Giáo án Toán học 6 theo 5 bước, theo định hướng phát triển năng lực, rất phù hợp dạy học sinh trong tình hình mới. Giáo án này không những giúp cung cấp cho HS kiến thức, kĩ năng , thái độ mà còn rèn năng lực và phẩm chất cho HS qua các hoạt động khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng và tìm tòi mở rộng.
Trang 1I.Mục tiêu bài dạy:
- Kiến thức : Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví
dụ về tập hợp, nhận biết được 1 đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc 1 tập hợp chotrước
- Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc hay không thuộc vào giải
toán
- Thái độ : Rèn luyện tư duy linh hoạt cho học sinh qua các cách khác nhau cùng
viết một tập hợp
- Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc trước bài, đồ dùng học tập.
B Phần thể hiện ở trên lớp:
Mục tiêu chung : HS nắm vững trọng tâm của bài: hiểu tập hợp là gì, hai cách viết tập
hợp và xác định phần tử
HĐ1 : Khởi động
I.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng cá nhân học sinh: sự chuẩn bị vở ghi, tài liệu SGK,
vở học tập, sách tham khảo, thước, …
Giới thiệu nội dung chương I
tập hợp ?
1
Các ví dụ :
Tập hợp các em học sinh lớp 6ATập hợp các chữ cái a, b, c, dTập hợp các đồ dùng học tậpTập hợp các cây trong vườn
2
Cách viết, các kí hiệu :
+ Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho tậphợp và dấu ghi tập hợp
Trang 2Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống ?
Viết tập hợp chữ cái trong từ NHA
TRANG?
Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ
hơn 14 lớn hơn 8 bằng 2 cách ? Rồi
điền kí hiệu vào ô trống ?
Tìm những phần tử thuộc , không
thuộc của tập hợp A, B?
Ví dụ 1: Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn
4 A= { 0,1,2,3 } hoặc A = {3,2,1,0 } Hoặc A= { 0, 3,2,1 }
Ví dụ 2: Tập hợp B các chữ cái a,b,c,d,e :
B = { a,b,c,d,e}
Khi đó 0.1.2.3 là các phần tử của A vàa,b,c,d,e là các phần tử của B
+ Kí hiệu : 1 A đọc là 1 thuộc A hay 1 làphần tử của A
1 B đọc là 1 không thuộc B hay là 1không là phần tử của B
*Chú ý: ( SGK- 5 )
Ví dụ: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ
hơn 4 gồm 2 cách :+ Liệt kê phần tử : A= { 0,1,2,3,}
+ Chỉ rõ tính chất đặc trưng A= { x N / x < 4 }
* Tóm lại: ( SGK – 5 ) + Minh hoạ 1 tập hợp bằng sơ đồ ven
? D = { 0,1,2,3,4,5,6 }
2 D; 10 D
1 2 bút Thước .0 3 .chì Compa
HĐ3-4 : Luyện tập và vận dụng
? Viết tập hợp M các chữ cái trong từNHA TRANG
M= { N, H, A, T, R, G }Bài 1: ( SGK – 5 )
A = { ( x / 8 < x < 14 }
A = { 9,10, 11,12,13 }
12 A; 16 A Bài 3: ( SGK – 5 )
A= {a,b} ; B = { b,x, y}
Trang 3I.Mục tiêu bài dạy
- Kiến thức :Học sinh nắm được tập hợp các số tự nhiên, nắm được qui ước về thứ
tự trong tập hợp các số tự nhiên
- Kỹ năng : Học sinh có khả năng tư duy phân biệt được tập N và tập N*
Biết sử dụng kí hiệu để viết số liền trước và số liền sau của 1 số
- Thái độ : Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
II.Chuẩn bị:
1 G iáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc trước bài, đồ dùng học tập.
Trang 4Mỗi số tự nhiên có mấy số liền sau ?
có mấy số liền trước ?
Thế nào gọi là 2 số tự nhiên liên
tiếp ?
Trong N phần tử nào là số lớn nhất ,
bé nhất ? Tập hợp N có bao nhiêu
phần tử ?
Điền số tự nhiên vào dấu … để được
3 số tự nhiên liên tiếp?
Viết số liền sau của 17, 99, a N ?
Viết số liền trước của 35, 1000, b?
Nếu b N* liền trước b là số nào?
1 học sinh giải bài 6, 7 ( SGK )
Hãy nhận xét kết quả của bạn ?
