GV yêu cầu hS đọc SGK để trả lời các câu hỏi của lệnh.. HS hoạt động các nhân thực hiện lệnh và trả lời câu hỏi.. Gv cho HS n/c SGK để trả lời câu hỏi.?Mục đích của môn học :'' Cơ thể ng
Trang 1Nêu đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học.
Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên
GV yêu cầu hS đọc SGK để trả lời các
câu hỏi của lệnh
?Đặc điểm cơ bản để phân biệt ngời với
động vật là gì?
GV phân tích và chỉnh lý để HS nêu đáp
án
HS hoạt động các nhân thực hiện lệnh và trả lời câu hỏi
1 HS báo cáo các HS khác nhận xét và bổ sung
Có tiếng nói , chữ viết , có t duy trừu tợng và hình thành ý thức.
Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn.
Trang 2Gv cho HS n/c SGK để trả lời câu hỏi.
?Mục đích của môn học :'' Cơ thể ngời
Môn học này cung cấp những kiến thức về
đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể ngời trong mối quan hệ với môi trờng, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể.
Hoạt động 3.
Tìm hiểu phơng pháp học tập môn học cơ thể ngời và vệ sinh.
Thời
GV yêu cầu hS đọc thông tin SGK để
trả lời câu hỏi:
?Dựa vào đặc điểm và nhiệm vụ cua
Quan sát: tranh vẽ, mô hình, mẫu ngâm Làm thí nghiệm:
Vận dụng kiến thức vào thực tế.
IV: Củng cố:
HS đọc phần tóm tắt
V: H ớng dẫn học bài:
Học bài và trả lời các câu hỏi
Chuẩn bị nội dung bài 2
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 3
Tiết 2
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chơng I : Khái quát về cơ thể ngời
Cấu tạo cơ thể ngời
I: Mục tiêu:
1: Kiến thức
Nêu đợc vị trí các cơ quan trong cơ thể ngời
Nêu vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong điều hoà hoạt động của các cơ quan
2:Kiểm tra bài cũ.
HS1: trình bày những đặc điểm phân biệt ngời và động vật?
3: Bài mới.
Hoạt động 1.
Tìm hiểu cấu tạo cơ thể ngời.
Thời
GV yêu cầu HS quan sát tranh phóng to
hình 2.1 để thực hiện lệnh
?Cơ thể ngời đợc bao bọc bởi cơ quan
nào, cơ thể đợc chia làm mấy phần?
Khoang ngực và khoang bụng đợc ngăn
cách nhau bởi cơ quan nào?
Hãy kể tên các cơ quan nằm trong
khoang ngực và khoang bụng?
Cơ thể đợc chia làm 3 phần: đầu , ngực , bụng.
Khoang ngực và khoang bụng đợc ngăn cách nhau bởi cơ hoành.
Khoang bụng chứa: dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận, bóng đái, và cơ quan sinh dục.
Khoang ngực chứa: Tim và phổi.
2:Các hệ cơ quan
HS đọc phần thông tin và dựa vào hiểu biết
Trang 4Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển chất dinh dỡng,
oxi tới tế bào, và thải chất cặn bã , CO 2 tới cơ quan bài tiết.
Hệ hô hấp Mũi, họng, thanh quản, khí
quản, phế quản và phổi TĐK giữa cơ thể với môi trờng
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu và
bóng đái.
Bài tiết nớc tiểu
Hệ thần kinh Não , tuỷ sống và dây thần
kinh Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trờng , điều hoà
hoạt động của các cơ quan.
Thời
GV yêu cầu hS trả lời các câu hỏi :
?Ngoài các hệ cơ quan nêu trên , cơ thể
ngời còn có các hệ cơ quan nào?
Hoạt động 2.
Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các cơ quan.
Thời
GV yêu cầu HS dựa vào thông tin để
Trang 5V: H ớng dẫn học bài:
Học bài theo câu hỏi và n/c bài 3
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trình bày đợc các thành phần cấu trúc của tế bào:màng sinh chất, chất tế bào(lới nội chất,
ri bô xôm, ti thể, bộ máy Gôn gi, trung thể), nhân( NST, nhân con)
Phân biệt đợc chức năng của từng thành phần trong cấu trúc tế bào
Nêu đợc tế bào là đơn vị cấu trúc và là đơn vị chức năng của cơ thể
2:Kiểm tra bài cũ.
HS1: Cơ thể ngời gồm có mấy phần , là những phần nào? Phần thân chứa những cơ quan nào?
3: Bài mới.
Hoạt động 1.
Tìm hiểu cấu tạo tế bào.
Thời
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh trong
SGK
GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết
luận
GV mở rộng kiến thức:Màng sinh chất
có các lỗ nhỏ đảm bảo mối liên hệ giữa
tế bào với máu và nớc mô
Chất tế bào chứa nhiều bào quan: lới
HS quan sát tranh phóng to hình 3.1SGK và nêu thành phần cấu trúc tế bào
KL:
Thành phần cấu tạo cơ bản của tế bào gồm:
Màng sinh chất, chất tế bào, và nhân.
Trang 6nội chất ( trên lới nội chất có nhiều ri
bô xôm) bộ máy Gôn gi, trung thể
Trong nhân có NST( chủ yếu là ADN)
ADN có thành phần cấu trúc Prôtêin
nêu những chức năng cho từng bào
quan trong tế bào
Chất tế bào thực hiện các hoạt động trao đổi chất
Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Hoạt động 3.
