Như chúng ta đã biết, thâm hụt ngân sách là một vấn đề mà mọi quốc gia trên thế giới đều gặp phải. Ngay cả một cường quốc kinh tế như Mỹ cũng phải đau đầu và vật lộn với vấn đề này, và tất nhiên Việt Nam cũng không ngoại lệ. Việc xử lí thâm hụt ngân sách nhà nước là một vấn đề nhạy cảm, bởi nó không chỉ tác động trước mắt đối với nền kinh tế mà còn tác động đến sự bền vững của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có những biến động lớn như: giá xăng dầu tăng cao, khủng hoảng tài chính tại Mỹ, tình trạng lạm phát diễn ra nhiều nước trên thế giới…thì việc tìm ra giải pháp để điều chỉnh thâm hụt ngân sách ở các quốc gia trên thế giới nói chung và ở tại Việt Nam nói riêng là hết sức cấp bách và cần thiết. Ở nước ta, mức độ thâm hụt ngân sách đang ngày càng gia tăng và ngày càng tác động tiêu cực tới đời sống nhân dân cũng như tới toàn bộ nền kinh tế. Đây chính là một trong những nguy cơ làm khủng hoảng kinh tế, gia tăng lạm phát gây khó khăn cho chính phủ trong việc thực hiện các chính sách tài khóa và tiền tệ. Vậy thực trạng thâm hụt ngân sách ở Việt Nam, nguyên nhân, hậu quả, mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách với tăng trưởng kinh tế và giải pháp khắc phục thâm hụt ngân sách như thế nào sẽ được đề cập trong bài thảo luận của nhóm 10 dưới đây.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết, thâm hụt ngân sách là một vấn đề
mà mọi quốc gia trên thế giới đều gặp phải Ngay cả một cườngquốc kinh tế như Mỹ cũng phải đau đầu và vật lộn với vấn đềnày, và tất nhiên Việt Nam cũng không ngoại lệ Việc xử lí thâmhụt ngân sách nhà nước là một vấn đề nhạy cảm, bởi nó khôngchỉ tác động trước mắt đối với nền kinh tế mà còn tác động đến
sự bền vững của mỗi quốc gia Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu
có những biến động lớn như: giá xăng dầu tăng cao, khủnghoảng tài chính tại Mỹ, tình trạng lạm phát diễn ra nhiều nướctrên thế giới…thì việc tìm ra giải pháp để điều chỉnh thâm hụtngân sách ở các quốc gia trên thế giới nói chung và ở tại ViệtNam nói riêng là hết sức cấp bách và cần thiết Ở nước ta, mức
độ thâm hụt ngân sách đang ngày càng gia tăng và ngày càngtác động tiêu cực tới đời sống nhân dân cũng như tới toàn bộnền kinh tế Đây chính là một trong những nguy cơ làm khủnghoảng kinh tế, gia tăng lạm phát gây khó khăn cho chính phủtrong việc thực hiện các chính sách tài khóa và tiền tệ
Vậy thực trạng thâm hụt ngân sách ở Việt Nam, nguyên nhân, hậu quả,mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách với tăng trưởng kinh tế và giải pháp khắcphục thâm hụt ngân sách như thế nào sẽ được đề cập trong bài thảo luận củanhóm 10 dưới đây
Trang 2CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Ngân sách nhà nước và thâm hụt ngân sách nhà nước
1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhànước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định vàđược thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chứcnăng và nhiệm vụ của nhà nước
Hàm ngân sách có dạng đơn giản như sau
B = T – G
Trong đó: B là cán cân ngân sách
T là thu ngân sách
G là chi ngân sách
Ngân sách nhà nước bảo gồm các khoản thu và chi
1.1.1 Thu ngân sách Nhà nước
Thu NSNN bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy độngvào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ThuNSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vàongân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực
Trang 3tiếp cho đối tượng nộp Theo Luật NSNN hiện hành, nội dungcác khoản thu NSNN bao gồm:
- Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy địnhcủa pháp luật
