Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC và VEN.. Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Trang 1NĂM 2017
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại học Dược Hà Nội, tôi vô cùng biết ơn các thầy cô giáo của nhà trường đã truyền đạt cho tôi những kỹ năng và kiến thức chuyên môn rất hữu ích để phục vụ cho công việc Với lòng
biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn
Thị Song Hà - Trưởng Phòng Sau đại học đã không quản ngại thời gian, công
sức để giúp đỡ tận tình, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng xin gửi lời trân trọng cảm ơn đến toàn thể các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, các Bộ môn đặc biệt là Bộ môn Quản lý
và Kinh tế Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong thời gian theo học tại trường
Cuối cùng, tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện cho tôi được theo học khóa đào tạo Dược sĩ chuyên khoa cấp I; các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thu thập số liệu để làm luận văn; những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ và khích lệ để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2018
HỌC VIÊN
Vũ Thị Tú
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nội dung
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YDCT và PHCN tỉnh
Phú Thọ năm 2017 16 Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của khoa Dược năm 2017 19
Bảng 2.3
Nhóm biến số mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YDCT&PHCN tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo một số chỉ tiêu
23
Bảng 2.4
Nhóm biến số phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnhviện YDCT và PHCN tỉnh Phú Thọ năm 2017theo phương pháp phân tích ABC,VEN
24
Bảng 2.5 Ma trận ABC/VEN 29
Bảng 3.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm thuốc 30
Bảng 3.7 Cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền sử dụng theo nguồn
Bảng 3.8 Cơ cấu DMT chế phẩm cổ truyền sử dụng theo nguồn
Bảng 3.9 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 33
Bảng 3.10 Cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền sử dụng theo nhóm tác
Trang 6Bảng 3.14 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo đường dùng 40
Bảng 3.15 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo thành phần 41
Bảng 3.16 Cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích
Bảng 3.17 Cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích
Bảng 3.18 Cơ cấu DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN 44
Bảng 3.19 Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AE theo tác dụng 45
Bảng 3.20 Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AN theo tác dụng 47
Bảng 3.21 Các thuốc cụ thể trong nhóm AN 47
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 22
Hình 3.2 Cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền sử dụng theo nguồn
Hình 3.3 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 33
Hình 3.4 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo thành phần 41
Trang 8MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện 3
1.1.1.Một số khái niệm 3
1.1.2 Một số phương pháp phân tích DMT sử dụng 3
1.2 Thực trạng sử dụng thuốc cổ truyền hiện nay 5
1.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thuốc sử dụng trong các Bệnh viện Y học cổ truyền ở Việt Nam 5
1.2.2 Thực trạng cơ cấu DMT sử dụng tại một số Bệnh viện Y học cổ truyền ở Việt Nam 6
1.3 Vài nét về Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ và vấn đề sử dụng thuốc tại Bệnh viện 15
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ 15
1.3.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017 15
1.3.3 Vài nét về khoa Dược 17
1.3.4 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu và tóm tắt nội dung nghiên cứu 19
2.2.2 Các biến số nghiên cứu 21
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.3.1 Nguồn thu thập 22
Trang 92.3.2 Phương pháp thu thập 23
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 23
2.4.1 Phương pháp xử lý số liệu 23
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 24
2.5 Trình bày số liệu 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnhviện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo một số chỉ tiêu 27
3.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm thuốc 27
3.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 28
3.1.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng 30
3.1.4 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 36
3.1.5 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo thành phần 37
3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnhviện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC và VEN 38
3.2.1 Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 38
3.2.2 Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 39
3.2.3 Phân tích DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN 39
Chương 4 BÀN LUẬN 44
4.1 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnhviện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo một số chỉ tiêu 44
4.1.1 Về cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm thuốc 44
4.1.2 Về cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 45
4.1.3 Về cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng 47
4.1.4 Về cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 50
4.1.5 Về cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo thành phần 51
Trang 104.2 Về Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnhviện Y dược cổ truyền
và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo phương pháp phân tích
ABC và VEN 51
4.2.1 Về phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 51
4.2.2 Về phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 53
4.2.3 Về phân tích DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN 54
4.3 Một số hạn chế của đề tài 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 56
1 Kết luận 56
2 Đề xuất 58
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ thời xa xưa, con người đã biết dùng các loại cây, cỏ, bộ phận động vật, khoáng chất… để tăng cường và bảo vệ sức khỏe Nền y dược học cổ truyền cũng từ đó mà được hình thành, đúc kết theo bề dày của lịch sử và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Điển hình là nền y học cổ truyền phương Đông đã chắt lọc và kết tinh trí tuệ của các dân tộc trong khu vực qua năm tháng Trải qua hàng nghìn năm đấu tranh với bệnh tật, bảo vệ sự sống
và nâng cao sức khỏe con người, các dân tộc phương Đông đã xây dựng nên một nền y học rất độc đáo, bao gồm một hệ thống lý luận tương đối hoàn chỉnh
Ngày nay, nền y học lại càng được phát triển mạnh mẽ với vô vàn những thành tựu nổi bật Sức khỏe của người dân ngày càng được chú trọng
và được chăm sóc tốt hơn bằng cả y học cổ truyền và y học hiện đại Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, lĩnh vực y học cổ truyền không ngừng được chú trọng mở rộng và phát triển Hệ thống y học cổ truyền đã có từ Trung ương đến địa phương Hầu hết các tỉnh, thành phố trong
cả nước đã có Bệnh viện Y học cổ truyền
Cùng với đó là thị trường thuốc hiện nay đã và đang phát triển đa dạng
về chủng loại Góp phần đảm bảo cung cấp đủ thuốc và giá cả thuốc tương đối ổn định cho nhân dân Tuy nhiên, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện Sự cạnh tranh giữa thuốc nội với thuốc ngoại hay giữa thuốc của các doanh nghiệp sản xuất trong nước với nhau đã gây khó khăn cho việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện Thị trường dược liệu vô cùng phong phú và đa dạng, nhưng nguồn dược liệu trong nước không đủ cung cấp nên phần lớn phải nhập của nước ngoài, rất khó kiểm soát chất lượng Tình trạng lạm dụng thuốc tân dược ngày càng diễn ra phổ biến
Trước những thực tế trên, Bộ Y tế đã soạn thảo nhiều văn bản mới chỉ đạo, chấn chỉnh tình hình cung ứng, quản lý sử dụng thuốc nói chung và thuốc
Trang 122
y học cổ truyền nói riêng Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, ngành y tế đang đứng trước rất nhiều khó khăn, các bệnh viện bước sang giai đoạn tự chủ hoàn toàn Vấn đề sử dụng thuốc cần được quản lý một cách chặt chẽ để giảm bớt kinh phí cho bệnh viện Mặc dù vậy, vấn đề này trong thực tế vẫn còn rất nhiều bất cập
Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ là bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh, với qui mô 170 giường bệnh và
161 nhân viên y tế Bệnh viện đã từng bước triển khai và thực hiện các biện pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả trong điều trị Tuy nhiên, công tác cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của Bệnh viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc trong Bệnh viện, tôi thực hiện đề
tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và
Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017” nhằm các mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền
và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo một số chỉ tiêu
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC và VEN
Từ kết quả nghiên cứu trên, đề tài xin đề xuất một số ý kiến với HĐT&ĐT
để góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động lựa chọn DMT và quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện
Trang 133
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Vị thuốc cổ truyền là dược liệu được chế biến theo lý luận và phương
pháp của YHCT dùng để sản xuất thuốc cổ truyền hoặc dùng để phòng bệnh, chữa bệnh[24]
Thuốc cổ truyền (bao gồm cả vị thuốc cổ truyền) là thuốc có thành phần
dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp
của YHCT hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế
truyền thống hoặc hiện đại[24]
1.1.2 Một số phương pháp phân tích DMT sử dụng
Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN
Phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
Là phương pháp phân tích sắp xếp kết hợp với việc tính chi phí sử dụng các thuốc theo DMT thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới, để xác định xem nhóm điều trị nào chiếm tỷ lệ chi phí cao nhất
Từ đó giúp xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý; HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
Trang 144
Phương pháp phân tích ABC
Là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện [7]
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ một năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo
Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong công tác cung ứng thuốc, để có được bức tranh chính xác và khách quan về việc sử dụng ngân sách mua thuốc trong Bệnh viện
Phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn.Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:
- Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;
- Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện;
- Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc[7]
Trang 155
Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: Thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp
1.2 Thực trạng sử dụng thuốc cổ truyền hiện nay
Hiện nay, tình hình sử dụng thuốc YHCT trên thế giới ngày một tăng lên, xu hướng trở về với thiên nhiên YHCT và thuốc đông y đang là lựa chọn của nhiều người dân trên toàn thế giới
1.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thuốc sử dụng trong các Bệnh viện Y học cổ truyền ở Việt Nam
- Thông tư số 40/2013/TT-BYT ngày 18/11/2013 của BYT về việc ban hành Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI [6]
- Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của BYT quy định ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc YHCT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT[10]
- Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 về việc Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh [2]
- Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 quy định về tổ chức và hoạt
động của HĐT&ĐT trong bệnh viện [7]
- Thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26/12/2013 của BYT về việc ban hành Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI [8]
- Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 của BYT về việc Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT [9], Thông tư số 36/2015/TT-BYT ngày 29/10/2015 của BYT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày
17 tháng 11 năm 2014 ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT [11]
Trang 16Đáp ứng chủ trương của Chính phủ về tăng cường khôi phục và phát triển YHCT trong thời kỳ đổi mới để đảm bảo chất lượng và sự công bằng trong CSSK nhân dân, một loạt các nghiên cứu về thực trạng sử dụng YHCT tại các địa phương được tiến hành nhằm hỗ trợ cho việc hoạch định kế hoạch
và các giải pháp can thiệp nhằm tăng cường hoạt động YHCT của từng tỉnh thành
Trong những năm qua, nước ta đã có một số nghiên cứu về tình hình sử dụng YHCT Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng YHCT trong cộng đồng là khá phổ biến
Cơ cấu DMT sử dụng tại các bệnh viện YHCT ở nước ta có nhiều sự khác nhau về số lượng và giá trị trong một số chỉ tiêu, cụ thể:
Về nhóm thuốc (Vị thuốc cổ truyền/ Chế phẩm cổ truyền/ Tân dược) Tại Hà Nội, theo “Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc y học cổ truyền
và tân dược tại Hà Nội”, phát triển khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và lợi nhuận cũng là phương pháp của nhiều doanh nghiệp Việt Nam Trong cộng đồng, tỷ lệ người dân tin tưởng vào tác dụng thuốc YHCT trong khám và điều trị là 65%, rất tin tưởng vào vai trò của thuốc YHCT là 28,3%
và không có người nào không tin vào tác dụng của thuốc YHCT [1]
Tại Quảng Ninh, theo một nghiên cứu của hội khoa học, kinh tế y tế năm 2011, có 43,45% số người được hỏi trả lời sẽ chọn YHCT để chữa bệnh; 56,65 % còn lại nói sẽ chọn YHHĐ Lý do, YHCT là rẻ tiền, sẵn có 65,75%;
lý do không chọn YHCT là do bất tiện 39,3% [30]
Trang 177
Tại Bệnh viện YHCT tỉnh Hải Dương năm 2011, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 75,7% chi phí tiêu thụ thuốc Trong đó, thuốc Bắc chiếm 82,3% khối lượng, tương đương với 76,6% chi phí tiêu thụ của thuốc đông y, thuốc từ dược liệu [25]
Cũng tại Hải Dương, theo nghiên cứu của Trần Đức Tuấn (2012) về thực trạng sử dụng YHCT tại tuyến xã phường thuộc tỉnh Hải Dương, cho thấy tỷ lệ sử dụng YHCT là 69.4%, trong đó điều trị kết hợp YHCT và YHHĐ là 29.3%, điều trị bằng thuốc YHCT đơn thuần là 34.8% [28]
