Axit clohidric: 1 Tính chất hoá học: - Axit clohidric là axit mạnh: Làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng kim loại trước hiđro, oxit bazơ, - GV yêu cầu HS viết CT electron và CT cấu tạo, giải thí
Trang 1Tiết 19: ÔN TẬP VỀ CLO
HS: Kiến thức cũ có liên quan
III Tiến trình bài dạy
* Tính chất hóa học: Tính chất hóa học cơ bản
của Clo là tính oxi hóa mạnh.
1- Tác dụng với kim loại:
Cl2 + kl (trừ Ag, Au, Pt)→Muối clorua (kim loại có
- Trong các phản ứng với kim loại và hidro, clo thể
hiện tính oxi hóa mạnh
3 Tác dụng với nước:
- Khi tan trong nước, một phần clo t/dụng với nước
tạo ra hỗn hợp axit HCl và axit HClO :
Cl0 2 + H2 O → H − 1
Cl + HClO+1
- Trong phản ứng trên, clo vừa là chất khử vừa là
chất oxi hóa
- HClO là chất oxi hóa mạnh nên phản ứng trên là
phản ứng thuận nghịch và nước clo có tính tẩy
màu
* Điều chế:
1- Trong phòng thí nghiệm:
Điều chế clo bằng cách cho axit clohidric đặc tác
dụng với chất oxi hóa mạnh như MnO , KMnO …
Trang 2MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2KMnO4+16HCl→2KCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O
2 Trong công nghiệp:
Sản xuất clo bằng cách điện phân dung dịch bão
hòa natri clorua, có màng ngăn cách hai điện cực
2NaCl +2H2O →đpdd
ngăg màng
Có 2NaOH + H2 + Cl2
II Bài tập.
Bài 1 : Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau :
NaCl > HCl > Cl2 -> NaClO -> NaCl -> Cl2
> KClO3
Bài 2 : Cho hổn hợp MgO và MgCO3 tác dụng với
dung dịch HCl 20% thì được 6,72 lít khí (đkc) và
38 gam muối
a) Tính % khối lượng hổn hợp ban đầu
b) Tính khối lượng axit cần dùng
c) Tính C% các chất trong dd sau phản ứng
ĐS : %MgO = 13,7 % , %MgCO3 = 86,3%
mddHCl = 146 (g): C% ( MgCl2) = 23,45%
Bài 3 : Từ các hoá chất HCl, MnO2,CaCl2 , H2SO4
đậm đặc hãy viết các phương trình phan ứng điều
chế Cl2 và HCl
Bài 4 : Bằng pp hoá học hãy phân biệt các dung
dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau : NaCl,
Na2SO4, H2SO4, KOH, NaNO3
Bài 5: Chỉ dùng quì tím hãy phân biệt các chất:
Na2SO4, NaOH, HCl, Ba(OH)2 và AgNO3
Bài 6: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau :
Fe -> FeCl2 -> FeCl3 -> FeCl2 -> Fe(OH)2
-> FeSO4 -> Fe2(SO4)3
2NaCl+2H2O →đpdd
ngăg màng
Có 2NaOH+H2+Cl2
Hoạt động 3:
GV tổ chức cho học sinh làm các bài tập.
