1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế một số mô hình sản xuất dong riềng tại địa bàn xã cư lễ huyện na rì tỉnh bắc kạn

67 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Tên đề tà i: HOÀNG HIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT DONG RIỀNG TẠI ĐỊA BÀN XÃ CƯ LỄ, HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN KHÓA LUẬN

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Tên đề tà i:

HOÀNG HIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT DONG RIỀNG TẠI ĐỊA BÀN XÃ CƯ LỄ, HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa : 2014-2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Tên đề tà i:

HOÀNG HIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT DONG RIỀNG TẠI ĐỊA BÀN XÃ CƯ LỄ, HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Lớp : K46 – KTNN

Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014-2018

Giảng viên hướng dẫn : TS Hà Quang Trung

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

Cho phép em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Hà Quang Trung

- Giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - giảng viên hướng dẫn emtrong quá trình thực tập Cho phép em gửi lời cảm ơn đến các bạn trong nhómthực tập đã động viên, chia sẻ cùng nhau hoàn thành tốt đợt thực tập này vàcho phép em cảm ơn đến gia đình là nguồn động lực lớn nhất về mặt tinh thần

và tài chính giúp em yên tâm hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các cơ quan, đơn

vị, cán bộ, công chức của HĐND, UBND xã Cư Lễ huyện Na Rì đã nhiệt tìnhgiúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ cho bàibáo cáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 06 năm 2018

Sinh viên

Hoàng Hiệp

Trang 4

Pr/IC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian

Pr/L Lợi nhuận trên 1 ngày công lao động

TM - DV Thương mại - Dịch vụ

VA/IC Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gianVA/L Giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Cư Lễ qua 3 năm 2015 - 2017 28 Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Cư Lễ qua 3 năm 2015 – 2017 30 Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu kinh tế xã Cư Lễ qua 3 năm 2015 - 2017 31 Bảng 4.4 Tổng hợp số liệu các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội xã Cư Lễ trong những năm 2015 đến 2017 33 Bảng 4.5 Diện tích, năng suất và sản lượng dong riềng bình quân của xã Cư Lễ qua

3 năm 2015 - 2017 35 Bảng 4.6 Diện tích, năng suất và sản lượng bình quân của dong riềng trên vụ 36 Bảng 4.7 Tình hình giá dong riềng xã Cư Lễ qua 3 năm 2015 – 2017 36 Bảng 4.8 So sánh chi phí sản xuất cho 1 sào dong riềng và chi phí sản xuất cho 1 sào ngô 38 Bảng 4.9 Chi phí bình quân sản xuất của dong riềng trên một sào 39 Bảng 4.10 So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế dong riềng và ngô năm 2017 40

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 2

1.3.1 Trong học tập 2

1.3.2 Trong thực tiễn 3

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm về hiệu quả kinh tế 4

2.1.2 Các chỉ tiêu anh hưởng đến hiệu quả kinh tế

13 2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế

14 2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dong riềng tại Việt Nam

14 2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dong riềng tại tỉnh Bắc Kạn 15

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dong riềng tại xã Cư Lễ 16

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng và pham vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

3.2 Nội dung nghiên cứu 18

Trang 7

3.3 Phương pháp nghiên cứu 18

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 18

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 19

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 19

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 23

4.1.2 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 26

4.2 Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất cây dong riềng

35 4.2.1 Tình hình chung về sản xuất và tiêu thụ dong riềng trên địa bàn xã

35 4.2.2 Hiệu quả sản xuất, kinh doanh dong riềng tại xã Cư Lễ 38

4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho dong riềng 43

4.3.1 Giải pháp chung 43

4.3.2 Giải pháp cụ thể 43

PHẦN 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ MÔ HÌNH SẢN XUẤT DONG RIỀNG TRÊN ĐỊA BẦN XÃ CƯ LỄ, HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN 46

5.1 Phương hướng trồng cây dong riềng trên địa bàn xã Cư Lễ 46

5.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây dong riềng trên địa bàn xã Cư Lễ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 46

5.2.1 Giải pháp đối với chính quyền địa phương 46

5.2.2.Giải pháp đối với nông hộ 48

5.3 Kết luận 49

5.4 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 8

1

Trang 9

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

Việt Nam là một nước nông nghiệp, ngành nông nghiệp là ngành kinh tếquan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Có hơn70% dân số sống dựa vào nông nghiệp, vì vậy nông nghiệp và nông thôn luôn

là lĩnh vực được các cấp, các ngành quan tâm Trong những năm gần đây, nềnnông nghiệp nước ta đã có những chuyển biến rõ rệt, đây là nền tảng gópphần quan trọng trong chiến lược xóa đói giảm nghèo cho đất nước Mộttrong những ngành nông nghiệp của nước ta như sản xuất cây dong riềng vàcây dong riềng như là một ngành nông nghiệp mũi nhọn của một số tỉnh ởnước ta

Tỉnh Bắc Kạn có diện tích đất tự nhiên là 485.996 ha, trong đó 459.705

ha là đất nông nghiệp, 19.011ha là đất phi nông nghiệp và 7.280ha là đất chưa

sử dụng Do đó, tỉnh có lợi thế về phát triển các sản phẩm nông, lâm nghiệp,trong đó nổi bật là các sản phẩm nông sản có thương hiệu tập thể, có chỉ dẫnđịa lý Tỉnh tập trung phát triển sản xuất tập trung với quy mô tương đối lớn,sản phẩm đạt chất lượng, từng bước thâm nhập thị trường phân phối hiện đạitrong nước và hướng tới xuất khẩu Bắc Kạn sở hữu những sản phẩm nổi bậtnhư miến dong, cam, quýt, hồng không hạt, gạo Bao thai Chợ Đồn Từ lợi thế

về địa lý, tỉnh Bắc Kạn đã lấy ngành nông nghiệp là ngành mũi nhọn của tỉnh.Tại Nghị quyết số 02-NQ/ĐH ngày 17/10/2015 của Đại hội đại biểu Đảng bộtỉnh Bắc Kạn lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015-2020 đã đưa ra Chương trình trọng

tâm, nhiệm vụ và giải pháp: “thực hiện phát triển nông nghiệp theo hướng

sản xuất hàng hóa, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường ”, trong đó tỉnh Bắc Kạn đã phát triển cây dong riềng như là một

ngành nông nghiệp mũi nhọn của tỉnh Trong các đơn vị thuộc tỉnh Bắc Kạnthì huyện Na Rì là địa phương có diện tích đất trồng cây nông nghiệp khá lớn,