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
- Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân
- Các khoản viện trợ
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
1.1.2 Chi ngân sách Nhà nước
Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng củanhà nước theo những nguyên tắc nhất định Nội dung cáckhoản chi ngân sách Nhà nước bao gồm:
- Các khoản chi đầu tư phát triển
- Các khoản chi cho phát triển sự nghiệp kinh tế xã hội
- Các khoản chi cho quỹ bổ sung dự trữ tài chính
1.2 Thâm hụt ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm thâm hụt ngân sách Nhà nước
Thâm hụt ngân sách (hay còn gọi là bội chi ngân sách nhànước) là tình trạng các khoản chi của ngân sách Nhà nước lớnhơn các khoản thu, phần chênh lệch chính là thâm hụt ngânsách
1.2.2 Cách tính thâm hụt ngân sách nhà nước
Ta có các khoản thu và chi của Nhà nước như sau:
Trang 4- Thu thường xuyên (thuế, phí, lệ phí) (A)
- Thu về vốn (bán tài sản nhà nước) (B)
- Bù đắp thâm hụt (C)
- Chi thường xuyên (D)
- Chi đầu tư (E)
- Cho vay thuần (= cho vay mới – thu nợ gốc) (F)
Trong đó: A + B +C = D + E + F
Công thức tính thâm hụt NSNN của một năm sẽ như sau:
Thâm hụt NSNN = Tổng thu – Tổng chi = ( A + B ) – (
D + E + F ) = C
1.2.3 Phân loại thâm hụt ngân sách
- Thâm hụt ngân sách thực tế: là thâm hụt khi số chi thực
tế vượt số thu thực tế trong thời kì nhất định
- Thâm hụt ngân sách cơ cấu: là thâm hụt tính toán trong
trường hợp nền kinh tế hoạt động ở mức sản lượng tiềm năngkhi cơ cấu thu chi không cân đối
- Thâm hụt ngân sách chu kì: là thâm hụt ngân sách bị
động do tình trạng của chu kì kinh doanh
Trang 5CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH CỦA VIỆT
NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1 Thực trạng kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây
Về tổng thể, các mục tiêu quan trọng nhất đã đề ra
trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là kiềm chế lạm phát,
ổn định kinh tế vĩ mô đã cơ bản đạt được trong năm 2012
Tăng trưởng kinh tế không đạt được tốc độ như kế hoạch
đã đề ra, nhưng xét trong bối cảnh chính phủ tập trung kiềmchế lạm phát, đồng thời thực hiện bước đầu tái cơ cấu kinh tế ởbối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều khó khăn, biến động thì mứctăng trưởng đạt được như trong năm 2012 cũng là kết quả khảthi Tốc độ tăng trưởng GDP 2012 thực hiện cả năm là 5,03%(kế hoạch là 6-6,5%); kim ngạch xuất khẩu thực hiện cả nămtăng 18,2% (kế hoạch là 13%); lạm phát được kiềm chế ở mức
Trang 601 con số 6,81%; lãi suất tín dụng giảm; dự trữ ngoại hối tăng;
tỷ giá ổn định; kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định; chỉ số sản xuấtcông nghiệp dần phục hồi và có xu hướng tăng; chỉ số tồn khogiảm dần; khu vực nông nghiệp và dịch vụ giữ được đà tăngtrưởng khá; tình hình chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng - anninh được giữ vững, công tác an sinh xã hội được quan tâm giảiquyết
Nguồn: Niên giám thống kê qua các thời kỳ Số liệu 2012 theo Báo cáo đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH năm 2012 và tình hình triển khai kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội năm 2013 của Chính phủ tại Kỳ họp thứ 5 Quốc
hội Khoá XIII (tháng 5/2013)
Bước sang năm 2013, kinh tế Việt Nam tuy vẫn chưa thoátkhỏi vùng đáy nhưng kinh tế Việt Nam đã có những chuyểnbiến tích cực GDP năm 2013 tăng cao hơn năm 2012 cho thấynhững nỗ lực của chính phủ để đưa nền kinh tế Việt Nam thoát
Trang 7khỏi vùng đáy, hứa hẹn cho một giai đoạn nền kinh tế tăngtrưởng chậm nhưng bền vững.
