I.Định nghĩa và phân loại3II.Nguyên liệu và dung môi:4III.Phương pháp điều chế4Phương pháp ngâm:4Phương pháp ngâm nhỏ giọt:5Phương pháp hòa tan:6IV.Sản phẩm8CỒN THUỐC CON RỒNG8CỒN ASA9CỒN BSI10DENTANALGI11CỒN BENZOSALI12CỒN XOA BÓP JAMDA13CỒN XOA BÓP ACOCINA14CỒN BORIC 3%16CỒN POVIDINE 10%16CỒN XOA BÓP AN TRIỆU18CỒN LAX TRỊ HẮC LÀO19CỒN XOA BÓP TRẦU TIÊN THẬP VỊ20CỒN XOA BÓP21V.Tài liệu tham khảo22CỒN THUỐCTincturaeI.Định nghĩa và phân loạiCồn thuốc là những chế phẩm lỏng, được điều chế bằng cách chiết dược liệu thực vật, động vật hoặc hòa tan cao thuốc, dược chất theo tỷ lệ quy định với ethanol ở các nồng độ khác nhau.Cồn thuốc được phân loại theo nhiều cách khác nhau:Theo thành phần:•Cồn thuốc được điều chế từ một nguyên liệu gọi là cồn thuốc đơn.•Cồn thuốc được điều chế từ nhiều nguyên liệu khác nhau gọi là cồn thuốc kép.Theo phương pháp điều chế:•Cồn thuốc điều chế bằng phương pháp ngâm, ngấm kiệt, hòa tan.Cách biểu thị hoạt tính:Các cồn thuốc có nguồn gốc từ thực vật có chứa các thành phần có hoạt tính mạnh, biểu thị hoạt tính theo 10 g dược liệu trong mỗi 100 ml cồn thuốc.Phần lớn những cồn thuốc từ dược liệu khác biểu thị theo 20 g dược liệu trong mỗi 100 ml cồn thuốc.Các cồn thuốc khác nhau không nhất thiết phải pha loãng để đạt cùng một tỷ lệ giữa dược liệu ban đầu và cồn thuốc. Tỷ lệ này sẽ tùy thuộc vào các yêu cầu được mô tả trong các thử nghiệm xác định hàm lượng của hoạt chất hay của nhóm hoạt chất trong các chuyên luận riêng. Trong khi điều chế, cồn thuốc được định lượng theo những thử nghiệm xác định hàm lượng này. Sử dụng các giá trị thu được từ kết quả định lượng, điều chỉnh nồng độ cuối cùng của cồn thuốc bằng cách cho thêm dung môi hoặc làm bay hơi một phần dung môi.II.Nguyên liệu và dung môi:Dược liệu: Cần đạt các tiêu chuẩn quy định về hàm lượng hoạt chất, độ ẩm, tỉ lệ tạp chất. Độ ẩm cao sẽ làm loãng dung môi, giảm lượng dược liệu, làm giảm hiệu suất chiết.Dược liệu đem sử dụng cần được chia nhỏ đến độ mịn thích hợp. Ví dụ: với dung môi ethanol loãng dược liệu phân chia thành bột mịn vừa, với ethanol cao độ dược liệu phân chia thành bột mịn. Thông thường phương pháp ngấm kiệt dùng dược liệu bột nửa mịn, phương pháp ngâm lạnh dùng dược liệu bột thô.Hàm lượng ethanol là lượng ethanol tinh khiết có trong dung dịch ethanol biểu thị theo % thể tích hoặc % khối lượng ở nhiệt độ 15°c.Biêu thị độ cồn theo % thể tích (tttt) là số ml ethanol tinh khiết có trong 100 ml dung dịch ethanol. Độ cồn theo % theo khối lượng (klkl) là số gam ethanol tinh khiết trong 100 g dung dịch ethanol.Người ta có thể đổi từ % khối lượng sang % thể tích.Tửu kế bách phân có thang chia độ từ 0 – 100, vạch 0 là vạch chỉ mặt phẳng chất lỏng khi tửu kế trong nước cất ở 15°c và vạch 100 là trong ethanol tinh khiết ở 15°c.Mỗi vạch chia trong khoảng 0 – 100 biểu thị 1100 thể tích ethanol tinh khiết trong dung dịch ethanol.Khi trộn lẫn ethanol và nước cất có hiện tượng có thể tích của hỗn hợp. Sự thể tích thay đổi tùy theo tỉ lệ nước và ethanol do đó khoảng cách giữa các vạch chia nhỏ dần từ 0 đến 20 và lớn dần từ 30 đến 100.Khi dùng tửu kê để xác định hàm lượng ethanol sẽ biết được hàm lượng phần trăm thể tích của ethanol tinh khiết có trong dung dịch ethanol. Độ cồn được xác định ở nhiệt độ 15°c là độ cồn thực, ở nhiệt độ khác là độ cồn biểu kiến.III.Phương