Thang (湯, 汤 – canh): dạng thuốc được cấu tạo từ các vị thuốc đã được chế biến và phối ngũ theo phương pháp y học cổ truyền.Chè thuốc (trà 茶): là dạng thuốc rắn được cấu tạo từ các dược liệu đã được chế biến và phân chia đến mức độ nhất định, đóng gói nhỏ và sử dụng dưới dạng nước hãm.Tán (散 – bột): dạng thuốc khô tơi, để uống hoặc dùng ngoài, được điều chế từ dược liệu bằng cách tán mịn, rây qua cỡ rây thích hợp và trộn đều.
Trang 1Bài 7 Bào chế thuốc cổ truyền
Trang 2Mục tiêu của bài
Kiến thức trọng tâm
• Định nghĩa các dạng thuốc
• Thể rắn: thang, trà, tán, hoàn, cốm
• Thể lỏng: rượu thuốc, cao thuốc, dầu thuốc, cao dán
• Tóm tắt ưu nhược điểm của các dạng thuốc, các phương pháp bào chế các dạng thuốc
Thái độ
• Thông hiểu và tuân thủ các quy định về GMP nhằm đảm bảo chất lượng vị thuốc và chế phẩm thuốc YHCT
Trang 31 Các dạng thuốc cổ truyền
Trang 4• Thang ( 湯 , 汤 – canh): dạng thuốc được cấu tạo từ các vị thuốc đã được chế biến và phối ngũ theo phương pháp y học cổ truyền.
• Chè thuốc (trà 汤 ): là dạng thuốc rắn được cấu tạo từ các dược liệu đã được chế biến và phân chia
đến mức độ nhất định, đóng gói nhỏ và sử dụng dưới dạng nước hãm.
• Tán ( 汤 – bột): dạng thuốc khô tơi , để uống hoặc dùng ngoài, được điều chế từ dược liệu bằng cách tán mịn , rây qua cỡ rây thích hợp và trộn đều.
1.1 Các dạng thuốc rắn
Trang 5• Viên tễ (hoàn mềm; 汤 – liều): dạng thuốc dẻo, hình cầu, đường kính từ 1 – 2 cm, gồm có mật ong
và thuốc.
• Cốm: vốn là dạng thuốc Tây Y là dạng thuốc rắn có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp , thường dừng để uống với một ít nước hay một chât lỏng thích hợp, hoặc pha thành dung dịch, hỗn dịch hay sirô.
1.1 Các dạng thuốc rắn
Trang 61.1 Các dạng thuốc rắn
Viên nhỏ
Viên tễThuốc thang
Trang 7• Rượu thuốc: là chế phẩm lỏng được điều chế bằng cách chiết xuất dược liệu với rượu, dùng để uống đôi khi dùng ngoài.
• Cao thuốc: là chế phẩm được điều chế bằng cách cô hoặc sấy đến thể chất nhất định dịch chiết thu được từ dược liệu với dung môi thích hợp.
• Dầu thuốc: là dung dịch, hợp dịch (hỗn dịch, nhũ dịch), trong đó dầu thực vật là dung môi, môi trường phân tán hay tá dược.
• Cao dán: là dạng thuốc có thể chất mềm ở nhiệt độ thường, có thể tan chảy giải phóng hoạt chất ở nhiệt độ
cơ thể và thường được phết lên vải hay giấy để dán lên da với mục đích điều trị.
