1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề oxit hóa 9

13 150 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của oxit Nội dung 1: Tính chất hoá học của oxit bazơ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động thao nhó

Trang 1

Ngày soạn : 4/9/2020

CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

TIẾT 2-5: BÀI 1, 2: CHỦ ĐỀ: OXIT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết được:

- Tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ

- Sự phân loại oxit, bao gồm: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung tính

- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm để rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2

- Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất và điều chế oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất

- Làm một số bài tập tính toán có liên quan đến oxit

3 Thái độ:

- Học sinh có tính tự giác, tích cực trong học tập

- Học sinh có lòng yêu thích môn học

Trang 2

- Học sinh có tính cẩn thận, kiên trì khi làm các thí nghiệm.

4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.

- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và

năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán

- Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; đàm thoại, thảo luận nhóm, hỏi đáp,

thuyết trình

2 Kỹ thuật: Kỹ thuật động não; đặt câu hỏi; lắng nghe và phản hồi tích cực,… III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

a Dụng cụ: Ống nghiệm, ống thủy tinh chữ L, tấm kính, giá để ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất, đèn cồn

b Hóa chất: Bột CuO, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Ổn định tổ chức.

Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng

Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng

Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng

Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng

Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng

Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng

Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng

Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng

Trang 3

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Học sinh thực hiện nhiệm vụ giáo viên đưa ra:

Câu

1: Ở lớp 8, các em đã được tìm hiểu về oxit Vậy em đã biết gì về tính chất hóa học của oxit (Nhớ lại bài nước lớp 8)?

Câu 2: Thổi hơi thở vào dung dịch nước vôi trong Quan sát hiện tượng và giải thích (có thể viết PTHH)

Câu 3: Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi để vôi sống lâu ngày trong không khí?

Giải thích

GV: Củng cố lại tính chất hóa học của nước đã học ở lớp 8.

+ Dự đoán được tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ.

=> Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức, năng lực làm thí nghiệm

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của oxit

Nội dung 1: Tính chất hoá học của oxit bazơ

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Hoạt động thao nhóm và hoàn thành

nhiệm vụ sau:

+ Thế nào là oxit bazơ? Khi cho oxit

bazơ tác dụng với nước thì thu được

sản phẩm nào? Viết PTHH xảy ra?

+ Làm thí nghiệm: Cho vào ống

nghiệm một ít bột CuO màu đen Nhỏ

vào ống nghiệm 2→ 3ml dd HCl, lắc

nhẹ, quan sát hiện tượng và giải thích

I Tính chất hoá học của oxit

1 Tính chất hoá học của oxit bazơ

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS nhớ lại kiến thức, làm thí nghiệm

để hoàn thành nhiệm vụ GV đưa ra

Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS báo cáo kết quả và thảo luận chung Yêu cần đạt:

+ Oxit bazơ thường là oxit của KL và

tương ứng với 1 bazơ Oxit bazơ td với

Trang 4

+ Từ hai câu hỏi trên oxit bazơ đã có

những t/c hóa học gì? Ngoài ra oxit

bazơ còn t/c nào khác không, viết

PTHH minh họa?

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập: GV đánh giá hoạt động và kết

quả các nhóm, nhận xét

GV đưa ra một số lưu ý đố với mỗi t/c

Hướng dẫn hs về nhà viết PTHH

GV liện hệ hiện tượng thực tế: Hiện

tượng tôi vôi, hiện tượng vôi kém chất

lượng khi để lâu ngoài kk,

GV đưa ra bà tập củng cố:

Bài 1: Hãy viết PTHH xảy ra khi cho

a K2O td với nước?

b CaO td HCl (H2SO4)?

c CaO td với CO2?

GV hướng dẫn hs hoạt động cá nhân,

xét lần lượt từng chất pư

GV gọi hai hs có kết quả nhanh nhất

lên bảng làm, hs khác nhận xét

nước tạo dd bazơ:

CaO + H2O  →Ca(OH)2

+ Làm thí nghiệm Nhận xét hiện

tượng: CuO màu đen hoà tan trong dd HCl dd màu xanh lam.Viết PTHH:

CuO + 2HCl  →CuCl2 + H2O

+ Oxit bazơ td với nước, với axit, còn

td đc với oxit axit để tạo muối

BaO + CO2  →BaCO3

Kết luận:

a) Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ (kiềm)

VD: CaO + H2O  →Ca(OH)2

Lưu ý: Một số oxit bazơ tác dụng với nước (ở đk thường): Na 2 O; CaO; K 2 O; BaO… tạo bazơ tương ứng tan được trong nước.

b) Oxit bazơ tc dụng với axit tạo ra muối và nước:

VD: CuO + 2HCl  →CuCl2 + H2O

(Tương tự: Oxit bazơ khác: BaO,

Na 2 O, FeO, Al 2 O 3 , td với axit HCl,

H 2 SO 4 , tạo muối và nước.)

c) Oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo

ra muối:

VD: BaO + CO2  →BaCO3

Trang 5

(Lưu ý: Chỉ có oxit bazơ tan (td) được trong nước thì mới pư.)

Bài tập 1:

a K2O + H2O  →2KOH

b CaO + 2HCl  →CaCl2 + H2O

c CaO + CO2  →CaCO3

Nội dung 2: Tính chất hoá học của oxit axit

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Hoạt động thao nhóm và hoàn thành

nhiệm vụ sau:

+ Thế nào là oxit axit? Khi cho oxit

axit tác dụng với nước thì thu được sản

phẩm nào? Viết PTHH xảy ra?

+ Căn cứ vào kết quả câu 2 phần khởi

động, oxit axit td với dd bazơ thu được

sản phẩm gì? Viết PTHH khác?

+ Từ tc hóa học 3 của oxit bazơ ta có

thể suy ra tchh nào của oxit axit? Viết

PTHH khác minh họa?

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập: GV đánh giá hoạt động và kết

quả các nhóm, nhận xét

GV đưa ra một số lưu ý đố với mỗi t/c

Hướng dẫn hs về nhà viết PTHH

GV liện hệ hiện tượng thực tế: Hiện

tượng tôi vôi, hiện tượng vôi kém chất

lượng khi để lâu ngoài kk,

I Tính chất hoá học của oxit

1 Tính chất hoá học của oxit Bazơ

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS nhớ lại kiến thức hoàn thành nhiệm

vụ GV đưa ra

Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS báo cáo kết quả và thảo luận chung Yêu cần đạt:

+ Oxit axit thường là oxit của PK và

tương ứng với 1 axit Oxit axit td với nước tạo dd axit:

P2O5 + 3H2O  →2H3PO4

+ Oxit axit td với dd bazơ tạo muối và nước:

SO2 + Ca(OH)2  →CaSO3 + H2O

+ Oxit axit td với oxit bazơ tạo muối:

CO2 + K2O  →K2SO3

Kết luận:

a) Một số oxit axit tác dụng với nước

Trang 6

GV đưa ra bà tập củng cố:

Bài 2: Hãy viết PTHH xảy ra khi cho

a CO2 td với nước?

b SO2 td Ca(OH)2?

c Na2O td với SO2?

GV hướng dẫn hs hoạt động cá nhân,

xét lần lượt từng chất pư

GV gọi hai hs có kết quả nhanh nhất

lên bảng làm, hs khác nhận xét

GV liện hệ hiện tượng thực tế: Hiện

tượng quang hợp ở cây xanh, hiện

tượng ô nhiễm kk do CO2 và trách

nhiệm bảo vệ môi trường sống

tạo ra dung dịch axit:

P2O5 + 3H2O  →2H3PO4

Lưu ý: Một số oxit axit tác dụng với nước ở đk thường: P 2 O 5 ;CO 2 ; SO 2 ;

SO 3 ; … tạo axit tương ứng tan được trong nước.

b) Oxit axit tác dụng với bazơ tạo muối và nước:

CO2 + Ca(OH)2  →CaCO3 + H2O

(Tương tự: Oxit axit khác: P 2 O 5 ;CO 2 ;

SO 2 ; SO 3 ; td với dd bazơ(NaOH; Ca(OH) 2 ), tạo muối và nước.)

c) Oxit oxit tác dụng với oxit bazơ tạo muối:

VD: BaO + CO2  →BaCO3

(Lưu ý: Chỉ có oxit bazơ tan (td) được trong nước thì mới pư.)

Bài tập 2:

a CO2 + H2O  →H2CO3

b SO2 + Ca(OH)2  →CaSO3 + H2O

c SO2 + Na2O  →Na2SO3

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về sự phân loại oxit

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Yêu cầu HS tham khảo SGK mục II

kết hợp với hiểu biết của bản thân thảo

II Khái quát về sự phân loại oxit.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:HS thực hiện theo nhóm, trao đổi và hoàn thành

Trang 7

luận nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu

hỏi:

+ Theo em dựa trên cơ sở nào để phân

loại oxit?

+ Oxit được phân thành mấy loại? Cho

ví dụ mỗi loại?

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập:

GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm

vụ của các nhóm và kết quả thực hiện

Chốt kiến thức

*CO, NO là oxit không tạo muối (oxit

trung tính) không có tính chất của oxit

axit cũng không có tính chất của oxit

bazơ

GV mời hs nêu kết luận

nội dung

Báo cáo kết quả và thảo luận: Sau khi

thốngnhất kết quả trong nhóm, đại diện các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét

Yêu cầu cần đạt:

+ Dựa vào tính chất hóa học

+ 4 loại oxit Oxit axit: P2O5;CO2; SO2; SO3,

Oxit bazơ: BaO, Na2O, FeO, Al2O3, Oxit lưỡng tính: ZnO; Al2O3,

Oxit trung tính (oxit không tạo muối):

CO, NO,

VD về oxit lưỡng tính (dành cho HSG) ZnO + HCl → ZnCl2 + H2O

ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O

Kết luận: Dựa vào tính chất hóa học

phân thành 4 loại oxit:

1 Oxit axit: P2O5;CO2; SO2; SO3,

2 Oxit bazơ: BaO, Na2O, FeO,

3 Oxit lưỡng tính: ZnO; Al2O3,

4 Oxit trung tính (oxit không tạo muối): CO, NO,

Hoạt động 3: Tìm hiểu và nghiên cứu một số oxit quan trọng

Trang 8

Nội dung 1: Tính chất, ứng dụng và sản xuất canxi oxit.

Tìm hiểu thông tin sgk/7 sau mục A

+ Cho biết công thức, tên gọi khác của

canxi oxit, và canxi oxit thuộc nào oxit

nào?

+ Em biết gì về tính chất vật lí của

canxi oxit?

- Dựa vào t/c ó học chung của oxit

bazơ và thông tin sgk/7,8 hãy tìm hiểu

tchh của CaO

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Dựa vào thông tin sgk và tài liệu khác

hãy nêu ứng dụng của CaO?

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập:

GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm

vụ của các nhóm và kết quả thực hiện

Chốt kiến thức

+ Nếu kết luận?

GV liên hệ tực tế

A Canxi oxit.

HS tìm hiểu thông tin, trả lời câu hỏi CTHH: CaO (vôi sống)

I Tính chất.

1 Tính chất vật lí

HS tìm hiểu thông tin, trả lời câu hỏi + Là chất rắn màu trắng, nóng chảy ở

25850C

Kết luận: Canxi oxit là chất rắn, màu

trắng, nóng chảy ở 25850C

2 Tính chất hóa học

(HS tự tìm hiểu)

II Ứng dụng.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:HS thực hiện theo nhóm, trao đổi và hoàn thành nội dung

Báo cáo kết quả và thảo luận:

Sau khi thống nhất kết quả trong nhóm, đại diện các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét

Kết luận:

- Dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa học

- Dùng khử chua đất trồng, xử lý nước thải sinh hoạt, nước thái công nghiệp,

Trang 9

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Tìm hiểu thông tin sgk, quan sát H1.5

và liên hệ để trả lời câu hỏi:

+ Nêu nguyên liệu của sản xuất vôi?

+ Nêu qui trình sản xuất CaO bằng lò

CN?

+ Hãy viết các PTHH?

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập:

GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm

vụ của các nhóm và kết quả thực hiện

Chốt kiến thức

+ Nếu kết luận?

GV liên hệ tực tế:

+ Ở địa phương em có sản xuất vôi

không và bằng phương pháp nào?

+ Đề xuất phương án làm thế nào để

hạn chế CO2 thoát ra môi trường?

sát trùng…

III Sản xuất.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:HS thực hiện theo nhóm, trao đổi và hoàn thành nội dung

Báo cáo kết quả và thảo luận:

Sau khi thống nhất kết quả trong nhóm, đại diện các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét

Yêu cầu cần đạt:

+ Đá vôi, chất đốt

+ Than cháy sinh ra CO2 và tỏa nhiệt; phân hủy đá vôi

+ PTHH: C + O2  →t0

CO2

CaCO3  →t0

CaO + CO2

Kết luân:

1 Nguyên liệu: Đá vôi, chất đốt (than

đá, củi, dầu, khí tự nhiên, )

2 Các phản ứng hóa học xảy ra:

+ Than cháy và tỏa nhiệt:

C + O2  →t0

CO2

+ Phân hủy đá vôi:

CaCO3  →t0

CaO + CO2

Nội dung 2: Tính chất, ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit.

Tìm hiểu thông tin sgk/7 sau mục A B Lưu huỳnh đioxit.

Trang 10

+ Cho biết công thức, tên gọi khác của

lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh đioxit

thuộc nào oxit nào?

+ Em biết gì về tính chất vật lí của

SO2?

- Dựa vào t/c ó học chung của oxit axit

đã học và thông tin sgk/9,10 hãy tìm

hiểu tchh của SO2

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Dựa vào thông tin sgk và tài liệu khác

hãy nêu ứng dụng của SO2?

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập:

GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm

vụ của các nhóm và kết quả thực hiện

Chốt kiến thức

+ Nếu kết luận?

GV liên hệ tực tế

HS tìm hiểu thông tin, trả lời câu hỏi CTHH: SO2 (khí sunfurơ)

I Tính chất.

1 Tính chất vật lí

HS tìm hiểu thông tin, trả lời câu hỏi + Là chất khí không màu, mùi hắc, độc

Kết luận: SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp,….)

2 Tính chất hóa học

(HS tự tìm hiểu)

II Điều chế.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:HS thực hiện theo nhóm, trao đổi và hoàn thành nội dung

Báo cáo kết quả và thảo luận:

Sau khi thống nhất kết quả trong nhóm, đại diện các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét

Kết luận:

- Dùng sản suất H2SO4

- Làm chất tẩy trắng, bột gỗ trong công nghiệp, dùng diệt nấm mốc…

III Sản xuất.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:HS thực

Trang 11

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Tìm hiểu thông tin sgk/11và liên hệ để

trả lời câu hỏi:

+ Trong PTN điều chế SO2 từ những

chất nào? Viết PTHH xảy ra?

+ Trong CN điều chế SO2 từ những

chất nào? Viết PTHH xảy ra?

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập:

GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm

vụ của các nhóm và kết quả thực hiện

Chốt kiến thức

+ Nếu kết luận?

+ Đề xuất phương pháp thu và cách

nhận biết SO2?

GV liên hệ tực tế: SO2 là khí độc, gây

ô nhiễm kk,…

hiện theo nhóm, trao đổi và hoàn thành nội dung

Báo cáo kết quả và thảo luận:

Sau khi thống nhất kết quả trong nhóm, đại diện các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét

Yêu cầu cần đạt:

+ PTN: Cho muối sunfit td với axit Hoặc H2SO4 đặc td với Cu

+ CN: Đốt S hoặc FeS2 + PTHH:

Na2SO3 +2HCl →2NaCl +H2O +

SO2

S + O2 →t0 SO2

4 FeS2 + 11O2 →t0 2Fe2O3 + 8SO2

Kết luân:

1 Trong phòng tí nghiệm (PTN):

Na2SO3 +2HCl →2NaCl +H2O +

SO2

2 Trong công nghiệp (CN):

S + O2 →t0 SO2

4 FeS2 + 11O2 →t0 2Fe2O3 + 8SO2

C HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP

GV tổ chức và hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập sau:

Bài 3: Cho các oxit sau: CaO, Fe2O3, SO3 Oxit nào có thể tác dụng được với:

Trang 12

a nước? b axit clohiđric? c natri hiđroxit?

Bài 4: Hoàn thành dãy chuyển đổi sau:

S → SO2  → H2SO3  →Na2SO3  →SO2

Bài 5: Có hỗn hợp khí CO2 va O2 Làm thế nào để thu được O2 từ hỗn hợp trên? Trình bày cách làm và viết PTHH xảy ra?

Bài 6: Nhận biết hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5 bằng phương pháp hóa học?

Bài 7: Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa hết với 200 ml dd Ba(OH)2 sản phẩm là BaCO3 và H2O

a Tính nồng độ mol của Ba(OH)2 đã dùng? (đáp số: 0,5M)

b Tính khối lượng kết tủa BaCO3 thu được? (đáp số: 19,7 g)

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu 8: Cho 1,6 gam CuO tác dụng với 100 gam dd H2SO4 20%

a Viết PTHH xảy ra?

b Tính nồng độ phần trăm chất có trong dung dịch sau phản ứng?

Câu 9: Cho 200 ml dd HCl 3,5M hào tan hết 20 gam hỗn hợp gồm CuO và

Fe2O3

a Viết PTHH xảy ra?

b Tính khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Câu 10: Tại sao khi vôi sống cho vào nước ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước

vôi như bị sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao, có thể gây nguy hiểm cho tính mạng người và động vật Do đó cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi

ít nhất 2 ngày?

Câu 11: “Hiện tượng mưa axit” là gì? Tác hại như thế nào?

Trang 13

Ký duyệt của tổ trưởng

Ngày đăng: 21/09/2020, 06:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w