pháp điều chếCồn thuốc có thể được điều chế theo ba phương pháp: Ngâm, ngâm nhỏ giọt và hòa tan.Phương pháp ngâm:Cho dược liệu đã chia nhỏ vào một dụng cụ thích hợp và thêm khoảng 34 lượng ethanol sử dụng. Đậy kín, để ở nhiệt độ thường, ngâm từ 3 đến 10 ngày, thỉnh thoảng khuấy trộn. Sau đó gạn lọc thu dịch chiết. Rửa bã và ép bã bằng lượng ethanol còn lại. Gộp dịch chiết, dịch ép và bổ sung ethanol để thu được lượng dịch chiết quy định, để yên 1 3 ngày, gạn lọc lấy dịch trong.Ví dụ: Cồn cánh kiến trắng (DĐVN I):Cánh kiến trắng tán mịn 200 g Ethanol 90° vđ.Dược liệu cánh kiến trắng có chứa acid benzoic, acid Dsinresinolic, acid cinamic ; các ester như coniíeryl benzoat, benzyl cinamat ; tinh dầu ; vanilin. Tạp chất chính là nhựa.Ethanol 90° là dung môi thích hợp để hòa tan hoạt chất.Điều chế bằng phương pháp ngâm lạnh: Ngâm cánh kiến trắng đã tán mịn với 1000 ml ethanol 90° trong bình nút kín trong thời gian 10 ngày, thỉnh thoảng lắc. Sau đó gạn lấy dịch chiết, để lắng 24 giờ, lọc, thêm ethanol 90° cho vừa đủ 1000 ml cồn thuốc.Cồn cánh kiến trắng có màu vàng nâu, mùi thơm của vanilin, có phản ứng acid. có tủa trắng đục như sữa khi thêm nước. Tỉ trọng ở 25°c là 0,865 – 0,875 và tỉ lệ cần 8 – 10%.Cồn cánh kiến trắng dùng phối hợp trong các potio và siro chữa ho.Phương pháp ngâm nhỏ giọt:Dùng bình ngâm nhỏ giọt có thể tích phù hợp với khối lượng dược liệu đem chiết. Cho dược liệu đã chia nhỏ vào một dụng cụ thích hợp, trộn với ethanol vừa đủ ẩm. Đậy nắp kín, để yên 2 4 giờ ở nhiệt độ phòng. Cho dược liệu đã làm ẩm vào bình ngâm nhỏ giọt đến khoảng 34 thể tích của bình, đặt trên mặt dược liệu những vật liệu thích hợp để tránh xáo trộn khi đổ dung môi vào. Mở khóa bình, đổ từ từ ethanol lên khối dược liệu cho đến khi có vài giọt dịch chiết chảy ra, đóng khóa bình lại và tiếp tục thêm ethanol cho đến khi ngập hoàn toàn khối dược liệu. Để ngâm trong khoảng 24 giờ hoặc tùy theo mỗi chuyên luận, sau đó rút dịch chiết. Nếu trong chuyên luận không yêu cầu phải định lượng hoạt chất hoặc nhóm hoạt chất, tiến hành rút dịch chiết với tốc độ nhỏ giọt phù hợp (xem tốc độ nhỏ giọt ở mục Cao lỏng, chuyên luận Cao thuốc Phụ lục 1.1). Thêm ethanol vào và tiếp tục rút dịch chiết đến khi thu được lượng dịch chiết quy định. Trộn đều và để yên trong 2 3 ngày, gạn lọc lấy dịch trong. Nếu có yêu cầu phải định lượng hoạt chất hoặc nhóm hoạt chất, gộp các dịch chiết lại, trộn, rồi định lượng theo hướng dẫn trong chuyên luận. Pha loãng phần dịch chiết còn lại với một lượng dung môi theo tính toán từ thử nghiệm xác định hàm lượng để thu được cồn thuốc theo yêu cầu.Ví dụ: cồn ô đầu (DĐVN I):Ô đầu bột mịn vừa 100 gCồn 90° vđ.Dược liệu ô đầu là dược liệu độc, có chứa hoạt chất chính là aconitin. rất dễ bị thủy phân thành benzoin, tác dụng điều trị giảm đi rất nhiều.Dung môi thích hợp là ethanol 90.Cồn thuốc được quy định hàm lượng hoạt chất.Tiến hành: Ngâm nhỏ giọt ô đầu với ethanol 90° và rút khoảng 800 g dịch chiết. Định lượng alcaloid toàn phần và điều chỉnh để thu được cồn thuốc chứa0.050% alcaloid toàn phần.Cồn ô đầu có màu vàng nâu nhạt, vị đắng và có cảm giác kiến cắn đầu lưỡi. Nếu thêm đồng khối lượng nước sẽ lờ, tỉ trọng ở 25°c là 0,825 0,833.Cồn ô đầu dùng phối hợp trong các đơn thuốc uống chữa ho và dùng ngoài giảm đau thần kinh.Phương pháp hòa tan:Hòa