1.2 Các dạng thuốc lỏng
Trang 81 Các khái niệm
Cao dán
Trang 92 Thuốc thang
Phạm Xuân Sinh (2004), Kỹ thuật chế biến và bào chế thuốc cổ truyền, NXB Y học, TP Hà Nội
Trang 102 Thuốc thang
2.1 Đặc điểm của thuốc thang
• Ưu điểm
• Dễ gia giảm (thêm, bớt vị thuốc, điều chỉnh lượng thuốc)
• Hấp thu tương đối nhanh
• Nhược điểm
• Phải sắc (nấu, cô) trước khi uống
• Không che giấu được mùi vị khó chịu của thuốc
• Khó bào chế theo lô lớn
• Phạm vi sử dụng: dùng cho cá thể, qua quy trình “lý – pháp – phương – dược” hoàn chỉnh
Trang 112 Thuốc thang
2.2 Trình bày thuốc thang
• Vị thuốc: thuốc phiến đã được chế biến theo nguyên lý Y học cổ truyền
• Phương tiện: bàn gói, cân, giấy gói, dây buộc
• Bảo quản thuốc trước khi hợp thang
• Thuốc thông thường: trong tủ gỗ khô, sạch, thoáng Mỗi ngăn kéo bảo quản 1 vị và phải có nhãn
ghi tên vị thuốc.
• Thuốc dễ hút ẩm (hoa, hạt), thuốc độc: trong lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa trong suốt và có nhãn đầy
đủ.
Không dùng giấy có mực in
Trang 122 Thuốc thang
2.2 Trình bày thuốc thang
Hướng đổ
thuốc
Lá cành Phiến rắn chắc
Phiến mảnh Hoa, hạt
1
1 2
2
• Gấp theo đường chéo
• Gấp nếp và đẩy nhẹ thuốc vào giữa
• Gấp theo đường chéo còn lại
Không xáo trộn thuốc
Trang 132 Thuốc thang
2.3 Trách nhiệm của dược sĩ
• Cân thuốc theo đơn ; có thể đánh dấu vị thuốc đã cân
• Có thể để riêng các vị thuốc có hoạt chất dễ bay hơi hoặc phân hủy bởi nhiệt để hướng dẫn sắc thuốc
• Bột thuốc uống kèm cần gói riêng theo từng thang
• Lưu ý các tương tác bất lợi (tương ố, tương phản) báo lại cho người kê đơn; không tự ý chỉnh đơn
• Nhãn rời ghi tên bệnh nhân + đơn thuốc + hướng dẫn sử dụng
Trang 142 Thuốc thang
2.4 Sắc thuốc
• Nên dùng siêu đất hoặc thép không gỉ
• Sắt hủy tannin, phenol • Đồng hủy acid hữu cơ, flavonoid
• Nhôm hủy flavonoid
• Sắc 2 chén còn 1/2 chén hoặc 3 chén còn 1 chén
• Thuốc lấy khí đun lửa nhỏ trong 10 – 15 phút
• Thuốc lấy khí: thuốc chứa nhiều tinh dầu
• Thuốc lấy vị có thể đun đến 1 – 2 giờ
• Thuốc lấy vị: thuốc dùng bổ sung dưỡng chất hoặc hoạt chất thường gặp khác (thuốc thanh nhiệt, thuốc
bổ…)
• Thang phức tạp: thuốc lấy vị sắc trước, thuốc lấy khí vào sau
Trang 152 Thuốc thang
2.5 Uống thuốc
• Phối hợp các lần thuốc
• Nước 1 uống riêng; nước 2, 3 gộp lại chia 2 lần uống
• Gộp cả 3 nước chia đều 2 – 3 lần
Trang 163 Chè thuốc (trà, thuốc hãm)
Phạm Xuân Sinh (2004), Kỹ thuật chế biến và bào chế thuốc cổ truyền, NXB Y học, TP Hà Nội
Trang 173 Chè thuốc (thuốc hãm)
3.1 Đặc điểm của chè thuốc
Chè thuốc như một thuốc thang đặc biệt cho các vị thuốc mỏng manh, dễ chiết, hoặc hoạt chất kém
bền với nhiệt
• Ưu điểm
• Điều chế đơn giản, dễ vận chuyển, dễ sản xuất công nghiệp
• Dễ sử dụng, thuốc hấp thu tương đối nhanh