Tìm hiểu hành phần hoá học của tế bào.
Thời
GV yêu cầu HS n/c thông tin để trả lờ
học trong tế bào và các nguyên tố hoá
học trong tự nhiên Qua đó nói lên điều
Thành phần hoá học của tế bào gồm:
Chất hữu cơ: lipit, prôtêin, gluxit
Chất vô cơ: can xi, kali, natri, sắt , đồng
HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
KL:
Các NTHH có trong tế bào cũng chính là các NTHH có ngoài tự nhiên ⇒giữa cơ thể
và môi trờng có mối liên hệ mật thiết.
Hoạt động 4.
Tìm hiểu sự hoạt động sống của tế bào.
Thời
GV yêu cầu hS thực hiệ lệnh trong
Trang 7tr-?Các hoạt động sống của tế bào là gì?
?Tế bào có phải là đơn vị chức năng của
Nêu đợc khái niệm mô
Phân biệt đợc các loại mô và chức năng của chúng
Trang 83: Bài mới.
GV gới thiệu bài:
Trong cơ thể có nhiều loại tế bào thực hiện các chức năng khác nhau
Mỗi loại tế bào thực hiện cùng một chức năng nhất định gọi là mô Vậy mô là gì và có bao nhiêu loại mô?
Nội dung bài hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 1.
Tìm hiểu khái niệm mô.
Thời
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh mục 1
GV nhận xét và yêu cầu HS đa ra đáp
Mô là tập hợp những tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau: đảm nhiệm những chức năng nhất định.
Hoạt động 2.
Tìm hiểu các loại mô.
Thời
GV cho HS quan sát tranh phóng to
hình 4.1 và n/c nội dung SGK để trả lời
câu hỏi:
?Em có nhận xét gì về sự sắp xếp các tế
bào ở mô biểu bì?
GV nhận xét và yêu cầu hS nêu đáp án
GV cho HS quan sát tranh hình 4.2 và
nêu tên các loại mô liên kết
GV : mô liên kết gồm các tế bào liên
kết nằm rải rác trong chất nền , có thể
có các sợi đàn hồi nh các sợi liên kết ở
da có chức năng tạo ra bộ khung của cơ
thể, neo giữ các cơ quan hoặc có chức
năng đệm
? Máu thuộc loại mô gì?
HS quan sát tranh hình 4.3 để trả lời câu
hỏi:
?Đặc điếm chung của các mô cơ là gì?
?Nêu sự khác nhau giữa các loại mô cơ?
1: Mô biểu bì
Một HS trả lời các HS khác nhận xét và bổ sung
KL:
Mô biểu bì gồm các tế bào xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể, lót trong cơ quan rỗng nh ống tiêu hoá , dạ con, bóng đái có chc năng bảo
vệ , hấp thụ và tiết.
2: Mô liên kết
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét và bổ sung
Trang 9GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
?Nơ ron thần kinh là gì?
GV nhấn mạnh : mô thần kinh bao gòm
hai loại: Nơ ron thần kinh và tế bào thần
kinh đệm
Nơ ron là loại tế bào chuyên hoá cao
( không có khả năng sinh sản) vừa có
tính hng phấn ( tạo ra xung thần kinh)
Vừa có khả năng dẫn truyền vừa ức chế
Diện tiếp xúc giữa dđầu mút của sợi trục của nơ ron này với nơ ron kế tiếp gọi là xi náp Mô thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích , sử lý thông tin và điều hoà hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trờng.
IV:Củng cố:
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
V:H ớng dẫn học bài:
Các nhóm chuẩn bị : 1 con ếch, 1 miếng thịt nạc tơi
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn:Tiêu bản niêm mạc miệng(mô
biểu bì), mô sụn , mô xơng , mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt đợc các bộ phận chính của
tế bào gồm: Màng sinh chất, chất tế bào và nhân
Phân biệt đợc những điểm khác nhau của mô biểu bì , mô cơ và mô liên kết
Biết cách làm và quan sát tiêu bản trên kính hiển vi
3: Thái độ.
Trang 10Rèn luyện đức tính kiên trì , cẩn thận ngăn nắp trong thực hành.
II: Ph ơng tiện:
Giáo viên:
Kính hiển vi, lam men, dao mổ, kim nhọn, kim mũi mác, khăn lau, giấy thấm, ếch, dd
NaCl sinh lý, axit axetic 1%, bộ tiêu bản.
Học sinh:
III: Tổ chức hoạt động dạy học
1: ổn định tổ chức.
2:Kiểm tra bài cũ.
?Nhắc lại cấu tạo tế bào , mô cơ vân, mô sụn và mô xơng?
Dùng kim mũi mác khẽ rạch bao cơ
theo chiều dọc bắp cơ , ngón tay cái và
ngón tay trỏ đặt bên mép rạch , rồi ấn
nhẹ làm lộ các tế bào cơ
Lấy kim mũi mác gạt nhẹ cho các tế
bào cơ tách khỏi bắp cơ dính vào bản
GV lu ý HS trong khi quan sát để phân
biệt màng sinh chất , chất tế bào và
nhân
1:Làm tiêu bản mô cơ vân
Các nhóm cử đại diện làm tiêu bản còn các thành viên khác quan sát cách làm
HS lên tiêu bản và nhỏ dd muối sinh lý rồi
đậy lam kính → quan sát tế bào dới kính hiển vi
GV yêu cầu hS quan sát các tiêu bản
Trang 11Yêu cầu HS trình bày tóm tắt cách làm tiêu bản về nhà vẽ hình các tiêu bản đã quan sát trên lớp.
Phân biệt đợc cung phản xạ với vòng phản xạ
Biết qua sát , phân tích , so sánh đờng đi của cung phản xạ và vòng phản xạ
2:Kiểm tra bài cũ.
Nêu cấu tạo của mô thần kinh và chức năng của chúng/
3: Bài mới.
Giới thiệu bài:
Nếu tay ta chạm vào vật nóng , hãy dự đoán hiện tợng gì xảy ra sau đó?
(Hiện tợng đó đợc gọi là phản xạ Vậy phản xạ là gì và cấu trúc của một phản xạ bao gồm những thành phần nào?
Bài hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 1.
Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơ ron.
Trang 12Thời
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh trong
SGK theo nhóm nhỏ
GV nhận xét và yêu cầu HS chốt kiến
thức
GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và
quan sat tranh vẽ hình 6.1 để cho biết
Nơ ron li tâm.(dẫn truyền xung thần kinh từ trung ơng thần kinh tới cơ quan trả lời) Nơ ron trung gian.
ron trong một cung phản xạ
GV cho HS thực hiện tiếp lệnh trong
HS thảo luận theo nhóm nhỏ và cử đại diện trả lời
h-các nơ ron thần kinh.
Cơ quan trung ơng.
Trang 13Một vài hS nêu ví dụ về phản xạ và phân tích
đờng dẫn truyền xung thần kinh trong vòng phản xạ đó
HS thực hiện lệnh của GV , thảo luận nhóm
và cử đại diện mô tả sơ đồ vòng phản xạ.KL:
Trong phản xạ luôn có luồng thần kinh ngợc báo về trung ơng thần kinh điều chỉnh cho phản ứng thích hợp.
Luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và ờng phản hồi tạo nên vòng phản xạ.
đ-IV:Củng cố:
HS đọc phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài
V:H ớng dẫn học bài:
Chuẩn bị bài 7:(Ôn lại kiến thức về bộ xơng thú)
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Xác điịnh đợc tên và vị trí của các xơng chính trong cơ thể ngời
Phân biệt đợc các loại xơng và các loại khớp
Giải thích đợc các đặc điểm cấu tạo của xơng phù hợp với chức năng của chúng
Trang 14III: Tổ chức hoạt động dạy học.
1: ổn định tổ chức.
2:Kiểm tra bài cũ.
3: Bài mới.
Giới thiệu bài:
Sự vận động của cơ thể là do có sự tam gia của bộ xơng và hệ cơ Vậy bộ xơng có cấu tạo
nh thế nào để phù hợp với chức phận đó
Hoạt động 1.
Tìm hiểu các phần chính của bộ xơng.
Thời
GV yêu cầu HS quan sát tranh phóng to
hình 7.1 để trả lời câu hỏi
Hoạt động 2.
Tìm hiểu và phân biệt các loại xơng.
Thời
GV yêu cầu HS n/c SGK để trả lời câu
KL:
Cơ thể có 3 loại x ơng:
+Xơng dài: xơng đìu , xơng cẳng chân +Xơng ngắn:Xơng cổ tay, xơng đốt sống
Trang 15+Xơng dẹt:Xơng đầu, xơng bả vai
Hoạt động 3.
Tìm hiểu các khớp xơng.
Thời
GV treo tranh hình 7.4 và yêu cầu HS
KL:
Trong cơ thể ngời có 3 loại khớp.
+Khớp động: Là khớp cử động dễ dàng +Khớp bán động
Yêu cầu HS vẽ các loại khớp vào vở
Chuẩn bị mẫu vật cho bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Ngày soạn
Trang 16Ngày soan: Tiết 8
2:Kiểm tra bài cũ.
HS1:Bộ rễ đợc chia làm mấy phần?
mỗi phần gồm những rễ nào?
HS2:nêu rõ vai trò của từng loại khớp?
3: Bài mới.
Giới thiệu bài:
GV sử dụng phần em có biết trang 27:Sức chịu đựng của xơng rất lớn Nhờ đâu mà xơng
cho HS quan sát , yêu cầu hS đọc thông
1:Cấu tạo của : rễ
HS hđ nhóm thực hiện lệnh của GV
Trang 17tin để trả lời câu hỏi.
?Nêu cấu tạo của rễ dài?
Gv yêu cầu hS thực hiện tiếp lệnh trong
GV treo trang hình 8.3 cho HS quan sát
và yêu cầu các em n/c thông tin SGK để
rút ra nhận xét về cấu tạo của ngắn rễ à
+Hai đầu xơng là mô xốp có các nan
x-ơng xếp theo kiểu vòng cung , chứa tuỷ
đỏ.bọc hai đầu xơng là lớp sụn nhẵn +giữa là thân xơng , cấu tạo từ ngoài vào là màng xơng mỏng → mô xơng cứng
→ Khoang xơng.
-Cấu tạo hình ống làm cho xơng nhẹ và
chắc.Nan xơng xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực.