Tại Bệnh viện YHCT tỉnh Thái Bình từ năm 2010 - 2012, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu thường gấp 6 lần chi phí tiêu thụ thuốc tân dược [22]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Thủy năm 2015 về Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với sử dụng thuốc Đông dược tại Bệnh viện YHCT Trung ương năm 2014, cho thấy: Khối lượng thuốc phiến do Khoa Dược bào chế là 62 tấn, trong đó thuốc Nam chiếm 47.3% Khối lượng thuốc do Khoa Dược bào chế chỉ đáp ứng được 66.4% nhu cầu sử dụng thuốc phiến của Bệnh viện [26]
Theo báo cáo thống kê hàng năm của Cục quản lý YDCT năm 2015, cả nước sử dụng khoảng 80.000 tấn dược liệu Trong đó sử dụng trong hệ thống khám chữa bệnh khoảng 25.000 tấn dược liệu Trong khi đó, tổng khối lượng dược liệu trồng trong nước hàng năm chỉ đạt khoảng 8.000-10.000 tấn (chiếm 10-12%) Như vậy, khối lượng dược liệu có nguồn gốc nước ngoài chiếm đến 88-90% tổng khối lượng sử dụng trên toàn quốc [14]
Tại Thanh Hóa, theo nghiên cứu của Nguyễn Viết Phúc năm 2016 về Khảo sát thực trạng bào chế và sử dụng thuốc YHCT tại Bệnh viện YDCT Thanh Hóa năm 2015, cho thấy: Bệnh viện đã sử dụng 173 vị thuốc với tổng khối lượng lên tới 14.124 kg Trong đó, thuốc Nam với khối lượng 5.403 kg
Trang 188
chiếm 38.3%, thuốc Bắc là 8.721 kg chiếm 61.7% Khối lượng vị thuốc dùng bào chế thành phẩm là 3.080 kg chiếm 21.8% [ 23 ]
Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thái Hằng năm 2016 về Phân tích DMT
sử dụng tại Bệnh viện YHCT Trung ương, cho thấy cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm thuốc như sau: Tỷ lệ GTSD của 3 nhóm Vị thuốc cổ truyền, Chế phẩm cổ truyền, Tân dược lần lượt là 51.2%, 23.2%, 23.6% tổng GTSD thuốc [16]
Tại Lâm Đồng, theo nghiên cứu của Hà Xuân Hiền năm 2017 về Phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện YHCT Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016, cho thấy có tới 96.1% GTSD thuốc của Bệnh viện này là thuốc cổ truyền, tỷ
lệ GTSD của 3 nhóm Vị thuốc cổ truyền, Chế phẩm cổ truyền, Tân dược lần lượt là 33.3%, 62.8%, 3.9% tổng GTSD thuốc của Bệnh viện [18]
Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TW của Ban Bí thư về phát triển nền đông y và Hội Đông y Việt Nam trong tình hình mới, Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 về kế hoạch hành động của Chính phủ phát triển YDCT Việt Nam đến năm 2020, Quyết định 1976/QĐ-TTg của TTCP ngày 30/10/2013 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 363/QĐ-TTg, ngày 11/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đầu tư xây dựng nâng cấp hệ thống bệnh viện YHCT toàn quốc giai đoạn 2013-2025 Đồng thời đề ra phương hướng cho công tác YHCT là hiện đại hóa và phát triển YHCT, kết hợp YHCT với YHHĐ [12]
Tóm lại, thuốc YHCT và thuốc từ dược liệu đã và đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam, nguyên nhân có thể là do thuốc YHCT dễ tiếp cận và gần với suy nghĩ của người dân, phù hợp với dịch vụ CSSK cá nhân, người dân tin tưởng YHCT an toàn, sợ phản ứng có hại của thuốc tân dược
Tuy nhiên, việc quản lý sử dụng thuốc nói chung đang gặp rất nhiều khó khăn, bất cập Theo số liệu thống kê năm 2014 của WHO, tổng chi phí
Trang 199
cho y tế bình quân đầu người nước ta là 390 USD; tổng chi cho y tế chiếm 7.1% GDP [29] Trong khi đó, chi phí về thuốc thì ngày càng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi của quỹ BHYT Năm 2010: tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT khoảng 11.564 tỷ đồng, chiếm 60% tổng chi khám chữa bệnh của quỹ Năm 2011: khoảng 15.568 tỷ đồng, chiếm 61,3% tổng chi của quỹ; tăng 34,6% so với năm 2010 Năm 2012: khoảng 19.561 tỷ đồng, chiếm 60,6% tổng chi của quỹ; tăng gần 4 ngàn tỷ so với 2011 [31] Do dó, vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả lại càng trở nên cấp thiết
Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc
Thực tế hiện nay thuốc có nguồn gốc nhập khẩu đang chiếm tỷ lệ cao trong chi phí mua thuốc tại các bệnh viện Năm 2012, theo báo cáo của 1018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện, cụ thể như sau:
- Tại các bệnh viện tuyến trung ương: Năm 2010, theo thống kê của 34 bệnh viện thì tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 387 tỷ đồng chiếm 11,9% tổng chi phí mua thuốc
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh thành phố: Theo thống kê chi phí mua thuốc của 307 bệnh viện vào năm 2010 thì tiền mua thuốc có nguồn gốc trong nước là hơn 2.232 tỷ đồng chiếm 33,9% tổng chi phí mua thuốc
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh Năm 2010, tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện
là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61.5% so với tổng số tiền mua thuốc [5]
Năm 2013, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược tại 7 Sở
