Định nghĩa: là các thuốc có tác dụng làm ra mồ hôi, giảm đau đầu, thúc đẩy mọc ban sởi…Tính vị quy kinh: thường vị cay, quy kinh phếCông năng: trừ ngoại tà ở biểuCách dùng:Chỉ dùng khi cần thiết, với liều lượng nhất địnhNgừng khi tà đã giảiTân ôn giải biểu: vị cay, tính ấm; phát tán phong hànCác vị thuốc: ma hoàng, quế chi (cành quế), sinh khương (gừng tươi), kinh giới, tô diệp (lá tía tô), thông bạch (hành hoa), hương nhu (é), tế tân, hồ tuy (rau mùi)Tân lương giải biểu: vị cay, tính mát; phát tán phong nhiệtCác vị thuốc: bạc hà, thuyền thoái (xác ve), ngưu bàng tử, tang diệp (lá dâu), cúc hoa, cát căn (sắn dây), mạn kinh tử, phù bình (bèo cái), thanh cao (thanh hao), sài hồ, thăng ma, đạm đậu xị (đậu đen lên men), trúc diệp (lá tre), đạm trúc diệp (lá trúc), sài hồ nam (lức), cốc tinh thảo (cỏ dùi trống)
Trang 1Bài 10 Thuốc giải biểu
ThS.DS Nguyễn Phú Lộc Email: n.phuloc3108@gmail.com
ĐTLL: 0936.91.36.07 TLTK:
1 Trần Văn Kỳ (2004), Cẩm nang chẩn đoán và điều trị Nội khoa Đông Y,
NXB Đà Nẵng
2 Phạm Xuân Sinh (2014), Dược học cổ truyền, NXB Y học
3 全全全全全全全全全全全“全全全”全全 (2012), 全全全全全全全
Kế hoạch 5 năm về Giáo dục hành nghề Trung Y Dược bậc Cao đẳng toàn
quốc lần thứ 12 (2012), Trung Dược Dược lý học.
Trang 2Mục tiêu của bài
Kiến thức trọng tâm
• Định nghĩa và phân loại của nhóm thuốc giải biểu
• Tân ôn giải biểu – giải biểu cay ấm
• Tân lương giải biểu – giải biểu cay mát
• Công năng, cơ thế tác dụng của thuốc
• Sử dụng thuốc giải biểu theo đối pháp lập phương
• Các vị thuốc thuộc nhóm tân ôn giải biểu và tân lương giải biểu
• Các thuốc đại diện:
• Ma hoàng, quế chi, sinh khương, kinh giới, phòng phong
Trang 3Mục tiêu của bài
Trang 4Nội dung chính
Trang 5Nội dung chính
1 Khái niệm
• Định nghĩa: là các thuốc có tác dụng làm ra mồ hôi , giảm đau đầu, thúc đẩy mọc ban sởi …
• Tính vị quy kinh: thường vị cay , quy kinh phế
• Công năng: trừ ngoại tà ở biểu
• Cách dùng:
• Chỉ dùng khi cần thiết, với liều lượng nhất định
• Ngừng khi tà đã giải
Trang 6Nội dung chính
2 Phân loại
• Tân ôn giải biểu: vị cay, tính ấm
• Công năng: thông dương khí, thông kinh hoạt lạc, giải biểu,
phát tán phong hàn, chỉ thống
• Chủ trị: cảm mạo phong hàn, sốt cao, đau đầu, nghẹt mũi,
đau mình mẩy
• Tân lương giải biểu: vị cay, tính mát
• Công năng: phát tán phong nhiệt, chỉ thống, thấu chẩn (giúp
mọc ban sởi)
• Chủ trị: cảm mạo phong nhiệt, sốt cao, đau đầu
Bạc hà, kinh giới, tô diệp có thể dùng cho cả hai loại cảm mạo
Trang 7Nội dung chính
2 Phân loại
• Tân ôn giải biểu: vị cay, tính ấm; phát tán phong hàn
• Các vị thuốc: ma hoàng, quế chi (cành quế), sinh khương
(gừng tươi), kinh giới, tô diệp (lá tía tô), thông bạch (hành hoa), hương nhu (é), tế tân, hồ tuy (rau mùi)
• Tân lương giải biểu: vị cay, tính mát; phát tán phong nhiệt
• Các vị thuốc: bạc hà, thuyền thoái (xác ve), ngưu bàng tử,
tang diệp (lá dâu), cúc hoa, cát căn (sắn dây), mạn kinh tử, phù bình (bèo cái), thanh cao (thanh hao), sài hồ, thăng ma, đạm đậu xị (đậu đen lên men), trúc diệp (lá tre), đạm trúc diệp (lá trúc), sài hồ nam (lức), cốc tinh thảo (cỏ dùi trống)
Trang 8Nội dung chính
3 Thuốc đại diện
• Bạch chỉ: rễ củ Bạch chỉ (Angelica dahurica B.&H ex F.&S.,
Apiaceae)
• Làm ấm, giải biểu, thắng thấp, sinh cơ
• Cảm mạo phong hàn, viêm xoang, nhọt độc có mủ
• Quế chi: cành nhỏ Quế (Cinnamomum cassia Rresl., Lauraceae)
• Làm ấm, thông kinh, giải biểu, phát hãn
• Cảm mạo phong hàn, tay chân tê đau
• Sinh khương: thân rễ tươi Gừng (Zingiber officinale Rosc.,
Zingiberaceae)
• Làm ấm, giải biểu, phát hãn, hóa đờm
• Cảm mạo phong hàn, nôn do lạnh bụng, ho đờm loãng trong
Giải cảm, trừ mủ
Giải cảm, tán hàn
Giải cảm, tán hàn
Trang 9Nội dung chính
3 Thuốc đại diện
• Kinh giới: ngọn, lá Kinh giới (Elsholtzia ciliata Hyland, Lamiaceae)
• Làm ấm, giải biểu, thấu chẩn, khu phong
• Cảm mạo phong hàn, đau đầu nhức mình, ban sởi khó mọc
• Tô diệp: lá Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt., Lamiaceae)
• Làm ấm, giải biểu, hành khí, an thai
• Cảm mạo phong hàn, khó thở ngực bí, buồn nôn, thai nghén
Giải cảm, thấu chẩn
Giải cảm, hành khí
Trang 10Nội dung chính
3 Thuốc đại diện
• Bạc hà: toàn cây trên mặt đất Bạc hà (Mentha arvensis L.,
Lamiaceae)
• Sơ phong thanh nhiệt, giải biểu thấu chẩn, sơ can giải uất
• Cảm mạo phong nhiệt, ban sởi khó mọc, ngực sườn đau tức
• Tang diệp: lá Dâu (Morus alba L., Moraceae)
• Sơ phong thanh nhiệt, thanh can, sáng mắt
• Cảm mạo phong nhiệt, đau đầu, hoa mắt, ho khan, mắt đỏ
• Cúc hoa: cụm hoa Cúc (Chrysanthemum indicum L., Asteraceae)
• Thanh nhiệt, giải độc, tán phong, sáng mắt
• Cảm mạo phong nhiệt, đau đầu, hoa mắt, cao huyết áp, mụn nhọt sưng đau
Giải cảm, thấu chẩn
Sơ phong thanh nhiệt
Sơ phong thanh nhiệt
Trang 111 Ngoại tà phạm biểu
Trang 12• Bát cương: Chứng bệnh còn ở phía ngoài, ở phần da, cơ.