2:Chức năng của rễ
HS ghi theo bảng 8.1
3:Cấu tạo của rễ
HS hđ nhóm để thực hiện lệnh của GV.KL:
Xơng ngắn và xơng dẹt không có cấu tạo hình ống , bên ngoài là mô xơng cứng →
mô xơng xốp ( chứa tuỷ đỏ xơng).
Hoạt động
Tìm hiểu thành phần hoá học và tính chất của rễ
Thời
HS lấy ở TN đ rễ ã làm và quan sát
Ngời lớn chất cốt giao chiếm 1/3 chất
khoáng chiếm 2/3 → trẻ em dễ uốn dẻo
hơn ngời trởng thành → học múa từ
nhỏ
Hs quan sát TN và nhận xét kết quả TN
KL:
đợc rễ cấu tạo từ chât hữu cơ( chất cốt giao) và chất vô cơ (chủ yếu là can xi).
Sự kết hợp giữa chất vô cơ và chât hữu cơ làm cho rễ vừa rắn chắc vừa đàn hồi.
IV:Củng cố:
Trang 18HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
V:H ớng dẫn học bài:
Đọc mục em có biết
N/c bài 9
Nêu đợc đạc điểm cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
Hiểu rõ đợc tính chât cơ bản của sự co cơ
Nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ
Trang 19thể ngời có khoảng 600 cơ tạo thành hệ
cơ
GV treo tranh hình 9.1SGK
Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thông
tin để trả lời câu hỏi
?Tế bào cơ và bắp cơ có cấu tạo nh thế
2đầu bắp cơ có gân bám vào các xơng qua khớp, phần giữa phình to gọi là bụng cơ Mỗi tế bào cơ có nhiều tơ cơ( tơ cơ dày và tơ cơ mảnh).
Giới hạn giữa 2 laọi tơ cơ là tấm Z là đơn vị cấu trúc của tế bào cơ.
GV: Khi co cơ , tơ cơ mảnh xuyên sâu
vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho
tế bào cơ ngắn lại
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh theo
nhóm.Để trả lời câu hỏi:
bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại ,
đĩa tối dày thêm → bắp cơ ngắn lại và to về
bề ngang.
Hoạt động 3.
Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ.
Thời
GV yêu cầu hS thực hiện lệnh trong
SGK
Yêu cầu HS quan sát tranh hình 9.4 để
trả lời các câu hỏi:
HS quan sát tranh vẽ hình 9.4 để trả lời câu hỏi
Đại diện HS báo cáo kết quả , các HS khác nhận xét và bổ sung
Trang 20IV:Cñng cè:
HS tr¶ lêi c¸c c©u hái cuèi bµi
V:H íng dÉn häc bµi:
HS häc bµi theo c©u hái vµ n/c bµi 10
Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y:
2:KiÓm tra bµi cò.
HS1:§Æc ®iÓm cÊu t¹o nµo cña tÕ bµo c¬ phï hîp víi chøc n¨ng co c¬?
Trang 213: Bài mới.
Hoạt động 1.
Tìm hiểu công cơ.
Thời
GV yêu cầu HS làm bài tập điền khuyết
tho nhóm nhỏ
GVtreo bảng phụ và gọi đại diện hS lên
hoàn thiện trên bảng phụ
em tính và ghi kết quả vào bảng 10
GV yêu cầu hS trả lời các câu hỏi theo
Lần 1: Co ngón tay nhịp nhàng , với quả cân
300 gam đếm xem cơ co đợc bao nhiêu lần thì mỏi.
Lần 2:
Cũng với quả cân đó , co với tốc độ nhanh tối đa , đếm xem cơ co đợc bao nhiêu lần thì mỏi và có những biến đổi gì về biên độ co cơ.
HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi các nhóm khác nhận xét và bổ sung
KL:
Cơ co tạo ra một lực làm vật di chuyển sinh
ra công.Khi cơ co để nâng một vật có khối ợng thích hợp với nhịp độ co vừa phải thì công của cơ có trị số lớn nhất.
l-Khi chạy một quãng đờng dài , ta cảm thấy mệt mỏi vì cơ làm việc quá sức dẫn đến mỏi cơ.
2:nguyên nhân của sự mỏi cơ
HS thực hiện yêu cầu của GV
Trang 22GV yêu cầu HS thực hiện lệnh , gợi ý
để HS nêu đúng đáp án
CO 2 Nếu lợng oxi cung cấp thiếu , sản phẩm tạo
ra trong điều kiện yếm khí ( không có oxi) là axit lacticvà năng lợng đợc cung cấp ít axit lactic bị tích tụ sẽ đầu độc làm mỏi cơ.
Biện pháp chống mỏi cơ
KL:
Biện pháp chống mỏi cơ là nghỉ ngơi xoa bóp
để máu đa tới nhiều ox thải nhanh axit lactic
ra ngoài.
Hoạt động 3.
Tìm hiểu sự luyện tập để rèn luyện cơ.
Thời
GV yêu cầu hS hđ nhóm để trả lời các
câu hỏi trong phần lệnh
GV có thể gợi ý nếu HS lúng túng
HS thảo luận nhóm để cử đại diện trả lời.KL:
Các yếu tố ảnh hởng đến sự co cơ là: Thần kinh, thể tích cơ,lực co của cơ, khả năng làm việc của cơ.
