.562,4 nghìn tỷ đồng, tăng 2,6% so dự toán

sở đánh giá thu, chi NSNN như trên, bội chi NSNN cả năm ước trong

Trang 11

phạm vi dự toán là 204 nghìn tỷ đồng, bằng 3,7% GDP kế hoạch (bằng 3,67% GDP ước thực hiện)

đạt 77,5% dự toa n Ươ c thực hiện thu NSNN cả năm đạt 1.457,3 nghìn

tỷ đồng, vượt 3,3% (46 nghìn tỷ đồng) so dự toán, tăng 2,3% so với năm 2018, trong đó thu ngân sách trung ương (NSTW) ước vượt 8-11 nghìn tỷ đồng, là năm thứ hai liên tiếp vượt dự toán

đạt 63,1% dự toán; ước chi NSNN cả năm đạt 1.666,8 nghìn tỷ đồng, tăng 2,1% so dự toa n Ươ c chi cả năm đạt 1.005,9 nghìn tỷ đồng, tăng 0,6% so dự toa n, chu ye u la ta ng chi cu a nga n sa ch đi a phương do đươ c bo sung tư nguo n dư pho ng nga n sa ch trung ương, dư pho ng va

ta ng thu cu a nga n sa ch đi a phương đe xư ly kịp thời các nhiệm vụ chính trị, khắc phục hậu quả thie n tai, di ch be nh, hỗ trợ giống khôi phục sản xuất, đảm bảo an sinh xã hội Bên cạnh đó, đã xuất cấp ga n 102,6 nghìn tấn gạo dự trữ quốc gia để cứu trợ cho nhân dân và hỗ trợ học sinh vùng khó khăn

ước thực hiện bội chi NSNN la 209,5 ngh n ty đo ng, ba ng 3,4%GDP

tăng 3,8% so với ước thực hiện năm 2019, tăng 7,2% so với dự toán

năm 2020 dự kiến là 3,44%GDP (tương ứng 234,8 nghìn tỷ đồng),

giảm dần qua các năm; trong đó bội chi NSTW là 3,2%GDP và bội chi NSĐP là 0,24%GDP

khó khăn về thu ngân sách nhà nước (NSNN) do tác động của dịch Covid-19 Nguyên nhân giảm thu NSNN chủ yếu do doanh nghiệp gặp

Trang 12

nhiều khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, hoạt động xuất nhập khẩu chững lại và một phần chịu tác động từ giá dầu sụt giảm.

nay Cụ thể: nếu tình hình dịch bệnh kéo dài đến hết tháng 3, dự kiến

sẽ giảm thu khoảng 4.200 - 5.400 tỷ đồng; nếu dịch bệnh kéo dài đến hết quý II, số thu giảm khoảng 6.600 - 9.400 tỷ đồng; nếu dịch kết thúc trong quý III, dự kiến số thu giảm khoảng 10.800 - 12.700 tỷ đồng; trường hợp dịch kéo dài sang quý IV, dự kiến số thu giảm khoảng 15.000 - 16.600 tỷ đồng Nếu tính cả tác động giảm thu NSNN do áp dụng các quy định mới về hạn chế tác hại của đồ uống có cồn, với mức giảm thu dự kiến 2.080 tỷ đồng thì tổng thu ngân sách do Cục Thuế Hà Nội thực hiện theo các kịch bản có thể giảm từ 6.280 - 18.680 tỷ đồng

Kết cấu thu NSNN giai đoạn 2015 – 2020 ( Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Quyết toán Dự toán

2015 2016 2017 2018 2019 2020Tổng thu

dầu thô 67.510 40.186 49.583 55000 46.800 35.200 Thu cân

đối từ

hoạt động

XNK

169.303 172.026 197.272 189000 211.000 208.000

Trang 13

Thu viện

trợ 11.844 8.378 7.580 5000 4.000 5.000 Thu khác 293.125 300.191

Kết cấu chi NSNN giai đoạn 2015 – 2020 ( Tỷ đồng)

1.2 Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt NSNN

● Diễn biến bất thường của chu kì kinh doanh, hiệu quả thấp của nền sản xuất xã hội, sự kém hiệu quả của các mối quan hệ kinh tế với bên ngoài

Trang 14

● Hậu quả do các tác nhân gây ra như địch họa, thiên tai, tình hình bất ổn chính trị,

● Quản lí và điều hành ngân sách bất hợp lí

● Do nhà nước chủ động sử dụng thâm hụt NSNN như một công cụ sắc bén của chinh sách tài khóa

● Do cách đo lường thâm hụt

nguyên nhân, và có sự ảnh hưởng khác nhau đến sự cân đối vĩ mô của nền kinh tế Về cơ bản, tình trạng thâm hụt ngân sách nhà nước gồm các nguyên nhân chính sau:

● Thất thu thuế nhà nước: Thuế là nguồn thu chính và bển vững nhất cho ngân sách nhà nước bên cạnh các nguồn thu khác như tài nguyên, doanh nghiệp nhà nước, vay, nhận viện trợ Tuy nhiên, do hệ thông pháp luật ta còn nhiều bất cập, sự quản lí chưa chặt chẽ đã tạo kẽ hở cho các cả nhân, tổ chức lợi dụng để trốn thuế, gây thất thu một lượng đáng kể cho ngân sách nhà nước Điển hình, trong năm 2008 lượng thuốc lá nhập lậu vào nước ta đã làm thất thu thuế, lấy đi của ngân sách nhà nước 2.500- 3000 tỉ đồng Ngoài ra, lượng thuốc lá nhập lậu còn làm chảy máu ngoại tệ của đất nước khoảng 200 triệu USD/năm, làm gia tăng thất nghiệp, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế Bên cạnh đó, việc giãn thuế, giảm thuế và miễn thuế một mặt giúp các doanh nghiệp có thêm nguồn vốn đầu tư, duy trì và mở rộng sản xuất Tuy nhiên, việc miễn thuế, giảm thuế hoặc chậm thu làm ảnh hưởng tới các khoản chi ngân sách khác gây thâm hụt ngân sách nhà nước

● Đầu tư công kém hiệu quả: Trong 2 năm 2007 và 2008, nước ta đã tiếp nhận một lượng vốn rất lớn từ bên ngoài Nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các công trình trọng điểm quốc gia phục vụ lợi ích phát triển của đất nước Tuy nhiên, trên thực tế, tình trạng đầu tư dàn trải gây lãng phí ở các địa phương vẫn chưa được khắc phục triệt

để, tiến độ thi công những dự án trọng điểm quốc gia còn chậm và thiếu hiệu quả, đã gây lãng phí nguồn ngân sách nhà nước và kiềm hãm sự phát triển của các vùng miền, là nguyên nhân chính dẫn đến

Ngày đăng: 22/09/2020, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w