Y tế và 8 bệnh viện/viện có giường bệnh trực thuộc BYT cho thấy số lượng
Trang 2010
và giá trị thuốc sản xuất trong nước tăng gần 2 lần so với năm 2012 Tại 7 Sở
Y tế, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 700 triệu đơn vị so với năm 2012 là 338 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm
2013 là 768 tỷ đồng Tại các Bệnh viện Trung ương, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 73 triệu đơn vị so với năm 2012 là 38 triệu đơn vị và
về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 256 tỷ đồng so với năm 2012
là 120 tỷ đồng Năm 2014 tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước trong tổng giá trị tiền thuốc trúng thầu tại các bệnh viện tăng lên mức 1,01% tại các bệnh viện trung ương và 2,41% tại các bệnh viện tỉnh và huyện Mức tăng này đạt mục tiêu đề ra trong Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” [5], [13]
Riêng đối với nhóm thuốc cổ truyền, tại Bệnh viện YHCT Trung Ương năm 2015, tổng số thuốc sản xuất trong nước chiếm 56,3% về số lượng mặt hàng, về GTSD là 52,9%, tỷ lệ thuốc nước ngoài là 43,7 % về số mặt hàng và 47,1 % về GTSD [16]
Tại Bệnh viện YHCT Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016, đối với các Chế phẩm YHCT thì 95% cơ cấu thuốc được dùng là được sản xuất trong nước và 5% là thuốc nhập khẩu; đối với vị thuốc cổ truyền, tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước chiếm 53,3% và thuốc nhập khẩu là 46,7% gần tương đương nhau [18]
Tại Viện YHCT Quân đội, DMT YHCT bao gồm 375 khoản mục Trong đó vị thuốc có nguồn gốc trong nước (Thuốc Nam) chiếm 31,7% về SLKM và chiếm 8,1 % GTSD so với tổng kinh phí sử dụng thuốc Vị thuốc
có nguồn gốc nước ngoài (Thuốc Bắc) chiếm 52,3% về SLKM và chiếm 42,1
% GTSD so tổng kinh phí sử dụng thuốc Thuốc thành phẩm bào chế trong nước chiếm 15,2% về SLKM và chiếm 48,1 % GTSD so tổng kinh phí sử dụng thuốc Thuốc thành phẩm bào chế ở nước ngoài có ba thành phẩm chiếm 0,8% về SLKM và chiếm 1,7% về GTSD so tổng kinh phí sử dụng thuốc Ba
Trang 2111
thuốc đó là Thiên sứ hộ tâm đan, Ngũ phúc tâm não thanh và Hoa đà tái tạo hoàn đều do Trung Quốc sản xuất [15]
Về phân tích nhóm điều trị (nhóm tác dụng của thuốc cổ truyền theo y
lý YHCT và nhóm tác dụng của thuốc tân dƣợc theo tác dụng dƣợc lý)
-Với nhóm thuốc cổ truyền:
Căn cứ vào vào Thông tƣ số 40/2013/TT-BYT năm 2013, ban hành DMT thiết yếu thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu lần thứ VI và Thông tƣ 05/2015/TTBYT, Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu và vị thuốc YHCT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT Cơ cấu vị thuốc YHCT sử dụng theo nhóm tác dụng cũng đã đƣợc một số bệnh viện nghiên cứu cho kết quả nhƣ sau:
+ Tại Viện YHCT Quân đội năm 2015, về vị thuốc cổ truyền: Nhóm thuốc Bổ khí có GTSD cao nhất 15,2% trong tổng số kinh phí sử dụng ; 3,2%
về số khoản Đứng thứ 2 là nhóm thuốc tác dụng hoạt huyết, khứ ứ chiếm 14,5%, đồng thời là nhóm có số lƣợng thuốc đứng thứ nhất với 17 vị thuốc chiếm 5,4% Nhóm vị thuốc bổ huyết đứng thứ ba với 11,6% tổng kinh phí sử dụng thuốc Về thuốc chế phẩm cổ truyền: DMT thành phẩm sử dụng do Viện bào chế, gồm 9 nhóm điều trị với 51 khoản mục Trong đó nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết chiếm tỷ lệ cao nhất là 42,8% kinh phí sử dụng và 19,6% số khoản thuốc thành phẩm với 10 thành phẩm thuốc, Đứng thứ 2 về giá trị sử dụng thuốc thành phẩm là nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, thu liễm, tiêu thực, bình vị, kiện tì chiếm 15,4% kinh phí sử dụng và 21,6% số khoản thuốc thành phẩm Đây là nhóm có số lƣợng thuốc đứng thứ nhất với 11 thành phẩm thuốc Đứng thứ 3 về giá trị sử dụng thuốc thành phẩm là khu phong trừ thấp chiếm 5,9% số khoản và chiếm 12,2% kinh phí sử dụng thuốc thành phẩm [15]
+ Tại Bệnh viện YHCT Trung Ƣơng năm 2015, DMT đông dƣợc sử dụng tại bệnh viện gồm có 33 nhóm Các nhóm có GTSD cao gồm: Nhóm
Trang 2212
thuốc bổ huyết cao nhất, chiếm 19,43 % rồi đến nhóm thuốc bổ khí đứng thứ hai chiếm 12,26%, đứng thứ ba là nhóm thuốc hoạt huyết khứ ứ chiếm 7,89%, nhóm phát tán phong thấp 7,39% Ngoài ra, một số nhóm thuốc có GTSD tương đối cao như: Nhóm chữa bệnh ngũ quan, nhóm thanh nhiệt giải độc, nhóm thuốc an thần [16]
+ Tại Bệnh viện YHCT Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016, tổng tiền chi cho thuốc đông dược năm 2016 tại bệnh viện là 7.720,5 triệu đồng, vị thuốc cổ truyền được chia thành 24 nhóm tác dụng của YHCT theo DMT YHCT chủ yếu được BYT thanh toán Một số nhóm tác dụng có GTSD cao nhất là: Nhóm bổ huyết (24,0%), nhóm bổ khí (20,2%), nhóm hoạt huyết khứ
