1. Trang chủ
  2. » Tất cả

chuong 2,3-2020 - A2

60 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 874 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả Từ nội dung thực hiện của phiếu học tập số 1 GV hướng dẫn HS đi đến kết luận + BTH có 18 cột được chia thành 8 nhóm A IA đến VIIIA và 8 nhóm B IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB+ Nhóm

Trang 1

Tiết 13 : Chủ đề: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức

Bi t đết được: ược: Nguyên t c xây d ng BTHc: ắc xây dựng BTH ựng BTH

Hi u đểu được: -Cấu tạo BTH ược: c: -C u t o BTHấu tạo BTH ạo BTH

-M i quan h ch t chẽ gi a c u hình electron nguyên t v i v trí c a nguyên t trongữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong ấu tạo BTH ử với vị trí của nguyên tố trong ới vị trí của nguyên tố trong ị trí của nguyên tố trong ủa nguyên tố trongBTH

Kĩ năng

- Xác định được vị trí của nguyên tố trong BTH (Ô nguyên tố, chu kì, nhóm)

- Từ vị trí của nguyên tố trong BTH xác định được cấu tạo của nguyên tử

Trọng tâm

- Ô nguyên t - Chu kì nguyên t - Nhóm nguyên t - M i liên h gi a c u ữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong ấu tạo BTHhình electron và v trí nguyên t trong b ng tu n hoàn.ị trí của nguyên tố trong ảng tuần hoàn ần hoàn

Thái độ

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực thực hành hóa học: từ cấu tạo nguyên tử xác định được vị trí trong bảng tuần hoàn và ngược lại từ đó giải thích được một số tính chất hóa học giống nhau của một số nguyên tố

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn

II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề, hướng dẫn HS tự xây dựng

- Làm các slide trình chiếu, giáo án. - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).

2 Học sinh (HS)

- Học bài cũ. - Bảng phụ để làm bài tập nhóm

-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

IV Chuỗi các hoạt động học

A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (8 phút)

Trang 2

- HS hoàn thành nội dung trong phiêu học tập số 1 để ôn lại kiến thức cũ, vận dụng vào bài học mới.

Nguyên tố (s,p,d,f)

Yêu cầu 2: Dựa vào các dữ liệu vừa tìm cho biết

a Trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố nào ở trên nằm cùng hàng Vì sao ? (dựa vào các dữ liệu vừaxác định)

b Trong bảng tuần hoàn những nguyên tố nào ở trên nằm cùng cột Vì sao ? (dựa vào các dữ liệu vừaxác định)

- Các nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để hoàn thành nhiệm vụ vào bảng phụ

HĐ chung cả lớp:

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

- GV tạo mâu thuẩn giữa các nhóm

vì sao (Na, Mg, Al) và (K, Fe ) cùng hàng

(Na, K) cùng cột, Fe và Mg đều có 2 electron lớp ngoài cùng tại sao không cùng cột

- HS có thể xác định sai số electron hóa trị

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

Số eLNC

Số e hóatrị

Ngtố(s,p,d,f)

Nguyên tố cùng hàng: (Na, Mg, Al) và (K, Fe) Vì có cùng số lớp electron

Nguyên tố cùng cột: Na và K vì có cùng số electron hóaa trị

Trang 3

- Rèn năng năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

2 Phương thức tổ chức

-GV có thể trình chiếu sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn.

- HĐ nhóm: GV trình chiếu video bảng tuần hoàn Men-đê-lê-ép và cho HS hoàn thành phiếu học tập số 2:

Phiếu học tập số 2

GV yêu cầu HS dựa vào BTH để nhận xét

1 Điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong cùng một cột dọc (tăng

dần/giảm dần/không biến đổi)

2 Số lớp electron của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong một cột dọc (tăng dần/giảm

dần/giống nhau/khác nhau)

3 Số electron hóa trị của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong cùng một cột dọc (tăng

dần/giảm dần/giống nhau/khác nhau)

- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ

sung, phản biện GV chốt lại kiến thức

Dựa vào các nhận xét trên HS rút ra nguyên tắc xây dựng BTH

Như vậy chúng ta đã giải thích được vấn đề đặt ra ở phiếu học tập số 1

GV giúp HS cách xác định số electron hóa trị, như vậy đã giải thích được Mg và Fe không cùng cột

3 Kết quả

Số electron hóa trị Khác nhau Giống nhau

Kết luận:

1 Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

2 Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

3 Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột.

Lưu ý: Số electron hóa trị =Số electron lớp ngoài + electron phân lớp sát lớp ngoài nếu chưa bão hòa.

4 Đánh giá

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học – Ô nguyên tố , chu kì(7 phút)

1 Mục tiêu

-Nắm được các thông tin được ghi trong ô nguyên tố

- Kiến Thức về Chu kì(-BTH có bao nhiêu chu kì Vì sao các nguyên tố được xếp vào cùng chu kì Mối quan

hệ giữa STT chu kì và đặc điểm cấu tạo Số lượng nguyên tố trong mỗi chu kì.)

Trang 4

Dựa vào BTH cho biết:

1 Có bao nhiêu dãy nguyên tố được xếp thành hàng ngang ?

2 Nhận xét sự biến đổi điện tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng ngang.

3 Viết cấu hình electron của các nguyên tố thuộc hàng ngang số 3

4 Xác định số lượng nguyên tố trong mỗi hàng ngang Cho biết nguyên tố bắt đầu và nguyên tố kết

thúc và cấu hình e thu gọn của chúng

- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ

sung, phản biện GV chốt lại kiến thức

1 -Ô nguyên tố là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên BTH.

-Mỗi nguyên tố chiếm một ô.

[He]2s 1

Ne [He]2s 2 2p 6

[Ne]3s 1

Ar [Ne]3s 2 3p

Trang 5

4 18 K

[Ar]4s 1

Kr [Ar]4s 2 4p 6

Chu kì 1,2,3 gọi là chu kì nhỏ.

Chu kì 4,5,6,7 gọi là chu kì lớn.