GV : Cho hs hoàn thành ptpư
GV nhận xét sửa chửa những sai sót của hs
và cho điểm
Gv: Định hướng cho hs giải btGV: Cho hs trình bài bài giải
GV nhận xét và nhấn mạnh các kiến thứctrọng tâm và cho điểm
GV : Cho hs trình bày và viết ptpư điềuchế
GV nhận xét sửa chửa những sai sót của hs
và cho điểm
GV: Cho hs trình bày pp nhận biết và viếtptpư
GV : nhận xét và cho điểm GV: Cho hs hoàn thành ptpư
GV nhận xét và nhấn mạnh các kiến thứctrọng tâm và cho điểm
4 Củng cố: Trong khi luyện tập
5 Dặn dò: btvn :
- Cho 26,6 gam hổn hợp NaCl và KCl hoà tan vào nước để được 500 gam dung dịch Cho dung
dịch trên tác dụng vừa đủ với AgNO3 thì thu được 57,4 gam kết tủa
a.Tính % khối lượng mổi nuối trong hổn hợp đầu
b Tính C% của dung dịch muối
Trang 3Tiết 20: BÀI TẬP VỀ HIDROCLORUA – AXIT CLOHIĐRIC
HS: Kiến thức cũ có liên quan đến bài học
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : (2 HS lên bảng)
1- Cho biết tính chất hoá học cơ bản của axit HCl ? Viết phản ứng minh hoạ
- Điều chế: Khí HCl được điều chế trong phòng
thí nghiệm như sau:
+ Cho NaCl tác dụng với dung dịch axit sunfuric
- Khí hidroclorua tan nhiều trong nước
II Axit clohidric:
1) Tính chất hoá học:
- Axit clohidric là axit mạnh: Làm quỳ tím hoá
đỏ, tác dụng kim loại trước hiđro, oxit bazơ,
- GV yêu cầu HS viết CT electron và CT cấu
tạo, giải thích sự phân cực của phân tử HCl
Hoạt động 2:
-GV giới thiệu cho HS cách điều chế khí HCl
rồi yêu cầu HS tính tỉ khối của nó so vớikhông khí =>(d = 1,26)
Sau đó cho HS quan sát thí nghiệm nghiên
cứu độ tan của HCl trong nước ở SGK và yêucầu học sinh đưa ra kết luận
HS quan sát và rút ra kết luận
Hoạt động 3:
-GV yêu cầu HS tự lấy vd về phản ứng củaaxit HCl với kim loại hoạt động, oxit bazơ,bazơ, muối Sửa sai
- GV yêu cầu HS xác định sự thay đổi số oxi
hoá của các ngtố để tìm chất oxi hoá và chấtkhử, rút ra kết luận
Trang 4Bài 2 : Cho 26,6 gam hổn hợp KCl và NaCl hoà
tan vào nước để được 50 gam dung dịch Cho
dung dịch trên tác dụng vừa đủ với AgNO3 thì
được 57,4 gam kết tủa
a Tính % khối lượng các muối có trong hổn
4 Củng cố: trong khi luyện tập
5 Dặn dò: btvn : Muốn hoà tan hoàn toàn 42,2 gam hổn hợp Zn và ZnO người ta phải dùng
100,8 ml dung dịch HCl 36,5% ( D = 1,19 g/ml) thì thu được 0,4 mol khí Tính %m hổn hợp đầu Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau :
KClO3 -> O2 -> Fe3O4 -> FeCl2 > FeCl3 -> Cl2
KCl -> HCl -> Cl2 -> CaCl2 -> Ca(OH)2 -> CaOCl2
Trang 5- GV: soạn bài, phiếu bài tập.
- HS: Kiến thức cũ có liên quan đến bài học
III Tiến trình bài học.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: (1 HS lên bảng)
1- Cho biết tính chất hoá học cơ bản của axit HCl ? Viết phản ứng minh hoạ
- GV: Giới thiệu thêm cho học sinh về công
nghệ sản xuất HCl từ NaCl và H2SO4 sau đó
yêu cầu HS viết phương trình hoá học
- HS Theo dõi GV giới thiệu và viết phương
b-Sản xuất axit clohidric trong công nghiệp:
- Điều chế trực tiếp từ hiđro và clo Phương trình: H2 + Cl2→ 2HClHiện nay, công nghệ sản xuất HCl đi từ NaCl cũngđược áp dụng trong công nghiệp (phương phápsunfat) theo phương trình :
2NaCl + H2SO4 Na2SO4 + 2HCl ( > 4000)
III Muối halorenua và nhận biết ion halorenua:
Trang 6Hoạt động 2:
Nêu tên công thức của một số muối
halorenua? Cho biết ứng dụng?
Bằng phương pháp hoá học nhận biết các
dung dịch sau : KCl, KF, KI, KBr
Hoạt động 3
GV Tổ chức cho học sinh tự làm các bài
tập sau:
GV Cho học sinh lên bảng làm các bài tập
bên rồi đánh giá nhận xét và cho điểm
GV : Cho hs trình bày pp giải bài tập gv
nhận xét lưu ý và cho hs lên bảng làm bài
2 Nhận biết ion halorenua:
-Sử dụng dung dịch AgNO3, tạo kết tủa AgCl trắngNaCl + AgNO3 NaNO3 + 2AgCl
HCl + AgNO3 HNO3 + AgCl
*: Hs lên bảng trình bày.
MtTT
DdAgNO3
↓trắng Ko hiện
tượng ↓vàng
nhạt
↓vàngđậmKCl + AgNO3 →AgCl + KNO3
KBr + AgNO3 →AgBr + KNO3KI+ AgNO3 →AgI + KNO3
IV Bài tập luyện tập Bài 1: Viết ph/trình phản ứng xảy ra khi cho lần lượt
các chất trong nhóm A {HCl, Cl2} tác dụng với lầnlượt các chất trong nhóm B {Cu, CuO, AgNO3,NaOH, CaCO3} Viết phương trình phản ứng củaHCl(nếu có) với MnO2, KMnO4, Fe, Cu, Fe2O3,Cu(OH)2
Bài 2: Cho 30,6g hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và CaCO3tác dụng với axit HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được6,72 lit khí (đktc) Tính khối lượng mỗi muốiCacbonat
Bài 3: Cho 6,3g hỗn hợp Al và Mg tác dụng vừa đủ
với dung dịch HCl 0,4M(d=1,2g/ml) thì thu được6,72 lit khí (đktc)
Bài 4: Viết các phương trình phản ứng để thực hiệnchuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện): CaCO3 →
CaCl2 → NaCl → NaOH → NaClO → NaCl → Cl2 →
FeCl3→ AgCl
4- Củng cố luyện tập:
-Lấy ví dụ bằng phản ứng để chứng minh HCl có đầy đủ tính chất của một axit và có tính chấtriêng là tính khử
-Nêu cách nhận biết ion Cl- trong dung dịch
- Hoàn thành các phương trình phản ứng thực hiện các dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện)
a. NaCl →( 1 ) HCl →( 2 ) FeCl2 →( 3 ) FeCl3→( 4 ) AgCl →( 5 ) Cl2
b. MnO2 →( 1 ) Cl2 →( 2 ) HCl →( 3 ) Cl2 →( 4 ) NaCl →( 5 ) Cl2
5- Dặn dò bài tập về nhà:
-Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 23
-Chuẩn bị nội dung bài 24 và làm bài tập còn lại trang106 SGK
Trang 7Tiết 22 ÔN TẬP SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức :
-Học sinh nắm vững: Thành phần nước javen, clorua vôi
-Học sinh hiểu : Nguyên nhân làm cho nước javen và clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng Vì saonước javen và clorua vôi không để lâu được
- HS: Kiến thức cũ có liên quan đến bài học
III- Tiến trình bài dạy :
1- Ổn định tổ chưc
2- Kiểm tra bài cũ: (3 HS lên bảng)
1- Bài tập 3/106 SGK, 2- Bài tập 4/106 SGK, 3- Bài tập 7/106 SGK
NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO
- Điều chế: + Trong ptn:
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O+ Trong công nghiệp: Đ/c bằng cách điện phân dungdịch muối ăn, không màng ngăn
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2sau đó có ngay phản ứng:
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
II- Cloruavôi:
- Là chất bột, trắng, xốp có công thức CaOCl2
- Muối hỗn tạp: là muối của một kim loại với nhiều
loại gốc axit khác nhau
- Trong không khí:
Trang 8Hoạt động 2
GV Tổ chức cho học sinh tự làm các
bài tập sau:
GV Cho học sinh lên bảng làm các bài
tập bên rồi đánh giá nhận xét và cho
điểm
GV : Cho hs trình bày pp giải bài tập gv
nhận xét lưu ý và cho hs lên bảng làm
bài tập
GV nhận xét sửa chửa những sai sót của
hs và cho điểm
2CaOCl2 +CO2 + H2O CaCO3+ CaCl2+ 2HClO
- Điều chế: Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O
III Bài tập 1) Cho các chất sau: KCl, CaCl2 , MnO2 , H2SO4 đặc.Trộn 2 hoặc 3 chất với nhau Trộn như thế nào để tạothành hiđro clorua? Trộn như thế nào để tạo thành clo?Viết phương trình phản ứng
2) Cho 30,6g hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và CaCO3 tácdụng với axit HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được 6,72lit khí (đktc) Tính khối lượng mỗi muối Cacbonat
3) Cho 6,3g hỗn hợp Al và Mg tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl 0,4M(d=1,2g/ml) thì thu được 6,72lit khí(đktc)
a Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
c Tính khối lượng muối nhôm thu được sau phản ứng
5) Để hòa tan một hỗn hợp Zn và ZnO người ta phải dùng 100,8ml dung dịch HCl 36,5%(d=1,19).