Kết thúc năm 2013, tăng trưởng GDP đạt 5,42% thấp hơnmục tiêu tăng 5,5% đề ra nhưng mức tăng trương nay cao hơn
so với năm 2012 Mặc dù tăng trưởng GDP dưới 6% nhưng tínhiệu phục hồi đã xuất hiện Cụ thể tốc độ tăng GDP từng quý đãđược cải thiện (quý I đạt 4,6%, quý II đạt 5%, quý III đạt 5,54%,quý IV đạt 6,04%) Chỉ số lạm phát chỉ đạt 6,04%, mức tăngthấp nhất trong vòng 10 năm qua Nghịch lý là chỉ số giá tiêudùng (CPI) năm 2013 nằm ở mức tăng mạnh vào quý III và giảmrất nhanh trong quý IV Cả năm 2013 chỉ số giá tiêu dùng chỉđạt 6,04% so với năm 2012 và tháng có CPI cao nhất là tháng2/2013 tăng 1,37% so với tháng trước, tháng có mức tăng CPIthấp nhất là tháng 3/2013 tăng âm 0,19 so với tháng 2/2013
Về xuất nhập khẩu năm 2013, kim ngạch xuất khẩu cảnăm ước 132,2 tỉ USD tăng 15,4% so với năm 2012 Kim ngạchhàng hóa nhập khẩu năm 2013 đạt 131,3 tỉ USD tăng 15,4% sovới năm trước Như vậy, Việt Nam tiếp tục xuất siêu 0,9 tỉ USDsau khi xuất siêu 780 triệu USD năm 2012 Nhưng điểm quan
Trang 8trọng trong xuất nhập khẩu năm 2013 là việc xuất siêu của ViệtNam chủ yếu còn phụ thuộc vào khu vực doanh nghiệp có vốnFDI Cụ thể, trong khi khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 13,1
tỷ USD, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài xuất siêu gần 14 tỷUSD
2 Thực trạng thâm hụt ngân sách của Việt Nam trong những năm gần đây
Bảng thống kê thâm hụt ngân sách của Việt Nam (2009-2013)
(Nguồn: Ngân hàng phát triển châu Á- ADB)
Năm2011
Năm2012
Năm2013
A THU NGÂN
SÁCH
Trang 9Năm 2009 tỉ lệ này đã tăng lên đến 6,6% Tuy nhiên,nhóm nghiên cứu cũng cho biết, những con số này có thể chưaphản ánh đúng bản chất của thâm hụt tài khóa ở Việt Nam hiệnnay Các tổ chức quốc tế đưa ra những con số khác xa với báocáo của Bộ Tài chính Theo cách tính của IMF thì tỉ lệ này là 9%,cao hơn nhiều so với mức 6,6% như ở trên Năm 2010, tỉ lệthâm hụt ngân sách đã giảm xuống còn 4,5% tuy nhiên vẫn ởmức cao Trung bình trong hai năm 2009-2010, con số thâm
Trang 10hụt ngân sách của Việt Nam thuộc diện cao nhất so với cácnước trong khu vực, vào khoảng 6% GDP/năm Con số này gấpkhoảng 6 lần so với con số tương ứng của Indonesia, gấp 2 lần
so với Thái Lan