2 Đánh giá

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học – Nhóm ( 8 phút)

1 Mục tiêu

3 Nhóm nguyên tố

-Biết được nhóm nguyên tố

- BTH có bao nhiêu cột và gồm mấy nhóm

-Xác định được các nguyên tố xếp vào nhóm A, nhóm B

2 Phương thức tổ chức

-GV yêu cầu HS sử dụng BTH và kết hợp SGK thực hiện nội dung phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

Dựa vào BTH cho biết:

1 BTH có bao nhiêu cột, được chia thành mấy nhóm và cách đánh số.

2 Xác định số electron hóa trị của ba nhóm nguyên tố, nhận xét cấu hình electron nguyên

tử của các nguyên tố cùng nhóm

+ Nhóm nguyên tố: Li, Na, K

+ Nhóm nguyên tố: F, Cl, Br

+ Nhóm nguyên tố: Fe, Co, Ni

3 Cho biết các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si, Cl, Fe thuộc nguyên tố s,p,d hay f

- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ

sung, phản biện GV chốt lại kiến thức

3 Kết quả

Từ nội dung thực hiện của phiếu học tập số 1 GV hướng dẫn HS đi đến kết luận

+ BTH có 18 cột được chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB)+ Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó cótính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột

+ Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự củanhóm ( trừ hai cột cuối của nhóm VIIIB)

+Nhóm IA, IIA gồm khối các nguyên tố s

Nhóm IIIA đến nhốm VIIIA gồm khối các nguyên tố p

Vậy:

Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p STT nhóm A=Số electron lớp ngoài cùng.

Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f(xếp ở hai hàng cuối bảng)

4 Đánh giá

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức bảng tuần hoàn ( 8 phút)

Trang 6

Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VI của BTH Hỏi:

a/ Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? giải thích.

b/ Các electron lớp ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy? Giải thích.

c/ Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.

a/ Nguyên tử của nguyên tố đó có 6 electron ở lớp ngoài cùng Vì chu kì 3 chỉ gồm các nguyên tố nhóm

A, nên thuộc nhóm VIA, số TT nhóm A trùng với số e lớp ngoài cùng.

b/ Các electron lớp ngoài cùng nằm ở lớp thứ 3 Vì nguyên tố thuộc chu kì 3, nguyên tử có 3 lớp

Trang 7

GV chia lớp thành nhóm tham gia trả lời nhanh và chính xác các câu hỏi trắc nghiệm để khắc sâu kiến thức.

Câu 1 Số nguyên tố trong chu kì 2 và 6 là

A 8 và 18 B 18 và 32 C 8 và 32 D 18 và 18

Câu 2 Số cột nhóm A và số cột nhóm B trong bảng tuần hoàn là

A 8 và 10 B 8 và 8 C 11 và 8 D 10 và 8

Câu 3 Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố s thuộc nhóm

Câu 4 Nhóm nguyên tố nào đứng đầu mỗi chu kì là

A Khí hiếm B Halogen C Kim loại kiềm D Kim loại kiềm thổ

Câu 5.Các nguyên tố xếp ở chu kỳ 5 có số lớp electron trong nguyên tử là

A 3 B 3 C 4 D 5

Câu 6 Nguyên tố A có Z = 18,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:

A chu kì 3, phân nhóm VIB B chu kì 3, phân nhóm VIIIA

C chu kì 3, phân nhóm VIA D chu kì 3, phân nhóm VIIIB

Câu 7 Trong BTH nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm IV Phát biểu nào sau đây không chính xác?

A Nguyên tử của nguyên tố R có 2 electron lớp ngoài cùng.

B Nguyên tố R là nguyên tố p

C Nguyên tử của nguyên tố R có 16 electron

D Nguyên tử của nguyên tố R có 2 lớp electron.

Câu 8 Nguyên tử R có tổng số các loại hạt là 25 Xác định vị trí của A trong HTTH

A Chu kì 2 ,Nhóm VA B Chu kì 3 ,Nhóm IIA

C Chu kì 2 nhóm VIA D Chu kì 3,Nhóm IA

Câu 9 Hai nguyên tố X,Y liên tiếp trong cùng chu kì có tổng số proton là 39 Xác định X, Y ?

A 11Na, 12Mg B 19 K, 20 Ca C 16S, 17Cl D 12Mg, 20Ca

Câu 10.Cho 5,6g hỗn hợp hai nguyên tố nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau thuộc nhóm IIA, tác dụng với dung

dịch HCl dư thu được 2,24lit khí (đkc) Hai kim loại là

+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học

+ Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn

D Hoạt động vận dụng và mở rộng (2 phút)

1 Mục tiêu

- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

2 Phương thức tổ chức

- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành Tìm hiểu một số thông tin liên quan

- Men-đê-lê-êp phát minh ra định luật tuần hoàn vào năm nào, lúc đó ông bao nhiêu tuổi?

- Tìm hiểu sơ lược tiểu sử của nhà bác học Men-đê-lê-êp.

- Nêu một số công trình nghiên cứu quan trọng của nhà bác học Men-đê-lê-êp

-Cho biết tên của nguyên tố thứ 101 trong BTH, nêu ý nghĩa của tên nguyên tố đó?

Trang 8

- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 14 : Chủ đề: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, TÍNH CHÂT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

I Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức: Biết được:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sựtương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạtnhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

- Các nguyên tố và tính chất hóa học cơ bản của một số nhóm A tiêu biểu

Kỹ năng:

- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoàicùng

- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p

- Dựa vào số eletron lớp ngoài cùng xác định tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực thực hành hóa học: quan sát hiện tượng, nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm kim loại kiềm với H2O

- Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học

II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.

2/ Các kĩ thuật dạy học

- Hỏi đáp tích cực - Khăn trải bàn - Nhóm nhỏ

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên (GV)

- Làm các slide trình chiếu, giáo án. - Bảng phụ - Thẻ trả lời cho hs

- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).

- Bảng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A được photocopy thànhkhổ lớn (Bảng 5/trang 38/SGK)

- Video Phản ứng của các kim loại nhóm IA tác dụng với nước - Video Sự linh động củacác halogen

2 Học sinh (HS)

- Học bài cũ, xem lại các kiến thức của bài bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Trang 9

- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng phụ hoạt động nhóm - Bút mực viết bảng.

