1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DƯỢC CỔ TRUYỀN THÔNG TIN VỊ THUỐC

25 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 100,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy kinh là cách nói khác của mô đíchCan: thần kinh giao cảm, vận mạch và vận độngTâm: tim, thần kinh trung ươngTỳ: hệ tiêu hóa (bao gồm cả gan, tụy, lách)Phế: đường hô hấp, thần kinh phó giao cảmThận:nội tiết tố kích thích sinh trưởng và phát triển, tủy xương, hệ sinh dục – tiết niệu…Công năng là trình bày vắn tắt của tác dụng dược lýTrừ phong: giải kích thích, dị ứng từ bên ngoàiBình can tức phong: hạ huyết áp cấpHồi dương: kích thích tuần hoàn, thần kinhÔn lý: làm ấm bên trongDưỡng tâm: điều hòa nhịp tim + bảo vệ tế bào TKÍch trí: cải thiện trí nhớKiện tỳ: trợ tiêu hóaHòa vị: điều hòa acid dịch vị và nhu động ruột…

Trang 1

Ôn tập

THÔNG TIN VỊ THUỐC

ThS.DS Nguyễn Phú LộcEmail: nguyenphuloc@tdu.edu.vn ĐTLL: 0936.91.36.07TLTK:

1 Phạm Xuân Sinh (2014), Dược học cổ truyền.

2 Đỗ Tất Lợi (2004) Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam.

Trang 2

Phân tích tên khoa học

Trang 3

1 Phân tích tên khoa học

1.1 Các thành phần của tên khoa học

Radix Rehmanniae glutinosae praeparata

Trang 4

1.2 Cách làm

Đoạn văn cho trước:

Radix Rehmanniae glutinosae praeparata

Nếu khác tính từ bổ nghĩa  cách chế biến khác

• Tiên: để tươi

• Sinh: chỉ sơ chế

• Can: đã phơi khô

• Chế, Thục, Chích, Tửu,

Trang 5

Dạng bài tập 2

Giải thích tính năng của

thuốc

Trang 6

• Tính (khí): cân bằng tác dụng làm ấm >< thanh nhiệt,

Trang 7

• Vị là biểu hiện hữu hình của TPHH

• Toan: thường do acid hữu cơ

• Khổ: … glycosid và alkaloid

• Cam: … đường, tinh bột

• Tân: … tinh dầu, một số alkaloid

• Hàm: … muối khoáng

2 Giải thích tính năng của thuốc

2.2 Vị

Trang 8

• Quy kinh là cách nói khác của mô đích

• Can: thần kinh giao cảm, vận mạch và vận động

• Tâm: tim, thần kinh trung ương

• Tỳ: hệ tiêu hóa (bao gồm cả gan, tụy, lách)

• Phế: đường hô hấp, thần kinh phó giao cảm

• Thận: nội tiết tố kích thích sinh trưởng và phát triển, tủy xương, hệ sinh dục – tiết niệu…

2.3 Quy kinh

Trang 9

• Công năng là trình bày vắn tắt của tác dụng dược lý

• Trừ phong: giải kích thích, dị ứng từ bên ngoài

• Bình can tức phong: hạ huyết áp cấp

• Hồi dương: kích thích tuần hoàn, thần kinh

• Ôn lý: làm ấm bên trong

• Dưỡng tâm: điều hòa nhịp tim + bảo vệ tế bào TK

• Ích trí: cải thiện trí nhớ

• Kiện tỳ: trợ tiêu hóa

• Hòa vị: điều hòa acid dịch vị và nhu động ruột

• …

2 Giải thích tính năng của thuốc

2.4 Công năng ~ tác dụng dược lý

Trang 10

• Công năng là trình bày vắn tắt của tác dụng dược lý

• Bổ phế: trợ hô hấp, giảm ho

• Thanh phế: kháng viêm đường hô hấp

• Nhuận phế: tăng tiết niêm dịch đường hô hấp

• Thanh nhiệt: kháng khuẩn, kháng viêm, kháng dị ứng

• Giải thử, giáng hỏa: hạ sốt

• Bổ thận: cải thiện rối loạn nội tiết tố & chức năng niệu – sinh dục + nuôi dưỡng xương khớp

• …

2.4 Công năng ~ tác dụng dược lý

Trang 11

Dạng bài tập 3

Giải thích phương pháp

chế biến

Trang 12

• Để làm khô  sao qua

• Để kiện tỳ  sao vàng

• Để thêm ấm, giảm mát  sao đen

• Để bộc lộ tác dụng cầm máu  sao cháy

• Để làm thay đổi đặc hiệu thành phần hóa học

 sao vàng hạ thổ

• Để tẩm dịch phụ liệu  chích (tẩm + sao vàng)

3.1 Hỏa chế

Trang 13

• Để làm mềm  ngâm, ủ, hấp

• Để rửa chất độc  ngâm

• Để lên men, phân hủy tạo hoạt chất  ủ

• Để làm mềm, làm chín, ổn định thuốc  hấp, nấu

• Để tẩm dịch phụ liệu  ngâm, ủ, nấu, chưng (tẩm + hấp)

• Để nghiền chất rắn kém bền nhiệt hoặc nhiều bụi

 thủy phi (nghiền trong nước)

3 Giải thích phương pháp chế biến

3.2 Thủy chế

Trang 14

• Giấm – QK Can – ↑ hành khí hoạt huyết

• Gừng – QK Tỳ, Phế – ↑ làm ấm, hóa đờm

• Mật – QK Tỳ – ↑ kiện tỳ, bổ dưỡng

• Rượu – QK Tỳ, Phế – ↑ làm ấm, thông kinh hoạt lạc

• Muối – QK Thận – ↑ hoạt huyết, lợi tiểu, bổ thận

3.3 Các dịch phụ liệu

Trang 15

Dạng bài tập 4

Giải thích dạng bào chế

Trang 16

• Thang – thuốc phiến phải sắc khi dùng

• Trà – thuốc phiến mềm, phải hãm khi dùng

• Rượu – dịch chiết trong rượu uống

• Cao lỏng – dịch chiết cồn/nước được cô thành dịch lỏng

đặc và bổ sung chất ổn định (vd đường)

• Cao đặc, cao khô – phải hòa loãng với cồn / nước khi

dùng

4.1 Các dạng thuốc dùng lỏng

Trang 17

• Hoàn – viên tròn nhỏ dùng nhiều viên /lần

• Tễ – viên to, dùng 1 viên /lần

4 Giải thích dạng bào chế

4.2 Các dạng thuốc dùng rắn

Trang 18

Dạng thuốc Dùng lỏng Dùng rắn

Sinh khả dụng (độ hấp thu) Cao Thấp

Khả năng sản xuất công nghiệp Thấp Cao

Khả năng tùy biến gia giảm Cao Thấp

Trang 19

4 Giải thích dạng bào chế

4.4 Hướng dẫn dùng thuốc thang

4.4.1 Trình bày thuốc thang

• Sắp xếp vị thuốc trong thang • Gói thang

Hướng

đổ

thuốc

Lá cành Phiến rắn chắc Phiến mảnh Hoa, hạt

1

1 2

2

• Gấp theo đường chéo

• Gấp nếp và đẩy nhẹ thuốc vào giữa

• Gấp theo đường chéo còn lại

Trang 20

4.4.2 Sắc thuốc

• Nên dùng siêu đất hoặc thép không gỉ

• Nhôm hủy flavonoid

• Sắc 2 chén còn 1/2 chén hoặc 3 chén còn 1 chén

• Thuốc lấy khí đun lửa nhỏ trong 10 – 15 phút

• Thuốc lấy khí: thuốc chứa nhiều tinh dầu

• Thuốc lấy vị có thể đun đến 1 – 2 giờ

• Thuốc lấy vị: thuốc dùng bổ sung dưỡng chất hoặc hoạt chất

4.4 Hướng dẫn dùng thuốc thang

Trang 21

4 Giải thích dạng bào chế

4.4 Hướng dẫn dùng thuốc thang 4.4.3 Uống thuốc

• Phối hợp các lần thuốc

• Nước 1 uống riêng; nước 2, 3 gộp lại chia 2 lần uống

• Gộp cả 3 nước chia đều 2 – 3 lần

• Nhiệt độ

• Thuốc ấm nóng uống lúc nóng;

• Thuốc bình mát uống lúc nguội

• Thời điểm:

• Thường uống sau ăn 1,5 – 2 giờ

• Thuốc trừ giun, tẩy xổ nên uống lúc đói

Trừ trường hợp cực lạnh kị nóng, cực nóng

kị lạnh

Trang 22

Bào chế viên tễ

Trang 23

Ngày nay việc lăn đũa, chia viên và vo viên đều có thể được thực hiện công nghiệp bằng máy, DS chỉ cần chuẩn bị khối dẻo nguyên liệu

5.1 Chuẩn bị nguyên liệu:

• Dược liệu

• Vị thuốc đã chế biến được xay, nghiền thành bột mịn hoặc mịn vừa

• Vị thuốc không tán bột được (nhiều xơ, bết dính, hoặc có nhiều đường, tinh bột) thì chiết thành cao lỏng

• Tá dược

5 Bào chế viên tễ

Trang 24

5.2 Luyện mật

• Luyện mật:

• Cho vào mật lượng nước bằng 5% lượng mật ong

• Đun sôi, vớt bọt; đun lửa nhỏ đến khi mật nổi bọt, vớt bỏ bọt

• Đun lửa đến khi nếu nhỏ mật vào bát nước lạnh thì chìm được xuống đáy mà không tan ngay vào nước

• Các loại mật luyện:

• Thường dùng mật luyện

Trang 25

5 Bào chế viên tễ

5.3 Định hình

• Luyện thuốc (tạo khối dẻo)

• Đun nóng mật, trộn đều bột thuốc

• Giã mạnh liên tục đến khi thuốc kết thành tảng bám vào chày không còn dính cối

• Lăn đũa: đường kính đũa tùy vào khối lượng viên

• Chia viên: trên bàn chia viên

• Vo viên: bằng tay, có bao tay chống dính

• Sấy viên: phơi nắng nhẹ hoặc sấy ở 40 – 45 oC

• Đóng gói: trong vỏ sáp, giấy bóng kính hoặc vỉ

Ngày đăng: 21/09/2020, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w