Những hoạt động giúp cho việc luyện tập cơ là:Tập luyện thể dục thể thao và lao động phù hợp với sức khoẻ.
Vì sự luyện tập TDTT thờng xuyên làm tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ và tăng độ dẻo dai.
IV:Củng cố:
HS hoàn thiện các câu hỏi cuối bài
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : kéo ngón tay và vật tay tại lớp
HS đọc mục : Em có biết
V:H ớng dẫn học bài:
HS học bài theo các câu hỏi cuối bài
N/c bài 11
Xem lại hệ vận động của thú
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 23
Chứng minh đợc sự tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng.
Vận dụng đợc những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể chống cac bệnh tật về cơ xơng thờng xảy ra ở tuổi thiếu niên
2:Kiểm tra bài cũ.
HS1: Công của cơ là gì?Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích gì?
HS2: Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
→ 11.3 và yêu cầu HS quan sát tìm các
từ phù hợp điền vào ô trống để hoàn
Lớn , phát triển về phía sau
HẹpBình thờngXơng ngón dài, bàn chân phẳng
NhỏThời
?Qua bảng 11, hãy tìm những đặc điểm
của bộ xơng ngời thích nghi với t thế
Trang 24?So với hệ cơ thú , hệ cơ ngời tiến hoá
hơn thể hiện ở những đặc điểm nào?
Phân tích những đặc điểm tiến hoá đó?
GV phân tích và kết luận
sang hai bên
+đặc điểm thích nghi đi bằng hai chân:(đặc
điểm của chi sau)
Sự tiến hoá của hệ cơ ở ngời so với hệ cơ của thú
Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét và bổ sung
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh
hình 11.5 để trả lời hai câu hỏi:
Chuẩn bị nội dung bài thực hành theo nhóm
Nghiên cứu trớc nội dung bài thực hành
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Tiết
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Thực hành tập sơ cứu và băng bó cho ngời gãy xơng
I: Mục tiêu:
Trang 251: Kiến thức
Biết cách sơ cứu khi gặp ngời bị gãy xơng
Biết băng cố định xơng bị gãy( xơng cẳng tay)
6 nhóm , mỗi nhóm một bộ dụng cụ nh của giáo viên
III: Tổ chức hoạt động dạy học
GV yêu trao đổi nhóm để trả lời các câu
GV yêu cầu từng nhóm học sinh đọc
SGK và tiến hành tập sơ cứu cho ngời
bị gãy xơng cẳng tay
GV theo dõi nhắc nhở, giúp đỡ cho các
nhóm cha làm tốt, đồng thời đánh giá
các nhóm làm tốt
1:Tìm hiểu ph ơng pháp sơ cứu.
Học sinh thảo luận nhóm , đại diện nhóm báo cáo các nhóm khác nhận xét và bổ sung.KL:
Nguyên nhân gãy xơng: Tai nạn lao động, tai nạn giao thông , sơ ý trong sinh hoạt
Sự gãy xơng liên quan đến lứa tuổi( ngời già xơng ít Ca và chất hữu cơ nên xơng giòn và
Trang 26GV theo dõi nhận xét , đánh giá và chỉ
ra điểm đúng sai trong quá trình tiến
hành băng bó
Chú ý: Cách đặt nẹp , quấn băng vào
x-ơng cẳng tay, xx-ơng chân.
Các nhóm tiến hành băng bó sơ cứu cho
ng-ời bị gãy xơng cẳng tay → xơng chân
Các nhóm tiến hành băng báo cáo kết quả, các nhóm khác theo dõi và nhận xét bổ sung
Ngày soạn:
Ngày giảng:
chơng iii : tuần hoàn
Máu và môi trờng trong cơ thể
I: Mục tiêu:
1: Kiến thức
Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu
Trình bỳ đợc chức năng của huyết tơng và hồng cầu
Phân biệt đợc máu , nớc mô và bạch huyết
Xác định đợc vai trò của mổi trờng trong cơ thể
Trang 27GV giới thiệu bài;
Máu có vai trò rất quan trọng với cơ thể Vậy máu là gì? Có quan hệ nh thế nào với cơ thể? Bài hôm nay sẽ nghiên cứu để trả lời câu hỏi đó
GV cho hs đọc thông tin , suy nghĩ trử
lời các câu hỏi trong SGK
GV theo dõi nhận xét và hớng dẫn học
sinh nêu ra đáp án đúng
1:Thành phần cấu tạo của máu:
HS Quan sát tranh , thảo luận nhóm và cử
đại diện trả lời Các nhóm khác nhận xét avf
bổ sungKL:
Máu gồm hai thành phần:Huyết tơng(5%); các tế bào máu( 45%)
Các tế bào máu gồm: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
HS thực hiện lệnh trong SGK bằng hoạt
động cá nhân
Một học sinh báo cáo, các HS khác nhận xét
và bổ sung
KL:
( đáp án các từ cần điền theo thứ tự: Huyết
t-ơng; hồng cầu; tiểu cầu)
HS tự hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.2:Chức năng của huyết tơng và hồng cầu:
HS thảo luận nhóm thực hiện lênh trong SGK
Đại diện nhóm báo cáo các nhóm khác nhận xét avf bổ sung
Máu từ phổi về tim nhiều oxi → đỏ tơi.Máu
từ tế bào → tim nhiều CO2mt đỏ thẫm
Hoạt động 2.