IV Chuỗi các hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (8 phút)

Trang 10

b Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Gv hướng dẫn HS dùng kĩ thuật tia chớp.

- GV cho học sinh hoạt động nhóm để chuẩn bị và chơi trò chơi tốc độ, hoàn thành phiếu học tập số 1 (Nhómhoàn thành đúng và nhanh nhất đạt 1 điểm cộng)

Nhóm 1: Na, Ar và K Nhóm 2: Mg và Cl

Nhóm 3: Al và S Nhóm 4: K và Li

- Giáo viên treo bảng có nội dung khuyết cho thành viên các nhóm gắn nội dung trả lời vào chỗ khuyết.

HS ghi đáp án vào phiếu trả lời gv chuẩn bị sẵn

c Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp:

Sau đó giáo viên hướng dẫn cả lớp bổ sung đánh giá nhóm thắng cuộc đồng thời hoàn thiện phiếu học tập

- Giáo viên gợi ý học sinh tìm ra trên bảng kiến thức có sự biến đổi nào đặc biệt? (có thể dùng phấn màu đểgợi )

GV đặt vấn đề: Số eletron lớp ngoài cùng của chu kỳ 3 tăng dần từ 1 đến 8 Vậy ở các chu kỳ khác số eletronlớp ngoài cùng biến đổi thế nào? Sự biến đổi đó được gọi là gì?

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

Mâu thuẩn nhận thức: HS không biết được sự biến đổi số eletron lớp ngoài cùng của các chu kỳ 2, 3, 4 có

giống nhau không và không biết được sự biến đổi đó được gọi là gì

4 Đánh giá giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiếnthức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo

Trang 11

Hoạt động 1: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố (18 phút)

a) Nhận xét trong các chu kỳ 2, 3, 4 số eletron electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên

tố biến đổi như thế nào?

b)Viết cấu cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nguyên tố nhóm IA và VIIIA?

c) Cấu hình eletron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố sau mỗi chu kỳ biến đổi như thế

nào?

d) Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố?

b Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên chiếu bảng 5 trang 38 SGK, các nhóm thảo luận PHT số 2 bằng kĩ thuật khăn trải bàn.

c Báo cáo, thảo luận

3. HĐ chung cả lớp: GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập? (mỗi nhóm 1 nội

dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức

GV lưu ý riêng chu kỳ 1 không tuân theo quy luật trên.

3.Sản phẩm

HS hoàn thành phiếu học tập số 2

- Số eletron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8

- Đầu mỗi chu kỳ: ns1

- Cuối mỗi chu kỳ: ns2np6 (trừ chu kỳ 1)

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp lạisau mỗi chu kì => chúng biến đổi một cách tuần hoàn

- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạtnhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố

1 Chuyển giao nhiệm vụ

Na

3s1

Mg 3s2

Ag 4d105s1

Cu 3d104s1

Trang 12

Trong những nguyên tố này, nguyên tố nào

có số eletron lớp ngoài cùng giống nhau, và

xác định số thứ tự nhóm, số eletron hóa trị

của các nguyên trên

- Từ kiến thức trên, Hs hoàn thành PHT số

NhómVA

NhómVIIIA

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng

thành viên sau đó thảo luận, thống nhất để

ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của mình

vào giấy và kẹp chung với bảng phụ

3 Báo cáo, thảo luận

- HĐ chung cả lớp: GV gọi đại diện các

nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập?

(mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp

ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến

eletronhóa trị

Tínhchất Kimloại Kimloại kimPhi Khí hiếmLà

nguyêntố

a) Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số elớp ngoài cùng (số e hoá trị) nên có tính chất hoá họcgiống nhau

Số thứ tự nhóm A = số eletron lớp ngoàicùng = số eletron

Trang 13

4 Đánh giá

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Hoạt động 3: Một số nhóm A tiêu biểu (20 phút)

1 Mục tiêu

Giới thiệu 1 số nhóm A tiêu biểu

+ Tên gọi nhóm

+Tên các nguyên tố trong nhóm

+ Nêu được một số tính chất cơ bản của các nguyên tố trong mỗi nhóm

- Rèn năng lực quan sát, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV Chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu

GV cho HS hoạt động nhóm thảo luận, thống

nhất để ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của

mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ

3 Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp: GV mời 3 nhóm báo cáo

kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm

khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại

kiến thức

GV cho HS quan sát hình ảnh của các

nguyên tố nhóm IA, VIIA, VIIIA

GV bổ sung thêm các nguyên tố phóng xạ

GV cần lưu ý sản phẩm của phản ứng khi cho

Fe lần lượt tác dụng với các halogen nếu hs

lấy ví dụ này

1 Nhóm VIIIA:

Nhóm VIIIA Tên nhóm: Khí hiếm

Gồm các nguyên tố He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn*

(Rn là nguyên tố phóng xạ)Cấu hìn e lớp ngoài cùng

ns2 np6

Xu hướng cho- nhận e:

(có 8e lớp ngoài cùng)  cấu hình e bền vững

Tính chất hóa học,phản ứng thể hiện (lấy VD minh họa)

- Hầu hết các khí hiếmkhông tham gia phản ứnghoá

học, tồn tại ở dạng khí, phân tử chỉ 1 nguyên tử => bền (cò

Nhóm IA Tên nhóm: Kim lọai kiềm

Gồm các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs, Fr*

(Fr là nguyên tố phóng xạ)Cấu hình e lớp

ngoài cùng

ns1

Xu hướng cho- nhận e:

Dễ nhường 1e để đạt đến cấuhình e bền vững của khí hiếm

M → M+ + 1 eTính chất hóa học,

phản ứng thể hiện( lấy VD minh họa)

Là kim loại điển hình+ T/d với oxi tạo oxít bazơ 4Na + O2 → 2Na2O

+ T/d với Phi kim tạo muối2K + Cl2 → 2KCl

+ T/d với nuớc tạo hiđroxít+H2

2Na+2H2O →2NaOH+H2

Tên nhóm VIIA HALOGENGồm các nguyên tố F, Cl, Br, I, At*

(At là nguyên tố phóng xạ)Cấu hình e lớp

2 np5

Xu hướng cho- Dễ nhận 1 e để đạt cấu trúc

Trang 14

- GV chiếu đoạn phim Yêu cầu HS quan sát

Là phi kim điển hình+ T/d với kim loại tạo muối

Cl2 + Ca → CaCl2.+ T/d với H2 tạo hợp chấtkhí

F2 + H2 → 2HF

gọi là khí trơ)

4 Đánh giá

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

1 Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là gì?