ứ (12,0%), nhóm phát tán phong thấp (13,9%), nhóm chữa bệnh ngũ quan (7,2%), nhóm thuốc an thần (6,6%), nhóm thanh nhiệt giải độc (5,1%) Về chế phẩm cổ truyền: Danh mục Chế phẩm YHCT được sử dụng trong Bệnh viện được chia thành 06 nhóm điều trị với 80 chế phẩm Nhóm chữa bệnh về ngũ quan chiếm tỷ lệ cao nhất với 85% khoản mục; 2 nhóm chiếm tỷ lệ thấp nhất là nhóm điều kinh, an thai ; nhóm thuốc chữa bệnh về dương, về khí chiếm 1 ,25% số khoản mục [18]
-Với nhóm thuốc tân dược:
Kết quả khảo sát của BYT tại một số bệnh viện cho thấy, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ từ 32,3% đến 32,4% trong tổng GTSD [21]
Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Cạn năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh chiếm 59,6% tổng GTSD [17] Tương tự, tại Bệnh viện đa khoa Bà Rịa năm
2015 có tỷ lệ số khoản mục nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn lớn nhất chiếm 22.07% và GTSD cao nhất trong DMT sử dụng với 33,75% [19]
Tuy nhiên, Tại Bệnh viện YHCT Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chỉ đứng thứ hai về GTSD và thứ hai về số lượng[18]
Trang 2313
Tại Bệnh viện YHCT Trung Ương năm 2015, các nhóm thuốc tân dược
có GTSD cao là: thuốc tim mạch, huyết áp, hạ mỡ máu cao nhất, chiếm 44,3% GTSD; thứ hai là nhóm thuốc kháng sinh, thứ ba là nhóm thuốc tác dụng với máu rồi đến nhóm hocmon và nội tiết tố [16]
Điều này phần nào thể hiện tuyến các bệnh viện YHCT thường ít lạm dụng hơn các bệnh viện đa khoa trong việc sử dụng thuốc tân dược, đặc biệt
là các thuốc kháng sinh
Về đường dùng của thuốc (đường tiêm/tiêm truyền, đường uống, đường dùng khác)
-Với thuốc cổ truyền: Do đặc thù của thuốc cổ truyền, chủ yếu thuốc cổ
truyền được sử dụng theo đường uống và đường dùng khác như bôi, xoa, ngâm Tỷ lệ thuốc dùng theo đường uống thường cao nhất
Tại Bệnh viện YHCT Trung Ương năm 2015, tỷ lệ thuốc cổ truyền chủ yếu dùng theo đường uống chiếm 96,3%, chỉ một số ít dùng ngoài như thuốc bôi, ngâm chiếm 3,7% [16]
-Với thuốc tân dược:
Việc sản xuất thuốc tiêm cần có công nghệ cao, dây chuyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các thuốc khác Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm cũng như việc sử dụng loại thuốc này thường cao hơn các dạng thuốc khác rất nhiều lần
Tại các bệnh viện chuyên khoa như YHCT, tỷ lệ thuốc được dùng theo đường tiêm/tiêm truyền thấp hơn đáng kể so với các đường dùng khác Ví dụ như: Tại Bệnh viện YHCT Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016, tỷ lệ thuốc tiêm chiếm 12,6% về khoản mục và 25,4 % về GTSD [18] Tại Bệnh viện YHCT Trung Ương năm 2015, thuốc tân dược tỷ lệ thuốc dùng đường uống cao nhất, thuốc tiêm chỉ bằng nửa thuốc uống, các đường khác như bôi, nhỏ, hít, đặt…rất ít; về tổng số, tỷ lệ thuốc tiêm về số lượng là 18,2% nhưng về
Trang 24về GTSD [16]
Tại Bệnh viện YHCT Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016, tỷ lệ thuốc đa thành phần trong DMT tân dược sử dụng tại bệnh viện chỉ chiếm 11,6%
về số lượng và 1,6% về GTSD [18]
Về phân tích ABC, VEN ( cho cả thuốc cổ truyền và thuốc tân dược)
Với phân tích ABC: Tại Bệnh viện YHCT Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm
2016, kết quả phân tích ABC cho thấy 79,6% GTSD phân bổ cho 9,4% của tổng nhu cầu thuốc (nhóm A), 15,4% GTSD phân bổ cho 15,6% của tổng nhu cầu thuốc (nhóm B) và 5,0% GTSD phân bổ cho 75,0% của tổng nhu cầu thuốc (nhóm C) [18]
Với phân tích VEN:Tại Bệnh viện YHCT Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm
2016, từ kết quả phân tích VEN thuốc nhóm E có GTSD lớn nhất chiếm 98,4% tổng GTSD thuốc Nhóm thuốc N đứng thứ hai với GTSD chiếm 1,5% tổng GTSD thuốc Nhóm thuốc V ít nhất chỉ chiếm 0,1 % tổng giá trị sử dụng thuốc [18]
Như vậy, vấn đề sử dụng thuốc tại các bệnh viện có rất nhiều điểm khác nhau, tùy theo mô hình bệnh tật Trước thực trạng sử dụng thuốc như hiện nay, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mong muốn có được những đánh giá thật chính xác về cơ cấu DMT cũng như về tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện YDCT và PHCN tỉnh Phú Thọ Đặc biệt, đây là một bệnh viện tuyến tỉnh về chuyên khoa YDCT và PHCN, đòi hỏi bệnh viện phải kết hợp giữa điều trị bằng YHCT và YHHĐ một cách hợp lý, để mang lại hiệu quả
Trang 25- Nghiên cứu khoa học về Y học;
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật;
Trang 2616
Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YDCT và PHCN tỉnh Phú Thọ
năm 2017
Stt Nhóm bệnh Tần suất Tỷ lệ%
1 Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết 11.007 22,5
11 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ người khám
12 Vết thương, ngộ độc và kết quả của các nguyên
Trang 2717
Nhận xét về mô hình bệnh tật: Do tính đặc thù của Bệnh viện là chuyên khoa về YDCT và PHCN, nên mô hình bệnh tật mặc dù có dải ra nhiều nhóm nhưng tần suất lại tập trung chủ yếu vào một số nhóm bệnh cơ bản như sau: Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết chiếm tỷ lệ cao nhất (22,5%), kế đến là Bệnh của hệ tuần hoàn (14,2%), Bệnh của hệ hô hấp (11,6%), Bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hoá (8,5%), Bệnh của hệ tiêu hoá (8,4%), Bệnh của