Phản ứng giải phóng 0,4 mol khí Tìm khối lượng hỗn hợp
5 Dặn dò và bài tập về nhà:
- Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 24 và làm bài1, 2, 4, 5/108 SGK
- Xem trước bài 25
Trang 9Tiết 23: LUYỆN TẬP NHÓM HALOREN
HS: Kiến thức cũ của bài học có liên quan và các bài tập về nhà
C/ Tiến trình bài dạy
liệt của flo với H2
- GV kết luận về tính oxi hoá mạnh nhất
- Nguyên tố Flo có tính oxi hoá mạnh nhất
+ Tác dụng tất cả các kim loại tạo muối florua+ Tác dụng hầu hết các phi kim (trừ O2, N2)+ Tác dụng với Hiđro: H2 + F2 2HF (nổtrong bóng tối, nhiệt độ - 2520)
+ Tác dụng với H2O: 2H2O+ 2F2 4HF+ O2
- Hiđroflorua tan nhiều trong nước tạo thành dungdịch axit flohidric Đây là dung dịch axit yếunhưng có tính chất ăn mòn thuỷ tinh
Trang 10-So sánh với clo và flo, nêu tính chất hoá
học cơ bản của brom? Viết phản ứng
- Kết luận :
+ Brom là chất oxi hoá mạnh
+ F2 > Cl2 > Br2
-Hoạt động 4:
-GV hướng dẫn HS dự đoán tính chất hoá
học của iot Nêu phản ứng minh hoạ
GV tổ chức cho HS làm các bài tập sau:
GV: cho hs trình bày pp nhận biết và viết
ptpư
GV: cho hs giải thích
- GV : Cho hs trình bày pp giải bài tập gv
nhận xét lưu ý và cho hs lên bảng làm bài
H2O + Br2 HBr + HBrO
- Khí hidrobromua tan trong nước tạo thành dungdịch axit bromhiđric Đây là axit mạnh (mạnh hơndung dịch HCl)
2- Sản xuất trong công nghiệp:
2NaI +Cl2 2NaCl + I2 2NaI +Br2 2NaBr + I2
- Iot hầu như không phản ứng với nước
- Khí hidro iotua tan trong nước tạo thành dungdịch axit iothiđric Đây là axit mạnh (mạnh hơndung dịch HCl, HBr)
- Iot có tính chất đặc trưng là tác dụng với hồ tinhbột tạo thành hợp chất có màu xanh
IV- BÀI TẬP:
Bài 1: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết
các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau:NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, NaOH
Bài 2: Giải thích vì sao trong các hợp chất flo chỉ
có số oxi hoá là -1 trong khi các nguyên tố halogenkhác ngoài số oxi hoá là -1 còn có thể có các số oxihoá +1 ,+3,+5,+7 ?
Bài 3: Cho 25gam dung dịch nồng độ 13% gồm
NaBr và CaCl2 tác dụng với 108 ml dung dịchAgNO3 0,5M sau khi loại bỏ kết tủa người ta thêmaxit HCl vào dung dịch thu được lại có thêm0,574gam kết tủa nữa Tính khối lượng mỗi muốitrong hỗn hợp đầu
ĐS : m(NaBr) = 1,03 (g) , m(CaCl2) = 2,12 (g)
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5 Dặn dò: btvn :Hổn hợp A gồm 3 muối NaCl , NaI , và NaBr.
* 5,76g A tác dụng với lượng dư dung dịch Brom cô cạn thu được 5,29 gam muối khan
* Hoà tan 5,76 g A vào nước rồi cho một lượng khí clo sục qua dung dịch sau một thời gian , cô cạnthì thu được 3,955 g muối khan , trong đó có 0,05 mol ion clorua
a Viết ptpư
b Tính % khối lượng mỗi muối trong A
Trang 11Tiết 24
BÀI TẬP NHÓM HALOGEN.