Đến năm 2011, tình hình thâm hụt ngân sách được cải thiện, tỉ lệ thâmhụt còn 2,5%, một con số đáng khích lệ Tuy nhiên sang năm 2012, tỉ lệ này lạităng lên thành 4%, tăng thêm 1,5% so với năm 2011, một con số không hề nhỏ.Đến năm 2013, tỉ lệ này vẫn tiếp tục tăng lên đạt 4,7% So với cùng kỳ năm
2012, tổng thu ngân sách 6 tháng đầu năm 2013 đã tăng 4,5% Tốc độ tăng thunăm 2013 là thấp nếu so sánh 5 năm gần đây, song nếu đặt trong bối cảnh khókhăn kinh tế thì đây là kết quả chấp nhận được (năm 2012 thu ngân sách 6 thánggiảm so với cùng kỳ trước) Do tổng cầu thấp, lạm phát giảm nên số thu ngânsách cũng giảm Ước tính chỉ có 3/14 khoản thu, sắc thuế thu đạt tiến độ dựtoán, nhưng là các khoản thu nhỏ Các khoản thu, sắc thuế còn lại đều thấp hơnyêu cầu tiến độ dự toán
Trang 11Thu ngân sách 6 tháng đầu năm so với dự toán năm và cùng kì năm trước
Nguồn: Số liệu Bộ Tài chính và tính toán của tác giả
Tổng chi NSNN thực hiện 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt 448.910 tỷđồng, bằng 45,9% dự toán, tăng 7,5% so với cùng kỳ Tuy nhiên, so sánh 5 nămgần đây thì tỷ lệ chi ngân sách 6 tháng đầu năm 2013 so với dự toán là thấpnhất Tỷ lệ chi cho đầu tư phát triển 6 tháng đầu năm 2013 so với dự toán nămthấp hơn mức trung bình 5 năm 2008-2012 (tỷ lệ 47%) Chi tiêu cho đầu tư pháttriển cũng thấp hơn cùng kỳ của 5 năm gần đây
Như vậy ta thấy được, thâm hụt ngân sách có khuynh hướng trở thànhcăn bệnh kinh niên Thâm hụt ngân sách tăng kéo theo sự gia tăng của nợ công
Nợ công tăng nhanh trong khi thâm hụt kéo dài đe dạo tính bền vững của quản
lí nợ công và gây áp lực nên lạm phát
Nợ công của Việt Nam qua các năm (2009-2013)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Trang 12Thâm hụt ngân sách một số nước châu Á (2009-2010)
Nguồn: Key Economic Indicators (ADB, 2011)
Biểu đồ này cho thấy tình trạng thâm hụt ngân sách Nhà nước ở ViệtNam khá cao và đứng thứ hai trong các nước châu Á Đây là một điều rấtđáng lo ngại vì khi thâm hụt ngân sách quá cao sẽ kéo theo những hệ lụykhác như nợ công hay là lạm phát
3 Nguyên nhân của thâm hụt ngân sách của Việt
Trang 13Trong lịch sử phát triển tài chính, thâm hụt ngân sách đãtrở thành một hiện tượng khá phổ biến trong các nước đangphát triển và những nước kinh tế chậm phát triển Ở mỗi quốcgia, nguyên nhân trực tiếp dẫn tới tình trạng này lại khác nhau.Nhìn chung, các nguyên nhân này có thể chia thành hai nhómnguyên nhân chính dẫn đến thâm hụt ngân sách nhà nước.
Nhóm nguyên nhân khách quan do diễn biến của chu kì kinh doanh Khủng hoảng làm cho thu nhập của Nhà nước co
lại, nhưng nhu cầu chi lại tăng lên, để giải quyết những khókhăn mới về kinh tế và xã hội Điều đó làm cho mức thâm hụtngân sách Nhà nước tăng lên, ở giai đoạn kinh tế phồn thịnh,thu của Nhà nước sẽ tăng lên, trong khi chi không tăng tươngứng Điều đó làm giảm mức thâm hụt ngân sách Nhà nước
3.1.Nhóm nguyên nhân chủ quan
- Thất thu thuế nhà nước do bệnh quan liêu, tham nhũng vàhiện tượng trốn thuế ở các doanh nghiệp Hiện tượng thấtthu thuế cũng phần nào do sự quản lí yếu kém của bộ máynhà nước
- Đầu tư công kém hiệu quả: nguồn vốn từ bên ngoài đượcphân bổ kém hiệu quả, tiến độ thi công công trình trì trệgây lãng phí ngân sách và kìm hãm sự phát triển của cácvùng miền
- Nhà nước huy động vốn để kích cầu
- Chưa chú trọng mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển vàchi thường xuyên
Trang 14- Quy mô chi tiêu của chính phủ quá lớn, nếu sử dụng biệnpháp tăng thuế có thể sẽ vượt quá sức chịu đựng của nềnkinh tế.
3.2 Nhóm nguyên nhân chủ quan
- Áp lực từ an sinh xã hội (các khoản tiền trợ cấp cho các đốitượng chính sách như hộ nghèo, người cao tuổi )
- Chi phí khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh: với tínhchất khí hậu nhiệt đới gió mùa hàng năm nước ta phảigánh chịu khá nhiều các cơn bão từ biển đông cũng như sựphát triển nhanh chóng của các dịch bệnh nguy hiểm
- Nền kinh tế Việt Nam trong vài năm vừa qua trong tìnhtrạng suy thoái, tuy thời gian gần đây có chút biểu hiệnkhởi sắc nhưng vẫn chưa thật sự nổi bật
- Việt Nam đang bước vào con đường phát triển nên cầnnhững khoản đầu tư lớn, trong khi đó ngân sách quốc gialại có hạn
4 Tác động của thâm hụt ngân sách Nhà nước
4.1 Tác động tới nền kinh tế
Nhiều nhà kinh tế theo trường phái hiện đại cho rằng ngânsách Nhà nước không nhất thiết phải cân bằng theo tháng, theonăm Vấn đề quan trọng là, thâm hụt ngân sách Nhà nước có
Trang 15thể chấp nhận được nếu không quá lớn và kéo dài, không quá5% GDP
Đối với lãi suất và sự ổn định của đồng tiền, tình trạngthâm hụt ngân sách nhà nước với tỉ lệ cao và triền miên sẽ làmtăng lãi suất thị trường và giảm sự ổn định của đồng tiền trongnước Như vậy, thâm hụt ngân sách cao và lâu dài tất yếu dẫntới việc Nhà nước buộc phải phát hành thêm tiền để tài trợthâm hụt, và điều này dẫn tới lạm phát Lạm phát cao sẽ làmmất sự ổn định của đồng tiền và làm tăng lãi suất
Đối với đầu tư, thâm hụt ngân sách Nhà nước sẽ là suygiảm đầu tư trong tương lai Khi có thâm hụt ngân sách, Nhànước phải tìm cách để bù đắp thâm hụt ngân sách Hiện naycác biện pháp được sử dụng chủ yếu là vay nợ trong nước cũngnhư nước ngoài Thâm hụt ngân sách Nhà nước kéo dài trongnhiều năm làm gánh nặng nợ ngày càng nặng nề, việc trả nợcho bù đắp thâm hụt sẽ làm giảm nguồn tiền dành cho đầu tư.Mặt khác, để cải thiện bội chi kéo dài, Nhà nước cũng phải tìmcách giảm chi tiêu, việc này ảnh hưởng lớn đến đầu tư chínhphủ cho nền kinh tế quốc dân Đầu tư giảm sút là tác nhânquan trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng của nền kinh tế
Đối với cán cân thương mại, thâm hụt ngân sách Nhà nước
