- Năng lực tính toán hoá học - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học Năng lực quan sát và giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận.. -Năng lực vận dụng, đề xuất kiến thức hoá
Trang 1Chủ đề: AXIT NITRIC
I Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ
1/ Kiến thức:
- Học sinh biết :
Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính
(từ amoniac)
- Học sinh hiểu được:
nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ
2/ Kỹ năng:
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3
- Viết các PTHH dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng
- Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3
3/ Thái độ: Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường, lòng say mê khám phá khoa
học…
II Năng lực cần hướng tới.
- Năng lực tính toán hoá học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực quan sát và giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận
-Năng lực vận dụng, đề xuất kiến thức hoá học vào thực tiễn
III Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học.
a Phương pháp
- Phương pháp đàm thoai gợi mở
- Phương pháp đặt vấn đề
- Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp sử dụng trực quan
b Chuẩn bị:
Trang 2GV:+ Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, pipet, khay, chậu
thuỷ tinh…
+ Hình ảnh về ứng dụng và sơ đồ điều chế axit nitric trong công nghiệp
HS: SGK, kiến thức tìm hiểu về axit nitric đã giao từ buổi trước
Năng
lực
đánh
giá
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Năng
lực sử
dụng
ngôn
ngữ
hoá
học,
vận
dụng
Em hãy cho biết công
thức phân tử và viết
công thức cấu tạo của
axit nitric, từ đó xác
định hóa trị và số oxi
hóa của nitơ
Yêu cầu HS nhận xét
về mức oxi hóa của
nitơ trong axit nitric
HS viết công thức phân tử
và vận dụng kiến thức về liên kết hóa học để viết công thức cấu tạo của axit nitric và xác định hóa trị, số oxi hóa của nitơ
HS nêu các mức oxi hóa
có thể có của nitơ ( -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5 ) và nhận xét nitơ có mức oxi hóa cao nhất
I Cấu tạo phân tử:
Công thức cấu tạo
Nitơ có hóa trị 4 và số oxi hóa cao nhất là +5
Năng
lực
quan
GV: Cho HS quan sát
yêu cầu HS kết hợp
HS quan sát lọ
đặc + SGK, trả
II Tính chất vật lí:
- Chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm (dd đặc),
Trang 3sát phát
hiện
kiến
thức
hoá học
với SGK và cho biết
tính chất vật lí của
sắc, KLR, tính tan
trong nước, độ bền,
nồng độ của dd đậm
đặc ) ?
Em hãy cho biết tại
sao axit nitric là chất
lỏng không màu trong
khi thực tế dung dịch
em quan sát được lại
có màu vàng?
lời:
Lỏng, không màu, tan nhiều trong nước, kém bền,
khối lượng riêng
D = 1,53g/ml
- Tan tốt trong nước
- Kém bền, ở đk thường, khi có ánh
Dự đoán tính chất hoá
thích tại sao? (dựa vào
CTạo, số oxi hoá của
N)?
1 Tính axit
- GV yêu cầu HS hoàn
thành các PTHH
?
HS nhắc lại tính chất hóa học chung của
1 axit và hoàn thành các PTHH
Axit nitric là 1 axit mạnh và
có tính oxi hóa mạnh vì nitơ
có số oxi hóa cao nhất
III Tính chất hóa học:
1 Tính axit :
* Tác dụng được với bazơ, oxit bazơ, muối của các axit yếu hơn
VD:
H2O
Cu(NO3)2 + H2O
Trang 4lực
phát
hiện
kiến
thức
hoá học
Năng
lực
quan
sát,
thực
hành
thí
nghiệm
hóa học
Năng
lực áp
dụng
kiến
thức
hóa học
vào
thực
2 Tính oxi hoá
Axit nitric thể hiện
tính oxi hóa khi nào ?
GV tiến hành TN đồng
tác dụng với axit nitric
đặc và loãng
Axit nitric có thể tác dụng với các chất có tính khử ( Kim loại, một số phi kim và hợp chất )
HS quan sát và nhận xét hiện tượng Viết PTHH giải thích
2 Tính oxi hóa :
a Tác dụng với KL (trừ Au, Pt)
2
2
2
4 3
N NO NO
N O
NH NO
+ Muối +
H2O (tùy thuộc vào từng KL mà sản phẩm khử khác nhau)
O N NO
Cu O
N H
Cu0 8 5 3l 3 2( 3)2 2 2
2
4 3 3
3 3
5 0
) ( 4
Fe+ 4H+ + NO3- Fe3+ + NO2 +
3
5
:
N O N
1 0
2 ,N O,N O,N H NO
đ
O N
H 5 3 : N5 bị khử xuống mức N4O2
nguội
Trang 5Năng
lực
quan
sát,
thực
hành
thí
nghiệm
hóa học
Năng
lực vận
dụng
hoá học
vào
thực
tiễn
Tại sao trong thực tế
người ta vẫn có thể
dùng bình bằng nhôm
hoặc sắt để chuyên
chở axit nitric đặc,
nguội ?
GV tiến hành TN lưu
huỳnh tác dụng với
axit nitric đặc, yêu cầu
HS quan sát hiện
tượng và giải thích
HS quan sát và nhận xét hiện tượng Viết PTHH giải thích
b Với phi kim: Ở nhiệt độ cao, dd
0
t
CO2 +
+ 2H2O
c Với hợp chất: HNO3 đặc oxi hóa được một số hợp chất vô cơ và hữu cơ Vải, giấy bốc cháy hay bị phá hủy
Năng
lực tự
nghiên
cứu
Trình chiêu một số
hình ảnh về ứng dụng
của axit nitric
HS quan sát và
tự rút ra kết luận
IV Ứng dụng
Được dùng để sản xuất phân bón, thuốc nổ, phẩm nhuộm, dược phẩm
Trang 6lực tự
nghiên
cứu
Năng
lực vận
dụng
hoá học
vào
thực
tiễn
và cho biết cách điều
chế axit nitric trong
PTN và trong công
nghiệp ?
Tại sao khi điều chế
axit nitric trong PTN
và H2SO4 đặc?
tự rút ra kết luận
1 Trong phòng thí nghiệm:
0
t
2 Trong công nghiệp:
a 4NH3 + 5O2 -t0, Pt-> 4NO + 6H2O
Dung dịch thu được có C% =(52% → 68%) Để có nồng độ cao hơn, người