• Nguyên nhân gây bệnh: ngoại tà – nguyên nhân bên ngoài; gồm lục dâm (sáu khí xấu) gồm:
• Phong (gió) – khí linh động • Hàn (lạnh) – khí lạnh
Trang 13• Phong (gió): gây bệnh thăng, phù, cấp
• Bệnh ở đầu mặt, da lông, bắt đầu đột ngột, di chuyển, biến hóa
• Thường mang các yếu tố khác xâm nhập gây bệnh
• Sợ gió, sợ lạnh, mạch phù
• Thử (nắng): gây chứng nhiệt
• Sốt, đau đầu, chóng mặt, ra nhiều mồ hôi, mạch hồng (thô, to)
• Cảm mạo phong nhiệt: sốt cao, sợ gió lạnh ít, nghẹt mũi, ra nhiều mồ hôi, mặt đỏ, lưỡi đỏ, mạch phù sác (nổi, nhanh)…
• Táo (khô): niêm mạc khô, tân dịch giảm
• Da khô, mũi khô, môi khô, họng đau, ho khan, táo bón
• Hoả (lửa): như Thử nhưng nặng hơn
1 Ngoại tà phạm biểu
1.1 Nguyên nhân gây bệnh
Trang 14• Hàn (lạnh): gây bệnh hàn
• Tính trầm (thấm sâu vào trong), trệ (ngưng đọng)
• Hàn gây uất tắc kinh mạch, ngưng trệ khí huyết, trú lâu sinh thấp
• Cảm mạo phong hàn ~ cảm lạnh, cảm cúm: sốt không rõ đến
cao, nghẹt mũi, chảy mũi loãng trong, chân tay lạnh đến tê đau,
dị ứng với gió lạnh, mạch phù khẩn (nổi, căng, gấp)…
• Thấp (ẩm): gây chứng phù, nặng, sung, đau
• Hàn thấp: sưng cố định ở khớp lớn, đau nhiều lúc lạnh, chịu chườm ấm, có thể kèm bụng đau lạnh, tiêu lỏng, buồn nôn
• Nhiệt thấp: viêm nhiễm – sưng, đỏ, nóng, đau, có/không nhiễm khuẩn
1 Ngoại tà phạm biểu
1.1 Nguyên nhân gây bệnh
Trang 152 Thuốc giải biểu
Trang 16• Vũ Đình Quỳnh (2019)
• Vị cay, làm ra mồ hôi
• Dùng trị các chứng ngoại cảm ở giai đoạn đầu của bệnh có
những triệu chứng của biểu
• Có tác dụng phát tán biểu tà (lục dâm ở biểu)
• Công hiệu chủ yếu dùng giải trừ biểu chứng
2 Các cách kê đơn thuốc
2.1 Khái niệm
Trang 17• Tính vị quy kinh
• Vị cay, quy kinh phế
• Tính phát tán, hướng phù, tác dụng trên đường hô hấp trên, tay chân, kinh mạch
• Thành phần hóa học: tinh dầu và các hợp chất khác
• Công năng:
• Giải biểu – mở thoáng da cơ • Phát hãn – làm ra mồ hôi
• Thấu chẩn – thúc đẩy sởi đậu mọc
• Giải nhiệt – giải nội nhiệt, giải thử
• Thông kinh – lưu thông khí huyết trong kinh mạch
• Chỉ thống – giảm đau • Lợi niệu – tăng lượng tiểu
• Kháng viêm • Kháng dị ứng
2 Các cách kê đơn thuốc
2.2 Đặc điểm chung
Trang 18• Thuốc phát tán phong hàn = thuốc giải biểu hàn = thuốc tân ôn giải biểu
• Vị cay, tính ấm, quy kinh phế
• Giải biểu, thông kinh + trợ dương, tán hàn
• Chủ trị: cảm mạo phong hàn, ho, viêm mũi, viêm xoang, đau
đầu, đau cơ, dị ứng do lạnh
• Thuốc phát tán phong nhiệt = thuốc giải biểu nhiệt = thuốc tân lương giải biểu
• Vị cay, tính mát, quy kinh phế
• Giải biểu, thông kinh + thanh nhiệt, kháng độc, sơ can, trấn tĩnh
• Chủ trị: cảm mạo phong nhiệt, viêm nhiễm cấp tính (giai đoạn
đầu), nội nhiệt sinh ban chẩn (ban, sởi đậu), hạ sốt
2 Các cách kê đơn thuốc
2.3 Phân loại
Trang 19• Chỉ dùng khi tà còn ở biểu
• Hàn, nhiệt, thấp đã vào nội tạng 全 không dùng
• Cơ thể suy yếu, khí hư, dương hư 全 không dùng
• Âm hư, tân dịch giảm (mất nước & điện giải) 全 không dùng
• Thận trọng với phụ nữ có thai và người cao tuổi
• Ngưng ngay khi tà đã giải
• Thường phối ngũ dạng phức phương
• Dùng đủ liều từ đầu, ngưng khi tà đã giải, không dùng dự phòng
• Thường là thuốc lấy khí
• Sắc thuốc 全 cho vào sau cùng
2 Các cách kê đơn thuốc
2.4 Cách dùng
Trang 203 Thuốc đại diện
Trang 213 Thuốc đại diện
Thuốc tân ôn giải biểu
B.&H ex F.&S
Họ Hoa tán
Apiaceae
Cay, ấm
Quy kinh vị,
phế, đại trường
Giải biểu, khu phongThắng thấp, hoạt huyếtSinh cơ chỉ thống
Cảm mạo phong hàn
Viêm xoang, đau răng
Mụn nhọt sung tấy, vết thương có mủ, ngứa
Liều dùng: 3 – 9 g/ngày dạng thuốc sắc hoặc bột
Thắng thấp: tiêu sưng, giảm phù – giải tán tân dịch bị ngưng
tụ do sung huyết, viêm nhiễm có thể hóa thành đàm mủ.
Sinh cơ: sinh da thịt ~ làm cho mụn nhọt tiêu hết thịt thối, sinh
da thịt mới.
Trang 223 Thuốc đại diện
Thuốc tân ôn giải biểu
Họ Long não
Lauraceae
Cay ngọt ấm
Quy kinh
phế, tâm, bàng
quang
Trợ dương, thông kinhGiải biểu
Lợi tiểu
Đau nhức khớp chiCảm mạo phong hàn
Bí tiểu, phù thũng
Liều dùng:
6 – 12 g/ngày, dạng thuốc sắc
Trợ dương: kích thích, làm ấm = ôn lý, ôn dương Thông kinh: thông khí trong kinh mạch ~ làm ấm, kích thích
Trang 233 Thuốc đại diện
Thuốc tân ôn giải biểu
tâm,đại tràng
Giải biểu trừ hàn
Ấm bụng cầm nônHóa đờm chữa ho
Cảm mạo phong hànNôn do bụng lạnh
Ho do hàn đờm
Liều dùng: 4 – 12 g/ngày
Trang 243 Thuốc đại diện
Thuốc tân ôn giải biểu
Liều dùng: 4 – 16 g; tươi có thể đến 100 g
Kinh giới sao cháy: cầm máu
Bí đại tiểu tiện
Trang 25Lý khí an thai
Cảm mạo phong hàn
Ho suyễn, buồn nôn; trúng độc cua cá
Thai nghén
3 Thuốc đại diện
Thuốc tân ôn giải biểu
Liều dùng: 5 – 9 g, dạng thuốc sắc
Hành khí: lưu thông khí, chữa khí uất, khí nghịch gây
khó thở, ho suyễn, đầy bụng, buồn nôn
Trang 263 Thuốc đại diện
Thuốc tân lương giải biểu
Vị thuốc,
BPD Loài Tính vị quy
kinh
Công năng Chủ trị
Họ Hoa môi
Lamiaceae
Cay, mát
Quy kinh
phế, can
Sơ phong thanh nhiệt
Thấu chẩn
Sơ can giải uất
Cảm mạo phong nhiệt, đau đầu, đau mắt đỏ;
Thúc đẩy sởi mọcCan uất, ngực sườn căng tức
Liều dùng:
12 – 20 g/ngày, dạng thuốc sắc (thuốc lấy khí)
Sơ phong: thông tán phong tà, nhằm chữa chứng cảm mạo,
đau đầu, mắt đỏ, co giật
Sơ can: thông tán can khí, giúp lưu thông khí huyết Can khí uất kết: khí huyết không thông, thư giãn kém, gây
Trang 27Quy kinh
phế, can
Sơ tán phong nhiệt
Thanh can minh mục
Cảm mạo phong nhiệt
Phế nhiệt ho khan, nhức đầu hoa mắt, mắt sây sẩm, đau mắt đỏ
3 Thuốc đại diện
Thuốc tân lương giải biểu
Liều dùng: 5 – 12 g/ngày; dạng thuốc sắc
Sơ tán phong nhiệt = phát tán phong nhiệt: thông trừ
phong tà, nhiệt tà, chữa cảm mạo phong nhiệt
Thanh can (mát gan): chữa bệnh can khí thịnh – đau đầu
căng tức, hoa mắt, ù tai, mắt đỏ, khó ngủ, hay quên, lưỡi
đỏ, mạch huyền (căng, cao huyết áp)
Trang 283 Thuốc đại diện
Thuốc tân lương giải biểu
themum indicum L
Chrysan-Họ Cúc
Asteraceae
Ngọt, đắng, bình
Quy kinh
thận, can
Thanh nhiệt, giải độc
Tán phong minh mục
Chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, đau mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt, huyết áp caoĐinh độc mụn nhọt, sưng đau
Liều dùng: 8 – 30 g; thuốc sắc hay bột
Trang 293 Phương tễ thường dùng
Phương trị cảm mạo phong hàn
Trang 30Theo Y học cổ truyền
• Cảm mạo là chứng bệnh ngoại cảm thường gặp.
• Đau đầu, hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, sợ gió, gai rét hoặc nóng sốt nhẹ, ho kèm biểu hiện của viêm đường hô hấp trên
• Do ngoại tà xâm nhập cơ thể, trước hết phạm phế (hệ hô hấp)
• Cảm cúm (thời hành cảm mạo): cảm mạo lây lan khiến nhiều người mắc bệnh cùng một lúc
• Bệnh thường tự khỏi trong 2-3 ngày hoặc có thể kéo dài > 1 tuần
Phương trị cảm mạo phong hàn Cảm mạo
Trang 31Theo Y học hiện đại
• Cảm lạnh là tình trạng nhiễm virus nhẹ ở vùng mũi, họng, xoang và
đường hô hấp trên; do virus như Rhinovirus và Coronavirus.
• Cảm cúm: cảm lạnh có sốt cao, kèm theo mệt mỏi, nhức đầu, đau
cơ và đau toàn thân
• Bệnh thường tự khỏi trong 2-3 ngày hoặc có thể kéo dài > 1 tuần; thường không nguy hiểm nhưng gây khó chịu và có thể biến chứng
• Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi:
• Cảm lạnh không có chất tiết
• Bệnh kéo dài > 1 tuần
• Viêm xoang, cảm cúm không cải thiện sau 2 ngày
Phương trị cảm mạo phong hàn Cảm mạo
Trang 32• Triệu chứng chủ yếu:
• Sợ lạnh rõ, sốt nhẹ hoặc không rõ, có/không ra mồ hôi
• Nghẹt mũi, chảy mũi loãng trong, họng ngứa ho, ho có đàm loãng trong
• Đau đầu, đau nhức mình mẩy
• Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoặc phù khẩn (nổi, căng, gấp)
• Phép trị: tân ôn giải biểu, thông phế tán hàn
giải biểu cay ấm, thông hô hấp, tán hàn tà
• Bài thuốc: Thông xị thang gia vị
• Thông bạch, đạm đậu xị
• Hạnh nhân, tô diệp, phòng phong, kinh giới
Phương trị cảm mạo phong hàn Cảm mạo phong hàn
Trang 33Phương trị cảm mạo phong hàn
Thông xị thang gia vị
Phân vị
• Tá: 全 Tô diệp , hạnh nhân giảm ho, thông mũi
• Kinh giới , phòng phong giảm đau đầu, đau cơ khớp
Các vị thuốc
• Thông bạch: tân ôn giải biểu, hoạt huyết, thông dương
• Đạm đậu xị: tân ôn giải biểu
• Tô diệp: tân ôn giải biểu, hành khí tuyên phế
• Hạnh nhân: ôn phế chỉ khái, thông phế bình suyễn
• Kinh giới: giải biểu, thấu chẩn, khu phong
• Phòng phong: trừ phong hàn, phong thấp; giãn cơ
Trang 34• Thể nhẹ: dùng Sinh khương hồng đường thang (canh
• Phong hàn kèm khí trệ, ngực bí đau tức: dùng Hương
tô tán gia giảm
• Phong hàn kèm thấp, đầu mình nặng đau, bụng đầy ăn
kém: gia Hậu phác, trần bì, hoắc hương hành khí tiêu thực
Phương trị cảm mạo phong hàn Biến thể cảm mạo phong hàn
Trang 35Câu hỏi ôn tập
Trang 361 Thuốc giải biểu có công năng nào?
A Kích thích làm ấm, trừ hàn tà
B. Tăng nhu động ruột, tiêu thực phẩm tích trệ
C. Thanh trừ nhiệt độc, giải nhiệt, trấn động kinh
D Làm ra mồ hôi, thông tán biểu tà, giúp mọc ban sởi
Câu hỏi ôn tập Thuốc giải biểu
Trang 372 Hai nhóm thuốc giải biểu đều có CHUNG
công năng nào? NGOẠI TRỪ:
A Kích thích làm ấm
B. Thông kinh lạc, giảm đau, giảm ngứa
C. Làm ra mồ hôi, hạ sốt, giúp mọc ban sởi
D Kháng viêm, kháng khuẩn, kháng dị ứng
Câu hỏi ôn tập Thuốc giải biểu
Trang 383 Thuốc phát tán phong hàn có đặc điểm gì?
