Thuốc hoá đờm, chỉ khái, bình suyễn long đờm, cầm ho, thông hô hấp ThS.DS... Mục tiêu của bàiKiến thức trọng tâm • Định nghĩa và phân loại của nhóm thuốc hoá đờm, chữa ho, bình suyễn •
Trang 1Thuốc hoá đờm, chỉ khái, bình suyễn (long đờm, cầm ho, thông hô hấp)
ThS.DS Nguyễn Phú Lộc Email: n.phuloc3108@gmail.com
ĐTLL: 0936.91.36.07 TLTK:
Trang 2Mục tiêu của bài
Kiến thức trọng tâm
• Định nghĩa và phân loại của nhóm thuốc hoá đờm,
chữa ho, bình suyễn
• Công năng, cơ chế tác dụng của thuốc
• Sử dụng thuốc hoá đờm, chữa ho, bình suyễn theo đối pháp lập phương
• Các thuốc đại diện
Trang 3Mục tiêu của bài
Kỹ năng
• Sử dụng thuốc hoá đờm, chỉ khái, bình suyễn theo đối pháp lập phương
Thái độ
• Kiên trì lý niệm “Y Dươc kết hợp, minh lý sáng tân, cầu thị trí dụng”
Trang 4Nội dung chính
Trang 5• Định nghĩa: là các thuốc dùng chữa các bệnh do đờm
thấp gây ra
• Công năng:
• Trừ đàm: làm hết đàm
• Long đàm: làm đàm loãng, dễ khạc
• Chỉ khái: cầm ho (trừ đàm ở đường hô hấp)
• Chỉ thổ: cầm nôn (trừ đàm ở tỳ, vị)
• Lợi khiếu, thông khiếu: thức tỉnh (trừ đàm ở đầu não gây
hôn mê)
• Trấn kinh: chữa động kinh (trừ nhiệt đàm ở đầu não)
Nội dung chính
1 Thuốc hoá đờm
Trang 6Phân loại:
1 Ôn hoá hàn đàm – trừ đàm do hàn (đàm loãng trong)
Cơ chế: Làm ấm, hành khí, táo thấp, trừ đàm
Các vị thuốc: bán hạ nam (củ chóc), giới tử (hạt cải), cát cánh, tạo giác (gai bồ kết)
2 Thanh hoá nhiệt đàm – trừ đàm do nhiệt (đàm đặc)
Cơ chế: Thanh nhiệt, tiêu viêm, hoá thấp, trừ đàm
Các vị thuốc: thiên trúc hoàng (nhựa nứa), trúc lịch (dịch đốt tre), qua lâu nhân, ngưu hoàng (sỏi mật bò), thường sơn, côn
bố (toàn tản tảo biển), trúc nhự (vỏ giữa cây tre)
Nội dung chính
1 Thuốc hoá đờm
Trang 7Nội dung chính
1 Thuốc hoá đờm
• Ôn hoá hàn đờm
• Bán hạ nam ôn hoá hàn đờm, cầm nôn, chữa ho, trị vết rắn cắn
• Bạch giới tử ôn hoá hàn đờm, chữa ho, giảm đau khớp
• Cát cánh ôn hoá hàn đờm, giảm ho, bình suyễn, trừ phế ung
(abces phổi)
• Thanh hoá nhiệt đờm
• Qua lâu nhân thanh nhiệt, hoá đàm, tuyên phế, nhuận trường
• Trúc lịch thanh nhiệt, hoạt đàm, trấn kinh, lợi khiếu
• Trúc nhự thanh nhiệt, hoá đàm, trừ phiền, cầm nôn
Trang 8• Thuốc bình suyễn: có tác dụng giáng khí, hoá đàm,
dùng chữa hoặc phòng ngừa cơn suyễn (khó thở)
• Thuốc chỉ khái (cầm ho): có tác dụng ôn phế, thanh
phế, nhuận phế, giáng khí nghich, chữa ho
• Công năng
• Ôn phế: làm ấm khí phổi, chữa ho do lạnh
• Thanh phế: thanh nhiệt, giải độc ở phổi
• Nhuận phế: tăng tiết dịch niêm mạc đường hô hấp
• Giáng phế khí: dẫn khí đi xuống, thông hô hấp
• Trừ đờm: thông khí trừ đờm hoặc thanh nhiệt hoá đờm
Nội dung chính
2 Thuốc chỉ khái, bình suyễn
Trang 9Phân loại:
• Ôn phế chỉ khái – chữa ho do lạnh
Cơ chế: làm ấm, thông khí, trừ hàn, hoá đàm
Các vị thuốc: bách bộ, lai phục tử (hạt củ cải)
• Thanh phế chỉ khái – chữa ho do nhiệt độc
Cơ chế: thanh nhiệt, giải độc, nhuận phế, hoá đàm
Các vị thuốc: tỳ bà diệp, cóc mẳn, tạng bạch bì (vỏ rễ dâu), tiền
hồ, mướp, xuyên phá thạch, bách hợp, khoản đông hoa
• Thuốc bình suyễn
Các vị thuốc: ma hoàng*, cà độc dược, địa long (giun đất), bạch
Nội dung chính
2 Thuốc chỉ khái, bình suyễn
Trang 10• Ôn phế chỉ khái
• Bách bộ ôn phế, nhuận phế, chỉ khái, sát trùng (dùng ngoài)
• Thanh phế chỉ khái
• Tang bạch bì thanh nhiệt, hoá đàm, tuyên phế, nhuận trường
• Tiền hồ thanh nhiệt, hoạt đàm, trấn kinh, lợi khiếu
• Bách hợp dưỡng âm, nhuận phế, thanh tâm, an thần.
• Bình suyễn
• Hạnh nhân, trừ đàm, chỉ khái, bình suyễn, nhuận trường
• Ma hoàng phát tán phong hàn, bình suyễn, lợi tiểu
• Tô tử giáng khí, tiêu đàm, bình suyễn, nhuận trường.
Nội dung chính
3 Thuốc đại diện