Trang 10

do vậy địa phương đã chú trọng phát triển mạnh về trồng cây nông sản, trong

đó cây dong riềng là một lại nông sản có thế mạnh của địa phương Trongnhững năm qua, cây dong riềng trở thành nguồn nguyên liệu chính, huyện Na

Rì đã không ngừng phát triển mạnh mẽ cả về diện tích và quy mô sản xuất,tỉnh đã tập trung hỗ trợ về cơ chế, chính sách và tài chính để các cơ sở sản xuấtmặt hàng miến dong, một mặt hàng thương phẩm được nhiều người tiêu dùngtrong và ngoài tỉnh ưa thích Đến nay huyện Na Rì đã mở rộng diện tích lênhơn 822 ha

Từ những lý do nêu trên, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế một số mô hình sản xuất dong riềng tại địa bàn xã Cư Lễ, huyện Na Rì, Tỉnh Bắc Kạn ”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 11

- Củng cố kiến thức đã được học, được nghiên cứu Rèn luyện những kỹnăng cần thiết cho bản thân.

- Rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế cho công tác sau này

- Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học vào trong thực tiễn

1.3.2 Trong thực tiễn

Làm cơ sở cho công tác đánh giá, quy hoạch, lập kế hoạch, nhân rộng

và phát triển dong riềngđể có hiệu quả kinh tế cao cho địa phương

Trang 12

PHẦN 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm về hiệu quả kinh tế

2.1.1.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế trong Nông nghiệp: là tổng hợp các hao phí về laođộng và lao động vật chất hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp Nó thểhiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí laođộng và chi phí vật chất bỏ ra Lúc đó ta phải tình đến việc sử dụng đất đai vànguồn dự trữ vật chất, lao động, hay nguồn tiềm năng trong sản xuất nôngnghiệp (vốn sản xuất, vốn lao động, vốn đất đai) Nghĩa là tiết kiệm tối đa cácchi phí mà thực chất là hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng cáchoạt động kinh tế Vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là nâng caohiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là thước đo một chỉ tiêu chất lượng, phảnánh trình độ tổ chức sản xuất, trình độ lựa chọn, sử dụng, quản lý và khả năngkết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất của từng cơ sở sản xuất, kinh doanhcũng như toàn bộ nền kinh tế Có thể nói hiệu quả kinh tế là một phạm trùkinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng hiệu quả kinh tế và phản ánh lợi íchchung của toàn xã hội, là đặc lượng của mọi nền sản xuất xã hội Theo quyluật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi hiệu quả kinh tếcủa các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có tác độngđến hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Song hiệu quả kinh tếkhông đơn thuần là một phạm trù kinh tế chỉ đề cập đến kinh tế tài chính mà

nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội [1]

Cơ sở của sự phát triển xã hội chính là sự tăng lên không ngừng của lựclượng vật chất và phát triển kinh tế có hiệu quả tăng khả năng tích luỹ và tiêudùng không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học, chăm sóc sức khoẻcộng đồng, bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc gia…

Trang 13

Do đó, trong quá trình sản xuất của con người không chỉ đơn thuần quantâm đến hiệu quả kinh tế mà đòi hỏi phải xem xét đánh giá một cách tích cực

và hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường sinh thái tự nhiên xung quanh Tómlại, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái kinh

tế xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh củacon người Hiệu quả kinh tế là trong quá trình sản xuất kinh doanh phải biếttiết kiệm và sử dụng tối đa tiềm năng của nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồngthời phải thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng số lượng và chất lượng sản phẩm,hàng hoá dịch vụ cho xã hội Tuy vậy, kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùngcái cần tìm là lợi nhuận Nhưng để đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận vàkhông ngừng phát triển tồn tại lâu dài thì cần quan tâm đến vấn đề hiệu quảkinh tế, phải tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế xãhội là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu mà chủ thể đặt

ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để có được nhữngkết quả đó Hiệu quả kinh tế biểu thị mối tương quan giữa các kết quả đạtđược tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội, với chi phí bỏ ra để đạt đượckết quả đó Do vậy, hiệu quả kinh tế - xã hội phản ánh một cách tổng quátdưới góc độ xã hội [1]

Hiệu quả xã hội biểu thị mối tương quan giữa kết quả sản xuất với cáclợi ích xã hội do sản xuất mang lại Cùng với sự công bằng trong xã hội, nókích thích phát triển sản xuất có hiệu quả kinh tế cao Nhờ phát triển sản xuất

mà xã hội ngày càng nâng cao được mức sống của người lao động cả về mặtvật chất và tinh thần, đồng thời tỷ lệ thất nghiệp giảm, các mối quan hệ xã hộiđược cải thiện, môi trường sống, điều kiện làm việc, trình độ xã hội cũng đềuđược nâng lên

Hiệu quả môi trường: Thể hiện bảo vệ tốt hơn môi trường như tăng độche phủ mặt đất, giảm ô nhiễm đất, nước, không khí

Trang 14

Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất, nhưngkhông thể bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Vì vậy khi nói tớihiệu quả kinh tế người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội [2].

* Một số công thức tính hiệu quả kinh tế

+ Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trịkết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được/Chi phí sản xuất

hay H = Q/C

Tr ong đó : H là hiệu quả kinh tế

Q là kết quả thu được

Trang 15

Trong đó:

𝑁��ℎị𝑐ℎ = Đầu ra

Thuận : 1 đơn vị yếu tố đầu vào sẽ đem lại bao nhiêu đơn vị đầu ra.Nghịch: Để có 1 đơn vị đầu ra thì cần bao nhiêu đơn vị yếu tố đầu vào

2.1.1.2 Các khái niệm về hộ kinh tế

a, Khái niệm hộ

Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn

Trang 16

Theo Ellis - 1988 thì "hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các phươngtiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nôngtrại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặctrưng bởi việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độhoàn chỉnh không cao [3].

b, Đặc điểm kinh tế hộ

Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng

Hộ nông dân là đơn vị sản xuất nhưng với quy mô nhỏ, họ cũng có đầy đủ cácyếu tố, các tư liệu phục vụ sản xuất Đó là các nguồn lực sẵn có của nông hộnhư: lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật, công cụ… Từ các yếu tố sản xuất đónông hộ sẽ tạo ra các sản phẩm cung cấp cho gia đình và xã hội Do sảnxuất với quy mô nhỏ nên số lượng hàng hóa tạo ra của từng hộ là khônglớn Tư liệu sản xuất không đầy đủ nên chất lượng của sản phẩm làm ra cũngchưa cao

Hộ nông dân là đơn vị tiêu dùng Các sản phẩm tạo ra nhằm đáp ứng chonhu cầu tiêu dùng của gia đình họ là chính, nếu còn dư họ sẽ cung cấp ra thịtrường bằng cách trao đổi hoặc buôn bán Cũng có một số nông hộ chuyênsản xuất để cung cấp ra thị trường Hoạt động sản xuất chính của các nông hộ

là trồng trọt và chăn nuôi Trước kia, hầu hết các nông hộ đều sản xuất đểcung cấp cho nhu cầu của gia đình họ Đó là đặc tính tự cung tự cấp của các

hộ nông dân Nhưng trong quá trình phát triển của đất nước, các hộ nông dâncũng đã có những bước đổi mới khá quan trọng Họ đã tiến hành sản xuấtchuyên canh để cung cấp sản phẩm cho xã hội Điều đó cũng có nghĩa là họphải hoàn thiện tư liệu sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quảkinh tế

Do đa số các hộ nông lớn, năng suất lao động cao nên thu nhập của họcũng khá cao nhưng mức độ dân đều thiếu tư liệu sản xuất: thiếu vốn, thiếuđất đai, kỹ thuật nên họ thường đầu tư sản xuất thấp, họ luôn tránh rủi ro

Trang 17

Cũng vì vậy nên hiệu quả kinh tế mang lại của nông hộ thường không cao.Chỉ có một số nông hộ mạnh dạn đầu tư với quy mô rủi ro cũng khá lớn Đa

số các nông hộ đều chọn cho mình cách sản xuất khá an toàn đó là họ luôntrồng nhiều loại cây khác nhau trong cùng một thời kỳ hoặc chăn nuôi nhiềuvật nuôi một lúc Điều này làm cho sản phẩm của họ luôn đa dạng nhưng sốlượng thì không nhiều Điều đó đồng nghĩa với việc họ tránh được rủi ro, nếugiá cả hàng hóa này giảm xuống thấp thì còn có hàng hóa khác Nhưng cáchsản xuất này không mang lại hiệu quả cao cho nông hộ [3]

c, Vai trò của kinh tế hộ

Tuy các hộ nông dân còn sản xuất một cách nhỏ lẻ, quy mô không lớn,năng suất chưa cao, hiệu quả kinh tế chưa cao Nhưng không thể phủ nhậnvai trò quan trọng của kinh tế hộ trong sản xuất nông nghiệp Các hộ nôngdân đã sử dụng những điều kiện sẵn có để sản xuất, ổn định cuộc sống Điều

đó cũng giải quyết được một số lượng lớn lao động nhàn rỗi trong xã hội.Ngoài việc tạo ra các thành phẩm phục vụ cho nhu cầu của gia đình và xã hội,kinh tế hộ nông dân còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyênliệu, hàng hóa, dịch vụ, là cầu nối hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất lớn đếnvới người tiêu dùng Vì mô hình kinh tế hộ có quy mô sản xuất nhỏ, vốn đầu

tư không lớn, công tác quản lý khá dễ dàng so với các loại hình sản xuất khácnên kinh tế hộ thường được chọn làm điểm khởi đầu Mô hình kinh tế hộ rấtphù hợp với những nông hộ có ít vốn, chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất, tưliệu sản xuất còn hạn chế Nó cũng là tiền đề cho sự phát triển các loại hìnhsản xuất khác [4]

2.1.1.3 Khái niệm mô hình

Thực tiễn hoạt động của đời sống, kinh tế, xã hội rất phong phú, đa dạng

và phức tạp, người ta có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiêncứu để tiếp cận Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu đều có ưu điểmriêng được sử dụng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể Mô hình là một trong

Trang 18

những phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnhvực nghiên cứu khoa học.

Theo các cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan niệm, nộidung và cách hiểu riêng Góc độ tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình làcùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại Khi tiếp cận sự vật để nghiên cứu thì coi

mô hình là sự mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật thể để trình bày vànghiên cứu

Khi mô hình hóa đối tượng nghiên cứu thì mô hình sẽ được trình bàyđơn giản về một vấn đề phức tạp, giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượngnghiên cứu Mô hình còn được coi là hình ảnh quy ước của đối tượng nghiêncứu về một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinh tế

Như vậy mô hình có thể có các quan niệm khác nhau, sự khác nhau đótùy thuộc vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu, nhưng khi sử dụng môhình người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đối tượngnghiên cứu

Trong thực tế, để khái quát hóa các sự vật, hiện tượng, các quá trình, cácmối quan hệ hay một ý tưởng nào đó, người ta thường thể hiện dưới dạng môhình Có nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi loại mô hình chỉ đặc trưng chomột điều kiện sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hìnhchung cho tất cả các điều kiện sản xuất khác nhau

Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tùy thuộcvào quan niệm và ý tưởng của người người nghiên cứu mà mô hình được sửdụng để mô phỏng và trình bày là khác nhau Song khi sử dụng mô hình để

mô phỏng đối tượng nghiên cứu, người ta thường có chung một quan điểm và

đều được thống nhất đó là: Mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên cứu, nó phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu.