A Vị cay, tính ấm; thường quy kinh Phế
B. Giải nhiệt, kháng viêm, kháng khuẩn, kháng dị ứng
C. Làm ra mồ hôi, thông tán biểu tà, giúp ban sởi mọc
D Thư giãn, trấn tĩnh, giảm đau đầu, hạ huyết áp
Câu hỏi ôn tập Thuốc giải biểu
Trang 394 Thuốc phát tán phong nhiệt có đặc điểm gì?
A Vị cay, tính ấm; thường quy kinh Phế
B. Kích thích, làm ấm, thông kinh hoạt lạc
C. Làm ra mồ hôi, thông tán biểu tà, giúp ban sởi mọc
D Thư giãn, trấn tĩnh, giảm đau đầu, hạ huyết áp
Câu hỏi ôn tập Thuốc giải biểu
Trang 405 Thuốc nào thuộc nhóm tân ôn giải biểu?
A Tang diệp B. Trúc diệp
C. Sinh khương D Sài hồ
6 Thuốc nào thuộc nhóm tân lương giải biểu?
A Ma hoàng B. Tô diệp
C. Bạch chỉ D Cúc hoa
Câu hỏi ôn tập Thuốc đại diện
Trang 417 Thuốc nào có công năng giải biểu, làm ấm, thắng thấp, sinh cơ?
A Quế chi B. Trần bì
C. Bạch chỉ D Phòng phong
8 Thuốc nào có công năng sơ phong thanh
nhiệt, giải biểu, thấu chẩn?
A Tang diệp B. Bạc hà
C. Khuynh diệp D Cúc hoa
Câu hỏi ôn tập Thuốc đại diện
Trang 429 Bạch chỉ – công năng giải biểu, làm ấm,
thắng thấp, sinh cơ – được dùng phối hợp
Xuyên khung trong trường hợp nào?
A Cảm mạo phong hàn có đau đầu, viêm xoang rõ
B. Cảm mạo phong hàn với sợ lạnh, tay chân tê đau nổi bật
C. Cảm mạo phong hàn với đau đầu, đau cơ khá nặng
D Cảm mạo phong hàn với ho suyễn, tức ngực, buồn nôn
Câu hỏi ôn tập Thuốc đại diện
Trang 4310 Công năng của Quế chi có gì đặc biệt?
NGOẠI TRỪ:
A Là vị Quân có tác dụng làm ấm, giải biểu, phát hãn
B. Dùng cùng Ma hoàng giúp điều tiết mồ hôi
C. Nổi bật tác dụng làm ấm, thông khí, giảm đau tê tay chân
D Trừ phong, giãn cơ, giải nhiệt, thúc đẩy mọc ban sởi
Câu hỏi ôn tập Thuốc đại diện
Trang 4411 Kinh phòng bài độc tán dựa vào công năng
gì của Kinh giới, Phòng phong?
A Giải biểu, làm ấm, hoá đờm, tiêu viêm
B. Giải biểu, làm ấm, khu phong, giãn cơ
C. Giải biểu, làm ấm, thông kinh, làm ra mồ hôi
D Giải biểu, thanh nhiệt, kháng viêm, trấn tĩnh
Câu hỏi ôn tập Thuốc đại diện
Trang 4512 Khi thêm TÔ DIỆP vào bài thuốc giải biểu, ta nhờ vào công năng gì của vị thuốc này?
A Giải biểu, làm ấm, thông khí, hoá đờm, chữa ho
B. Giải biểu, làm ấm, khu phong, giãn cơ
C. Giải biểu, làm ấm, thông kinh, giảm đau, lợi niệu
D. Kích thích thần kinh trung ương, làm ấm, phát hãn
Câu hỏi ôn tập Thuốc đại diện
Trang 4613 Vị thuốc nào có tác dụng làm ra mồ hôi, hạ sốt, giải nhiệt, dùng được cho cả cảm mạo phong hàn và phong nhiệt?
A Kinh giới, phòng phong
Trang 4714 Các vị thuốc nào thường được dùng cùng nhau cho công năng thông tán phong nhiệt, thanh nhiệt, sáng mắt?
A Ma hoàng, Quế chi
B. Quế chi, Sinh khương
C. Kim ngân, Liên kiều
D. Tang diệp, cúc hoa
Câu hỏi ôn tập Thuốc đại diện