Trang 28Tìm hiểu môi trờng trong cơ thể.
Thời
GV yêu HS quan sát tranh để trả lời 2
câu hỏi trong lệnh của SGK
KL:
Các tế bào cơ , não nằm ở phần sâu trong cơ thể, không liện hệ trực tiếp với môi trờng, nên không trực tiếp trao đổi chất với môi tr-ờng ngoài
Sự trao đổi chất của các tế abò trong cơ thể ngời với môi trờng ngoài phái gián tiếp thông qua môi trờng trong cơ thể
Học bài và chuẩn bị bài 14
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Nêu đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể tránh khỏi các tác nhân gây nhiễm bệnh
Giải thích đợc : Thế nào là miễn dịch? Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo khác nhau ở điểm nào?
Trang 29Tranh phóng to H 14.1 → 14.4.
Học sinh:
III: Tổ chức hoạt động dạy học
1: ổn định tổ chức.
2:Kiểm tra bài cũ.
HS1: Máu gồm những thành phần nào? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?
"Tế bào trong cơ thể đợc 3 tầng bảo vệ
Đó là : vi khuẩn, virut mới vào cơ thể
đã bị các bạch cầu tiêu diệt
Nếu thoát khỏi lại bị các kháng thể do
tế bào lim fôB tiết ra vô hiệu hoá
Nếu đã gây nhiễm khuẩn tế bào thì sẽ bị
phân huỷ bởi tế bào limfoT
HS thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu cuat giáo viên
Đại diện nhóm báo cáo , các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể bị nhiễm vi rút bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng roòi tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan tế bào.
Hoạt động 2.
Tìm hiểu miễn dịch.
Thời
GV yêu thực hiện lệnh trong SGK
Giáo viên gợi ý và hớng dẫn HS: Khái
niệm miễn dịch và phân biệt miễn dịch
tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
HS n/c SGK và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm báo cáo kết quả các nhóm khác nhận xét và bổ sung
KL:
Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó
Sự khác nhau giữa hai laọi miễn dịch :
Trang 30GV liên hệ đến việc tiêm chủng tạo
kháng thể → miễn dịch nhân tạo
+Miễn dịch tự nhiên: Có đợc một cách ngẫu nhiên , bi động sau khi cơ thể đã bị nhiễm bệnh đó
+Miễn dịch nhân tạo: Cóđợc không phải do ngẫu nhiênmà do chủ động, khi cơ thể cha bị nhiễm bệnh
Nêu đợc cơ chế đông máu và ý nghĩa của sự đông máu Nêu đợc cơ chế ngng máu và
nguyên tắc truyền máu
2:Kiểm tra bài cũ.
HS1:bạch cầu đã tạo nên mấy hàng rào bảo vệ ? Đó là nhữnh hàng rào nào? Nêu cơ chế bảo vệ của từng loại bạch cầu?
3: Bài mới.
Hoạt động 1.
Tìm hiểu sự đông máu.
Trang 31GV nhấn mạnh những nội dung chính
của quá trình đông máu
HS n/c thông tin thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm boá coá , các nhóm khcá nhạn xét và bổ sung
KL:
Đông máu là cơ chế tự vệ của cơ thể, giúp cơ thể khong bị mất nhiều máu khi bị thơng.Những yếu tố chính liên quan đến sự đông máu Là tiểu cầu và Ca2+
Máu không bị chảy ra khỏi mạch là nhờ tơ máu
Trong quá trình đông máu , tiểu cầu có vai trò:
+bám cvào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách.+Giải phóng en zim giúp hình thành búi tơ máu → khối đông máu
Hoạt động 2.
Tìm hiểu nguyên tắc truyền máu
Thời
GV yêu HS trả lời các câu hỏi:
?ở ngời có mấy nhóm máu?Đó là những
nhóm máu nào?
?Hồng cầu trong máu ngời cho có
những loại kháng nguyên nào?
?Huyết tơng ngời nhận có loại kháng
Đại diện một nhóm trả lời các câu hỏi , các nhóm khác nhận xét và bổ sung
có α.Nhóm máu AB: hồng cầu có cả A và B, huyết tơng không có cả β và α
HS hoàn thiện sơ đồ truyền máuvà báo cáo kết qủa
Trang 32
GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ truyền máu và
gội đại diện HS lên bảng trình bày sơ đồ
truyền máu
GV yêu cầu hS thực hiện lệnh trong
SGK , GV theo dõi nhận xét và đánh
giá
GV lu ý HS :Hồng cầu ngời cho có
kháng nguyên nào và huyết tơng ngời
nhận có kháng nguyên nào?
Cuối cùng GV nêu nguyên tắc truyền
máu: Ngời cho và ngời nhận phải có
cùng nhóm máu hoặc thuộc hai nhóm
máu thích hợp Dô vậy trớc khi truyền
máu phải thử máu
A A
O O AB AB B
B 2:Các nguyên tắc truyền máu:
Các nhóm HS thực hiện lệnh và báo cáo kết quả
Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
KL:
Máu có cả kháng nguyên A và B không thể truyền cho ngời có nhóm máu O( có cả α
và β vì bị kết dính hồng cầu
Máu có kháng nguyên A và B có thể truyền cho ngời có nhóm máu O vì không bị kết dính hồng cầu
máu nhiễm các tác nhân gây bệnh( có vi rut viêm gan B, HIV ) không đem truyền cho ngời khác
IV:Củng cố:
GV yêu cầu HS làm bài tập tại lớp:
Phiếu giao việc:
Bảng sau là kết quả thí nghiệm phản ứng giữa các nhóm máu của ngời chovà ngời
nhận Hãy đánh dấu (+) vào ô trống thay cho các số 1,2,3 để chỉ không có hồngcầu
Trang 33Tiết 16
Tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết.
I:mục tiêu:
Xác định đợc các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn và vai trò của chúng
Xác định đợc thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng
Rèn kĩ năng quan sát , phân tích , so sánh và rút ra kiến thức từ kênh hình
II:Ph ơng tiện dạy học:
Giáo viên: Tranh phóng to hình 16.1 → 16.2
III: Tổ chức hoạt động dạy học:
1: ổn định tổ chức.
2:Kiểm tra bài cũ:
HS1: Trình bày sơ đồ truyền máu và các nguyên tắc truyền máu?
HS2: Thú có mấy vòng tuần hoàn ? Nêu con đờng đi của máu trong các vòng tuần hoàn
đó?
3:Bài mới.
hoạt động 1
Tìm hiểu tuần hoàn máu.
GV treo tranh phóng to hình 16.1 và yêu
cầu các nhóm HS quan sát và thực hiện
+Động mạch: Đa máu từ tim tới các cơ quan.
+Tĩnh mạch:Đa máu từ cơ quan tới tim +Mao mạch:Nối động mạch nhỏ với tĩnh mạch nhỏ.
-Vòng tuần hoàn nhỏ:
Máu đỏ thẫm từ TTP ( đmp)→phổi( TĐK) , (tmp) → TNT( máu
đỏ tơi).
-Vòng tuần hoàn lớn:
Máu đỏ tơi từ TTT( đmc) →cơ quan (tĐC) ,
Trang 34(tmc) → TNP9 máu đỏ thẫm).
Hoạt động 2:
Tìm hiểu sự lu thông bạch huyết.
GV treo tranh phóng to hình 16.2 , yêu
cầu hS quan sát , đọc thông tin trong SGK
để thực hiện lệnh
GV gợi ý: huyết tơng thấm qua mao mạch
tới các khe hở của các tế bào → nớc mô
→ tới mao mạch bạch huyết → bạch
Đờng đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ ( tơng tự phân hệ lớn, chỉ khác nơi bắt đầu
là các mao mạch bạch huyết của nửa trên cơ thể).
Vai trò của hệ bạch huyết: Cùng với hệ
tuần hoàn thực hiện sự luân chuyển môi ờng trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.
tr-IV: Củng cố:
GV yêu cầu hS làm bài tập tại lớp
Đánh dấu (+) vào những câu mà em cho là đúng:
2: Hớng luân chuyển bạch huyết đúng trong mỗi phân hệ là:
a: Tm → mm bạch huyết → hạch bạch huyết → ống bạch huyết
b: Mm bạch huyết → mạch bạch huyết nhỏ → hạch bạch huyết → mạch bạch huyết lớn
N/c bài tim và mạch máu
(Xem lại cấu tạo tim của thú)
Trang 35Rút kinh nghiệm giờ dạy:
II:Ph ơng tiện dạy học:
Giáo viên: Tranh phóng to hình 17.1 → 17.3
Mô hình tim ngời
III: Tổ chức hoạt động dạy học:
1: ổn định tổ chức.
2:Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn? Trình bày con đờng đi của máu trong hệ tuần hoàn?
3:Bài mới.
Hoạt động 1.
Tìm hiểu cấu tạo của tim.
GV treo tranh phóng to hình 17.1 trong
SGK yêu cầu hS quan sát để thực hiện
lệnh trong mục 1 của SGK
GV chỉ trên tranh phóng to các phần cấu
tạo cuat tim: TNT; TNP; TTT; TTP, ĐMC;
TMC
GV hớng dẫn HS quan sát mô hình tim
ngời , lu ý về sự khác nhau giữa các thành
cơ của TTT và TTP; hình dạng của van
tim
HS quan sát tranh và nghe những gợi ý ớng dẫn của GV , các nhóm trao đổi , thảo luận và cử đại diện trình bày kết quả
h-KL:
Các ngăn tim co: Máu đợc bơm tới:
TNT co TTT TNP co TTP TTT co Vòng tuần hoàn lớn TTP co Vòng tuần hoàn nhỏ TTT có thành cơ dày nhất , TNt có thành
Trang 36? Tại sao lại có sự khác nhau giữa các
TNP co bóp đẩy máu vào TTP, TTP co bóp
đẩy máu lên phổi và đến các cơ quan , đặc biệt là TTT phải co bóp đẩy máu đến toàn
bộ cơ thể để thắng đợc áp lực của máu ở
ĐMC.
Hoạt động 2.
Cấu tạo của mạch máu.
GV yêu cầu hS hoạt động cá nhân trả lời
hai câu hỏi:
?Trong cơ thể ngời có những loại mạch
Một HS nêu đặc điểm giống nhau của các loại mạch một Hs khác lên bảng điền các
sự trao đổi chất của tế bào.
Hoạt động 3.
Trang 37Tìm hiểu chu kỳ co dãn tim.