Trang 19

* Mô hình sản xuất

Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm tạo

ra nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và sứclao động của chính mình Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứngminh sự phát triển của các công cụ sản xuất – yếu tố không thể thiếu trongnền sản xuất Từ những công cụ thô sơ nay đã được thay thế bằng những công

cụ sản xuất hiện đại làm giảm hao phí về sức lao động trên một đơn vị sảnphẩm, đó là mục tiêu quan trọng của nền sản xuất hiện đại

Trong sản xuất, mô hình sản xuất là một trong những nội dung kinh tếcủa sản xuất, nó thể hiện được sự tác động qua lại của các yếu tố kinh tế,ngoài những yếu tó kỹ thuật của sản xuất, do đó mà mô hình sản xuất là hìnhmẫu trong sản xuất thể hiện sự kết hợp của các điều kiện sản xuất trong điềukiện sản xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi ích kinh tế

* Mô hình trồng trọt

Mô hình trồng trọt là mô hình tập trung vào các đối tượng cây trồngtrong sản xuất nông nghiệp, là mô hình trình diễn các tiến bộ khoa học kỹthuật mới về cây trồng như: lúa, ngô, rau, khoai tây, lạc…

Mô hình trồng trọt giúp hoàn thiện quá trình nghiên cứu của nhà khoahọc trong lĩnh vực nông nghiệp Mà nông dân vừa là chủ thể sản xuất vừa lànhà thực nghiệm, đồngthời nông dân là đối tượng tiếp thu trực tiếp các tiến bộ

kỹ thuật mới vào sản xuất, và họ cũng là người truyền bá kỹ thuật này cho cácnông dân khác cùng làm theo Mô hình trồng trọt cần được thực hiện trênchính những thửa ruộng của người dân, trong đó người dân sẽ đóng vai tròchính trong quá trình thực hiện, còn nhà nghiên cứu và các bộ khuyến nôngđóng vai trò là người hỗ trợ thúc đẩy để giúp nông dân thực hiện và giải quyếtnhững khó khăn gặp phải

* Vai trò của mô hình

Trang 20

Mô hình là công cụ nghiên cứu khoa học, phương pháp mô hình hóa lànghiên cứu hệ thống như một tổng thể Nó giúp cho các nhà khoa học hiểubiết và đánh giá tối ưu hóa hệ thống Nhờ mô hình mà ta có thể kiểm tra lại sựđúng đắn của số liệu quan sát được và các giả định rút ra, giúp ta hiểu sâu hơncác hệ thống phức tạp Và một mục tiêu khác của mô hình là giúp ta lựa chọnquyết định tốt nhất về quản lý hệ thống, giúp ta chọn phương pháp tốt nhất đểđiều khiển hệ thống.

Việc thực hiện mô hình giúp cho nhà khoa học cùng người nông dân cóthể đánh giá được sự phù hợp và khả năng nhân rộng của mô hình cây trồngvật nuôi tại một khu vực nào đó Từ đó đưa ra quyết định tốt nhất nhằm đemlại lợi ích tối đa cho nông dân, phát huy hiệu quả những gì nông dân đã có

2.1.1.2 Khái niệm đánh giá mô hình

- Đánh giá mô hình là nhìn nhận và phân tích tòan bộ quá trình triển khaithực hiện mô hình, các kết quả thực hiện cũng như hiệu quả thực tế đạt đượccủa mô hình trong mối quan hệ với nhiều yếu tố, so sánh với mục tiêu ban đầu.Đánh giá để khẳng định những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thônbản và những hộ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được

Đánh giá là so sánh những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thôn bản

và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được

Trong đánh giá mô hình người ta có thể hiểu như sau:

- Là quá trình thu thập và phân tích thông tin để khẳng định:

+ Liệu mô hình có đạt được các kết quả và tác động hay không

+ Mức độ mà mô hình đã đạt được so với mục tiêu của mô hình thôngqua các hoạt động đã chỉ ra

- Đánh giá sử dụng các phương pháp để điều tra một cách có hệ thốngcác kết quả và hiệu quả của mô hình Nó cũng điều tra những vấn đề có thểlàm chậm tiến độ thực hiện mô hình nếu như các vấn đề này không được giảiquyết kịp thời

Trang 21

- Trong quá trình đánh giá yêu cầu phải lập kế hoạch chi tiết và có khoahọc, lấy mẫu theo phương pháp thống kê.

- Việc đánh giá sẽ tiến hành đo lường định kỳ theo giai đoạn

- Việc đánh giá sẽ tập chung vào các chỉ số kết quả và đánh giá tác động.Đánh giá có nhiều loại khác nhau Phạm vi ở đây có thể sắp xếp thành 3loại chính như sau:

* Đánh giá tiền khả thi/ khả thi

Đánh giá tiền khả thi là đánh giá tính khả thi của hoạt động hay mô hình,

để xem xét xem liệu hoạt động hay mô hình có thể thực hiện được hay khôngtrong điều kiện cụ thể nhất định Loại đánh giá này thường do tổ chức tài trợthực hiện Tổ chứ tài trợ sẽ phân tích các khả năng thực hiện của mô hình hayhoạt động để làm căn cứ cho phê duyệt xem mô hình hay hoạt động có đượcđưa vào thực hiện hay không

* Đánh giá thực hiện

- Đánh giá định kỳ: Là đánh giá từng giai đoạn thực hiện, có thể là đánhgiá toàn bộ các công việc trong một giai đoạn, nhưng cũng có thể đánh giátừng công việc ở từng giai đoạn nhất định

Nhìn chung đánh giá định kỳ thường áp dụng cho mô hình dài hạn Tùytheo mô hình mà có thể định ra các khoảng thời gian để đánh giá định kỳ, cóthể là ba tháng, sáu tháng hay một năm một lần

Mục đích của đánh giá định kỳ là tìm ra những điểm mạnh, điểmyếu,những khó khăn, thuận lợi trong một thời kỳ nhất định để có những thayđổi hay điều chỉnh phù hợp cho những giai đoạn tiếp theo

- Đánh giá cuối kỳ: Là đánh giá cuối cùng khi kết thúc mô hình hay hoạtđộng Đây là đánh giá toàn diện tất cả các hoạt động và kết quả của nó Mụcđích của đánh giá cuối kỳ nhằm nhìn nhận lại toàn bộ quá trình thực hiện môhình Những điểm mạnh, điểm yếu, những thành công và hạn chế, nguyênnhân của từng vấn đề, đưa ra những bài học cần phải rút kinh nghiệm và điềuchỉnh cho mô hình hay hoạt động khác

Trang 22

- Đánh giá tiến độ thực hiện: Là việc xem xét thời gian thực tế triển khaithực hiện các nội dung của mô hình hay nói cách khác là xét xem hoạt động

có đúng thời gian dự định hay không, nhanh hay chậm thế nào…

- Đánh giá tình hình chi tiêu tài chính: Là xem xét lại việc sử dụng kinhphí chi tiêu có đúng theo nguyên tắc đã được quy định hay không để có điềuchỉnh và rút kinh nghiệm

- Đánh giá về tổ chức thực hiện: Đánh giá về việc tổ chức phối hợp thựchiện giữa các thành phần tham gia Ngoài ra có thể xem xét việc phối kết hợpgiữa các mô hình hay hoạt động trên cùng một địa bàn và hiệu quả của sựphối hợp đó

- Đánh giá kỹ thuật mô hình: Là xem xét lại các kỹ thuật mà mô hình đãđưa vào có phải là mới không, quá trình thực hiện các khâu kỹ thuật có đảmbảo theo đúng quy trình kỹ thuật đã đặt ra không

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường: Hiện nay vấn đề môitrường là một vấn đề bức xúc của toàn cầu, vì vậy chúng ta cần phải quan tâmđến vấn đề môi trường

- Đánh giá khả năng mở rộng: Là quá trình xem xét kết quả của mô hình

có thể áp dụng rộng rãi hay không, nếu có áp dụng thì cần điều kiện gì không

* Đánh giá tổng kết

Thông thường sau khi kết thúc một mô hình hay hoạt động, người ta tổchức hội nghị tổng kết để cùng nhau nhìn lại quá trình thực hiện, đánh giá vềnhững thành công hay chưa thành công, phân tích các nguyên nhân gây thấtbại, lấy đó làm các bài học để tránh vấp phải sai lầm cho các mô hình sau này

2.1.2 Các chỉ tiêu anh hưởng đến hiệu quả kinh tế

Các loại chỉ tiêu dùng cho hoạt động đánh giá là các chỉ tiêu mang tínhtoàn diện hơn Việc xác định các chỉ tiêu đánh giá phải căn cứ vào mục đích

và hoạt động của mô hình, thường có các nhóm chỉ tiêu sau đây:

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả của hoạt động khuyến nông theo mụctiêu đã đề ra: diện tích, năng suất, cơ cấu, đầu tư, sử dụng vốn…

Trang 23

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của mô hình hay hoạt động khuyếnnông: tổng thu, tổng chi, thu – chi, hiệu quả lao động, hiệu quả đồng vốn.

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của mô hình hay hoạt động khuyếnnông đến đời sống, văn hóa, xã hội: ảnh hưởng đến môi trường đất (sói mòn,

độ phì, độ che phủ,…), ảnh hưởng đến đời sống (giảm nghèo, tạo công ănviệc làm, bình đẳng giới,…)

- Các chỉ tiêu đánh giá phục vụ quá trình xem xét, phân tích hoạt độngkhuyến nông với sự tham gia của cán bộ khuyến nông và nông dân

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế

Xét về mặt tổng thể, có 3 nhóm nhân tố chính tác động đến HQKT :Pháp luật chính sách; nhân tố tự nhiên, môi trường và nhân tố thuộc về đặcđiểm của nông hộ

Pháp luật &

chính sách

Đặc điểm tự nhiên, môi trường

Đặc điểm của nông hộ

thông, thủy lợi, dịch vụ

sản xuất nông nghiệp

-Công tác khuyến nông

- Số lần đi tập huấn

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dong riềng tại Việt Nam

Ở nước ta Dong riềng được trồng với diện tích lớn và cho năng suấtcao như: Hà Tây, Hưng Yên, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Quảng Ninh,… Để pháttriển kinh tế - xã hội các tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam, trong những nămqua xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thực hiện có hiệu quả ở nhiềuđịa phương Trong đó hoạt động chế biến các loại sản phẩmcây trồng, vậtnuôi sản xuất tại chỗ để tạo sản phẩm có giá trị cao phục khẩu vụ nhu cầu

Trang 24

trong nước và xuất khẩu đã được khuyến khích Nhiều lại sản phẩm đã được

tổ chức sản xuất ở quy mô làng nghề Miến dong là một loại sản phẩm chếbiến từ tinh bột của Dong riềng, một loại cây trồng phù hợp với nhiều vùngđất miền núi Nhiều địa hình cấp xã, huyện ở các tỉnh miền núi đã chọn câyDong riềng và sản phẩm miến Dong là sản phẩm chủ lực trong cơ cấu thunhập từ trồng trọt của nhiều hộ nông dân Các làng nghề miến Dong nổi tiếng

ở huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên, Huyện Na Rì, huyện Ba Bể - Bắc Kạn,huyện Nguyên Bình - Cao Bằng,… Trong một số năm qua đã nâng diện tíchtrồng Dong riềng lên hàng nghìn ha, do áp dụng giống mới nên sản lượng củthu được lên tới hàng vạn tấn Từ củ Dong riềng hàng nghìn hộ dân đã cóthêm việc làm để nâng cao thu nhập bằng việc sản xuất miến, góp phần cảithiện tích cực cuộc sống gia đình cũng như điều kiện kinh tế xã hội của địaphương [5]

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dong riềng tại tỉnh Bắc Kạn

Trong vài năm trở lại đây, cây dong riềng đã khẳng định ưu thế của mìnhtrong việc giúp người dân xoá đói, giảm nghèo và làm giàu hiệu quả Từ chỗchỉ được canh tác và chế biến tại một số thôn thuộc xã Côn Minh (Na Rì) Thìnay đã có rất nhiều xã và huyện đã đưa cây dong riềng vào canh tác.Sản phẩm miến dong Na Rì, Ba Bể… được thị trường trong và ngoài tỉnhngày càng ưa chuộng.[6]

Hiện nay cây Dong riềng mang lại thu nhập từ 80- 90 triệu đồng/ ha chonông dân, chủ yếu là người dân tộc ở Bắc Kạn Chế biến tinh bột dong riềngcũng mang lại lợi nhuận cao, giải quyết việc làm cho nhiều lao động nên đếnnay toàn tỉnh có 108 nhà máy, dây chuyền, cơ sở chế biến tinh bột dong riềng

ở khắp các địa phương trong tỉnh Năm 2013, cây dong riềng được trồngnhiều ở Bắc Kạn, do điều kiện địa lý, thổ nhưỡng, cây dong riềng phát triểntốt,hàm lượng tinh bột cao phù hợp với địa hình có độ dốc cao, Ngoài ra, sảnphẩm miến dong Bắc Kạn trong những năm gần đây đã thành thương hiệu,

Trang 25

được nhiều người tin dùng Từ tình hình thực tế ở địa phương, theo đánh giácủa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỉnh Bắc Kạn đã chọn cây dongriềng là cây thế mạnh, cho năng suất, giá trị thu nhập cao trên một diện tích sovới các loại cây trồng khác Tuy nhiên, để sản phẩm củ dong riềng khi thuhoạch tiêu thụ hết, không bị ép giá, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bắc Kạn đã chỉ đạocác huyện, thị xã chủ động các phương án chế biến, tổ chức ký hợp đồng tiêuthụ sản phẩm với các cơ sở chế biến bột dong, chế biến miến dong để bao tiêusản phẩm củ dong riềng cho nông dân Sở KH&CN tỉnh Bắc Kạn đã thực hiện

x o n g đ ề t à i b ả o h ộ s ả n p h ẩ m t r í tu ệ t ậ p t h ể mi ế n D o n g

B ắ c K ạ n (mộ t l o ạ i h à n g h ó a c ó g i á t r ị đư ợ c ngư ờ i n ộ i trợnhiều nơi tin dùng vì chất lượng đặc biệt) Việc bảo hộ nhãn hiệu tập thể miếndong Bắc Kạn có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh

tế nông nghiệp, nông thôn, phát triển các sản phẩm có nguồn gốc từ câynông nghiệp và các ngành nghề thủ công truyền thống, đồng thời tạo công

cụ pháp lý để nhà sản xuất, kinh doanh chống lại các hành vi giả mạo nhãnhiệu tập thể Tuy nhiên, bản thân các nhà sản xuất cũng phải tự hoàn thiện vàbảo đảm quy trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm đồng nhất theo quy chế sửdụng chung, để có thể đưa ra thị trường các sản phẩm có chất lượng ổn định,nguồn gốc rõ ràng

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dong riềng tại xã Cư Lễ

Xã Cư Lễ vẫn là địa phương thực hiện trồng, chế biến và sản xuất cácsản phẩm từ củ dong nhiều nhất của huyện Vụ này, toàn xã thực hiện trồnggần 229,2ha (chiếm gần 30% trong tổng diện tích trồng của huyện) tại cácvùng đã được quy hoạch như thôn Nà Dài, Cạm Mjầu,Khau Pần, PhiaKhao, Theo chính quyền xã, diện tích trồng năm nay của bà con nông dângiảm khoảng một nửa so với năm trước, tuy nhiên thực hiện quy hoạch vùngtrồng theo sự chỉ đạo của huyện sẽ đảm bảo được đầu ra cho củ dong củangười nông dân Mặt khác, hơn 20 cơ sở chế biến tinh bột, sản xuất miếndong của xã cũng yên tâm, bởi đã có các vùng trồng quy hoạch sẽ đảm bảo

Trang 26

cung cấp đủ nguyên liệu cho các cơ sở này chế biến, sản xuất Nghề miếndong Cư Lễ (Na Rì - Bắc Kạn) đã bước đầu chiếm lĩnh được thị trường trong

và ngoài tỉnh Nghề làm miến dong đã thực sự góp phần xóa đói, giảm nghèocho người dân xã vùng cao này Cùng với việc phát triển nghề làm miếndong, xã Cư Lễ đã có chủ trương mở rộng vùng trồng cây dong riềng, tạovùng nguyên liệu tại chỗ để sản xuất miến dong Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra

là khi diện tích trồng dong riềng tăng thì nỗi lo về đầu ra cho loại cây nàycũng tăng theo.[6]

Vụ năm nay giá tinh bột giảm nên giá thu mua củ dong tại Cư Lễ từ 1.200 -

1.000 đồng/kg Tuy mất giá nhưng sau khi hạch toán trừ chi phí, mỗi1.000mdong người dân vẫn có thể thu lãi từ 3 triệu đồng trở lên Cây dongriềng dễ trồng, ít sâu bệnh, chi phí chăm sóc thấp, năng suất cũng như sảnlượng luôn đạt cao nên đã đem lại nguồn thu đáng kể, giúp nhiều hộ đồng bàoxóa đói, giảm nghèo và làm giàu hiệu quả Năm 2009 được sự hỗ trợ về cơchế, giống, vốn, phân bón của Nhà nước, cây dong riềng ở Cư Lễ đang ngàycàng phát huy hiệu quả giúp dân xóa đói, giảm nghèo và làm giàu Mỗi vụsản xuất, các cơ sở chế biến tinh bột dong trên địa bàn thu hút từ 220-240lao động Lãnh đạo xã nhận định: Cây dong riềng giúp người dân có việclàm và thu nhập trong vụ 3 (vụ trước đây dân thường không canh tác gì); tìnhtrạng khai thác rừng trái phép cũng vì thế mà giảm đáng kể Thu nhập từcây dong riềng giúp 3,8% số hộ xây dựng được nhà ở kiên cố, khangtrang; 96,1% nhà bán kiên cố Các ngành dịch vụ phát triển, sức mua củangười dân tăng mạnh [7]

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và pham vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ nông dân trồng dong riềng và các vấn đề về hiệu quả kinh tế câydong riềng

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Cư Lễ, huyện Na

Rì, tỉnh Bắc Kạn

- Tìm hiểu tình hình chung về sản xuất và tiêu thụ của giống dong riềng

DR1 của các hộ trên địa bàn xã Cư lễ, huyện Na rì, tỉnh Bắc Kạn

- Phân tích được hiệu quả sản xuất của các mô hình sản xuất dong riềng

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu gián tiếp liên quan đến: Diện tích trồng,sản lượng, giá cả, công tác khuyến nông, sự áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật…Tại Ủy ban nhân dân xã Cư Lễ; thông tin qua một số sách, báo,internet có liên quan

Trang 28

Thu thập thông qua báo cáo qua các năm của Trạm khuyến nông củahuyện và Trung tâm khuyến nông của tỉnh về dong riềng.

Thu thập thông tin qua các báo cáo của xã Cư Lễ qua 3 năm 2015 - 2017

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

a, Chọn mẫu điều tra

Căn cứ vào số lượng, quy mô, diện tích trồng dong riềng, cách tổ chứcsản xuất, xu hướng và tiềm năng về nâng cao hiệu quả kinh tế dong riềng ởcác thôn trong xã Cư Lễ Em chọn ra 60 hộ ngẫu nhiên để điều tra ở 2 thôn:

30 hộ thôn Nà Dài, 30 hộ thôn Cạm Mjầu bởi theo điều tra cho em thấy đây là

2 thôn trọng điểm của xã vì có diện tích lớn gieo trồng dong riềng

b, Điều tra và phỏng vẫn trực tiếp người dân

Em đã tiến hành điều tra phỏng vẫn trực tiếp 60 chủ hộ trong 2 thôn: NàDài, Cạm Mjầu bằng bảng hỏi đã in sẵn Bên cạnh đó em cũng phỏng vấnnhững người cung cấp thông tin chính xác như cán bộ xã, trưởng thôn

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Sau khi thu thập thông tin sử dụng phần mềm Excel để tính toán kết quả,HQSX dong riềng

Sử dụng các phương pháp như : Thống kê mô tả, so sánh, SWOT

Phương pháp thống kê mô tả

Được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của d ữ l i ệu t hu thậpđược từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê mô

tả và t hố n g k ê s u y l u ận c ùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về m ẫu v à cácthước đo Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọiphân tích định lượng về số liệu Để hiểu được các hiện tượng và ra quyết địnhđúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu Có rấtnhiều kỹ thuật hay được sử dụng Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau:

Trang 29

 Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu;

 Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;

 Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu

Phương pháp so sánh

Là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa họckhác nhau Dùng để so sánh các yếu tố định tính hoặc định lượng, so sánh cácchỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hóa có cùng nội dung,tính chất tương tự để xác nhận mức độ biến động của các nội dung

Sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biến độngtăng giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, tương đối, sốbình quân chung để xem xét

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

- Năng suất: Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu hoạch được trên một đơn

vị diện tích

Năng suất = sản lượng thu hoạch/diện tích trồng

- Giá trị sản xuất nông nghiệp (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và

dịch vụ do lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sáng tạo ra trong một thời kỳnhất định, thường là một vụ hoặc một năm

𝒏

𝑮� � = ∑ Qi

x Pi

𝒊=𝟏

Trong đó: Qi là sản lượng sản phẩm loại i

Pi là đơn giá sản phẩm loại iÝ

ngh ĩ a :

+ Làm căn cứ để đánh giá kết quả sản xuất của nhành nông nghiệp

+ Là cơ sở để tính toán một số chỉ tiêu quan trọng khác như giá trị giatăng, năng suất lao động

Trang 30

- Chi phí trung gian (IC): ngành nông nghiệp là toàn bộ chi phí vật chất

và dịch vụ thực tế đã chi ra của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, săn bắt vàthuần dưỡng thú, dịch vụ nông nghiệp của tất cả các thành phần kinh tế trênđịa bàn

Ý

ngh ĩ a :

+ Chi phí trung gian ngành nông nghiệp làm cơ sở để tính toán giá trị giatăng, từ đó đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp

- Giá trị tăng thêm (VA): là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản

ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất ngành nông nghiệp Giá trị giatăng ngành nông nghiệp chính là chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phítrung gian của ngành nông nghiệp

Ý

ngh ĩ a :

+ Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện kết quả sản xuất ngànhnông nghiệp Nó dùng đánh giá tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp(tốc độ phát triển hay tốc độ tăng trưởng GDP)

+ Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện vai trò của nông nghiệptrong nền kinh tế quốc dân

+ Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp dùng tính toán các chỉ tiêu thống

kê quan trọng khác: Như năng suất lao động, thu nhập hỗn hợp (MI), lợinhuận (Pr)

VA = GO – IC

Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất

IC là chi phí trung gian

- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất

gồm công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích hoặc trên một cônglao động

MI = VA – (A + T + L)

Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp

Trang 31

A là khấu hao tài sản cố định

T là các khoản thuế phải nộp

L là tiền công lao động thuê ngoài (nếu có)

- Lợi nhuận sản xuất (Pr): là chỉ tiêu phản ánh thu nhập ròng của quá

trình sản xuất Lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

Pr = MI – L*Pi

Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp

L là lao động gia đình

Pi là chi phí cơ hội của lao động gia đình

- Hiệu quả tính trên một đồng chi phí trung gian

+ GO/IC: Là giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian

+ MI/IC: Là thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian

- Hiệu quả kinh tế tính trên một ngày công lao động

+ MI/L: Là thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động

+ GO/L: Là giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

4.1.2 Điều kiện tự nhiên

4.1.2.1 Vị trí địa lý

Cư Lễ là một xã nằm cách trung tâm huyện Na Rì 10km về phía Nam,nằm trên trục đường chính quốc lộ 3B và là nút giao thông của tuyến đườngnối huyện Na Rì với tỉnh Lạng Sơn, có tổng diện tích tự nhiên là 6017,36 havới các vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Lam Sơn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

+ Phía Nam giáp xã Hữu Thác và xã Hảo Nghĩa huyện Na Rì

+ Phía Đông giáp xã Kim Lư huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Lạng Sơn

+ Phía Tây giáp xã Văn Minh huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

Với vị trí địa lý như vậy đã tạo cho xã có điều kiện rất thuận lợi cho việctrao đổi hàng hoá giao lưu kinh tế với các xã trong huyện và các vùng lân cậncủa tỉnh Lạng Sơn

4.1.2.2 Địa hình, địa mạo

Cư Lễ là xã vùng núi nên có địa hình đặc trưng là các dãy núi có độ dốclớn và bị chia cắt bởi hệ thống sông suối và khe rạch Do cấu trúc điạ chất nênđịa hình của xã nghiêng dần từ phía Tây Nam xuống phía Đông Bắc Độ caotrung bình khoảng 500m, điểm cao nhất là núi Phya Ngoàm có độ cao 1.193

m Địa hình được chia làm 2 dạng chính là điạ hình núi đất và địa hình núi đá

- Địa hình núi đá: Tập trung nhiều ở phía Tây Nam và Đông Nam có độcao trung bình là 700m so với mực nước biển Hầu hết các núi đá ở đây là núi

đá vôi địa hình cao, hiểm trở, quá trình Kastơ diễn ra mạnh mẽ dẫn đến mựcnước ngầm của vùng là khá sâu gây hiện tượng khô hạn vào mùa khô

Trang 33

- Địa hình vùng núi đất: Phân bố rải rác chủ yếu tập trung ở gần trungtâm Xã, ven các trục đường độ cao trung bình khoảng 300m đến 500m hầuhết các dãy núi đất đã được bà con khai thác để trồng màu.

- Nhìn chung địa hình của Cư Lễ là vùng núi cao, có địa hình khá phứctạp độ dốc sườn núi lớn, địa hình bị chia cắt nhiều nên việc bảo vệ và pháttriển rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn là hết sức cấp thiết

4.1.2.3 Khí hậu – thời tiết

* Khí hậu:

Theo phân vùng khí hậu Cư Lễ chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu miềnnúi vùng Đông Bắc Việt Nam

Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình hằng năm là: 22,10C

- Nhiệt độ cao trung bình năm là 27,10C vào tháng 6 và tháng 7

- Nhiệt độ tối thấp trung bình là 150C vào tháng 12, 1, 2

- Mùa đông thường xuyên xuất hiện sương muối

Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất từ 10

-120C Cá biệt có những ngày nhiệt độ lên tới 38,60C vào mùa hè và xuốngthấp dưới 100C vào mùa đông làm ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinhtrưởng và phát triển của cây trồng

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1384 mm/năm Nhìn

chung lượng mưa phân bố không đều trong năm, cụ thể là:

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm 70% lượng mưa cả năm, tậptrung chủ yếu vào tháng 6, 7, 8

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa này chỉ chiếm từ 10 20% lượng mưa cả năm

-Độ ẩm: -Độ ẩm trung bình năm giao động từ 70 - 80% trong đó 3 tháng

có độ ẩm cao 85% là tháng 6, 7, 8, độ ẩm thấp nhất là tháng 12 có 79%

Ngày đăng: 25/03/2019, 12:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005,Giáo trìnhKinh tế phát triển, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005,"Giáo trìnhKinh tế phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Quốc gia Hà Nội
2. Trần Văn Hà và Nguyễn Khánh Quắc, 1997. Khuyến nông học. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Hà và Nguyễn Khánh Quắc, 1997. "Khuyến nông học
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông nghiệp Hà Nội
3. Vũ Đình Thắng, 2006, Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, ĐH KTQD, NXB laođộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Đình Thắng, 2006, "Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Nhà XB: NXB laođộng
4. Đặng Trung Thuận, 1999. Mô hình Hệ kinh tế sinh thái phục vụ phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Trung Thuận, 1999
6. Tổng cục thống kê, cục thống kê Bắc Kạn, Báo cáo chính thức diện tích,năng suất, sản lượng cây hàng năm vụ đông xuân năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê, cục thống kê Bắc Kạn
7. UBND xã Cư Lễ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, Báo cáo kết quả thựchiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016.II. Tài liệu từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Cư Lễ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, "Báo cáo kết quả thựchiệnnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016
8. h t t p : // w w w. b ao m o i .com/ C a y - d o n g - ri e ng - la m - g i a u /1 4 8/ 1 28 6 1 7 6 7 . e p i 9. h t t p : / / n g u y e n c u o n g .com . v n/ V N ew s . a s p x?IDPar=21&IDChild=1059 Khác
10. h tt p : / / www . n o ng n gh i e p . v n / no n gn g h i e p v n/ v i - v n / 2 5 /1 1 91 5 0/ K y - t h ua t ng he - nong/Bon-phan-NPS-S-Lam-Thao-cho-cay-dong-rieng.html Khác
11. h tt p : / / www . n h and an . c o m .v n / mob i l e / _ m o b i l e _ k i n h t e / _ mo b i l e _ c hu y e nl a ma n /item/57202.html Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w