tan cao thuốc, dược chất hoặc tinh dầu vào ethanol có nồng độ qui định. Để lắng sau đó lọc để loại tủa.Ví dụ: Cồn mã tiền (DĐVN I):Cao lỏng mã tiền 85 gEthanol 70° vđ 1000 mlCao lỏng mã tiền điều chế từ hạt mã tiền với ethanol 70° và đã loại chất béo, chứa 1,425 – 1,575% strychnin. cồn mã tiền không có chất béo, khi phối hợp trong các đơn thuốc không bị tủa và cồn thuốc dễ bảo quản hơn.Cồn mã tiền là chất lỏng trong, màu nâu, vị đắng có hàm lượng hoạt chất 0.12 – 0.13% strychnin.Cồn mã tiền dùng phối hợp trong các thuốc uống, kích thích tiêu hóa và thuốc dùng ngoài xoa bóp khi nhức mỏi.Yêu cầu chất lượng:Trừ trường hợp đặc biệt được nêu trong chuyên luận riêng, yêu cầu chung đối với cồnthuốc như sau:Tỷ trọng, tạp chất, định tính, hàm lượng hoạt chất, hàm lượng ethanol: Đáp ứng yêu cầu quy định trong chuyên luận riêng.Cắn sau khi bay hơi: Giới hạn quy định theo chuyên luận riêng.Cách tiến hành: Lấy chính xác 5,0 ml hoặc 5,000 g cồn thuốc cho vào một cốc có đường kính 5 7 cm và cao 2 3 cm đã cân bì trước, làm bay hơi đến khô trên cách thủy và sấy khô ở 100 105 ºC trong 3 giờ, để nguội trong bình hút ẩm có chứa diphosphor pentoxid và cân. Tính % khối lượng hay số g cắn trong 1 lít chế phẩm.Bảo quản:Cồn thuốc được đựng trong bao bì kín, để nơi thoáng mát và tránh ánh sáng.Nhãn phải nêu tên của bộ phận dùng của cây, tên dung môi hoặc hỗn hợp dung môi được sử dụng, nồng độ các thành phần quan trọng và tỷ lệ giữa dược liệu thô ban đầu so với cồn thuốc.IV.Sản phẩmCỒN THUỐC CON RỒNG1.Hình ảnh 2.Xuất xứ, quy cách đóng gói•SĐK:VNB107903•Dạng bào chế:Cồn thuốc•Đóng gói:Hộp 1chai 50 ml cồn thuốc•Nhà sản xuất:Công ty cổ phần hóa Dược phẩm Mekophar3.Thành phầnCao khô chiêu liêu, Cồn gừng 70, Tinh dầu hồi, Tinh dầu quế, Menthol, Tinh dầu bạc hà, Long não4.Công dụng– Dùng trong trường hợp rối loạn tiêu hóa lạnh bụng, ăn không tiêu, đau bụng, tiêu chảy. – Phối hợp với điều trị kháng khuẩn đặc hiệu trong trường hợp tiêu chảy do nhiễm trùng.5.Liều dùng – Cách dùng– Trẻ em 5 – 10 tuổi: 13 thìa cà phêlần. – Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 12 thìa cà phêlần.6.Chống chỉ định– Trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.– Mẫn cảm với rượu hoặc các chế phẩm chứa cồn (Ethanol).– Người đang xuất huyết tiêu hóa, suy gan, xơ gan, suy thận.CỒN ASA1.Hình ảnh 2.Xuất xứ, quy cách đóng gói•Nhà sản xuất: Công ty Dược TW3 – VIỆT NAM.•Dạng bào chế: Thuốc được sản xuất dưới dạng cồn thuốc.•Quy cách đóng gói: Mỗi lọ chứa 30ml cồn thuốc.3.Thành phần•Hoạt chất Aspirin, Natri salicylat, ethanol;•Ngoài ra còn một số tá dược khác đủ 30ml1 lọ.4.Công dụng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
BÁO CÁO BÀO CHẾ VÀ SINH DƯỢC HỌC
CỒN THUỐC
Cần Thơ, năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
CỒN THUỐC
Tincturae
I. Định nghĩa và phân loại
Cồn thuốc là những chế phẩm lỏng, được điều chế bằng cách chiết dược liệu thực vật,động vật hoặc hòa tan cao thuốc, dược chất theo tỷ lệ quy định với ethanol ở các nồng
độ khác nhau
Cồn thuốc được phân loại theo nhiều cách khác nhau:
- Theo thành phần:
• Cồn thuốc được điều chế từ một nguyên liệu gọi là cồn thuốc đơn
• Cồn thuốc được điều chế từ nhiều nguyên liệu khác nhau gọi là cồn thuốc kép
- Theo phương pháp điều chế:
Trang 3• Cồn thuốc điều chế bằng phương pháp ngâm, ngấm kiệt, hòa tan.
II. Nguyên liệu và dung môi:
Dược liệu: Cần đạt các tiêu chuẩn quy định về hàm lượng hoạt chất, độ ẩm, tỉ lệ tạpchất Độ ẩm cao sẽ làm loãng dung môi, giảm lượng dược liệu, làm giảm hiệu suấtchiết
Dược liệu đem sử dụng cần được chia nhỏ đến độ mịn thích hợp Ví dụ: với dung môiethanol loãng dược liệu phân chia thành bột mịn vừa, với ethanol cao độ dược liệuphân chia thành bột mịn Thông thường phương pháp ngấm kiệt dùng dược liệu bộtnửa mịn, phương pháp ngâm lạnh dùng dược liệu bột thô.Hàm lượng ethanol là lượngethanol tinh khiết có trong dung dịch ethanol biểu thị theo % thể tích hoặc % khốilượng ở nhiệt độ 15°c.Biêu thị độ cồn theo % thể tích (tt/tt) là số ml ethanol tinh khiết
có trong 100 ml dung dịch ethanol Độ cồn theo % theo khối lượng (kl/kl) là số gamethanol tinh khiết trong 100 g dung dịch ethanol.Người ta có thể đổi từ % khối lượngsang % thể tích.Tửu kế bách phân có thang chia độ từ 0 – 100, vạch 0 là vạch chỉ mặtphẳng chất lỏng khi tửu kế trong nước cất ở 15°c và vạch 100 là trong ethanol tinhkhiết ở 15°c
Mỗi vạch chia trong khoảng 0 – 100 biểu thị 1/100 thể tích ethanol tinh khiết trongdung dịch ethanol.Khi trộn lẫn ethanol và nước cất có hiện tượng có thể tích của hỗnhợp Sự thể tích thay đổi tùy theo tỉ lệ nước và ethanol do đó khoảng cách giữa cácvạch chia nhỏ dần từ 0 đến 20 và lớn dần từ 30 đến 100.Khi dùng tửu kê để xác địnhhàm lượng ethanol sẽ biết được hàm lượng phần trăm thể tích của ethanol tinh khiết có
Trang 4trong dung dịch ethanol Độ cồn được xác định ở nhiệt độ 15°c là độ cồn thực, ở nhiệt
độ khác là độ cồn biểu kiến
III. Phương pháp điều chế
Cồn thuốc có thể được điều chế theo ba
phương pháp: Ngâm, ngâm nhỏ giọt và
hòa tan
Phương pháp ngâm:
Cho dược liệu đã chia nhỏ vào một dụng
cụ thích hợp và thêm khoảng 3/4 lượng
ethanol sử dụng Đậy kín, để ở nhiệt độ thường, ngâm từ 3 đến 10 ngày, thỉnh thoảngkhuấy trộn Sau đó gạn lọc thu dịch chiết Rửa bã và ép bã bằng lượng ethanol còn lại.Gộp dịch chiết, dịch ép và bổ sung ethanol để thu được lượng dịch chiết quy định, đểyên 1 - 3 ngày, gạn lọc lấy dịch trong
Ví dụ: Cồn cánh kiến trắng (DĐVN I):
Cánh kiến trắng tán mịn 200 gEthanol 90° vđ
Dược liệu cánh kiến trắng có chứaacid benzoic, acid D-sinresinolic,acid cinamic ; các ester nhưconiíeryl benzoat, benzyl cinamat ;tinh dầu ; vanilin Tạp chất chính lànhựa
Ethanol 90° là dung môi thích hợp
để hòa tan hoạt chất
Điều chế bằng phương pháp ngâm lạnh: Ngâm cánh kiến trắng đã tán mịn với 1000 mlethanol 90° trong bình nút kín trong thời gian 10 ngày, thỉnh thoảng lắc Sau đó gạnlấy dịch chiết, để lắng 24 giờ, lọc, thêm ethanol 90° cho vừa đủ 1000 ml cồn thuốc.Cồn cánh kiến trắng có màu vàng nâu, mùi thơm của vanilin, có phản ứng acid có tủatrắng đục như sữa khi thêm nước Tỉ trọng ở 25°c là 0,865 – 0,875 và tỉ lệ cần 8 –10%
Trang 5Phương pháp ngâm nhỏ giọt:
Dùng bình ngâm nhỏ giọt có thể tích phù hợp với khối lượng dược liệu đem chiết Chodược liệu đã chia nhỏ vào một dụng cụ thích hợp, trộn với ethanol vừa đủ ẩm Đậy nắpkín, để yên 2 - 4 giờ ở nhiệt độ phòng Cho dược liệu đã làm ẩm vào bình ngâm nhỏgiọt đến khoảng 3/4 thể tích của bình, đặt trên mặt dược liệu những vật liệu thích hợp
để tránh xáo trộn khi đổ dung môi vào Mở khóa bình, đổ từ từ ethanol lên khối dượcliệu cho đến khi có vài giọt dịch chiết chảy ra, đóng khóa bình lại và tiếp tục thêmethanol cho đến khi ngập hoàn toàn khối dược liệu Để ngâm trong khoảng 24 giờhoặc tùy theo mỗi chuyên luận, sau đó rút dịch chiết
- Nếu trong chuyên luận không yêu cầu phải định lượng hoạt chất hoặc nhóm hoạtchất, tiến hành rút dịch chiết với tốc độ nhỏ giọt phù hợp (xem tốc độ nhỏ giọt ở mụcCao lỏng, chuyên luận Cao thuốc - Phụ lục 1.1) Thêm ethanol vào và tiếp tục rút dịchchiết đến khi thu được lượng dịch chiết quy định Trộn đều và để yên trong 2 - 3 ngày,gạn lọc lấy dịch trong
- Nếu có yêu cầu phải định lượng hoạt chất hoặc nhóm hoạt chất, gộp các dịch chiếtlại, trộn, rồi định lượng theo hướng dẫn trong chuyên luận Pha loãng phần dịch chiếtcòn lại với một lượng dung môi theo tính toán từ thử nghiệm xác định hàm lượng đểthu được cồn thuốc theo yêu cầu
Ví dụ: cồn ô đầu (DĐVN I):
Ô đầu bột mịn vừa 100 gCồn 90° vđ
Dược liệu ô đầu là dược liệu độc, có chứahoạt chất chính là aconitin rất dễ bị thủyphân thành benzoin, tác dụng điều trịgiảm đi rất nhiều.Dung môi thích hợp làethanol 90.Cồn thuốc được quy định hàmlượng hoạt chất
Tiến hành: Ngâm nhỏ giọt ô đầu với ethanol 90° và rút khoảng 800 g dịch chiết Địnhlượng alcaloid toàn phần và điều chỉnh để thu được cồn thuốc chứa0.050% alcaloidtoàn phần
Trang 6Cồn ô đầu có màu vàng nâu nhạt, vị đắng và có cảm giác kiến cắn đầu lưỡi Nếu thêmđồng khối lượng nước sẽ lờ, tỉ trọng ở 25°c là 0,825 * 0,833.
Cồn ô đầu dùng phối hợp trong các đơn thuốc uống chữa ho và dùng ngoài giảm đauthần kinh
Phương pháp hòa tan:
Hòa tan cao thuốc, dược chất hoặc tinh dầu vào ethanol có nồng độ qui định Để lắngsau đó lọc để loại tủa
Ví dụ: Cồn mã tiền (DĐVN I):
Cao lỏng mã tiền 85 gEthanol 70° vđ 1000 mlCao lỏng mã tiền điều chế từ hạt mã tiềnvới ethanol 70° và đã loại chất béo, chứa1,425 – 1,575% strychnin cồn mã tiềnkhông có chất béo, khi phối hợp trong cácđơn thuốc không bị tủa và cồn thuốc dễbảo quản hơn
Cồn mã tiền là chất lỏng trong, màu nâu, vị đắng có hàm lượng hoạt chất 0.12 – 0.13%strychnin
Cồn mã tiền dùng phối hợp trong các thuốc uống, kích thích tiêu hóa và thuốc dùngngoài xoa bóp khi nhức mỏi
Yêu cầu chất lượng:
Trừ trường hợp đặc biệt được nêu trong chuyên luận riêng, yêu cầu chung đối với cồnthuốc như sau:
Tỷ trọng, tạp chất, định tính, hàm lượng hoạt chất, hàm lượng ethanol: Đáp ứng yêucầu quy định trong chuyên luận riêng
Cắn sau khi bay hơi: Giới hạn quy định theo chuyên luận riêng
Cách tiến hành: Lấy chính xác 5,0 ml hoặc 5,000 g cồn thuốc cho vào một cốc cóđường kính 5 - 7 cm và cao 2 - 3 cm đã cân bì trước, làm bay hơi đến khô trên cách
Trang 7thủy và sấy khô ở 100 - 105 ºC trong 3 giờ, để nguội trong bình hút ẩm có chứadiphosphor pentoxid và cân Tính % khối lượng hay số g cắn trong 1 lít chế phẩm.
Bảo quản:
Cồn thuốc được đựng trong bao bì kín, để nơi thoáng mát và tránh ánh sáng
Nhãn phải nêu tên của bộ phận dùng của cây, tên dung môi hoặc hỗn hợp dung môiđược sử dụng, nồng độ các thành phần quan trọng và tỷ lệ giữa dược liệu thô ban đầu
• Đóng gói:Hộp 1chai 50 ml cồn thuốc
• Nhà sản xuất:Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar
Trang 8– Phối hợp với điều trị kháng khuẩn đặc hiệu trong trường hợp tiêu chảy do nhiễmtrùng.
5. Liều dùng – Cách dùng
– Trẻ em 5 – 10 tuổi: 1/3 thìa cà phê/lần
– Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 1/2 thìa cà phê/lần
6. Chống chỉ định
– Trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
– Mẫn cảm với rượu hoặc các chế phẩm chứa cồn (Ethanol)
– Người đang xuất huyết tiêu hóa, suy gan, xơ gan, suy thận
CỒN ASA
1. Hình ảnh
2. Xuất xứ, quy cách đóng gói
• Nhà sản xuất: Công ty Dược TW3 – VIỆT NAM
• Dạng bào chế: Thuốc được sản xuất dưới dạng cồn thuốc
• Quy cách đóng gói: Mỗi lọ chứa 30ml cồn thuốc
Trang 9cyclo-Ngoài ra, Aspirin còn hạn chế giải phóng các enzym của lysosom trong quá trình thựcbào, ức chế phản ứng kháng nguyên – kháng thể nên có tác dụng chống viêm hiệu quả.
Tác dụng của thành phần Natri salicylat:
Natri salicylat là muối natri của acid salicylic, do đó cũng có tác dụng chống viêm hiệuquả và có khả năng thay thế aspirin đối với những bệnh nhân không đáp ứng tốt vớiacid acetyl salicylic
Tác dụng của thành phần ethanol 700:
Ethanol có tác dụng sát khuẩn cao, do đó có thể dùng để tiệt trùng vết thương
Ngoài ra, cồn ethanol, đặc biệt là ethanol 70 độ trở lên còn rất hiệu quả khi chống lạiphần lớn các loại vi khuẩn, nấm cũng như là nhiều loại virus Do đó được ứng dụngcao trong các thuốc trị nấm, thuốc bôi ngoài da
Chỉ định dùng cồn trong những trường hợp sau:
Thuốc được chỉ định điều trị trong các trường hợp nấm bàn chân, nấm móng, hắc lào,viêm da do nấm, lang ben
5. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng thuốc: Sử dụng thuốc mỗi ngày 2 – 3 lần
Cách dùng thuốc hiệu quả: Thuốc được bào chế dưới dàng cồn thuốc nên bệnh nhân sửdụng thuốc bằng cách thoa lên vùng da nhiễm nấm, trước khi dùng thuốc lưu ý cần vệsinh sạch sẽ chỗ nấm và lau khô
Trang 102. Xuất xứ - Quy cách đóng gói:
• Thuốc BSI được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Dương –Việt Nam
• Mỗi hộp thuốc gồm 1 lọ thể tích 20ml
3. Thành phần:
• Iodide hàm lượng 0,3g;
• Benzoic acid hàm lượng 1g;
• Salicylic acid hàm lượng 1g
4. Công dụng:
• Tác dụng của thuốc BSI: Thành phần acid salicylic trong thuốc hấp thu qua da
dễ dàng, có tác dụng sát khuẩn nhẹ, và làm bong lớp sừng da, làm hạn chế datiết bã nhờn, do đó được dùng cho các bệnh nhân nấm da, nấm móng
• Chỉ định: Thuốc BSI được dùng trong điều trị triệu chứng để làm tróc các lớpsừng ở bệnh nhân nhiễm nấm da, nấm móng, nấm bẹn, người bệnh bị lang ben,
…
5. Liều dùng và cách dùng:
• Liều dùng:Liều dùng thuốc cho bệnh nhân nhiễm nấm: Ngày bôi thuốc 2 đến 3lần
• Cách dùng thuốc hiệu quả: Thuốc được bào chế dạng cồn thuốc nên bệnh nhân
sử dụng thuốc đường bôi ngoài Trước khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần vệsinh sạch vùng da nhiễm nấm, và bôi 1 lớp mỏng lên da Tránh bôi quá nhiềuthuốc lên vùng da tổn thương
6. Chống chỉ định:
• Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất
kỳ thành phần nào có trong thuốc
• Không sử dụng thuốc này cho mắt
Trang 111. Hình ảnh
2. Xuất xứ - Quy cách đóng gói:
• Dược phẩm OPC-Việt nam
Trang 122. Xuất xứ - Quy trình đóng gói:
• Công ty cổ phần Dược phẩm OPC - VIỆT NAM
• Chai 15ml dung dịch dùng ngoài
3. Thành phần: Benzoic acid, Salicylic acid
• Loại bỏ các hạt mụn cơm thông thường và ở bàn chân
• Chứng tăng sừng khu trú ở gan bàn tay và gan bàn chân
• Trứng cá thường
5. Liều dùng và cách dùng: Bôi acid salicylic tại chỗ trên da, 1 - 3 lần/ngày.
• Dạng thuốc mỡ, thuốc nước hoặc kem bôi: Bôi lượng vừa đủ lên vùng da cầnđiều trị, xoa nhẹ
• Dạng thuốc gel: Trước khi bôi dạng gel, làm ẩm vùng da cần điều trị trong ítnhất 5 phút để tăng tác dụng của thuốc
• Ngâm tẩm các mụn cơm trong nước ấm 5 phút, lau khô Cắt miếng thuốc dánvừa với mụn cơm, vết chai hoặc sẹo
• Các vết chai hoặc sẹo: Cần thay miếng thuốc dán cách 48 giờ một lần, và điềutrị trong 14 ngày cho đến khi hết các vết chai hoặc sẹo Có thể ngâm tẩm cácvết chai hoặc sẹo trong nước ấm ít nhất 5 phút để giúp các vết chai dễ tróc ra
• Các hạt mụn cơm: Tùy thuộc vào chế phẩm, dán thuốc 2 ngày một lần hoặc dánkhi đi ngủ, để ít nhất 8 giờ, bỏ thuốc dán ra vào buổi sáng và dán thuốc mới sau
24 giờ Trong cả hai trường hợp, cần tiếp tục dùng thuốc có thể tới 12 tuần, chođến khi tẩy được hạt cơm
• Dạng nước gội hoặc xà phòng tắm: Làm ướt tóc và da đầu bằng nước ấm, xoa
đủ lượng nước gội hoặc xà phòng tắm để làm sủi bọt và cọ kỹ trong 2 - 3 phút,xối rửa, xoa và bôi lại, sau đó xối nước sạch
• Không dùng các chế phẩm có nồng độ acid salicylic trên 10% cho các mụn cơmvùng da bị nhiễm khuẩn, viêm, kích ứng, ở mặt, bộ phận sinh dục, mũi, miệng,các mụn cơm có lông mọc, nốt ruồi hoặc vết chàm Cũng không dùng các chếphẩm này cho những người bệnh bị đái tháo đường hoặc suy tuần hoàn
Trang 13Không dùng trên diện da rộng, da bị nứt nẻ, dễ nhạy cảm hoặc trên niêm mạc.
Dịch chiết dược liệu 45 ml Tương đương 5g dược liệu gồm:
• Ô đầu (Radix Aconiti): 500 mg
• Địa liền (Rhizoma Kaempferiae galangae): 500 mg
• Đại hồi (Fructus Illicii veri): 500 mg
• Quế (Cortex Cinnamomi): 500 mg
• Thiên niên kiện (Rhizoma Homalomenae occultae): 500 mg
• Uy linh tiên (Radix et rhizoma Clematidis): 500 mg
• Mã tiền (Semen Strychni): 500 mg
• Huyết giác (Lignum Dracaenae cambodianae): 500 mg
• Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii): 500 mg
• Tế tân (Herba Asari): 500 mg
• Methyl salicylat (Methylis salicylas): 5 ml
Trang 145. Cách dùng - Liều dùng:
- Xịt thuốc lên chỗ đau và xoa bóp, ngày 3-4 lần
6. Chống chỉ định:
- Không xịt thuốc vào vết thương hở, mắt mũi miệng, vùng vú khi cho con bú
- Không được uống
- Không dựng cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 2 tuổi
Công ty Cổ phần Dược phẩm Yên Bái
Địa chỉ: Số 725 - Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái
3. Thành phần:
+ Ô đầu: Có tác dụng khu phong trừ thấp, ôn kinh giảm đau, gây tê Chủ trịphong hàn tê thấp, sưng đau các khớp, nhức mỏi chân tay, đau dây thần kinh + Methyl salicylat: Có tác dụng giảm đau, dùng trong đau cơ, đau khớp
+ Mã tiền: Có tác dụng giảm đau, tán kết, tiêu thũng, làm mạnh gân cốt,thông kinh lạc, trừ phong thấp và tê bại Được dùng chữa phong thấp, tê thấp,
Trang 15bại liệt, di chứng bại liệt trẻ em, đau khớp dạng phong thấp, nhức mỏi chân tay,đau dây thần kinh, sưng đau do sang chấn, bong gân.
+ Thiên niên kiện: Có tác dụng trừ phong thấp, mạnh gân xương Dùng chữabệnh phong hàn tê đau, thắt lưng đầu gối lạnh đau, bong gân, đau khớp, đaunhức xương, tay chân nhức mỏi
+ Quế: Có tác dụng tán hàn, giảm đau, hoạt huyết thông kinh Dùng chữa bệnhthắt lưng và đầu gối lạnh đau, sai khớp, bong gân, chấn thương, cảm lạnh + Hồi: Có tác dụng ôn dương tán hàn, lý khí, ngừng đau Dùng chữa đau nhứcxương khớp, đau lưng, sai khớp, bong gân
+ Huyết giác: Có tác dụng thông huyết, hành huyết, tiêu ứ huyết, trừ phong.Dùng chữa những trường hợp ứ huyết, bị thương máu tụ, bầm tím, giảm đau vai,đau lưng, phong thấp tê mỏi, gãy xương, bong gân
+ Tinh dầu long não: Có tác dụng tiêu viêm, sát khuẩn, giảm đau khớp, đau
cơ
4 Chỉ định :
+ Phong thấp, tê, bại liệt, di chứng bại liệt trẻ em; đau khớp dạng phong thấp, nhứcmỏi chân tay, đau dây thần kinh, sưng đau do sang chấn, nhọt độc sưng đau, khí huyếttích tụ trong bụng (uống trong và xoa bóp bên ngoài), tiêu hóa kém
+ Chiết xuất strychnin dùng trong y học hiện đại
5. Liều lượng - cách dùng:
+ Mã tiền sống: Dùng dưới dạng cồn xoa bóp bên ngoài
+ Mã tiền chế: Mã tiền dùng trong phải chế với một số phụ liệu như nước vo gạo, dầuvừng Dùng dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc Ngày uống 0,1-0,3g, dùng phối hợpvới các thuốc khác, uống lúc no Trẻ em dưới 3 tuổi không được dùng
6. Chống chỉ định : bệnh di tinh, mất ngủ không dùng.
CỒN BORIC 3%
1. Hình ảnh
Trang 16Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Không nhỏ khi tai bị viêm Không bôi lên chỗ da bị viêm Thận trọng khi sử dụng chophụ nữ có thai Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi
CỒN POVIDINE 10%
1. Hình ảnh
Trang 17- Sát trùng da trước khi phẫu thuật, tiêm truyền
- Khử trùng dụng cụ trước khi tiệt trùng, sát khuẩn khi tiêm truyền
- Sản phẩm chỉ dùng để bôi, không được uống hoặc để dính vào mắt
- Không phối hợp sản phẩm này với các sản phẩm sát khuẩn có chứa thủy ngân
- Để xa tầm tay trẻ em Bảo quản nới thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độC
6. Chống chỉ định
- Dị ứng với Iod
- Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú
- Trẻ dưới 2 tuổi