GV treo tranh phóng to hình 17.3 yêu cầu
hS quan sát để trả lời câu hỏi:
? Pha dãn chung mất bao nhiêu thời gian?
Hoạt động của máu và van tim nh thế
nào?
Tơng tự: Pha nhĩ co, pha thất co
? Chu kỳ co dãn của tim mất bao nhiêu
giây? Nhịp tim của ngời là bao nhieu lần /
Pha nhĩ co mất 0,1 (s) áp lực máu trong
TN tăng làm van nhĩ thất mở và tống máu xuống hai TT.
Phan thất co mất 0,3(s) ,áp lực máu trong
TT tăng , đóng van nhĩ thất → máu đợc tống vào ĐMC, ĐMP → TT ngừng co van
tổ chim đóng lại.
Mỗi chu kỳ co dãn của tim là 0,8s Nhịp tim trung bình của ngời là 75lần / phút.
IV:Củng cố.
Yêu cầu HS đọc phầ ghi nhớ và mục em có biết
HS tìm đáp án trả lời cho các câu hỏi cuối bài
V:H ớng dẫn học bài.
Ôn tập toàn bộ kiến thức từ chơng I → III để giờ sau kiểm tra một tiết
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 18 :
kiểm tra một tiết
I:Mục tiêu:
Đánh giá nhận thức và kĩ năng trình bày sự hiểu biết của học sinh
Giáo dục tính trung thực và ý thức tự giác trong thi cử
II:đề bài.
Câu 1: Hãy tìm các từ, cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a:Thành phần cấu tạo cơ bản của tế bào gồm: , , và b: Mô là tập hợp có cấu tạo , đảm nhiệm c: Phản xạ là dới sự điều khiển của d:Biện pháp chống mỏi cơ là
Câu 2:
Hãy chọn các phơng án ở cột A ghép với phơng án ở cột B cho đúng.
Trang 38Hãy giải thích nguyên nhân của hiện tợng mỏi cơ?
III: Đáp án - thang điểm:
Câu 1:
a: màng sinh chất, chất tế bào, nhân
b: các tế bào chuyên hoá, giống nhau, chức năng nhất định
c: Phản ứng của cơ thể cơ thể, hệ thần kinh
d:Nghỉ ngơi, xoa bóp ra ngoài
( Mỗi câu điền đúng cho 0,5 điểm)
Trình bày đúng cấu tạo và chức năng của vòng tuần hoàn (cho 1 điểm.)
Nêu đúng con đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ (cho 1,5 điểm.)
Nêu đúng con đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn( cho 1,5 điểm.)
Câu 4:
Nêu đợc nguyên nhân của hiện tợng mỏi cơ ( cho 2 điểm)
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 19:
Vận chuyển máu trong hệ mạch
vệ sinh hệ tuần hoàn
Mục tiêu:
Nêu đợc cơ chế vận chuyển máu trong hệ mạch
Trang 39Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại , biết đợc các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch.
Rèn kĩ năng quan sát , phân tích , so sánh và rút ra kiến thức từ kênh hình
II:Ph ơng tiện dạy học:
Giáo viên: Tranh phóng to hình 18.1 → 18.2
III: Tổ chức hoạt động dạy học:
1: ổn định tổ chức.
2:Kiểm tra bài cũ:
3:Bài mới.
Quả tim bé nhỏ hoạt động nh thế nào để đẩy máu đi khắp cơ thể rồi lại về tim?
Qua bài học hôm nay các em sẽ trả lời đợc câu hỏi đó
hoạt động 1
Tìm hiểu sự vận chuyển máu trong hệ mạch.
GV yêu cầu hS đọc thông tin trong mục I
để thực hiện lệnh trong SGK
?Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục
và theo một chiều trong hệ mạch đợc tạo
ra từ đâu?
?Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà
máu vẫn vận chuyển đợc qua tĩnh mạch về
tim là nhờ tác động chủ yếu nào?
GV chuẩn kiến thức
HS thảo luận nhóm 5 phút , đại diện nhóm báo cáo , các nhóm khác nhận xét và bổ sung
KL:
Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch đợc tạo ra do hoạt động phối hợp các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch.
Huyết áp rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển quan đựơc tĩnh mạch là nhờ sự co bóp của các cơ quanh tĩnh mạch , sức hút của lồng ngực , sức hút của tâm nhĩ.
Máu chảy theo một chiều là do có các van tim.
hoạt động 2.
Tìm hiểu vệ sinh tim mạch.
1: Bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại.
GV yêu cầu hS đọc thông tin trong SGK
+Không sử dụng các chất kích thích có hại nh: Thuốc lá, rợu, đoping
+Cần kiểm tra sức khoẻ định kỳ.
+Khi bị sốc hoặc stress cần thực hiện theo
Trang 40lời kghuyên của bác sĩ.
+tiêm phòng các bệnh ảnh hởng đến tim mạch.
+Hạn chế thức ăn có hại cho tim mạch.
2: Rèn luyện tim mạch.
GV yêu cầu HS đọc thông tin và thực hiện
IV:củng cố:
HS làm bài tập tại lớp:
Đánh dấu (+) vào ô trống để chỉ câu trả lời đúng nhất
Trong mỗi chu kỳ tim làm việc và nghỉ nh sau;
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị trớc nội dung của bài thực hành
Rút kinh nghiệm giờ dạy: