1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Sinh học đại cương A2: Chương 4 - Ngô Thanh Phong

46 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Phát Triển Phôi Và Tổ Chức Cơ Thể Động Vật
Tác giả Ngô Thanh Phong
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Sinh Học
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 637,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Sinh học đại cương A2: Chương 4 Sự phát triển phôi và tổ chức cơ thể động vật, cung cấp cho người học những kiến thức như: Sự phát triển phôi; Các loại mô động vật; Các cơ quan và hệ cơ quan ở động vật. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG 4

GIẢNG VIÊN: NGÔ THANH PHONG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC – BỘ MÔN SINH HỌC

SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI

VÀ TỔ CHỨC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT

Trang 2

NỘI DUNG GIÁO TRÌNH

I SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI

II CÁC LOẠI MÔ ĐỘNG VẬT

III CÁC CƠ QUAN VÀ HỆ CƠ QUAN

Ở ĐỘNG VẬT

Trang 3

I SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI

1 GIAI ĐOẠN PHÂN CẮT VÀ

PHÁT SINH HÌNH THÁI

Trang 5

HỢP TỬ

→ 2 PHÔI BÀO

→ 4 PHÔI BÀO → 8 PHÔI BÀO

→ … → PHÔI DÂU

→ PHÔI NANG → PHÔI VỊ SỚM

→ PHÔI VỊ MUỘN → PHÔI THẦN KINH

→ GIAI ĐOẠN PHÁT

SINH HÌNH THÁI

1 GIAI ĐOẠN PHÂN CẮT VÀ PHÁT SINH HÌNH THÁI

Trang 6

1 GIAI ĐOẠN PHÂN CẮT VÀ PHÁT SINH HÌNH THÁI

Đã phân cực (cực động vật và cực thực vật), mức độ phân cực tùy loài

Trang 7

1 GIAI ĐOẠN PHÂN CẮT VÀ PHÁT SINH HÌNH THÁI

PHÔI DÂU ( D ) :

Khối tế bào có từ 64 tế bào trở lên

PHÔI NANG ( E ) :

Gồm một lớp tế bào với xoang phôi

tượng thẩm thấu → dịch xoang phôi)

Trang 8

1 GIAI ĐOẠN PHÂN CẮT VÀ PHÁT SINH HÌNH THÁI

PHÔI VỊ:

Do sự lõm vào ở cực thực vật của phôi nang tạo ra phôi vị Phôi vị gồm 2 lớp tế bào, xoang vị và phôi khẩu

Chú ý: Phôi vị sớm và muộn; Miệng sinh trước

và sau; Các lá phôi (phôi bì)

Trang 9

a/ SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI Ở CÁ LƯỠNG TIÊM

tăng tổng khối lượng tế bào

- Ít khác biệt giữa cực động vật và thực vật →

sự phân cắt xãy ra hoàn toàn và tương đối đều

- Trung phôi bì → dây sống;

Nội phôi bì → ống tiêu hóa;

Phôi khẩu → hậu môn

Trang 10

b/ SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI Ở ẾCH

trứng cá Lưỡng tiêm), phân cắt không gia tăng tổng khối lượng tế bào

- Sau giai đoạn phôi vị hóa, ngoại phôi bì chia

Trang 11

c/ SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI Ở CHIM

nhỏ tế bào chất;

- Noãn hoàng không phân cắt, đĩa tế bào chất

phân cắt thành đĩa phôi;

Trang 12

c/ SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI Ở CHIM (tt)

- Đĩa phôi → tách ra thành ngoại và nội phôi bì;

- Phần trước đĩa phôi (giữa của ngoại phôi bì)

tập trung thành rãnh dài → dãi nguyên thủy, là phần kéo dài của phôi khẩu;

- Từ dãi nguyên thủy, các tế bào di chuyển

xuống tạo thành trung phôi bì (một số tế bào

chèn vào nội phôi bì)

Trang 13

d/ SỐ PHẬN CỦA CÁC PHÔI BÌ

nhuộm khác nhau hoặc đánh dấu bằng Carbon hay những chất đồng vị phóng xạ

- Tương lai của các phôi bì:

Ngoại phôi bì → lớp ngoài cùng của da và

gốc ngoại bì;

Trung phôi bì → các mô ở giữa;

Nội phôi bì → các lớp trong cùng của cơ

thể

(Xem chi tiết trong giáo trình – Bảng)

Trang 14

2 GIAI ĐOẠN SAU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI

Trang 15

2 GIAI ĐOẠN SAU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI

- Giai đoạn phôi vị hóa và phôi thần

kinh cung cấp tổ chức định dạng cho sự phát triển phôi và

biến đổi tạo ra các cơ quan

Trang 16

2 GIAI ĐOẠN SAU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI (tt)

- Đặc điểm của giai đoạn này:

phát sinh hình thái;

hình dạng tế bào: giảm thể tích tế bào, gấp nếp và tạo túi;

trọng;

phát triển phôi → sinh giới có nguồn gốc chung.

- Phát triển theo “Chương trình hóa”

Trang 17

3 SỰ PHÁT TRIỂN

HẬU PHÔI

Trang 18

3 SỰ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

- Khác biệt lớn giữa các loài:

mới được nở ra hoặc cần sự chăm sóc chút ít;

hoàn toàn phụ thuộc vào bố mẹ.

- Thời kỳ phát triển sau khi sinh/nở phụ thuộc vào thời gian phát triển phôi:

Thời gian ấp trứng, mang thai dài thì con

sinh ra càng mạnh và phát triển đầy đủ.

Trang 19

a) SỰ TĂNG TRƯỞNG

- Sự phát triển hậu phôi ít phát sinh hình thái.

- Gia tăng số lượng và biệt hóa tế bào → tăng

kích thước

- Tốc độ tăng trưởng: Chậm → nhanh → chậm

→ ngừng.

- Biểu đồ tăng trưởng là hình chữ S nhưng tốc

độ từng giai đoạn tăng trưởng khác nhau tùy loài.

3 SỰ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI (tt)

Trang 20

a) SỰ TĂNG TRƯỞNG (tt)

- Các giai đoạn phát triển không chỉ có kích

thước khác nhau và mà còn khác nhau về tỉ lệ giữa các phần trong cơ thể

3 SỰ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI (tt)

Trang 21

b) SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ẤU TRÙNG VÀ SỰ BIẾN THÁI

- Sự tăng trưởng không phải là cơ chế

chính của sự phát triển hậu phôi mà còn có sự chuyển động phát sinh

hình thái, đặc biệt ở những động vật

có biến thái hoàn toàn

- Sự phát sinh hình thái thường xãy ra

trong vỏ kén.

Trang 22

c) SỰ GIÀ VÀ CHẾT

- Sự phát triển , theo nghĩa sinh học, sẽ là

sự phát triển cho đến khi chết tự nhiên

- Thuật ngữ “Già” dùng để chỉ những

biến đổi phức tạp, dẫn đến sự suy thoái của cá thể trưởng thành và cuối cùng là chết.

Trang 23

c) SỰ GIÀ VÀ CHẾT (tt)

- Quá trình lão hóa , liên quan đến sự

chuyên hóa tế bào

► Những tế bào không chuyên hóa và tiếp tục phân chia sẽ lâu già hơn những tế bào đã chuyên hóa không còn khả năng phân chia

► Mô thần kinh và mô cơ ngừng phân cắt khi cơ thể trưởng thành; gan và tụy vẫn tiếp tục phân cắt khi

cơ thể trưởng thành nên sự lão hóa diễn ra chậm hơn

► Rùa tăng trưởng rất lâu nên sự lão hóa diễn

ra chậm Sự tăng trưởng ở chim và thú dừng lại khi

cơ thể trưởng thành nên sự lão hóa diễn ra nhanh

hơn.

Trang 24

c) SỰ GIÀ VÀ CHẾT (tt)

- Sự già và chết của một tế bào và một

cơ thể hoàn toàn khác nhau :

► Sự già và chết của tế bào đóng vai trò

quan trọng trong sự phát triển phôi, phát sinh hồng cầu và biểu bì mới.

► Sự già của cơ thể không chỉ đơn giản

do tế bào của chúng bị chết mà do

sự suy thoái và chết ở những tế bào không thể thay thế.

Trang 25

c) SỰ GIÀ VÀ CHẾT (tt)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lão hóa :

không đủ thay thế → các tế bào sống hoạt động quá mức → lão hóa.

► Sự thay đổi cân bằng hormone làm xáo

trộn chức năng một số loại mô.

► Tế bào già: tích tụ chất thải → suy

thoái ; khả năng sinh chất kháng độc tố kém → lão hóa.

► Chất phóng xạ trong môi trường → tế

bào suy giảm chức năng và chết

► Sự già của tế bào được “Chương trình

hóa” trong gen.

Trang 26

II MÔ ĐỘNG VẬT

Trang 28

1 BIỂU MÔ

Trang 29

1 BIỂU MÔ

- Vị trí : Bọc và lót tất cả bề mặt tự

do của cơ thể (mặt ngoài của da, lớp

màng trong của ống tiêu hóa, phổi, mạch máu, xoang cơ thể )

không có khoảng gian bào; có tính thấm đặc biệt.

Trang 30

1 BIỂU MÔ (tt)

-Phân loại biểu mô:

► Biểu mô đơn :

Lát đơn, Khối đơn, Trụ đơn

► Biểu mô tầng :

Lát tầng, Khối tầng, Trụ tầng Ngoài ra còn có biểu mô giả tầng

Trang 31

1 BIỂU MÔ (tt)

Trang 32

biệt (mặt trong và mặt ngoài khác nhau).

► Chuyên hóa: lông, tóc, tuyến (đơn – đa bào, chùm đa bào)

Trang 33

1 BIỂU MÔ (tt)

- Chức năng (tt):

Trang 34

2 MÔ LIÊN KẾT

Trang 35

2 MÔ LIÊN KẾT

(chất nền) Phần lớn thể tích

mô liên kết là chất cơ bản.

- Phân loại : 4 loại

► (1) Máu và bạch huyết (mô

kết không điển hình,

tương); tế bào…?

Trang 36

2 MÔ LIÊN KẾT (tt)

- Phân loại (tt) :

► (2) Mô liên kết thật : chất nền

luôn chứa một số sợi

lưới).

loại tế bào với chức

Trang 37

2 MÔ LIÊN KẾT (tt)

- Phân loại (tt) :

Mô liên kết thật

2 loại:

+ Mô liên kết thưa : sợi sắp

xếp không đều, thưa thớt, có

nhiều loại tế bào

→ Khung của tuyến bạch huyết, tủy xương và gan

→ Liên kết các sợi cơ, da với mô bên dưới

→ Hình thành màng bao tim, màng xoang bụng, màng treo

ruột…

Trang 38

2 MÔ LIÊN KẾT (tt)

+ Mô liên kết dày :

Sợi sắp xếp dày đặc, một lượng nhỏ chất nền và ít tế bào

→ Sợi sắp xếp không đều thành mạng

lưới, hình thành lớp bì của da, màng xương

→ Sợi sắp xếp theo kiểu xác định, hình

thành bó sợi song song (gân, dây chằng)

Trang 39

2 MÔ LIÊN KẾT (tt)

- Phân loại (tt) :

► (3) Mô sụn : là dạng chuyên hóa của mô liên kết sợi, chất nền

dẻo , ít tế bào sụn

hiện diện ở mũi, thanh

Trang 40

2 MÔ LIÊN KẾT (tt)

- Phân loại (tt) :

► (4) Mô xương : ít tế bào xương, chất nền rắn , chức nhiều sợi keo, nước và muối vô cơ.

Muối vô cơ chiếm khoảng 65% trọng lượng khô của xương, nhiều

nhất là Ca3(PO4)2 và CaCO3

đỡ và vận động.

Trang 41

3 MÔ CƠ

Trang 42

3 MÔ CƠ

- Đặc điểm : gồm những tế bào dài,

nối với nhau thành bó

- Chức năng: co duỗi, chuyển động

► (1) Cơ xương (cơ vân) : cử động

tùy ý.

► (2) Cơ trơn : cử động không tùy ý

(nội quan).

► (3) Cơ tim : là thành phần cấu tạo

tim.

Trang 43

4 MÔ THẦN KINH

Trang 44

4 MÔ THẦN KINH

- Đặc điểm : gồm những tế bào chuyên

hóa có khả năng đáp ứng nhanh, mỗi tế bào thần kinh có thân và phần kéo dài (sợi)

- Chức năng: Thu nhận kích thích và

dẫn truyền xung động

► (1) Tế bào thần kinh vận động

► (2) Tế bào thần kinh cảm giác

► (3) Tế bào thần kinh trung gian

► (4) Tế bào thần kinh đệm

Trang 45

III CÁC CƠ QUAN

VÀ HỆ CƠ QUAN

Ở ĐỘNG VẬT

Trang 46

III CÁC CƠ QUAN VÀ HỆ CƠ QUAN Ở ĐV

- CÁC CƠ QUAN:

► Động vật đơn bào, đơn giản: không

có cơ quan riêng.

► Động vật bậc cao: có nhiều cơ quan,

các cơ quan cùng chức năng thường sắp xếp thành hệ cơ quan

► Cơ quan cũng thường phức tạp

Ví dụ : Da người do 4 loại mô cấu thành (biểu mô, mô liên kết, mô cơ và mô thần

mạch máu, bộ phận nhận cảm

→ tập hợp thành cơ quan là da

- CÁC HỆ CƠ QUAN (Xem Giáo trình)

Ngày đăng: 27/11/2021, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng tế bào: giảm thể tích tế  bào, gấp nếp và tạo túi; - Bài giảng Sinh học đại cương A2: Chương 4 - Ngô Thanh Phong
Hình d ạng tế bào: giảm thể tích tế bào, gấp nếp và tạo túi; (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm