1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO BÀO CHẾ 1

13 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CEMINA LẦN 2MÔN BÀO CHẾNHŨ TƯƠNG6.1 Nhũ dịch Bromoform Công thức: Bromoform2gNatri benzoat2gSiro đơn20gNước cất vđ100mlBromoform: độc bảng B, có tỷ trọng d = 2,8. Gây kích ứng niêm mạc, có mùi vị khó chịu, ít tan trong nước, dễ tan trong cồn. Điều chế thành nhũ tương DN để che giấu mùi vị và giảm tính kích ứng.Natri benzoat: chất rắn, dễ tan trong nước, sát trùng đường hô hấp.Siro đơn: điều vị chế phẩm thuốc.Nước: dung môi.Dạng bào chế: potio nhũ dịch.Phương pháp điều chế: keo khô (quy mô nhỏ).Tá dược thêm vào: + Dầu 10g giảm tỷ trọng nước với bromoform, sử dụng 110 thể tích (V) chế phẩm. + Gôm arabic: tỉ lệ sử dụng tướng nội : gôm là d tb 1:0.5, d tinh dầu 1:1, d lớn 1:2 (4g cho bromoform + 5g cho dầu). Kỹ thuật điều chế:1.Chuẩn bị: cối chày sạch khô, nghiền mịn gôm.2.Thứ tự điều chế: Tạo nhũ tương đậm đặc : 2g bromoform + 10g dầu khuấy thành dd 1. Dung dịch 1+ 9g gôm, 20ml nước đánh mạnh, liên tục 1 chiều. Pha loãng: Natri benzoat + 5ml nước khuấy mạnh thành dung dịch, lọc vào nhũ dịch Thêm siro đơn. Bổ sung nước vào nhũ dịch đúng thể tích qui định.6.2 Nhũ dịch dầu Parafin Công thức Dầu Parafin50mlSiro đơn10mlCồn vanilin 10%6mlGôm arabic + Tween 8012,5g (HLB = 8) (HLB = 15)Nước cấtvừa đủ100ml Gôm arabic: chất gây thấm, muối của acid Dglucoronic có nguồn gốc từ dịch tiết của cây. Tan trong nước, không tan trong cồn 95o Pha dầu trong công thức chiếm tỉ lệ 50%, và có tác dụng dược lý nên đgl nhũ tương dầu thuốc. Công thức này dùng phối hợp với chất nhũ hóa với tỉ lệ thích hợp Tùy số lượng nhũ tương cần điều chế và thiết bị thích hợp để chọn phương pháp điều chế là phương pháp keo ướt hay phối hợp phương pháp keo ướt và phương pháp keo khô Kỹ thuật điều chế:1.Chuẩn bị dụng cụ: 2.Thứ tự điều chế: a)Xử lý dụng cụ: Tiệt trùng cối chày bằng cồn cao độDùng khăn lót cốib)Cân đong nguyên liệu:Cân gôm arabic và tween trong giấyĐong siro đơn và cồn vanilin 10% trong ống đong mlĐong nước cất trong ống đong 100ml Đong dầu parafin trong ống đong 50mlc)Tạo nhũ tương đậm đặcNghiền mịn gôm arabictrong cốiCho dầu parafin vào đảo đều để dầu thấm đều gôm. Để yên 2 phút.Cho toàn bộ lượng nước vào cối, đánh nhanh, liên tục 1 chiều tạo nhũ tương đậm đặc có thể chất sánh, trắng như sữa.d)Pha loãng:Cho siro đơn, cồn vanilin 10% và ? ml nước cất vào cốc khuấy đều.Chuyển sang cối trộn đều.Cho nhũ tương vào ống đong 100ml, dùng nước tráng cối, rồi bổ sung vừa đủ thể tích.e)Đóng chai, dán nhãn. Nhãn có ghi “Lắc đều sử dụng trước khi dùng”.HỖN DỊCH3.1 Hỗn dịch nước súc miệng Long nãoCông thức:Long não 0,2gNước cất vđ 100ml Có thể điều chế bằng phương pháp phân tán nhưng hỗn dịch thu dươc sẽ rất thô. Hỗn dịch sẽ mịn hơn nếu điều chế bằng phương pháp ngưng kết. Tính chất long não: rất ít tan trong nước nhưng lại rất dễ tan trong ethanol cao độ nên điều chế hỗn dịch này bằng cách hòa tan long não vào trong 1 lượng ethanol thích hợp rồi ngưng kết long não vào nước 3.2 Hỗn dịch BactrimCông thứcSulfamethoxazol 2,4gTrimethoprim 0,48gTween 80 0,12gNa CMC 0,3gPropylene glycol 2,4gAcid citric 0,064gKĩ thuật bào chế CT: Cân Sulfamethoxazol và Trimethoprim. Nghiền mịn, trộn thành bột kép. Ngâm Na CMC trong khoảng 10ml nước ấm cho trương nở hoàn toàn. Thêm tween 80 vào và trộn đều. Cho hỗn hợp này vào trong cối có bột kép, nghiền kĩ thành bột nhão Hòa tan nipagin vào Propylene glycol, hòa tan saccharin và acid citric vào nước, phối hợp 2 dd này làm chất dẫn, cho dd này và cối Thêm chất thơm Thêm nước cất vđ, lắc đều. Dán nhãn, có nhãn phụ “ lắc trước khi dùng”Công dụng: Thuốc uống điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm khí quản...), đường tiêu hóa.3.3. Hỗn dịch Lưu huỳnhLong nãoCông thứcLưu huỳnh4,0 gTween 804,0 gAcid salicylic1,0 gLong não1,0 gGlycerin20,0 gEthanol 95%vđNước cất vđ100 mlLong não:Tính chất: tinh thể không màu, mùi mạnh, rất ít tan trong nước, tan trong dầu, mở, cồn, tinh dầu. Xoa bóp chữa sưng đau, gây sung huyết, sát trùng hô hấp.Vai trò: Dược chất chính. Có tác dụng giảm đau, sát khuẩn.Tween 80: Tá dược làm viên phóng thích hoạt chất nhanh giúp viên rã nhanh, hòa tan hoạt chất nhanh.3.4. Hỗn dịch chữa đau dạ dày:Công thức:Bismuth nitrat base2,0 gSiro đơn2,0 gNước cất vđ100 mlBismuth nitrat:Tính chất: ngậm 5 phân tử nước, dể hút ẩm, chảy ướt.Vai trò: dược chất chính. Kỹ thuật điều chế:Chuẩn bị: cối chày, dụng cụ, dịch chiết, chất dẫn.Giai đoạn: Nghiền khô (dược chất rắn trong cối đến độ mịn thích hợp)Nghiền ướtHợp chất rắn thân nướcVừa đủ chất dẫnNghiền trộn khối bột nhão mịn dược chất rắn vào chất dẫnKhuấyPhân tán vào chất dẫnĐóng chai và dán nhãn Phương pháp điều chế: PP phân tán cơ học. Công dụng: Bảo vệ niêm mạc dạ dày, tăng tiết chất nhầy, làm săn se niêm mạc, dạ dày.THUỐC MỠ3.1. Công thức thuốc mỡ MentholMenthol bột mịn1gVaselin9gKỹ thuật điều chế:Đun chảy vaselin ở 50 độ, nghiền mịn mentholPhối hợp DC vào tá dược: menthol +vaselin đun chảy, khuấy tan thành ddĐóng gói ngay vào lọ miệng rộng, nút kínNhãn: theo quy định thành phẩm dùng ngoàiDạng BC: Thuốc mỡ kiểu ddPP điều chế: Hòa tan đơn giảnCDụng: sát khuẩn trị mẫn ngứa3.2. Công thức Diclofenac gel 1%Diclofenac solium1gPropylene glycol20gLutrol F 12720gNước cất59gCấu trúc thuốc mở dạng dung dịch.Diclofenac sodium: Tính chất: tinh thể màu trắng, ít tan trong nước, dễ tan trong cồn, tan tốt trong môi trường kiềm, không tan trong môi trường acid , dung môi hữu cơ.Vai trò: dược chất chính. Tác dụng: Giảm đau, kháng viêmPropylene glycol:Tính chất: chất lỏng trong suốt d gần bằng 1.Vai trò: chất làm tăng tính thấm hoạt chất, giúp carbopol phân tán tốt hơn.Tác dụng:giữ ẩm trên da.Lutrol F 127: chất tạo bọt.kỹ thuật điều chế: Chuẩn bị dụng cụ : Cối chày sứ, máy trộn cánh khuấy có gắn dao vét tự động. Chuẩn bị tá dược (tá dược thân nước)+Ngâm chất keo thân nước với lượng nước quy định cho trương nở trong một thời gian thích hợp và không khuấy trộn. Sau khi trương nỡ khuấy để hòa tan +Phối hợp tiếp các thành phần khác.