- Axit sufuric có những tính chất hóa học riêng, Tính oxi hóa tác dụng với những kim loại kém hoạt động , tính háo nước, dẫn được những PTHH - Phương pháp nhận biết axit sunfuric và muối
Trang 1Ngày soạn : 19/9/2020
TIẾT 6-9: BÀI 3, 4: CHỦ ĐỀ: AXIT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết được:
- Những tính chất hóa học của axit dẫn ra được những PTHH minh họa cho mỗi tính chất
- Axit sufuric có những tính chất hóa học riêng, Tính oxi hóa (tác dụng với những kim loại kém hoạt động) , tính háo nước, dẫn được những PTHH
- Phương pháp nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết PTPƯ, phân biệt các chất, kỹ năng làm bài tập HH
- Rèn kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của axit nói chung
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của HCl, H2SO4 loãng và
H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
3 Thái độ:
- Học sinh có tính tự giác, tích cực trong học tập
- Học sinh có lòng yêu thích môn học
- Học sinh có tính cẩn thận, kiên trì khi làm các thí nghiệm
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và
năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
Trang 2- Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách
nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: dạy học nhóm, PP nêu giải quyết vấn đề
2 Kỹ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a Dụng cụ: giá ống nghiệm; ống nghiệm ; kẹp gỗ; ống hút
b Hóa chất: dd HCl; dd H2SO4 loãng; dd CuSO4; dd NaOH; quỳ tím; Zn; Fe2O3
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
Phiếu học tập
STT Tên thí
nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Hiện tượng quan sát được
Giải thích –Kết luận
1 Làm đổi màu chất chỉ thị
2 Tác dụng với oxit bazơ
3 Tác dụng với bazơ
4 Tác dụng với kim loại
5 Tác dụng với muối
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Ổn định tổ chức.
Trang 3Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng
Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng
Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng
Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng
Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng
Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng
Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng
Lớp ngày dạy………tiết……sĩ số…… vắng
* Kiểm tra
- Viết PTHH thực hiện dãy biến hóa:
P → P2O5→ H3PO4 → Ca3(PO4)2
- Làm bài tập số 5
Đáp án: BT5: a) K2SO3 + H2SO4 → K2SO4 + H2O +SO2
* Giới thiệu bài học: Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về tính chất của loại hợp
chất vô cơ thứ 2 là axit.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để
hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Câu 1 Em hãy cho biết tính tan trong
nước của axit? Công thức hóa học dạng
tổng quát của axit? (Đã học trong
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1
Báo cáo kết quả và thảo luận Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét
Trang 4chương trình lớp 8)
Câu 2 Mô tả hiện tượng xảy ra khi
cho quỳ tím, sắt, magie vào dd axit
HCl Dự đoán tính chất của axit.
Quỳ tím
trong dd
HCl
Sắt trong
dd HCl
Magie trong dd HCl
Câu 3: Có cách nào khắc chữ trên đá
vôi, thủy tinh chỉ với một cây bút lông?
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit
GV: Hướng dẫn HS làm TN
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS Hoạt động nhóm, tiến
hành các thí nghiệm tìm hiểu về tính
chất hóa học của axit:
- Nhỏ axit vào mẩu giấy quỳ tím
- TN KL + axit: Al, Zn + HCl
- Axit tác dụng với bazo: H2SO4 +
Cu(OH)2, Fe(OH)3
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS Hoạt động nhóm, tiến hành TN, ghi lại hiện tượng quan sát được
Báo cáo kết quả và thảo luận.
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nêu hiện tượng quan sát được qua TN
1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị:
Trang 5- Axit tác dụng với oxit bazo: H2SO4 +
CuO
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Nhận xét kết quả của các nhóm,
hướng dẫn HS rút ra kết luận về tính
chất hóa học của axit
Giới thiệu tính chất tác dụng với
muối của axit
DD axit làm quì tím chuyển thành màu đỏ (nhận biết dd axit)
2 Axit tác dụng với kim loại:
Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2
DD axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng
H 2 Chú ý: HNO 3 , H 2 SO 4 đặc tác dụng được nhiều kim loại nhưng nói chung không giải phóng H 2
3 Tác dụng với bazơ:
H 2 SO 4 + Cu(OH) 2 → CuSO 4 + 2H 2 O
3H 2 SO 4 +2Fe(OH) 3 → Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2 O
Axit tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nước Đây là phản ứng trung hòa
4 Axit tác dụng với oxit bazơ:
H 2 SO 4 + CuO → CuSO 4 + H 2 O Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước
5 Tác dụng với muối
2HCl + CaCO 3 → CaCl 2 + H 2 O +
CO 2
Nội dung 2: Phân biệt axit mạnh và axit yếu
Trang 6GV: thụng bỏo về sự phõn loại axit Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3
Axit yếu: H2S, H2CO3
Nội dung 3: Tỡm hiểu axit sunfuric
GV: Cho HS quan sỏt lọ đựng dd H2SO4
? Hóy nờu tớnh chất vật lý của H 2 SO 4
? Muốn pha loóng H 2 SO 4 cần phải làm
như thế nào?
1 Tớnh chất vật lớ
- Là chất lỏng, sỏnh khụng màu, nặng gấp 2 lần nước , tan dễ dàng trong nước, tỏa nhiều nhiệt
Rút từ từ dd axit đặc vào nước
2 Tớnh chất húa học
* Axit sunfuric đặc cú những tớnh chất húa học riờng.
a) Tỏc dụng với kim loại:
H 2 SO 4đ tỏc dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và khụng giải phúng H 2
Cu + 2H 2 SO 4 → CuSO 4 + SO 2 +
H 2 O b) Tớnh hỏo nước:
C 12 H 22 O 11 H SO 2 4 đặc 11H 2 O + 12C
3 Ứng dụng
Làm nguyờn liệu cho nhiều ngành
Trang 7? Qua H1.12 hãy cho biết ứng dụng của
H2SO4
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về các công đoạn sản xuất axit
sufuric, hướng dẫn học sinh viết
PTHH chính cho các công đoạn
sản xuất
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV cho HS hoạt động nhóm, làm thí
nghiệm nhận biết axit sunfuric và
muối sunfat
- Ống 1: 1ml H2SO4
- Ống 2: 1ml Na2SO4
Cho vào mỗi ống nghiệm 3-4 ml BaCl2?
Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét?
GV: Nêu cơ sở và phương pháp nhận
biết
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
GV nhận xét các ý kiến của HS rồi đưa
công nghiệp hóa học: Sản xuất phân bón, chất tẩy rửa, tơ sợi, thuốc
nổ, CN chế biến dầu mỏ
4 Sản xuất axit sunfuric
Các phản ứng:
S (r ) + O2 t o
SO2
SO2 + O2 t ,Po2 5
V O
SO3
SO3 + H2O → H2SO4
5 Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS hoạt động nhóm, tiến hành thí nghiệm
Báo cáo kết quả và thảo luận:
Các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Muối sunfat: Muối của axit sunfuric
Axit sunfuric và muối sunfat: Đều chứa gốc sunfat (=SO4)
Cơ sở: Gốc =SO4 có thể kết hợp với kim loại Ba tạo thành muối BaSO4 kết tủa trắng, không tab trong nước và axit
PP: Dùng dd BaCl 2 , Ba(NO 3 ) 2 ,
Trang 8ra kết luận Ba(OH) 2 để nhận biết muối sunfat
hoặc axit sunfuric
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + HCl
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
C HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu các nhóm điền tiếp vào chỗ
trống:
Na2O + ……… NaOH
SO3 + H2O H2SO4
……+ ……… Na2SO4
…… + NaOH Na2SO4 + H2O
SO3 + NaOH ………
…… + H2SO4 ……….+ H2
FeO + …… ……… + H2O
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá kết quả của các
nhóm
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm hoàn thành bài tập
Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu các hoàn thành bài tập
BT1: Hòa tan 1,2g Mg bằng 50ml dd
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm hoàn thành bài tập
Trang 9HCl 3M.
Viết PTHH
Tính V khí thoát ra ở ĐKTC
Tính nồng độ mol của dd thu được sau
phản ứng ( Coi thể tích của dd sau phản
ứng thay đổi không đáng kể)
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá kết quả của các
nhóm
Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét
Giải: a) PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
nHCl ban đầu= 3 0,05= 0,15mol b) nMg = 1,2 : 24 = 0,05 mol Theo PT: nHCl = 2n Mg
Theo bài ra nHCl = 0,15 nMg = 0,05
=> HCl dư Vậy nH2 = nMg = nMgCl2 = 0,05mol
=>VH2 = 1,12 lít c) Sau phản ứng có: MgCl2 và HCl dư
vậy nHCl dư = 0,15 – 0,05.2= 0,05 mol
CM (HCl) dư = 0,5 : 0,5 = 1M;
nMgCl2 = 0,5 mol => CM MgCl2 = 0,5 : 0,5 = 1M
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
GV yêu cầu HS liên hệ, trả lời câu hỏi
? Vì sao viên sủi cho vào nước lại sủi
bọt?
HS liên hệ, trả lời câu hỏi
Trang 10? Nêu cách tự pha chế cốc nước chanh
có ga (có bọt khi)
Ký duyệt của tổ trưởng