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu N :
N = { 0, 1, 2, 3, 4 }
0 1 2 3 4 5 6 7Tia số : biểu diễn số tự nhiên Mỗi số tự nhiên được biểu diễn trên tia sốbởi một điểm Điểm biểu diễn số tự nhiên atrên tia số gọi là điểm a
N* = {x/ x N ; x 0 }
2.Thứ tự trong tập tập hợp số tự nhiên :
a, b N a < b hoặc a > b Trên tia số nếu a < b thì a nằm bên tráiđiểm b và ngược lại
Nếu a < b hoặc a = b viết a b Viết a b nghĩa là a > b hoặc a = b
+ Nếu a < b và b < c thì a < c
Ví dụ : 7 < 10 ; 10 < 12 thì 7 < 12
5 là liền sau của 4
4 là liền trước của 5+ Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau duynhất
+ Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1đơn vị
Trang 5hơn của 12 nhỏ hơn 16?
ví dụ: với x = 13 ta có 3 số tự nhiên liên tiếp là: 13, 14, 15
C Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Tuần 1
Tiết 3
Ng/giảng 22/8/2018 A.Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài dạy:
- Kiến thức : Học sinh hiểu được thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số
trong hệ thập phân
- Kỹ năng : Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi
theo vị trí Rèn luyện kĩ năng nhận biết nhanh các số La mã không quá 30
- Thái độ : Phát triển năng lực tư duy nhanh nhẹn chính xác qua 2 cách ghi hệ thập
phân và số tự nhiên
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc trước bài, tìm đồng hồ ghi số La mã,
B Phần thể hiện ở trên lớp:
HĐ1 : Khởi động
I.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Viết tập hợp số tự nhiên ? Muốn tìm số liền trước liền sau của a ta làm như thế nào?
Trả lời : N = { 0, 1, 2, 3, 4, }
a có số liền trước là a – 1 , số liền sau là a + 1
HĐ2 : Khám phá kiến thức
Trang 6Tạo thành bởi những chữ số nào ?
Viết số tự nhiên theo nguyên tắc nào ?
viết như thế nào ?
Cách ghi các số La mã có qui luật gì ?
có giống với cách ghi số trong hệ thập
phân không ?
chữ số I viết bên trái cạnh các chữ số
V, X làm giảm giá trị của mỗi chữ số
này 1 đơn vị Viết bên phải làm tăng
giá trị
Giới thiệu : Mỗi chữ số I ; X có thể viết
liền nhau nhưng không quá 3 lần
1 học sinh giải bài tập 11 ?
Giải bài tập bài 12 SGK ?
Điền số thích hợp vào ô trống để được
ab = 10a + b (a 0)
abc = 100a + 10b + c ( a 0)
abcd = 1000a + 100b + 10c + d (a 0) ? Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là999
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khácnhau là 987
Sốtrăm
Chữsốhàngtrăm
Sốchục
ChữsốHàngchục
Trang 7A Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu bài dạy :
- Kiến thức : Học sinh hiểu được khái niệm số phần tử của một tập hợp, khái niệm
tập hợp con và 2 tập hợp bằng nhau
- Kỹ năng : Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp qua đó rèn kỹ năng nhận
biết 1 tập hợp có là tập hợp con của tập hợp khác không
- Thái độ : Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc trước bài, đồ dùng học tập
Phần thể hiện ở trên lớp:
HĐ1 : Khởi động
I.Kiểm tra bài cũ: (5’) Giải bài 14 SGK
Dùng ba chữ số 0, 1, 2 viết thành các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau :
Trả lời : 120, 102, 201, 210
Vào bài : Làm thế nào để biết một tập hợp có bao nhiêu phần tử ? Làm thế nào để biết
được mối quan hệ giữa 2 tập hợp nào đó ta nghiên cứu bài hôm nay
Trang 8Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
1 học sinh nhắc lại nội dung nhận
xét ?
Nhận xét gì về 2 tập hợp E và F ?
Khi nào E là tập con của F ?
Nếu A là tập con của B thì có A cần
c
Áp dụng : Cho 3 tập hợp :
M = { 1, 5 }; A ={ 1, 3, 5,}; B ={ 5, 1, 3 }
M A; M B ; A B ; B A
d
Chú ý : Nếu A B
HĐ5 : Tìm tòi, mở rộng (5’)
Trang 9- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
I.Mục tiêu bài dạy :
- Kiến thức : Rèn luyện cho học sinh kỹ năng nhận biết số phần tử của tập hợp, tập
hợp con của một tập hợp cho trước Biết viết các tập con của một tập hợp cho trước
- Kỹ năng : Rèn tính chính xác khi sử dụng kí hiệu thuộc, tập con.
- Thái độ : Phát huy cao độ tính kiên trì, nhanh nhẹn trong quá trình giải toán.
- Năng lực, Phẩm chất
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương
pháp giải quyết bài tập và các tình huống khác
II.
C huẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc trước bài, đồ dùng học tập, làm bài tập đã cho
Mục tiêu : Tạo tình huống và hứng thú học tập cho học sinh, từ đó hình thành tinh
thần hợp tác trong nhóm, hình thành khái niệm tập hợp và các kiến thức khác có liênquan HS nắm được khái niệm tập hợp số tự nhiên, cách biểu diễn số tự nhiên trên tia
số, cách so sánh số tự nhiên, sử dụng các kí hiệu N; N*, >, < =, ≤, ≥ đúng
Trang 10b/
Nội dung, hình thức tổ chức; GV Thông báo khái niệm tập hợp, HS nghiên cứu tài
liệu và thảo luận để nắm khái niệm các phần tử thuộc tập hợp, cách sử dụng ký hiệu c/
Sản phẩm : Đọc được số TN, biểu diễn được số TN trên tia số, so sánh được 2 số
Giới thiệu nội dung cần làm việc :
Vào bài : Để giúp các em nắm chắc hơn kiến thức về tập hợp, tập hợp con, số phần tử của
tập hợp, ta cùng chữa 1 số bài tập sau
HĐ2 : Hệ thống hóa kiến thức, luyện tập :
Nhận xét lời giải của bạn ? có bạn
nào ra kết quả khác không ?
Bài 22 ( SGK – 14 )
a Tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10 :
C = { x N / x = 2k ; x < 10 } => C = { 0, 2, 4, 6, 8 }
b Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20
là :
L = { 11, 13, 15, 17, 19 }
e Tập hợp A gồm 3 số chẵn liên tiếp và số bénhất là 18 :
A = { 18, 20, 22 }
d Tập hợp D có bốn số lẻ liên tiếp trong đó sốlớn nhất bằng 31
Trang 11D có bao nhiêu phần tử ? Vì sao?
E có bao nhiêu phần tử ? Vì sao ?
Tìm mối quan hệ giữa các tập hợp sau
áp dụng tính số phần tử của :
D = { 21, 23, …99 }
Có số phần tử là : ( 99 - 21 ) : 2 + 1 = 40 phần tử
E = { 32 , 34, …96 }
Có số phần tử là : ( 96 - 32 ) : 2 + 1 = 33 phần tử
Trò chơi: Đố bạn đoán số: chọn ngẫu
nhiên 10 HS, ghép thành 5 đôi, mỗi đôi là 1
đội với mỗi đôi, HS1 đọc 1 số TN tùy ý (có
từ 4 đến 5 chữ số) HS2 có n/v viết số liền
sau số đó, sau đó HS2 lại đọc 1 số TN khác
và HS1 viết số liền trước số đó
Bài tập 1: Hãy xắp xếp các số TN sau theo
Bài tập 2: Xắp xếp theo thứ tự giảm dần: 17172; 7364; 3726; 3354; 1775; 1234; 946; 943; 229; 99
Bài tập 3:
a) A = {13; 14; 15; 16}
b) B = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
c) C = {3; 4; 5; 6; 7}
Trang 12- Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân các
số tự nhiên Nắm vững tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng Biết phátbiểu và viết công thức tổng quát các tính chất đó
- Biết vận dụng các tính chất trên vào tính nhẩm, tính nhanh
- Biết vận dụng hợp lí các tính chất của phép cộng, phép nhân vào giải toán
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán nhanh, chính xác và kĩ năng nhận dạng trong
giải toán
3 Thái độ: Xây dựng ý thức học tập, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập,
từ đó yêu thích môn học hơn
4 Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh:
- Phát triển năng lực tư duy tìm tòi, trực quan, sáng tạo, tính nhẩm
Trang 13+ Nêu vấn đề.
B Phần thể hiện ở trên lớp:
HĐ 1: Khởi động
I.Kiểm tra bài cũ: (10’)
Viết công thức tính tổng, hiệu, tích, thương 2 số tự nhiên mà em đã biết
phân biệt tên gọi của a,b,c trong từng trường hợp
Đặt vấn đề : ở Tiểu học các em đã làm quen với các phép tính cộng, trừ, nhân chia các
số Ta cùng ôn lại 2 phép toán cộng và nhân các phép toán của chúng
a b = c ( Thừa số ) ( Thừa số) (tích)
Chú ý : Trong 1 tích có chứa các chữ người ta
chỉ viết liền các chữ mà không cần dấu
2
Tính chất của phép cộng và phép nhân :
+ áp dụng tính nhanh
a/ 46 + 47 + 54 = ( 46 + 54 ) + 47 = 100 + 47 = 147b/ 4 37 25 = (4 25) 37
Trang 142 tổng bằng nhau
Bài 29 (SGK – 16)
Điền vào chỗ trốngStt Loại
hàng
Sốlượng
Giá đơnvị
Tổng sốtiền
- Tiết sau chuẩn bị 1 máy tính bỏ túi
- Học phần tính chất của phép cộng và nhân như SGK – 16
- Hướng dẫn bài 27 :
a 86 + 357 + 14 = ( 86 + 14 ) + 357 = 100 + 357 = 457
b 72 + 69 + 128 = ( 72 + 128 ) + 69 = 200 + 69 = 269
Cần nhóm sao cho tính được một cách nhanh nhất
Bài tập mở rộng : Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu bằng 490, hiệu lớn
hơn số trừ là 129 Tìm số trừ và số bị trừ
Giải SBT = a ; ST = b; H = c => a – b = c (1)
a + b + c = 490 (2) ; c – b = 129 (3)(1) và (2) => a = 490 : 2 = 245
(2) và (3) => a + 2c = 619 => c= 187
2
245 619
Trang 15- Củng cố cho HS các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân các số
tự nhiên Nắm vững hơn tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng Biết phátbiểu và viết công thức tổng quát các tính chất đó
- Biết vận dụng các tính chất trên vào tính nhẩm, tính nhanh
- Biết vận dụng hợp lí các tính chất của phép cộng, phép nhân vào giải toán
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán nhanh, chính xác và kĩ năng nhận dạng trong
giải toán
3 Thái độ: Xây dựng ý thức học tập, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập,
từ đó yêu thích môn học hơn
4 Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh:
- Phát triển năng lực tư duy tìm tòi, trực quan, sáng tạo, tính nhẩm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc trước bài, máy tính, làm bài tập đã cho
HĐ2 : Hệ thống hóa kiến thức, luyện tập :
10 Yêu cầu học sinh làm bài 31 Bài 31 (SGK – 14)
Trang 16Gọi 2 học sinh lên bảng trình bày ?
Nhận xét kết quả của bạn ? Ngoài
Yêu cầu học sinh lên bảng làm ?
Yêu cầu làm bài 33 ?
Cho dãy số viết tiếp 4 số tiếp theo của
dãy?
Hãy nhận xét quy luật của dãy số ?
HĐ3-4 : Luyện tập và vận dụng
sáng tạo
GV yêu cầu bỏ máy tính lên bàn và
giới thiệu công dụng và cách sử dụng
Sử dụng máy tính bỏ túi để tính các
tổng sau :
Yêu cầu đọc bài đọc thêm : Cậu bé
giỏi tính toán
Qua bài đọc thêm em có nhận xét gì
về cậu bé Gau-xơ Em học tập được
gì ở cậu bé đó ?
Yêu cầu làm bài 27:
Muốn tính nhanh ta làm như thế nào?
Tính nhanh :a/ 135 + 360 + 65 + 40
= ( 135 + 65 ) + ( 360 + 40 )
= 200 + 400 = 600b/ 463 + 318 + 137 + 22 = ( 463 + 137 ) + ( 318 + 22) = 600 + 340 = 940
Bài 33 (SGK – 17)
Cho dãy số : 1, 1, 2, 3, 5, 8…
Mỗi số (kể từ số 3) = Tổng 2 số đứng trước Viết tiếp dãy số
Trang 17Em nào còn cách giải nhanh hơn
không ?
Vì sao em lại nhóm như vậy?
Còn cách tính nào nhanh hơn không?
a 86 + 357 + 14 = ( 86 + 14 ) + 357 = 100+ 357 = 457
b 28 64 + 28 36 = 28 ( 64 + 36 )
= 28 100 = 2800
c 25 5 4 27 2 = (25 4) ( 5 2) 27 = 100 10 27 = 27000
HĐ5 : Tìm tòi, mở rộng (5’)
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập 35, 36, 37 (SGK – 19, 20)
- Đọc bài đọc thêm
Bài tập mở rộng : Để đánh số trong một cuốn sách cần dùng 1995 chữ số Hỏi :
a, Cuốn sách đó có bao nhiêu trang ?
b, Chữ số thứ 1000 ở trang nào và là chữ số nào ?
Số thứ nhất có 3 chữ số là 100 Vậy số thứ 602 là
100 + 602 – 1 = 701 Cuốn sách có 701 trang b) Chữ số thứ 1000 thuộc số có 3 chữ số (1000 – 189 = 811)
811 = 3 270 + 1
Số thứ 270 là 100 + 270 – 1 = 369 Vậy chữ số thứ 1000 là chữ số hàng trăm của 370 (chữ số 3)
C Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
I Mục tiêu bài dạy
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất của phép nhân vào giải bài tập
Trang 18- Phát triển tư duy nhanh nhẹn, chính xác
- Hướng dẫn học sinh cách sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh:
- Phát triển năng lực tư duy tìm tòi, trực quan, sáng tạo, tính nhẩm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc trước bài, máy tính bỏ túi, làm bài tập đã cho.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Viết dạng tổng quát các tính chất của phép nhân Vận dụng giải bài 35 không cần tính kếtquả
Trả lời:
Tìm các tích bằng nhau: 15 2 6 = 5 3 12
4 4 9 = 8 18 = 8 2 9
2.
Vào bài : Làm thế nào để tìm kết quả phép nhân nhanh nhất
HĐ2 : Hệ thống hóa kiến thức, luyện tập :
Theo em cách nào nhanh hơn?
Muốn tính nhẩm ta làm như thế nào?
Học sinh lên làm bài 37 ?
Các nhóm cùng làm và so sánh ?
Muốn tính nhanh ta làm như thế nào?
Bài 36 (SGK – 18)
45 6 = 45 ( 2 3 ) = ( 45 2 ) 3 = 90 3 = 270
45 6 = ( 40 +5 ) 6 = 40 6 + 5 6 = 240 + 30 = 270
áp dụng tính nhẩm a/ 15 4 = ( 10 + 5 ) 4
= 47 100 + 47 1= 4700 + 47 = 4747
Bài 37 ( SGK – 20 )
áp dụng tính chất a(b – c) = ab – acTính nhanh:
a 13 99 = 13 ( 100 - 1) = 13 100 – 13 = 1300 - 13 = 1287
b 16.19 = 16 ( 20 - 1 )
Trang 19Yêu cầu học sinh làm bài 38 ?
Hãy bỏ máy tính lên bàn và làm theo
các bước
Em nào dùng máy tính thì tính :
375 376 = ?
Có ai ra kết quả khác không vì sao ?
Yêu cầu làm bài 39
d 35.98 = 35( 100-2 ) = 35.100 – 35.2 = 3500-70 = 3430
a = 2002 2002 ; b = 2000 2004
ta có :
a = (2000 + 2) .2002 = 2000.2002 +2.2002
b = 2000.(2002 +2) = 2000.2002 +2000.2
Vậy : a > b
HĐ5 : Tìm tòi, mở rộng (5’)
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập 50 đến 55 ( SBT – 9 )
- Đọc bài đọc thêm kẻ trước bài 29
BT mở rộng, nâng cao : (Chỉ yêu cầu HS khá- giỏi)
Bài tập 1 : Tìm số có 2 chữ số biết rằng số đó chia cho tổng các chữ số của nó được
thương là 5 dư 12
Trang 20Bài tập 2 : Tìm số có 2 chữ số, biết rằng nếu lấy số đó chia cho hiệu của chữ số hàng chục
và chữ số hàng đơn vị ta có thương là 26 dư 1
I Mục tiêu bài dạy
- Kiến thức : Học sinh hiểu được khi nào kết quả của phép trừ là 1 số tự nhiên, kết
quả của 1 phép chia là 1 số tự nhiên
- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng nhận biết quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép
chia hết, phép chia có dư
- Thái độ : Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức phép trừ, phép chia vào giải bài
toán thực tế
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh: Phát triển năng lực tư
duy tìm tòi, trực quan, sáng tạo, tính nhẩm
Trang 21II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài
Hs2: - Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng
- Chữa bài tập 43a, b (sbt – 8)
a, b N ; nếu có x N sao cho
b + x = a ta có phép trừ a – b = x
Ví dụ : 5 – 2 = 3
? Điền vào ô trống :
a – a = 0 ; a – 0 = a