+Để yên cho ổn định thể chất (tức thể chất đồng nhất)Phối hợp dược chất vào tá dược:Hợp chất hòa tan đơn giản (to thường)Tá dược đã xử lý Xử lý tuýp kiểm nghiệm bán thành phẩmHỗn hợp đồng nhất Đóng tuýp Đóng góiPhương pháp điều chế:hòa tan nguội vì diclofenac gel 1 % là gel thân nước.Công dụng: giảm đau, chống viêm.Bảo quản: kín đáo, nơi thoáng mát.3.3 .Công thức thuốc mỡ BenzosaliAcid benzoic1,2gAcidsalysilic0,6gTá dược nhũ hóa vđ20gTá dược nhũ hóaSáp nhũ hóa6gDầu paraffin7gVaselin7gSáp nhũ hóaAcol cetostearylic9gNatri lauryl sulfat 1gNước cất 0,4gDầu parafin: là dược chất chính, nhóm thân dầu, không phân cực, chất lỏng không màu, sành như dầu, không mùi vị, không tan trong nước và etanol 96% nhưng tan trong ether và chloroform. Có tác dụng nhuận tràng và tẩyNatri lauryl sulfat: Tinh thể màu trắng, dễ hút ẩm, dễ tan trong nước, tan trong ethanol, là chất nhũ hóaAcol cetostearylic ( còn được gọi là sáp Lanet D)Gồm acol stearic (>40%) và acol cetylic., khi kết hợp với vaselin tăng khả năng hấp thu nước của hỗn hợp tá dượcTinh thể kết tinh màu trắng, chất nhũ hóa, khó tan trong nướcBào chế tá dược nhũ hóa:Cân sáp nhũ hóa bào chế ở trên, dầu parafin và vaselinSáp nhũ hóa, dầu parafin và vaselin cho vào bát sứ, đun nóng chảy hoàn toàn, khuấy đều đến nguội ( do nhiệt độ đong đặc, mục đích là để hỗn hợp đồng đều và nguội nhanh)Kỹ thuật điều chếCân acid benzoic, acid salysilic và tá dược nhũ hóaNghiền mịn acid benzoic và acid salycilic riêng rẽ trộn thành bột képCho đồng lượng tá dược vào trộn đều tới khi thu được thuốc mỡ đặc, mịn, đồng nhấtThêm dần từng phần tá dược vào trộn đều theo nguyên lý đồng lượng cho tới khi thu được thuốc mỡ đồng nhấtĐóng lọ: Hoàn thành sản phẫm3.4. Thuốc mỡ kẽm oxidKẽm oxid3gLanolin12gVaselin85gTính chất Bột vô định hình xốp, màu trắng hoặc trắng hơi ngà vàng. Để ra ngoài không khí dễ hút ẩm và khí carbon dioxyd. Thực tế không tan trong nước và ethanol 96%, tan trong các acid vô cơ loãng; tan trong các dung dịch hydroxyd kiềm và dung dịch amoniac loãng.Nó được sử dụng để sơn thay thế cho chì trắng, cho sản xuất mỹ phẩm, diêm, vải dầu, cho thủy tinh, sứ cũng như các chất làm mờ và làm chất đẩy nhanh lưu hóa trong công nghiệp cao su, như chất xúc tác, trong sản xuất thủy tinh, chế mặt nạ phòng độc, trong y học để điều trị các bệnh ngoài da.Lanolin Tính chất: thành phần giống bã nhờn ở da người td làm dịu da, khả năng thấm cao.Cấu tạo bởi ester của acid béo với alcol béo và các alcol thơm có nhân steroidVai trò: chất nhũ hóa cho nhũ tương nướcdầu. Dịu da, niêm mạc, giúp thuốc thấm sâu tới biểu bì.Phối hợp với vaselin tăng tính bám dính.V

Trang 1

CEMINA LẦN 2 MÔN BÀO CHẾ

NHŨ TƯƠNG 6.1 Nhũ dịch Bromoform

* Công thức:

Bromoform 2g

Natri benzoat 2g

Siro đơn 20g

Nước cất vđ 100ml

- Bromoform: độc bảng B, có tỷ trọng d = 2,8 Gây kích ứng niêm mạc, có mùi vị khó chịu, ít tan trong nước, dễ tan trong cồn Điều chế thành nhũ tương D/N để che giấu mùi vị và giảm tính kích ứng

- Natri benzoat: chất rắn, dễ tan trong nước, sát trùng đường hô hấp

- Siro đơn: điều vị chế phẩm thuốc

- Nước: dung môi

- Dạng bào chế: potio nhũ dịch

- Phương pháp điều chế: keo khô (quy mô nhỏ)

- Tá dược thêm vào:

+ Dầu 10g giảm tỷ trọng nước với bromoform, sử dụng 1/10 thể tích (V) chế phẩm

+ Gôm arabic: tỉ lệ sử dụng tướng nội : gôm là d tb 1:0.5, d tinh dầu 1:1, d lớn 1:2 (4g cho bromoform + 5g cho dầu)

* Kỹ thuật điều chế:

1 Chuẩn bị: cối chày sạch khô, nghiền mịn gôm

2 Thứ tự điều chế:

- Tạo nhũ tương đậm đặc : 2g bromoform + 10g dầu khuấy thành dd 1 Dung dịch 1+ 9g gôm, 20ml nước đánh mạnh, liên tục 1 chiều

- Pha loãng: Natri benzoat + 5ml nước khuấy mạnh thành dung dịch, lọc vào nhũ dịch

- Thêm siro đơn

- Bổ sung nước vào nhũ dịch đúng thể tích qui định

Trang 2

6.2 Nhũ dịch dầu Parafin

* Công thức

Dầu Parafin 50ml

Siro đơn 10ml

Cồn vanilin 10% 6ml

Gôm arabic + Tween 80 12,5g

(HLB = 8) (HLB = 15)

Nước cất vừa đủ 100ml

- Gôm arabic: chất gây thấm, muối của acid D-glucoronic có nguồn gốc từ dịch tiết của cây Tan trong nước, không tan trong cồn 95o

- Pha dầu trong công thức chiếm tỉ lệ 50%, và có tác dụng dược lý nên đgl nhũ tương dầu thuốc

- Công thức này dùng phối hợp với chất nhũ hóa với tỉ lệ thích hợp

- Tùy số lượng nhũ tương cần điều chế và thiết bị thích hợp để chọn phương pháp điều chế là phương pháp keo ướt hay phối hợp phương pháp keo ướt và phương pháp keo khô

* Kỹ thuật điều chế:

1 Chuẩn bị dụng cụ:

2 Thứ tự điều chế:

a) Xử lý dụng cụ:

 Tiệt trùng cối chày bằng cồn cao độ

 Dùng khăn lót cối

b) Cân đong nguyên liệu:

 Cân gôm arabic và tween trong giấy

 Đong siro đơn và cồn vanilin 10% trong ống đong ml

 Đong nước cất trong ống đong 100ml

 Đong dầu parafin trong ống đong 50ml

c) Tạo nhũ tương đậm đặc

 Nghiền mịn gôm arabictrong cối

 Cho dầu parafin vào đảo đều để dầu thấm đều gôm Để yên 2 phút

 Cho toàn bộ lượng nước vào cối, đánh nhanh, liên tục 1 chiều tạo nhũ tương đậm đặc có thể chất sánh, trắng như sữa

d) Pha loãng:

 Cho siro đơn, cồn vanilin 10% và ? ml nước cất vào cốc khuấy đều

Trang 3

 Chuyển sang cối trộn đều.

 Cho nhũ tương vào ống đong 100ml, dùng nước tráng cối, rồi bổ sung vừa đủ thể tích

e) Đóng chai, dán nhãn Nhãn có ghi “Lắc đều sử dụng trước khi dùng”

HỖN DỊCH

3.1 Hỗn dịch nước súc miệng Long não

Công thức:

Long não 0,2g

Nước cất vđ 100ml

- Có thể điều chế bằng phương pháp phân tán nhưng hỗn dịch thu dươc sẽ rất thô

Hỗn dịch sẽ mịn hơn nếu điều chế bằng phương pháp ngưng kết

- Tính chất long não: rất ít tan trong nước nhưng lại rất dễ tan trong ethanol cao

độ nên điều chế hỗn dịch này bằng cách hòa tan long não vào trong 1 lượng ethanol thích hợp rồi ngưng kết long não vào nước

3.2 Hỗn dịch Bactrim

Công thức

Sulfamethoxazol 2,4g

Trimethoprim 0,48g

Tween 80 0,12g

Na CMC 0,3g

Propylene glycol 2,4g

Acid citric 0,064g

Kĩ thuật bào chế CT:

- Cân Sulfamethoxazol và Trimethoprim Nghiền mịn, trộn thành bột kép

- Ngâm Na CMC trong khoảng 10ml nước ấm cho trương nở hoàn toàn Thêm tween 80 vào và trộn đều

- Cho hỗn hợp này vào trong cối có bột kép, nghiền kĩ thành bột nhão

- Hòa tan nipagin vào Propylene glycol, hòa tan saccharin và acid citric vào nước, phối hợp 2 dd này làm chất dẫn, cho dd này và cối

- Thêm chất thơm

- Thêm nước cất vđ, lắc đều

- Dán nhãn, có nhãn phụ “ lắc trước khi dùng”

Công dụng: Thuốc uống điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm khí

quản ), đường tiêu hóa

3.3 Hỗn dịch Lưu huỳnh-Long não

Trang 4

Công thức

Lưu huỳnh 4,0 g

Tween 80 4,0 g

Acid salicylic 1,0 g

Long não 1,0 g

Glycerin 20,0 g

Ethanol 95% vđ

Nước cất vđ 100 ml

Long não:

Tính chất: tinh thể không màu, mùi mạnh, rất ít tan trong nước, tan trong dầu, mở, cồn, tinh dầu Xoa bóp chữa sưng đau, gây sung huyết, sát trùng hô hấp

Vai trò: Dược chất chính Có tác dụng giảm đau, sát khuẩn

Tween 80: Tá dược làm viên phóng thích hoạt chất nhanh giúp viên rã nhanh, hòa tan hoạt chất nhanh

3.4 Hỗn dịch chữa đau dạ dày:

Công thức:

Bismuth nitrat base 2,0 g

Siro đơn 2,0 g

Nước cất vđ 100 ml

Bismuth nitrat:

Tính chất: ngậm 5 phân tử nước, dể hút ẩm, chảy ướt

Vai trò: dược chất chính

* Kỹ thuật điều chế:

Chuẩn bị: cối chày, dụng cụ, dịch chiết, chất dẫn

Giai đoạn:

Nghiền khô (dược chất rắn trong cối đến độ mịn thích hợp)

Nghiền ướt

Hợp chất rắn thân nước

Vừa đủ chất dẫn

Nghiền trộn khối bột nhão mịn dược chất rắn vào chất dẫn

Khuấy

Phân tán vào chất dẫn

Trang 5

Đóng chai và dán nhãn

* Phương pháp điều chế: PP phân tán cơ học.