Nhiệm vụ của khoa Dược:
Khoa Dược có nhiều nhiệm vụ khác nhau, ví dụ như: Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng; quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát; đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT; tham gia hội chẩn khi được yêu cầu; bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện; thực hiện công tác dược lâm sàng; quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định;
Cơ cấu nhân lực của khoa Dược
Cơ cấu nhân lực của khoa Dược năm 2017 được thể hiện ở bảng sau:
Trang 28Để góp phần giải quyết vấn đề này, DMT sử dụng trong bệnh viện cần phải được phân tích, đánh giá xem đã thực sự hợp lý hay chưa Nên cân nhắc lựa chọn và thay thế những loại thuốc đắt tiền bằng thuốc khác có tác dụng điều trị tương đương mà giá thành lại rẻ hơn Đồng thời, nên hạn chế những thuốc có tác dụng không rõ ràng hoặc không thật sự cần thiết sử dụng
Từ trước đến nay, tại Bệnh viện YDCT và PHCN tỉnh Phú Thọ chưa có
đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Phân tích danh mục thuốcsử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017”
Từ kết quả nghiên cứu, nhằm giúp cho công tác cung ứng thuốc cũng như việc sử dụng thuốc trong Bệnh viện ngày càng hiệu quả và hợp lý hơn Qua đó, góp phần vào phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh, tiết kiệm được tối đa chi phí thuốc cho Bệnh viện và giảm bớt gánh nặng tài chính cho bệnh nhân
Trang 2919
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Báo cáo sử dụng thuốc tại Bệnh viện YDCT và PHCN tỉnh Phú Thọ năm 2017
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện YDCT và PHCN tỉnh Phú Thọ
Thời gian nghiên cứu: Năm 2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu và tóm tắt nội dung nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy số liệu bằng phương pháp hồi cứu
- Tóm tắt nội dung nghiên cứu: Được tóm tắt như trong hình 2.1
Trang 3020
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức
năng tỉnh Phú Thọ năm 2017
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh
Phú Thọ năm 2017 theo một số chỉ tiêu
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo phương
pháp phân tích ABC và VEN
Cơ cấu DMTsử dụng theo nguồn gốc xuất
xứ
Cơ cấu DMTsử dụng theo nhóm tác dụng
Cơ cấu DMTsử dụng theo đường dùng
Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo thành phần
Phân tích ABC
Phân tích VEN
Phân tích
ma trận ABC/VEN
Trang 3121
2.2.2 Các biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu được thể hiện qua các bảng 2.3 và 2.4
Bảng 2.3 Nhóm biến số mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện YDCT&PHCN tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo một số chỉ tiêu
STT Tên biến Định nghĩa biến Giá trị biến Cách thu
Biến phân loại (Vị thuốc cổ truyền - Chế phẩm cổ truyền -Tân dược)
Bảng thu thập số liệu
- Thuốc ngoại là thuốc được sản xuất tại nước ngoài, đượcnhập khẩu qua các công tydượcphẩm tại Việt Nam (vị thuốc gọi là thuốc Bắc)
Biến phân loại (Thuốc nội - Thuốc ngoại; riêng vị thuốc còn gọi là Thuốc Nam – Thuốc Bắc )
Bảng thu thập số liệu
số 05/2015/TT-BYT [10 ]
- Nhóm tác dụng của thuốc tân dược dựa vào Thông tư số 40/2014/TT-BYT [9], Thông
tư số 36/2015/TT-BYT [11]
Biến phân loại (có trong 30 nhóm tác dụng của vị thuốc cổ truyền, 11 nhóm tác dụng của chế phẩm
cổ truyền, 27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc tân dược)
Bảng thu thập số liệu
Biến phân loại (Uống – Tiêm/tiêm truyền – Khác)
Bảng thu thập số liệu
Trang 32- Thuốc đơn thành phần là thuốc chỉ có một thành phần hoạt chấtchính
- Thuốc đa thành phần là thuốc có từ hai thành phần hoạt chất chính trở lên
Biến phân loại (Đơn thành phần – Đa thành phần)
Bảng thu thập số liệu
Ghi chú:
- Mỗi một khoản mục thuốc trong nghiên cứu đƣợc hiểu là một sản phẩm
thuốc (hay một số đăng ký thuốc)
Bảng 2.4 Nhóm biến số phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện YDCT
và PHCN tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC,VEN
Stt Tên biến Định nghĩa biến Giá trị biến Cách thu
Trang 3323
+ DMT tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 [9] và Thông tư số 36/2015/TT-BYT ngày 29/10/2015 của BYT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT [11];
+ DMT tối cần, thuốc thiết yếu, không thiết yếu (VEN) tại Bệnh viện YDCT và PHCN tỉnh Phú Thọ năm 2017, được đính kèm biên bản họp HĐT&ĐT Bệnh viện
+ Mô hình bệnh tật trong báo cáo thống kê y tế của Bệnh viện YDCT và PHCN tỉnh Phú Thọ năm 2017, lưu trữ tại phòng Kế hoạch tổng hợp
2.3.2 Phương pháp thu thập