có thể gây ra mất cân bằng cán cân thương mại, gây ra thâmhụt tài khoản vãng lai Một trong những nguy cơ gây ra khủnghoảng kinh tế là vấn đề thâm hụt kép: vừa thâm hụt tài khoảnvãng lai lớn, lại vừa thâm hụt ngân sách chính phủ lớn
4.2 Tác động tới phúc lợi xã hội
Trang 16Hàng năm, ngân sách Nhà nước dành ra một khoản chi rấtlớn để thực hiện phúc lợi xã hội như chi sự nghiệp giáo dục, chi
sự nghiệp y tế, chi sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật, chi sựnghiệp xã hội Khoản chi này đặc biệt cần thiết ở Việt Nam khinước ta thường xuyên xảy ra thiên tai, bão lụt, mất mùa ảnhhưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân Để bù đắpthâm hụt ngân sách Nhà nước trong thời gian dài, Nhà nướcphải cắt giảm các khoản chi tiêu của Chính phủ làm ảnh hưởngkhông nhỏ đến việc thực hiện phúc lợi xã hội nhằm hỗ trợ và cảithiện đời sống cho người dân
5 Biện pháp khắc phục thâm hụt ngân sách Nhà nước
Khi xảy ra thâm hụt ngân sách Nhà nước, Nhà nước phảitìm các nguồn thu để bù đắp bội chi Có nhiều giải pháp bù đắpthâm hụt ngân sách như: phát hành tiền, sử dụng dự trữ ngoại
tệ, vay trong nước và nước ngoài Ngoài ra, Chính phủ có thể sửdụng các biện pháp như tăng thuế, giảm chi tiêu công để hạnchế bội chi ngân sách quá lớn
5.1 Vay trong nước
Trong nỗ lực bù đắp bội chi ngân sách Nhà nước, giải phápthường được sử dụng là vay thêm tiền để đáp ứng nhu cầu chitiêu Vay nợ trong nước được Chính phủ thực hiện dưới hìnhthức phát hành công trái, trái phiếu Công trái, trái phiếu làchứng chỉ nhận nợ của Nhà nước, là một loại chứng khoán haytrái khoán do Nhà nước phát hành để vay dân cư, các tổ chứckinh tế- xã hội và ngân hàng Ở Việt Nam, Chính phủ thường ủynhiệm cho Kho bạc Nhà nước phát hành trái phiếu dưới các hình
Trang 17thức: tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu côngtrình
Đây là biện pháp cho phép Chính phủ có thể duy trì việcgiảm thâm hụt ngân sách mà không cần phải tăng cơ sở tiền tệhoặc giảm dự trữ quốc tế Tuy nhiên, giải pháp này tuy khônggây ra lạm phát trước mắt nhưng nó có thể làm tăng áp lực lạmphát trong tương lai nếu như tỉ lệ nợ trong GDP liên tục tăng 5.2 Vay nước ngoài
Chính phủ có thể tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cácnguồn vốn nước ngoài thông qua nhận viện trợ nước ngoài hoặcvay nợ nước ngoài từ các chính phủ nước ngoài như WB, IMF,ADB, ODA… Viện trợ nước ngoài là nguồn vốn phát triển củacác chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tếcung cấp cho chính phủ của một nước nhằm thực hiện cácchương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội Vay nợ nướcngoài có thể thực hiện dưới các hình thức: phát hành trái phiếubằng ngoại tệ mạnh ra nước ngoài, vay bằng hình thức tíndụng…
Đây là một biện pháp tài trợ ngân sách nhà nước hữu hiệu,
có thể bù đắp các khoản thâm hụt mà không gây ra sức ép lạmphát cho nền kinh tế Đây cũng là một nguồn vốn quan trọng
bổ sung cho nguồn vốn thiếu hụt trong nước, góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế- xã hội Tuy nhiên, nó khiến cho gánhnặng nợ nần, nghĩa vụ trả nợ tăng lên, giảm khả năng chi tiêucủa Chính phủ Đồng thời, nó khiến cho nền kinh tế bị phụthuộc vào nước ngoài Thậm chí, nhiều khoản vay, viện trợ kéo