• Nhược điểm: Hiệu suất chiết thấp
• Phạm vi sử dụng:
• Dược liệu mỏng manh, dễ chiết xuất
Trang 183 Chè thuốc (thuốc hãm)
3.2 Bào chế chè gói
• Chuẩn bị nguyên liệu: dược liệu đã sơ chế và làm khô được chia thành mảnh nhỏ
• Dược liệu mỏng manh như hoa lá thì vò nát
• Dược liệu rắn chắc thì xay hoặc nghiền
• Dược liệu rắn chắc có lượng lớn có thể chuyển thành cao lỏng
• Hỗn hợp dược liệu
• Trộn đều nguyên liệu theo nguyên tắc đồng lượng
• Tẩm, sấy cao lỏng sau khi trộn đều các nguyên liệu rắn
• Đóng gói: thường 10 – 15 g/gói; có thể dùng túi giấy lọc
Trang 19• Sấy khô đến độ ẩm quy định
• Từ cao lỏng: khi cần cải thiện độ tan
• Cao lỏng được thêm tá dược độn, rã, điều hương
• Phun sương thu bột mịn, hạt nhỏ
• Đặc điểm: Chè tan dễ tan trong nước, rất tiện dụng
Trang 204 Thuốc hoàn (viên tròn)
Phạm Xuân Sinh (2004), Kỹ thuật chế biến và bào chế thuốc cổ truyền, NXB Y học, TP Hà Nội
Trang 214 Thuốc hoàn (viên tròn)
4.1 Đặc điểm của thuốc hoàn
• Ưu điểm
• Điều chế đơn giản, dễ vận chuyển, dễ sản xuất công nghiệp
• Dễ sử dụng, che giấu được mùi vị khó chịu của thuốc
• Cho tác dụng kéo dài hơn thuốc dạng lỏng
Trang 224 Thuốc hoàn (viên tròn)
4.2 Phân loại
• Theo tá dược dính:
• Mật hoàn – dùng mật ong • Thủy hoàn – nước hoặc cao lỏng
• Hồ hoàn – dùng hồ tinh bột • Lạp hoàn – dùng sáp
• Theo khối lượng viên
• Viên hoàn < 0,5 g) • Viên tễ 4 – 12 g
• Theo phương pháp điều chế:
• Viên chia: tạo khối dẻo – lăn đũa – chia viên – vo tròn
• Viên bồi: gây nhân – bồi viên – áo viên – đánh bóng
Trang 234 Thuốc hoàn (viên tròn)
4.3 Bào chế viên tễ
Ngày nay việc lăn đũa, chia viên và vo viên đều có thể được thực hiện công nghiệp bằng máy, DS chỉ cần chuẩn bị khối
dẻo nguyên liệu
• Chuẩn bị nguyên liệu:
• Vị thuốc đã chế biến được xay, nghiền thành bột mịn hoặc mịn vừa
• Vị thuốc không tán bột được (nhiều xơ, bết dính, hoặc có nhiều đường, tinh bột) thì chiết thành cao lỏng
• Tá dược:
Trang 244 Thuốc hoàn (viên tròn)
4.3 Bào chế viên tễ
• Luyện mật:
• Cho vào mật lượng nước bằng 5% lượng mật ong
• Đun sôi, vớt bọt; đun lửa nhỏ đến khi mật nổi bọt, vớt bỏ bọt
• Đun lửa đến khi nếu nhỏ mật vào bát nước lạnh thì chìm được xuống đáy mà không tan ngay vào nước
• Các loại mật luyện:
• Mật non: luyện ở 114 oC, dùng cho thuốc có độ dính lớn
• Mật luyện: luyện ở 117 oC, dùng cho thuốc thường không dính
• Mật già: luyện ở 120 – 122 oC, dùng cho khoáng vật, TV nhiều xơ
• Thường dùng mật luyện
Trang 254 Thuốc hoàn (viên tròn)
4.3 Bào chế viên tễ
• Luyện thuốc (tạo khối dẻo)
• Đun nóng mật, trộn đều bột thuốc
• Giã mạnh liên tục đến khi thuốc kết thành tảng bám vào chày không còn dính cối
• Lăn đũa: đường kính đũa tùy vào khối lượng viên
• Chia viên: trên bàn chia viên
• Vo viên: bằng tay, có bao tay chống dính
•