* Công dụng: Bảo vệ niêm mạc dạ dày, tăng tiết chất nhầy, làm săn se

niêm mạc, dạ dày

THUỐC MỠ 3.1 Công thức thuốc mỡ Menthol

Menthol bột mịn 1g

Vaselin 9g

*Kỹ thuật điều chế:

Đun chảy vaselin ở 50 độ, nghiền mịn menthol

Phối hợp DC vào tá dược: menthol +vaselin đun chảy, khuấy tan thành dd

Đóng gói ngay vào lọ miệng rộng, nút kín

Nhãn: theo quy định thành phẩm dùng ngoài

Dạng BC: Thuốc mỡ kiểu dd

PP điều chế: Hòa tan đơn giản

CDụng: sát khuẩn trị mẫn ngứa

3.2 Công thức Diclofenac gel 1%

Diclofenac solium 1g

Propylene glycol 20g

Lutrol F 127 20g

Nước cất 59g

Cấu trúc thuốc mở dạng dung dịch.

Diclofenac sodium:

Tính chất: tinh thể màu trắng, ít tan trong nước, dễ tan trong cồn, tan tốt trong môi trường kiềm, không tan trong môi trường acid , dung môi hữu cơ

Trang 6

Vai trò: dược chất chính.

Tác dụng: Giảm đau, kháng viêm

Propylene glycol:

Tính chất: chất lỏng trong suốt d gần bằng 1

Vai trò: chất làm tăng tính thấm hoạt chất, giúp carbopol phân tán tốt hơn

Tác dụng:giữ ẩm trên da

Lutrol F 127: chất tạo bọt

*kỹ thuật điều chế:

- Chuẩn bị dụng cụ : Cối chày sứ, máy trộn cánh khuấy có gắn dao vét tự

động

- Chuẩn bị tá dược (tá dược thân nước)

+Ngâm chất keo thân nước với lượng nước quy định cho trương

nở trong một thời gian thích hợp và không khuấy trộn Sau khi trương nỡ khuấy để hòa tan

+Phối hợp tiếp các thành phần khác

+Để yên cho ổn định thể chất (tức thể chất đồng nhất)

-Phối hợp dược chất vào tá dược:

Hợp chất hòa tan đơn giản (to thường)

Tá dược đã xử lý

Xử lý tuýp kiểm nghiệm bán thành phẩm

Hỗn hợp đồng nhất

Đóng tuýp

Đóng gói

Trang 7

Phương pháp điều chế:hòa tan nguội vì diclofenac gel 1 % là gel thân

nước

Công dụng: giảm đau, chống viêm.

Bảo quản: kín đáo, nơi thoáng mát.

3.3 Công thức thuốc mỡ Benzosali

Acid benzoic 1,2g

Acidsalysilic 0,6g

Tá dược nhũ hóa vđ 20g

Tá dược nhũ hóa

Sáp nhũ hóa 6g

Dầu paraffin 7g

Vaselin 7g

Sáp nhũ hóa

Acol cetostearylic 9g

Natri lauryl sulfat 1g

Nước cất 0,4g

Dầu parafin: là dược chất chính, nhóm thân dầu, không phân cực, chất lỏng không màu, sành như dầu, không mùi vị, không tan trong nước và etanol 96% nhưng tan trong ether và chloroform Có tác dụng nhuận tràng

và tẩy

Natri lauryl sulfat: Tinh thể màu trắng, dễ hút ẩm, dễ tan trong nước, tan trong ethanol, là chất nhũ hóa

Acol cetostearylic ( còn được gọi là sáp Lanet D)

Gồm acol stearic (>40%) và acol cetylic., khi kết hợp với vaselin tăng khả năng hấp thu nước của hỗn hợp tá dược

Tinh thể kết tinh màu trắng, chất nhũ hóa, khó tan trong nước

Trang 8

Bào chế tá dược nhũ hóa:

Cân sáp nhũ hóa bào chế ở trên, dầu parafin và vaselin

Sáp nhũ hóa, dầu parafin và vaselin cho vào bát sứ, đun nóng chảy hoàn toàn, khuấy đều đến nguội ( do nhiệt độ đong đặc, mục đích là để hỗn hợp đồng đều và nguội nhanh)

Kỹ thuật điều chế

Cân acid benzoic, acid salysilic và tá dược nhũ hóa

Nghiền mịn acid benzoic và acid salycilic riêng rẽ trộn thành bột kép Cho đồng lượng tá dược vào trộn đều tới khi thu được thuốc mỡ đặc, mịn, đồng nhất

Thêm dần từng phần tá dược vào trộn đều theo nguyên lý đồng lượng cho tới khi thu được thuốc mỡ đồng nhất

Đóng lọ: Hoàn thành sản phẫm

3.4 Thuốc mỡ kẽm oxid

Kẽm oxid 3g

Lanolin 12g

Vaselin 85g

Tính chất Bột vô định hình xốp, màu trắng hoặc trắng hơi ngà vàng Để ra

ngoài không khí dễ hút ẩm và khí carbon dioxyd Thực tế không tan trong nước và ethanol 96%, tan trong các acid vô cơ loãng; tan trong các dung dịch hydroxyd kiềm và dung dịch amoniac loãng

Nó được sử dụng để sơn thay thế cho chì trắng, cho sản xuất mỹ phẩm, diêm, vải dầu, cho thủy tinh, sứ cũng như các chất làm mờ và làm chất đẩy nhanh lưu hóa trong công nghiệp cao su, như chất xúc tác, trong sản xuất thủy tinh, chế mặt nạ phòng độc, trong y học để điều trị các bệnh ngoài da

Trang 9

Lanolin

Tính chất: thành phần giống bã nhờn ở da người td làm dịu da, khả năng thấm cao

Cấu tạo bởi ester của acid béo với alcol béo và các alcol thơm có nhân steroid

Vai trò: chất nhũ hóa cho nhũ tương nước/dầu Dịu da, niêm mạc, giúp thuốc thấm sâu tới biểu bì

Phối hợp với vaselin tăng tính bám dính

Vaselin

Tính chất: cấu tạo bởi hỗn hợp các hydrocarbon no thể rắn, lỏng

Thể chất mềm như mỡ lợn Vai trò: phối hợp với lanolin…tăng tính bám dính,dể bám dính thành lớp mỏng

-Kỹ thuật điều chế:

1 Chuẩn bị: cân kẽm oxyd, lanolin, vaselin

Đun chảy lanolin và vaselin ở nhiệt độ 50 độ C, trộn đều trong cối

sứ nghiền mịn kẽm oxid

Phối hợp DC vào tá dược: kẽm oxyd +vaselin, lanolin đun chảy, khuấy tan thành dung dịch

- Phương pháp đ/c: phương pháp nhũ hóa

- Đóng gói ngay vào lọ miệng rộng, nút kín

- Nhãn: theo quy định thành phẩm dùng ngoài

- Công dụng Chữa viêm da, dịu da, săn da

Điều trị các trường hợp da bị tổn thương nứt nẻ, viêm da;

chứng lở loét vì nằm lâu trên giường, loét quanh hông

Bảo quản: trong lọ rộng miếng, nút kín, nơi mát.

3.5 Thuốc mỡ Dalibour

Trang 10

Đồng sulfat 3g

Kẽm sulfat 0,5g

Nước cất 30g

Lanoline 50g

Vaseline 100g

CuSO4 :tinh thể xanh lơ, dể tan trong nước, glycerin, không trong cồn 96% Dd 0,5% có tác dụng sát trùng mạnh