2 Kể tên các nguyên tố halogen? Nguyên tố nào là tiêu biểu nhất?

3 Các nguyên tố khí hiếm còn được gọi là khí gì?

4 Số thứ tự của nhóm A bằng gì?

5 Số thứ tự của nhóm B bằng gì?

Hoạt động 2:

Giáo viên chia 2 HS trong bàn thành 1 nhóm, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2

HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS

nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập

4 Phiếu học tập số 2 Câu 1:Đại lượng nào dưới đây của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích

hạt nhân?

A Số điện tích hạt nhân B Số electron lớp ngoài cùng

C Nguyên tử khối D Số electrontrong nguyên tử

Câu 2 : Số thứ tự của nhóm A cho biết

A số hiệu nguyên tử.

B số electron ở lớp ngoài cùng hay số electron hoá trị của nguyên tử.

C số lớp electron của nguyên tử.

D số electron trong nguyên tử.

Câu 3 : Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng? Các

nguyên tố nhóm IA

A được gọi là các kim loại kiềm thổ.

Trang 15

B dễ dàng cho 2 electron hóa trị lớp ngoài cùng.

C dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững.

D dễ dàng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững.

Câu 4: Cặp chất nào sau đây có tính chất tương tự nhau :

Câu 5: Chọn câu đúng Trong bảng tuần hoàn

A Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần khối lượng

B Số thứ tự nhóm A bằng với số lớp electron của nguyên tử nguyên tố đó.

C Các nguyên tố nhóm A đều là kim loại

D Nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIIA đều có 8 eletron lớp ngoài cùng ( trừ He có 2 eletron lớp

ngoài cùng)

Câu 6 Nguyên tử X có cấu hình electron của phân lớp có năng lượng cao nhất là 3p4 Hãy chỉ ra câu

sai khi nói về nguyên tử X?

A Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6 electron.

B Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở nhóm IVA.

C Hạt nhân nguyên tử X có 16 proton.

D Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở chu kì 3.

Câu 7 : Cho cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố như sau:

Câu 9: Ion X- có cấu hình e- là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 Nguyên tố X thuộc

A chu kỳ 3, nhóm VIIA B chu kỳ 4, nhóm IA.

C chu kỳ 4, nhóm VIIA D chu kỳ 3, nhóm IA

Câu 10: Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIIA có cấu hình electron hóa trị là

A 4s2 4p5 B 4d4 5s2 C 5s2 5p5 D 7s27p3

Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, và có 5 electron ở lớp ngoài cùng Cấu hình

electron của nguyên tử X là

A 12Mg B 13Al C 11Na D 14Si

Câu 14: Một nguyên tố nhóm VIA có tổng số proton, electron và nơtron trong nguyên tử bằng 24.

Cấu hình electron của R là :

A 1s22s22p4 B 1s22s22p6 C 1s22s22p63s23p4 D 1s22s22p2.

Câu 15: Nguyên tố A có Z = 24, nguyên tố A thuộc

A chu kì 3, nhóm IVB B chu kỳ 4, nhóm VIB

C chu kỳ 4, nhóm IIA D chu kỳ 3, nhóm IVA

Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số

2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

Trang 16

E Hoạt động vận dụng và mở rộng (3 phút)

1.Mục tiêu

Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

2.Phương thức hoạt động

GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch)

- GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu những ứng dụng thực tế về nguyên tử Tích cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao

- Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:

1 Kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm trong nước được không? Giải thích?

2 Nêu cách bảo quản kim loại kiềm?

3 Trong kem đánh răng người ta thường bổ sung một loại muối có tác dụng chống sâu răng Hãy cho biết đó

là muối của nguyên tố halogen nào?

- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao

3 Sản phẩm

Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch)

4 Đánh giá

- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo

- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ) Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS

V HỌC LIỆU

- Sách giáo khoa Hóa Học 10 ban cơ bản

- Video thí nghiệm thể hiện phản ứng của kim loại kiềm với nước trên Youtube theo

địa chỉ link https://www.youtube.com/watch?v=KvfpK1nwU

- Video thí nghiệm thể hiện tính linh động của các halogen trên Youtube theo

địa chỉ link https://www.youtube.com/watch?v=Ca sDEe7XTdZ7s

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 15 : Chủ đề: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, TÍNH CHÂT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN(tt)

I Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức

- Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A

- Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trongnhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử)

- Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì

- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A

- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn

Kĩ năng Dựa vào qui luật chung, giải thích được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A)

cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:

- Độ âm điện, bán kính nguyên tử

- Tính chất kim loại, phi kim

- Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro

- Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng

* Trọng tâm Biết:

- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện

Trang 17

- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim các nguyên tố trong mộtchu kì, trong nhóm A

- Quy luật biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của một số nguyên tố trong một chu kì,trong nhóm A

(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)

- Định luật tuần hoàn

Thái độ

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học - Tích cực, chủ động tiếp thu kiến

thức

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề, diễn giảng – phát vấn.

2 Các kĩ thuật dạy học

- Hỏi đáp tích cực.- Khăn trải bàn.- Nhóm nhỏ

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên (GV)

- Làm các slide trình chiếu, giáo án, hình 2.1, bảng 6, 7, 8 (sgk)

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).

2 Học sinh (HS)

- Học bài cũ, làm bài, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.

IV Chuỗi các hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

- Tìm hiểu về tính kim loại, phi kim qua nội dung trong phiếu học tập số 1

- Rèn năng lực tư duy, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

2 Phương thức tổ chức

HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1.

- GV chia lớp thành 4 nhóm để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1

- Sau đó giáo viên cho cả lớp hoạt động chung bằng cách cử 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung;hoàn thiện phiếu học tập

Trang 18

Phiếu học tập số 1

- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố, xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?a) Li(Z=3); Na(Z=11); K(Z=19)

b) P(Z=15); S (Z=16); Cl(Z=17)

- Nguyên tố nào là kim loại, phi kim? Vì sao? Chúng có xu hướng ntn trong các phản ứng hóa học?

- Viết công thức hóa học của các nguyên tố trên với oxi, hiđro (nếu có), nhận xét hóa trị của cácnguyên tố đó ?

- Dự kiến một số vướng mắc của học sinh để hỗ trợ khó khăn của học sinh (HS có thể viết được nhiều ctpt vớioxi )

- Giáo viên không chốt kiến thức mà liệt kê kiến thức từ đó dẫn dắt gợi mở sự tò mò tìm hiểu tiếp bài học củahọc sinh Các vấn đề này sẽ được giả quyết ở hoạt động hình thành kiến thức và hoạt động luyện tập

- Nêu được khái niệm về tính kim loại, tính phi kim

- Nêu được quy luật biến đổi tính chất trong một chu kỳ

- Lấy ví dụ minh họa

- Dựa vào kiến thức đã học giải thích được quy luật biến đổi đó

- Nêu được quy luật biến đổi tính chất trong một nhóm A.- Lấy ví dụ minh họa

- Dựa vào kiến thức đã học giải thích được quy luật biến đổi đó

- Xác định được nguyên tố nào có tính KL mạnh nhất, nguyên tố nào có tính PK mạnh nhất

- Nêu được khái niệm độ âm điện

- Nêu được quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố theo chu kì và theo nhóm A

- Độ âm điện có mối liên quan ntn so với tính KL, tính PK

2 Phương thức tổ chức

- HĐ GV và HS: Từ vd ở HĐTN ở phần A hs rút ra nhận xét về xu hướng của các KL, PK trong các PƯHH

từ đó rút ra khái niệm về tính kim loại, tính phi kim

GV: lưu ý “ Ranh giới tương đối giữa nguyên tố kim loại, phi kim trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa

học được phân cách bằng đường dích dắc in đậm Phía bên phải là nguyên tố phi kim, bên trái là nguyên tốkim loại”

GV: Treo hình 2.1 Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành các câu hỏi (chiếu slide):

- GV chia lớp thành 4 nhóm để hoàn thành nội dung câu hỏi

Câu 1 Trong 1 chu kỳ, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào khi đi từ trái sang phải?

Câu 2 Khả năng nhường, nhận e trong một chu kỳ biến đổi như thế nào khi đi từ trái sang phải?

 HS rút ra qui luật, lấy VD chứng minh

Câu 3 Giải thích thêm về qui luật

Trang 19

- HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm bất kỳ báo cáo, các nhóm còn lại tham gia phản biện GV chốt lại kiến

thức

GV Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành các câu hỏi (chiếu slide):

- GV chia lớp thành 4 nhóm để hoàn thành nội dung câu hỏi

GV: Treo hình 2.1 Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành các câu hỏi (chiếu slide):

- HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm bất kỳ báo cáo, các nhóm còn lại tham gia phản biện GV chốt lại kiến

thức

HĐ GV và HS: Tìm hiểu độ âm điện

GV: Dựa vào SGK hãy cho HS nêu khái niệm độ âm điện,

nhận xét mối quan hệ giữa tính KL, tính phi kim và độ âm điện?

GV: Treo bảng 6 SGK giá trị độ âm điện lên bảng Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành các câu hỏi

(chiếu slide):

- GV chia lớp thành 4 nhóm để hoàn thành nội dung câu hỏi

- HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm bất kỳ báo cáo, các nhóm còn lại tham gia phản biện GV chốt lại kiến

thức

3 Kết quả

I TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM

- Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất e để trở thành ion dương

Nguyên tử càng dễ mất e  tính kim loại càng mạnh

- Tính phi kim: là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu e để trở thành ion âm

Nguyên tử càng dễ thu e  tính phi kim càng mạnh

1 Sự biến đổi tính chất trong 1 chu kỳ

Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần

VD: Trong chu kỳ 3:

- Tính kim loại của: Na > Mg > Al

- Tính phi kim của: Si < P < S < Cl

Giải thích:Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải thì:

Điện tích hạt nhân tăng, số lớp e không đổi  lực hút giữa hạt nhân với các e lớp ngoài cùng tăng  bán kính nguyên tử giảm  khả năng nhường e giảm đồng thời khả năng thu thêm e tăng lên  tính kim loại giảm và tính phi kim tăng

1 Trong 1 nhóm A, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào khi đi từ trên xuống?

2 Khả năng nhường, nhận e trong một nhóm A biến đổi như thế nào khi đi từ trên xuống?

 HS rút ra qui luật, lấy VD chứng minh

3 Giải thích thêm về qui luật

4 Cho biết trong bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố nào có tính kim loại mạnh nhất và tính phi kimmạnh nhất?

Câu 1 Nêu quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố theo chu kì và theo nhóm A

Câu 2 Qui luật biến đổi độ âm điện này có phù hợp với sự biến đổi tính kim loại, phi kim của các nguyên

tố trong chu kì và trong nhóm A không?

Câu 3 Rút ra kết luận chung về tính KL và PK

Trang 20

2 Sự biến đổi tính chất trong 1 nhóm A

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần, đồng thời tính phi kim yếu dần

VD: Trong nhóm IA, tính kim loại của: Li < Na < K < Rb < Cs

Trong nhóm VIIA, tính phi kim của: F > Cl > Br > I

Giải thích: Trong một nhóm, khi đi từ trên xuống thì:

Điện tích hạt nhân tăng, số lớp e tăng vượt mạnh hơn  lực hút giữa hạt nhân với các e lớp ngoài cùng giảm  bán kính nguyên tử tăng  khả năng nhường e tăng đồng thời khả năng thu thêm e giảm  tính kim loại tăng và tính phi kim giảm

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

C Hoạt động luyện tập( 10’): BT 1, 2,4 SGK trang 47,48

5 Bài tập về nhà (1’): BT 8,9 SGK trang 48

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 16 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, TÍNH CHÂT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN(tt)

I Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức

- Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A

- Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trongnhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử)

- Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì

- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A

- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn

Kĩ năng Dựa vào qui luật chung, giải thích được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A)

cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:

- Độ âm điện, bán kính nguyên tử

- Tính chất kim loại, phi kim

Trang 21

- Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro.

- Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng

* Trọng tâm Biết:

- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện

- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim các nguyên tố trong mộtchu kì, trong nhóm A

- Quy luật biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của một số nguyên tố trong một chu kì,trong nhóm A

(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)

- Định luật tuần hoàn

Thái độ

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học - Tích cực, chủ động tiếp thu kiến

thức

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề, diễn giảng – phát vấn.

- Làm các slide trình chiếu, giáo án, hình 2.1, bảng 6, 7, 8 (sgk)

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).

2 Học sinh (HS)

- Học bài cũ, làm bài, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.

- Bút mực viết bảng.

IV Chuỗi các hoạt động học

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hóa trị của các nguyên tố hóa học (10 phút)

1. Mục tiêu

- Biết được hóa trị cao nhất với oxi, công thúc oxit cao nhất, hóa trị với H, công thức với H

- Nêu được quy luật biến đổi của chúng

2 Phương thức tổ chức

GV: Treo bảng 7 lên bảng Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành các câu hỏi (chiếu slide):

- GV chia lớp thành 4 nhóm để hoàn thành nội dung câu hỏi

3

4

Câu 1 Nhận xét gì về sự biến đổi hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi và hóa trị

của các nguyên tố PK trong hợp chất với hidro theo chu kì?

Câu 2 Dựa vào các quy luật trên rút ra được kết luận gì về sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố?

Trang 22

-HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm bất kỳ báo cáo, các nhóm còn lại tham gia phản biện GV chốt lại kiến

thức

3 Kết quả

II HÓA TRỊ CỦA NGUYÊN TỐ

Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt

từ 1 đến 7, còn hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hidro giảm từ 4 đến 1

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Hoạt động 2: Tìm hiểu về oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A thuộc cùng chu kỳ (10 phút)

1 Mục tiêu

- Biết được sự biến đổi tính chất của các oxit, hidroxit trong cùng một nhóm A

- Nêu được quy luật biến đổi của chúng trong cùng một chu kỳ

2.Phương thức tổ chức

GV: Treo bảng 8 lên bảng Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội dung câu hỏi (chiếu slide):

- GV chia lớp thành 4 nhóm để hoàn thành nội dung câu hỏi

-HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm bất kỳ báo cáo, các nhóm còn lại tham gia phản biện GV chốt lại kiến

Trang 23

Axit Yếu

H3PO4

Axittrungbình

H2SO4

Axitmạnh

HClO4

AxitrấtmạnhKết luận:

Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng yếu dần đồng thời tính axit của chúng mạnh dần.

4.Đánh giá

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Hoạt động 3: Tìm hiểu về định luật tuần hoàn (5 phút)

1.Mục tiêu

- Nêu được các yếu tố biển đổi tuần hoàn

- Phát biểu được định luật tuần hoàn

2.Phương thức tổ chức

- HĐ vấn đáp: Gv gợi ý “ Trên cở sở khảo sát sự biến đổi cấu hình e nguyên tử, bán kính nguyên tử, độ âm điện, hóa trị của các nguyên tố…ta thấy tính chất của các nguyên tố hóa học biến đổi như thế nào theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ?

HS: trả lời câu hỏi trên và rút ra phát biểu định luật tuần hoàn.

3.Kết quả

IV ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

“ Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất và hợp chất tạo nên từ các

nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.”

4.Đánh giá

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

C Hoạt động luyện tập (20 phút)

1 Mục tiêu

- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế

và ứng dụng của oxi – ozon trong thực tiễn

- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức mônhọc, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

2 Phương thức tổ chức

+ Vòng 1: GV chia lớp thành 3 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và chính xác câu hỏi mà

GV đã chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước) Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1

Bài 1 Nguyên tố Clo (Cl) (Z= 17)

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Clo

b) Xác định vị trí của nguyên tố Clo trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (giải thích)

c) Clo có tính kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Tại sao ?

Trang 24

d) Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi ?

e) Công thức oxit cao nhất ?

f) Hóa trị với hiđro ?

g) Công thức hợp chất khí với hiđro ?

+ Vòng 2: Trên cơ sở 3 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 2 GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải.

- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài giải Cả lớp góp ý,

bổ sung GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung Ghi điểm cho mỗi nhóm

- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề

+ GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung

+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học

+ Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1 Tính chất kim loại của một nguyên tố theo quan điểm hoá học được thể hiện bằng:

A khả năng nhường electron của các nguyên tử B khả năng phản ứng với phi kim

C đại lượng độ âm điện D khả năng nhận electron của các nguyên tử

Câu 2 Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 17 Nếu sắp xếp các nguyên tố theo

thứ tự tính phi kim tăng dần thì dãy sắp xếp nào sau đây đúng:

A Z<X<Y B X<Y<Z C X<Z<Y D Y<Z<X

Câu 3 Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?

A I, Br, Cl, P B O, S, Se, Te C C, N, O, F D Na, Mg, Al, Si

Câu 4 Trong một chu kì khi điện tích hạt nhân tăng dần thì :

A bán kính ng tử giảm dần, tính kim loại tăng dần B bán kính ngtử giảm dần, tính phi kim tăng dần

C bán kính ngtử tăng dần, tính kim loại tăng dần D bán kính ngtử tăng dần, tính phi kim tăng dần

Câu 5 Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA: Mg-Ca-Sr-Ba Từ Mg-Ba theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính

kim loại thay đổi theo chiều:

Câu 6 Trong một chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì:

A độ âm điện tăng dần nên tính phi kim tăng dần B độ âm điện giảm dần nên tính phi kim giảm dần

C độ âm điện tăng dần nên tính kim loại tăng dần D độ âm điện giảm dần nên tính kim loại giảm dần

Câu 7 Đại lượng không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là

A bán kính nguyên tử B hóa trị cao nhất với oxi C tính kim loại, tính phi kim.D nguyên tử khối.Câu 8 Sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tố 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl là

A Không thay đổi B Tăng dần C Không xác định D Giảm dầnCâu 9 Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì:

A tính kim loại giảm, tính phi kim tăng B tính kim loại tăng, tính phi kim tăng

C tính kim loại giảm, tính phi kim giảm D tính kim loại tăng, tính phi kim giảm

Câu 10 Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là

Câu 11 Các nguyên tố: F, Si , P , O được sắp xếp theo thứ tự giảm dần hoá trị với hiđro Đó là

A Si , P , O, F B F, Si , P , O C F, Si , O, P D O, F, Si , PCâu 12 Nguyên tố R có công thức với hidro là RH4 Công thức oxit cao nhất của R là

Trang 25

A RH3 B RH4 C H2R D HRCâu 13 Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O7 Công thức hợp chất khí với hiđro là

A HR B RH4 C H2R D RH3

Câu 14 Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% H về khối lượng Nguyên tử khối của nguyên tố R là

Câu 15 Các nguyên tố: Cl, C, Mg, Al, S được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoá trị cao nhất với oxi Đó là

A Cl, C, Mg, Al, S B S, Cl, C, Mg, Al C Mg, Al, C, S, Cl D Cl, Mg, Al, C, SCâu 16 Sắp xếp các bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần

A Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2 B Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2

C Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3 D Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3

Câu 17 Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt:

(X) 1s22s22p63s1 (Y) 1s22s22p63s2 (Z) 1s22s22p63s23p1

Hiđroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần là

A XOH<Y(OH)2<Z(OH)3 B Y(OH)2<Z(OH)3<XOH

C Z(OH)3<Y(OH)2<XOH D Z(OH)3<XOH<Y(OH)2

Câu 18 Trong các hidroxit dưới đây, chất nào có tính axit mạnh nhất?

A HClO4 B D HBrO4 C H2SeO4 D H2SO4

Câu 19 Biến thiên tính chất bazơ của các hiđroxit nhóm IA theo chiều tăng của số thứ tự là

A tăng B giảm sau đó tăng C không thay đổi D giảm

Câu 20 Theo định luật tuần hoàn, tính chất hóa học của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của:

A nguyên tử khối B điện tích ion C số oxi hóa D điện tích hạt nhân ngtử

D Hoạt động vận dụng và mở rộng (10 phút)

1 Mục tiêu

Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

-Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường

2 Phương thức tổ chức

- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch)

- Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:

1 Cho biết cấu hình electron của nguyên tố Al: 1s22s22p63s23p1 và nguyên tố S:1s22s22p63s23p4 Hãy suy ra vịtrí của Al, S trong hệ thống tuần hoàn, suy ra tính chất hoá học cơ bản của chúng

2 Dựa vào vị trí của Magie (Z = 12) trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của nó:

- Là kim loại hay phi kim

- Hoá trị cao nhất với oxi

- Viết công thức của oxit và hiđroxit Những hợp chất này có tính axit hay bazơ?

a So sánh tính phi kim của: 35Br ; 53I; 17Cl

b So sánh tính axit của H2CO3 và HNO3

c So sánh tính bazơ của NaOH; Be(OH)2 và Mg(OH)2

4 GV cho HS về nhà làm từ bài 1 đến bài12 trang 47, 48 SGK

5 Tham khảo bài 10- ý nghĩa bảng tuần hoàn để trả lời BT 1,2,3

Kết quả

Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch

3 Đánh giá

- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo

- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhómHĐ) Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 26

Tiết 17 :LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH E

NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:

- Cấu hình electron nguyên tử

- Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó

- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận

* Trọng tâm: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính

chất cơ bản của nguyên tố

Thái độ

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học

II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, thuyết trình đàm thoại gợi mở.

2/ Các kĩ thuật dạy học

- Hỏi đáp tích cực - Khăn trải bàn - Nhóm nhỏ

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên (GV)

- Làm các slide trình chiếu, phiếu học tập, giáo án - Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên

bảng từ)

2 Học sinh (HS)

- Học bài cũ - Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm - Bút mực viết bảng.

IV Chuỗi các hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (20 phút)

1 Mục tiêu

- Huy động các kiến thức đã được học của HS về nguyên tử, BTH ở bài trước, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểukiến thức mới

- Tìm hiểu về cách so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

- Rèn năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

2 Phương thức tổ chức

HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật hoạt động nhóm nhỏ để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1.

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1

Trang 27

Phiếu học tập số 1 Câu 1: Biết nguyên tố X có số thứ tự là 15, thuộc chu kì 3, nhóm VA Hãy xác định :

- Số hạt proton, số electron.

- Số lớp electron.

- Số electron lớp ngoài cùng.

- Tên nguyên tố.

Câu 2: Biết cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố T là: 1s2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 Hãy xác định vị trí của T

trong bảng tuần hoàn ?

Câu 3: Nguyên tố Y ở ô thứ 16 , thuộc chu kì 3 , nhóm VIA Hãy xác định Y là:

- nguyên tố hóa học nào, kim loại hay phi kim?.

- hóa trị cao nhất với oxi, công thức oxit cao nhât?

- hóa trị với hiđro, công thức hợp chất khí với hiđro?

- oxit và hiđroxit là axit hay bazơ?

Câu 4: Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính phi kim của các nguyên tố X , Y , T ở trên ?

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và giao mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung Các nhóm thảo luận và viết kết quảcủa mình vào bảng phụ

HĐ chung cả lớp:

- GV từng nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên không chốt kiến thức Muốnhoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể có thể quên sự biến đổi

Câu 2: T : Ô 17; Chu kì 3; Nhóm VIIA.

Câu 3: - Y là nguyên tố lưu huỳnh, là phi kim.

- hóa trị cao nhất với oxi là 6, công thức oxit cao nhất SO3

- hóa trị với hiđro là 2, công thức hợp chất khí với hiđro là H2S

- SO3 là oxit axit và H2SO4 là axit mạnh

Câu 4: HS có thể không sắp xếp được thứ tự tăng dần tính phi kim hoặc chỉ sắp xếp được thứ tự của 2 cặp X

và Y; hoặc Y và T mà không nhận ra được tính chất bắc cầu của giữa 3 nguyên tố trên.→ tạo mâu thuẫn nhậnthức

- HS phát triển được kĩ năng luyện tập, tái hiện lại được kiến thức cũ đã học ở bài trước

Hoạt động 1: Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó(10 phút)

Quan hệ vị trí và tính chất của nguyên tố

Trang 28

(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)

Câu 1: Dựa vào câu 1 và câu 2 trong phiếu học tập một hãy cho biết mối liên hệ giữa vị trí của một nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó?

Vị trí của nguyên tố Cấu tạo của nguyên tử

Câu 2: Dựa vào câu 3 trong phiếu học tập một hãy cho biết mối liên hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố?(Nếu biết được vị trí của nguyên tố trong BTH có thể suy ra những tính chất hóa học cơ bản

- HĐ chung cả lớp: GV mời 2 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung,

phản biện GV chốt lại kiến thức

3 Kết quả

+Quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó.

+ Quan hệ giữa vị trí và tính chất nguyên tố

Biết được vị trí nguyên tố có thể suy ra tính chất hóa học cơ bản của nó như:

Tính kim loại, phi kim

Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi, hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với hidro

CT oxit cao nhất

.CT hợp chất khí với hidro

CT hidroxit (nếu có) và tính axit hay bazo của chúng

4.Đánh giá:Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.

Cấu tạo nguyên tử-Số p, số e

-Số lớp e

- Số e lớp ngoài cùng

Trang 29

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.

Hoạt động 2: So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận (5 phút)

1 Mục tiêu

- So sánh được tính kim loại, tính phi kim của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

- Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

2 Phương thức tổ chức

+ HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật hỏi đáp tích cực để hoàn thành tiếp nội dung trong phiếu học tập số 1, tập trung

vào việc so sánh tính chất hóa học (tính kim loại, phi kim) của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả và phản biện cho nhau GV chốt lại kiến thức (sản phẩm của

nhóm ở HĐ 1 vẫn được lưu giữ trên bảng)

+ Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV có thể gợi ý cho HS dựa vào quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong cùng chu kì và cùng nhóm A(chú ý tính chất bắc cầu của các nguyên tố)

3.Kết quả

+ So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

- Dựa vào cấu hình electron ta xác định được vị trí của X , Y , T trong bảng tuần hoàn

Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

C.Hoạt động luyện tập, vận dụng (15 phút)

1 Mục tiêu

- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử,quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố, so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tốlân cận

- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo

Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

2 Phương thức tổ chức

+ HĐ nhóm và cá nhân: GV yêu cầu mỗi HS hoạt động cá nhân để hoàn thành câu hỏi 1→5, sau

đó hoạt động nhóm nhỏ để hoàn thành câu hỏi 6→7 trong phiếu học tập số 3

Phiếu học tập số 3 Câu 1: Khi biết được vị trí của một nguyên tố trong BTH thì chưa thể biết:

A hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị với hidro B oxit, hidroxit có tính axit hay bazơ.

C tính kim loại hay tính phi kim. D độ âm điện

Câu 2: Cấu hình electron của nguyên tử X có electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 3p4 Phát biểu

nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử X?

A Lớp ngoài cùng của X có 6 electron B X thuộc chu kì 3, nhóm VIA.

C Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron. D Tổng số electron trên phân lớp s là 6.

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là [Ar]4s1 Phát biểu nào sau đây không đúng về

M ?

Trang 30

A M thuộc chu kì 4, nhóm IA B Hidroxit của M là một bazơ mạnh.

C Công thức oxit cao nhất của M có dạng MO. D Nguyên tử M có khả năng hình thành ion dương Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA Cấu hình electron của nguyên tử X là

A 1s22s22p63s23p64s24p2 B 1s22s22p63s2

C 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 D 1s22s22p63s23p63d10 4s2

Câu 5: Số hiệu nguyên tử (Z) của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 10, 19 Nhận xét nào sau đây ĐÚNG ?

A X thuộc nhóm VA B M thuộc nhóm IIB C A, M thuộc nhóm IIA D Q thuộc nhóm IA.

Câu 6: Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 10, 19 Nhận xét nào sau đây ĐÚNG ?

A Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì B A, M thuộc chu kì 2.

Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VA Công thức hợp chất khí của X với hiđro là

Câu 11: Nguyên tố A thuộc chu kỳ 2 nhóm IIIA, B thuộc chu kỳ 3 nhóm IIIA, C thuộc chu kỳ 3 nhóm IIA,

D thuộc chu kỳ 4 nhóm IIA Tính kim loại của các nguyên tố giảm theo thứ tự

A D > C > B > A B A > B > C > D

C A > D > B > C D B > C > D > A

Câu 12: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính phi kim của các nguyên tố sau: 14X; 15Y; 8T

A X < Y < T B T < X < Y C Y < X < T D X < T < Y.

Câu 13: Nguyên tố X, Y và Z đều thuộc cùng chu kì 3, X ở nhóm IA, Y ở nhóm IIA, Z ở nhóm IIIA Tính

bazơ của các hiđroxit của nguyên tố tăng dần theo thứ tự ?

A Z(OH) 3< X(OH) < Y(OH)2 B X(OH) < Z(OH)3 < Y(OH)2

C Y(OH)2 < Z(OH)3 < X(OH) D Z(OH) 3 < Y(OH) 2 < X(OH).

Câu 14: Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp trong BTH, biết tổng số proton của hai nguyên tử X và Y là 26 Nhận xét nào ĐÚNG về X và Y ?

A Nguyên tử X và Y đều có khả năng hình thành ion dương

B Tính kim loại của X lớn hơn Y C X và Y thuộc nhóm VIA

D Độ âm điện của X lớn hơn Y

- HĐ chung cả lớp: GV mời 5 HS bất kì (mỗi HS một câu) đứng tại chỗ trình bày đáp án, giải thích Cả lớp

góp ý, bổ sung.GV mời hai nhóm bất kì trình bày cách giải, đáp án của 2 câu còn lại Cả lớp góp ý, bổ sung

GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung Ghi điểm cho HS

3 Kết quả, đánh giá

Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS Giúp HS tìm hướng giải quyết nhữngkhó khăn trong quá trình hoạt động

+ GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung.Cho điểm

+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 20/09/2020, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w