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- HS khắc sâu kiến thức chương Halogen
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập chuỗi phản ứng
II CHUẨN BỊ-PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, nêu vấn đề
- GV chuẩn bị một số bài tập chuỗi phản ứng
- HS ôn tập phần Clo, HCl, muối clorua
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 12Hoạt động 1:
BÀI TẬP 1;Cho bài tập HS thảo luận nhóm
và trả lời
Gọi 2 HS lên bảng trình bày các HS còn lại
làm vào vở rồi nhận xét bài
BT2/
CaOCl2 →( 7 ) Cl2 ←( 8 ) CaCl2 ←( 5 ) CO2
↑(6) (4)↑
2 Trả lời caauhoir trắc nghiệm
1/ Chọn PTPƯ đúng trong các PTPƯ sau:
Trang 134/ Trong các hợp chất với oxi số oxi hoá của Clo có thể là:
b/ NaCl, NaClO, NaOH, H2O
c/ CaOCl2, CaCl2, Ca(OH)2, H2O
d/ HCl, KCl, KClO3, H2O
7/ Thuốc thử dùng để nhận biết ion clorua có trong dung dịch muối clorua hoặc ddHCl là:
a/ AgBr b/ Ca(NO3)2 c/ AgNO3 d/ Ag2SO4
8/ Chon đáp án đúng:
8.1) Cho 1 mẫu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng xảy ra là:
a/ Không có hiện tượng gì
b/ có kết tủa trắng
c/ Có khí không màu thoát ra
d/ Có khí màu vàng thoát ra
9) Cho một ít bột đồng (II) oxit vào dung dịch HCl, hiện tượng xảy ra là:
a/ Không có hiện tượng gì
b/ Đồng (II) oxit tan, dung dịch có màu đỏ
c/ Đồng (II) oxit tan có khí thoát ra
d/ Đồng (II) oxit tan , dung dịch có màu xanh
10/ Chọn câu trả lời đúng khi cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm nóng sẽ thu được:
a/ Muối clorua
b/ Muối hipoclorit
c/ Muối clorua và muối hipoclorit
d/ Muối clorua và muối clorit
Trang 141 Giáo viên : Chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi + bài tập
2 Học sinh : Sách vở ghi chép, học bài, làm bài tập ở nhà
III Tiến trình bài học:
* Ổn định lớp
* HĐ 1:
Viết cấu hình e của 8O, 16S từ đó suy
ra tính chất hoá học của Oxi, lưu
huỳnh
Gv cho Hs lên bảng trình bày
Gv cho Hs nhận xét, sửa chữa, bổ
sung
* HĐ 2: cho biết độ âm điện của O,
S, F có kết luận gì về tính oxi hoá
của O, S, F
* HĐ 3: Ngoài tính oxi hoá, S còn
có tính chất hoá học gì nữa? vì sao?
* HĐ 3:
Ngoài tính oxi hoá thể hiện khi tác dụng với kim loại và H2(cómức oxi hoá -2), S còn thể hiện tính khử khi tác dụng với chấtoxi hoá mạnh và có mức oxi hoá +4,+6
* HĐ 4: Hs khá trình bày.
- Giống nhau : đều có tính oxi hoá Tác dụng với kim loại và
H2 tạo hợp chất có thành phần tương tự nhau:
Trang 15* HĐ 6:
Để phân biệt O2 và O3 người ta dùng
thuốc thử nào? Viết ptpu
* HĐ 8 : Gv củng cố lại toàn bài
của tia tử ngoại
IV Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà: Ôn tập lý thuyết Làm bài tập trong SGK và SBT.
Câu 1: Nhóm oxi – lưu huỳnh nằm ở :
Câu 2: Cho S(Z=16), đáp án ĐÚNG là?
A S thu c kh i nguyên t sộ ố ố C S thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA
B S thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA D S có 6e ở phân lớp ngoài cùng.
Câu 3: SO2 có tên gọi là:
Câu 4: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
A NaOH và NaCl B K2SO4 và NaCl C H2SO4 loãng D Pb(NO3)2
Câu 5: Chất nào sau đây thuộc muối sunfat?
Câu 6: Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Câu 7: Số oxi hóa của S trong H2SO4 là?
Trang 16V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Tiết 26
CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ BÀI TẬP OXI – OZON
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức phần oxi – ozon
- Rèn luyện kĩ năng giải một số bài tập phần oxi – ozon
II Phương pháp:
- Đàm thoại nêu vấn đề
- Chuẩn bị của HS: kiến thức về oxi – ozon
- Chuẩn bị của GV: Một số bài tập tiêu biểu về oxi – ozon
III Tiến trình lên lớp:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Viết các phương trình chứng minh: oxi và ozon có tính oxi hoá
- Có mấy cách điều chế oxi? Viết PTHH?
- HS hoạt động cá nhân và trả lời
1 Oxi có tính oxi hoá mạnh:
Phản ứng với kim loại ( trừ Au, Ag, Pt…)Phản ứng với H2
Phản ứng với Phi kim ( trừ hal)Phản ứng với hợp chất có tính khử ( trừ hợp chất với flo)
2 Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi:
2Ag + O3 →t0 Ag2O + O2
Ag + O2 → không phản ứng.
3 Điều chế oxi:
a) Trong phòng thí nghiệmb) Trong công nghiệp
A, Cho hỗn hợp đi qua kiềm
B, Cho hỗn hợp đi qua phot pho
C, Cho hỗn hợp đi qua H2SO4 đặc
D, Cho hỗn hợp đi qua CuO, đun nóng
3/ Có 3 ống nghiệm đựng SO2, O2, CO2 Dùng phương pháp thực nghiệm nào sau đây để nhận biếtcác chất trên?
Trang 174/ Khác với nguyên tử O, ion O2- có:
A, Bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn
B, Bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn
C, Bán kính ion lớn hơn và ít electron hơn
D, Bán kính ion lớn hơn và nhiều electron hơn.5/ Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước Dẫn khí oxi ẩm đi qua chất nào sau đây để được khí oxi khô?
7/ Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với khí H2 là 19,2 Hỗn hợp khí B gồm có H2 và khí CO, tỉ khối của hỗn hợp khí B đốivới H2 là 3,6
a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp khí A và B
b) Một mol khí A có thể đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol khí CO?
Trang 183CO + O3 → 3CO2.(2)
Trong một mol hỗn hợp khí A có 0,6 mol O2 và 0,4 mol O3
Theo (1): 0,6 mol O2 đốt cháy được 1,2 mol CO
Theo (2): 0,4 mol O3 đốt cháy được 1,2 mol CO
Kết luận: 1 mol hỗn hợp khí A đất cháy được 2,4 mol khí CO
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 19Tiết 27
BÀI TẬP LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH.
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố về tính chất của H 2 S, SO 2 và SO 3
- Một số bài tập nhận biết, chuỗi phản ứng
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS
II Phương pháp:
- Đàm thoại
- HS chuẩn bị lí thuyết phần H2S, SO2 và SO3
- GV chuẩn bị các bài tập, phiếu học tập
III Tiến trình lên lớp:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Viết ptpư chứng minh SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá
- Bài mới:
Hoạt động 1: HS nêu tính chất hoá học H2S, SO2
và SO3 Viết PTHH minh hoạ GV nhận xét đánh
giá cho điểm
2/ SO2 vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử
Phản ứng với: O2, nước Br2 : Thể hiện tính khử
Phản ứng với: H2S: Thể hiện tính oxi hoá
- SO2 là một oxit axit: phản ứng với H2O, bazơ
3/ SO3 là oxit axit: Phản ứng với: H2O, bazơ, oxit bazơ tạo muối
Trang 20- Quì tím chuyển xanh: NH3.
- Quì tím mất màu sau đó chuyển sang đỏ: Cl2
Cl2 + H2O → HCl + HClO
HClO → HCl + 1/2O2↑
- Ba bình khí còn lại không có hiện tượng
- Nhúng giấy KI có tẩm hồ tinh bột vào nhận biết
O3 chuyển xanh
2KI + O3 + H2O → 2KOH + I2↓ + O2
(I2 làm hồ tinh bột chuyển xanh)
- Hai mẫu còn lại cho que đóm vào: O2 bùng cháy
- Cho NaOH dư
+ Cu(NO3)2 → Cu(OH)2↓ xanh
Cu(NO3)2+2NaOH → Cu(OH)2↓+2NaNO3
4/ Nhận biết các chất sau, viết pư nếu có:a) O2, O3, N2, Cl2 và NH3
b) NH3, H2S, O2, O3.c) 5 dung dịch: K2S, Na2SO3, (NH4)2SO4,MgCl2 và Cu(NO3)2
* Củng cố, dặn dò:
1 HS hoàn thành các dạng bài tập vào vở
2 Hoàn thành chuỗi phản ứng, ghi điều kiện:
Trang 21CuO + H2SO4→ CuSO4 + H2O
CuSO4 + H2S → CuS↓ + H2SO4
Na2S + 4Cl2 + 4H2O → Na2SO4 + 8HCl
Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4↓ + 2NaCl
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
- HS chuẩn bị : ôn tập kiến thức về axit sunfuric
III Tiến trình lên lớp:
- Nêu tc của 1 axit, ví dụ H2SO4 loãng?
- HS thảo luận nhóm, trả lời
- Thuốc thử để nhận biết ion sunfat? Vd?
- HS thảo luận nhóm, trả lời