Bài giảng Vật lý đại cương A2 - Chương I: Trường điện từ có nội dung trình bày về: luận điểm Maxwell thứ nhất, điện trường xoáy, luận điểm thứ hai của Maxwell, dòng điện dịch, trường điện từ và hệ phương trình Maxwell,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết bài giảng.
Trang 1CHƯƠNG I TRƯỜNG ĐIỆN TỪ
Trang 2I Luận điểm Maxwell thứ nhất Điện trường xoáy
1 Phát biểu luận điểm: Bất kỳ một từ trường nào biến đổi theo thời gian cũng sinh ra một điện
trường xoáy.
B đang tăng B đang giảm
Chiều của E trùng với chiều của dòng điện cảm ứng i c
Trang 42 Phương trình Maxwell – Faraday (M-F)
Xét một vòng dây dẫn khép kín (C) nằm trong
một từ trường B đang biến đổi Theo định luật cơ bản của hiện tượng cảm ứng điện từ, suất điện
động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây:
Theo định nghĩa của suất điện động:
( ) (1)
m c
E
+ S
(C)
Trang 5So sánh (1) và (2) ta được:
Đây là phương trình M-F dạng tích phân
Trong giải tích vectơ, người ta chứng minh được: Mà:
Trang 6Vì chỉ có từ trường biến đổi theo thời gian mới
sinh ra điện trường xoáy, nên dấu đạo hàm toàn phần theo thời gian được thay bằng dấu đạo hàm riêng phần theo thời gian, nghĩa là ta có:
Đây là phương trình M-F dạng vi phân
B rot E
Trang 7II Luận điểm thứ hai của Maxwell Dòng điện dịch
1 Phát biểu luận điểm: Bất cứ một điện trường
nào biến đổi theo thời gian cũng sinh ra một từ
trường.
2 Phương trình Maxwell- Ampere (M- A)
a) Giả thuyết của Maxwell về dòng điện dịch:
Dòng điện dịch là dòng điện tương đương với điện trường biến đổi theo thời gian về phương diện sinh
ra từ trường.
Maxwell đã đặt một giả thuyết về phương chiều
và độ lớn của dòng diện dịch đó.
Trang 8b) Biểu thức của mật độ dòng diện dịch:
Theo Maxwell điện trường biến đổi giữa hai bản tụ sinh ra từ trường giống như một dòng điện (dòng điện dịch)chạy qua toàn bộ không gian giữa hai
bản của tụ điện, có chiều là chiều của dòng điện
dẫn trong mạch, và có cường độ bằng cường độ
dòng điện dẫn trong mạch đó.
Gọi I d là cường độ dòng điện dịch chạy giữa hai bản tụ, I là cường độ dòng điện dẫn, S là diện tích của mỗi bản thì mật độ dòng điện dịch giữa hai
Trang 9Vecto cảm ứng điện luôn hướng từ bản dương
sang bản âm, khi tụ nạp điện , cùng chiều với
, và D tăng, khi tụ phóng điện, ngược chiều với và D giảm nên có thể viết :
Vì chỉ có điện trường biến đổi theo thời gian mới
sinh ra từ trường nên viết lại:
dj
Trang 10Xét tụ điện C đang phóng điện và nạp điện
Tụ điện phóng điện Tụ điện nạp điện
+ +
_ _
I
D
+ +
H
0
D t
D t
Trang 11Bản chất của dòng điện dịch:
Trong chân không như vậy dòng điện dịch trong chân không về bản chất chỉ
là điện trường biến đổi theo thời gian.
Trong chất điện môi
Vậy trong chất điện môi, mật độ dòng điện dịch gồm hai thành phần: thành phần thứ nhất là mật
độ dòng điện dịch trong chân không, thành phần thứ hai là mật độ dòng điện phân cực Dòng điện
phân cực có liên quan đến sự quay của các lưỡng cực phân tử hoặc sự dịch chuyển của các trọng tâm của các phân tử không phân cực dưới tác
dụng của điện trường ngoài
Trang 12c) Phương trình Maxwell-Ampere (M-A):
Gọi và là vecto mật độ dòng điện dẫn
và dòng điện dịch tại một điểm thì vecto mật độ
dòng điện toàn phần tại điểm đó là:
Xét một đường cong (C) nằm trong miền không
gian có dòng điện dịch và dòng điện dẫn chạy
qua Theo định lý Ampere ta có:
Đây là PT M-A dạng tích phân
j
d
D j
Trang 13Từ PT trên ta suy ra phương trình M-A dạng vi phân:
III Trường điện từ và hệ PT Maxwell
1 Trường điện từ:
Điện trường và từ trường đồng thời tồn tại trong không gian tạo thành một môi trường thống nhất gọi là trường điện từ.
D rot H j
Trang 14Trường điện từ có năng lượng Mật độ năng lượng trường điện từ bằng tổng mật độ năng lượng của điện trường và từ trường:
Năng lượng trường điện từ:
Trang 163) Hệ PT Maxwell dạng vi phân:
Ngoài ra nếu môi trường đồng chất và đẳng hướng thì ta có các phương trình liên hệ cho trường với tính chất của môi trường
Trang 17Cho R = 55mm và dE/dt = 1,5.10 12 V/ms
;
r R r R
Trang 18a) Giữa các bản cực không có dòng điện dẫn nên
Trang 20Ví dụ: Một tụ điện phẳng song song cấu tạo bởi hai bản cực tròn bán kính R = 18cm, nối với
nguồn sức điện động giá trị lớn nhất của dòng điện dịch là i dmax = 7,6μA Bỏ qua
sự loang của điện trường ra bên ngoài mép của bản cực a) Tính giá trị lớn nhất của dòng điện i b) Tính giá trị lớn nhất của c)Tính
khoảng cách d giữa các bản cực d) Tính giá trị lớn nhất của B ở miền giữa hai bản cực, và cách tâm một khoảng r = 11cm
Trang 21a)i max = i dmax = 7,6μA
b)
0 0
0
6 max
E
E d
d E
Trang 22220 sin130
cos130 220.130
i mm
Trang 23d) Giữa hai bản tụ không có dòng điện dẫn nên PT Ampere dạng tích phân là