Vai trò: dược chất chính

ZnSO4: tinh thể không màu, dể tan trong nước Có tác dụng sát trùng, làm săn se

Vai trò: Dược chất chính

Nước cất: hòa tan đồng và kẽm

Lanolin

Tính chất: thành phần giống bã nhờn ở da người td làm dịu da, khả năng thấm cao

Cấu tạo bởi ester của acid béo với alcol béo và các alcol thơm có nhân steroid

Vai trò: chất nhũ hóa cho k2 nhũ tương nước/dầu Dịu da, niêm mạc, giúp thuốc thấm sâu tới biểu bì

Phối hợp với vaselin tăng tính bám dính

Vaselin

Tính chất: cấu tạo bởi hỗn hợp các hydrocarbon no thể rắn, lỏng

Thể chất mềm như mỡ lợn Vai trò: phối hợp với lanolin…tăng tính bám dính,dể bám dính thành lớp mỏng

-Kỹ thuật điều chế:

2 Chuẩn bị: cân đồng sulphat và kẽm sulphat, lanolin, vaselin, đong nước cất

3 giai đoạn điều chế :

Trang 11

+Hòa tan đồng sulphat và kẽm sulphat vào nước trong cốc thủy tinh Đun chảy lanolin và vaselin, trộn đều trong cối sứ, cho từ từ dung dịch đồng sulphat và kẽm sulphat vào hỗn hợp tá dược khuấy trộn để tạo nhũ tương bền, đồng nhất

+Đóng lọ miệng rộng nút kín

+Dán nhãn thành phẩm dùng ngoài bảng thường

- DBC: thuốc mỡ nhũ tương

- Phương pháp đ/c: phương pháp nhũ hóa

Công dụng: sát trùng nhẹ, làm khô chỗ vết thương trong bệnh viêm da

cấp tính,

Bảo quản: trong lọ rộng miếng, nút kín, nơi mát.

3.6 Ketoconazol Cream (2%)

Ketoconazol bột mịn vừa 2g

Propylene glycol 20,0g

Alcol cetostearylic 10g

Span 60 2g

Tween 60 1,5g

Isoprpyl myristat 1g

Natri sulfit khan 0,2g

Tween 80 0,1g

Nước cất vđ 100g

Kỹ thuật điều chế:

Chuẩn bị: dụng cụ,nguyên liệu

Giai đoạn:

Hòa tan dược chất và các chất phụ

Pha nước

Trang 12

Đun nóng 70-75oC

Khuấy trộn

Kem đồng nhất hóa

Đóng tuýp, dán nhãn

Kiểm nghiệm thành phẩm Đóng gói: Theo quy định về thuốc mỡ

-Phương pháp điều chế: pp nhũ hóa trực tiếp

-công dụng:Trị mụn bọc, mụn trứng cá, giúp làm nhanh liền sẹo vết thương

-bảo quản: Ở nhiệt độ thích hợp, tránh ánh sáng mặt trời

THUỐC VIÊN TRÒN

3.1 Viên hoàn Terpin codein

Công thức 1 viên

Terpin 0,5g

Codein 0,1g

Nhựa thông tinh chế vđ

viết công thức bào chế 10 viên

Công thức 10 viên

Nhựa thông tinh chế vđ

- terpin là dược chất sơ nước, trơn, kó nghiền mịn và khó kết dính, viên khó thấm nước

- Phươg pháp bào chế: chia viên

- Sơ đồ bào chế

Sơ đồ 2.1

- Đóng chai nút kín: nhãn thành phẩm độc B

Trang 13

- Công dụng: trị ho do viêm nhiễm đường hô hấp

3.2 Viên tể bổ tâm

Công thức (1viên)

Long nhãn 5g

Bột liên nhục 4g

Mật luyện vđ 12g

1_Viết công thức bào chế 100 viên

Công thức (100viên)

Long nhãn 500g

Bột liên nhục 400g

Mật luyện vđ 1200g

+Long nhãn sấy khô, nghiền thanh bột mịn

+Phương pháp bào chế

@ Phương pháp bao bồi( điều chế sll)

+Đóng chai nút kín, nhãn thành phẩm thường

+Công dụng: an thần, bồi dưỡng cơ thể

Ngày đăng: 21/09/2020, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w