- Thu thập thông tin chi tiết bao gồm: Tên thuốc - (hàm lượng), tên hoạt chất/ tên các vị thuốc của thuốc cổ truyền, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, thành tiền, nguồn gốc xuất xứ (nước SX), nhóm tác dụng của toàn bộ các thuốc đã sử dụng Thu thập thêm thành phần (đơn thành phần/đa thành phần) của các thuốc tân dược; thông tin về đường dùng, phân loại VEN năm 2017 của các thuốc tân dược và thuốc chế phẩm cổ truyền Các thông tin thu thập theo 3 nhóm riêng: Vị thuốc cổ truyền/ Chế phẩm cổ truyền/ Tân dược
- Lấy các thông tin từ nguồn thu thập điền vào bảng thu thập số liệu (trình bày tại phần Phụ lục – Bảng thu thập số liệu)
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Trang 3424
- Kiểm tra các dữ liệu còn thiếu trước khi tiến hành phân tích
- Lập bảng số liệu gốc, bảng số liệu đã qua xử lý
- Toàn bộ thông tin thu thập được của từng thuốc đã sử dụng được đưa lên bảng tính Excel
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Dùng các hàm tính trong excel để tính toán, sắp xếp, tổng hợp số liệu theo từng chỉ số cần phân tích: Hàm sum, sumif, count, autofilter, sort…
- Tính tỷ lệ % theo SLKM và theo GTSD của các chỉ số cần phân tích
Từ kết quả đó đưa ra được cơ cấu DMT sử dụng theo từng chỉ tiêu cụ thể
- Lập bảng, vẽ biểu đồ, nhận xét, so sánh
Phân tích theo nhóm điều trị
- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc đã sử dụng theo DMT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT (Thông tư 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 [9] và Thông tư 36/2015/TT-BYT ngày 29/10/2015, hoặc Thôngtư 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 [10])
- Sắp xếp lại DMT đã sử dụng theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm về số lượng thuốc và giá trị đã sử dụng của mỗi nhóm điều trị
Phương pháp phân tích ABC
Phân hạng A,B,C các thuốc trong DMT đã sử dụng của bệnh viện theo các bước:
- Liệt kê các sản phẩm thuốc
- Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc: Đơn giá, số lượng sử dụng
- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm
- Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm
- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
Trang 3525
- Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm: Bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng dồn với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
- Phân hạng sản phẩm dựa vào giá trị % tích lũy như sau:
+ Hạng A : gồm những sản phẩm chiếm từ 75% đến 80% tổng giá trị tiền
+ Hạng B : gồm những sản phẩm chiếm từ 15% đến 20 % tổng giá trị tiền
+ Hạng C : gồm những sản phẩm chiếm từ 5% đến 10% tổng giá trị tiền Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, hạng B
chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80% [7]
- Tính giá trị phần trăm về số lượng thuốc và giá trị đã sử dụng của mỗi nhóm
2017 để phân loại V,E,N các thuốc trong DMT đã sử dụng năm 2017
- Tính SLKM, tỷ lệ phần trăm khoản mục và tính giá trị, tỷ lệ phần trăm giá trị đã sử dụng của các nhóm thuốc V,E,N
Phân tích ma trận ABC/VEN
Từ kết quả phân tích ABC và VEN, kết hợp chéo phân tích ABC và phân tích VEN
- Xếp các thuốc V,E,N trong hạng A thu được các tiểu nhóm AV, AE,
AN Sau đó tính SLKM, tỷ lệ phần trăm khoản mục và tính giá trị, tỷ lệ phần trăm giá trị đã sử dụng trong mỗi tiểu nhóm
Trang 3727
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo một số chỉ tiêu
3.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm thuốc
Kết quả phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm thuốc được thể hiện trong bảng 3.6 như sau:
Bảng 3.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm thuốc
Nhận xét: Từ bảng 3.6 ở trên cho thấy
-Về SLKM: Nhóm thuốc cổ truyền có SLKM chiếm tỷ lệ cao hơn của nhóm thuốc tân dược Tuy nhiên, tỷ lệ SLKM chỉ chênh lệch 2.2% (51,1% so với 48,9%) Trong nhóm thuốc cổ truyền, chế phẩm cổ truyền chiếm tỷ lệ thấp hơn nhiều so với vị thuốc cổ truyền về SLKM (5,3% so với 45,7%) -Về GTSD: Nhóm thuốc tân dược lại có GTSD chiếm tỷ lệ cao hơn của nhóm thuốc cổ truyền Tỷ lệ chênh lệch là 17,4% (58,7% so với 41,3%)
Trang 3828
Trong nhóm thuốc cổ truyền, GTSD của chế phẩm cổ truyền cũng thấp hơn so với vị thuốc cổ truyền (16,9% so với 24,5%)
3.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
3.1.2.1 Cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ Kết quả phân tích cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ đƣợc thể hiện trong bảng 3.7 và hình 3.2 nhƣ sau:
Bảng 3.7 Cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
Hình 3.2 Cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
Nhận xét: Từ bảng 3.7 và hình 3.2 ở trên cho thấy nhóm vị thuốc cổ
truyền có thuốc nội chiếm tỷ lệ cao hơn thuốc ngoại về SLKM (59,9% so với 40,1%) Tuy nhiên, GTSD của thuốc nội lại thấp hơn thuốc ngoại 38,8% (30,6% so với 69,4%)