a Đảng cộng sản ra đời là sản phẩm của sự kết hợp của chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân + có áp bức giai cấp thì có đấu tranh giai cấp.. + ĐCS là lãnh tụ chính trị của giai cấp công
Trang 1cCâu 1 Quy luật ra đời của Đảng cộng sản, vai trò của ĐCS với sứ mệnh của GCCN
1.Quy luật ra đời
Khái niệm ĐCS: ĐCS là đội tiên phong, là tổ chức chính trị cao nhất của
GCCN ĐCS bao gồm những người tiên tiến nhất của GCCN và NDLĐ Đấu tranh triệt để và trung thành vì lợi ích của GCCN và NDLĐ của cả dân tộc Đảng lấy chủ nghĩa Mác_Leenin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động
a )Đảng cộng sản ra đời là sản phẩm của sự kết hợp của chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân
+ có áp bức giai cấp thì có đấu tranh giai cấp ngay từ khi mới ra đời GCCN đã tiến hành những cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột của giai cấp tư sản những cuộc đấu tranh ban đầu diễn ra lẻ tẻ và mang mục đích kinh tế, do thiếu lý luận cách mạng và tổ chức tiên phong lãnh đạo nên đều thất bại chính sự phát triển của phong trào công nhân đòi hỏi phải có lý luận dẫn đường để tổ chức, giáo dục, giác ngộ GCCN về sứ mệnh lịch sử của mình , để vạch ra cho GCCN đường lối và pp
cm khoa học chủ nghĩ Mac ra đời đáp ứng đòi hỏi của GCCN
+ chủ nghĩa Mac ra đời đã nhanh chóng thâm nhập vào phong trào công nhân, trở thành hệ tư tưởng, vũ khí lý luận của GCCN Mặt khác thông qua phong trào công nhân chủ nghĩa Mac được kiểm nhiệm, bổ sung và phát triển ngày càng hoàn thện
B ) đảng cộng sản là sp kết hợp giữa chủ nghiac Mac + phong trào công nhân + phong trào yêu nước
khi CNTB -> CNĐQ, chủ nghĩa Mac-Lenin ran rộng không chỉ ở các nước Châu
Âu mà còn khắp các châu lục, ăn sâu vào phong trào yêu nước, phong trào dân chủ Sự hình thành ĐCS còn được thực hiện bằng con đường đặc biệt tùy theo điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Ở nhiều nước thuộc địa và nửa thuộc địa ĐCS được ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mac+ phong trào công nhân + phong trào yêu nước
VD: ĐCS việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa phong trào công nhân + chủ nghĩa Mác + phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX
2.Vai trò của đảng cộng sản
a ) môi squan hệ giữa ĐCS và GCCN
Trang 2giữa Đcs và GCCN có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất hữu cơ với nhau.
+ ĐCS là bộ phận tiên tiến nhất, không thể tách rời của GCCN
+ mục đích và lợi ích của ĐCS và GCCN là thống nhất,
+ GCCN là cơ sở xã hội của ĐCS, là nguồn sức mạnh và nguồn bổ sung lực lượng chủ yếu của Đảng
+ ĐCS mang bản chất GCCN, sự lãnh đạo GCCN thông qua ĐCS và sự lãnh đạo của ĐCS là sự lãnh đạo của GCCN
+ ĐCS không chỉ là đại biểu cho trí tuệ, lợi ích của GCCn mà còn là đại biểu cho trí tuệ và lọi ích của NCLD và toàn dân tộc
b) vai trò của ĐCS
+ ĐCS là nhân tố bảo đảm cho GCCN hoàn thành thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình
+ ĐCS là lãnh tụ chính trị của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, nhờ có lý luận tiên phong của chủ nghĩa Mác leein đảng đã vận dụng vào điều kiện cụ thể để đưa ra chiến lược, cương lĩnh cách mạng đúng đắn, cho cả quá trình cách mạng cũng như cho từng giai đoạn cách mạng
+ ĐCS là đại biểu trung thành của giai cấp công nhân, nhân dân lao động vfa toàn dân tộc,vì vậy dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản, giai cấp công nhân mới tập trung được sức mạnh trg nước và quốc tế trg cuộc đấu tranh thực hiện sứ mệnh lịch lịch sử
+ ĐCS là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân Đây là nơi tổ chức, lôi cuốn, giáo dục, động viên giai cấp công nhân, và các tầng lớp nhân dân lao động thực hiện cương lĩnh cách mạng đã đề ra
3.Đảng cộng sản Việt Nam với việc thực hiện lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3/2/1930 là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mac + phong trào công nhân và phong trào yêu nước, là sự xác nhập 3 tổ chức đảng : Đông Duong cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng và Đong Dương cộng sản liên đoàn
Đảng CSVN là đội tiên phong của GCCN việt Nam, đại biểu trung thành cho lợi ích của GCCN, NDLĐ và của cả dân tộc việt Nam
Trang 3Đảng cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩ Mác và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tange tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động, lấy nguyên tắc tập trung dân chủ làm nguyên tắc cơ bản, lấy sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp công nhân và nhân dân lao động làm mục đích tối cao của mình
Từ khi thành lập đến nay đảng ta đã thể hiện vai trò lãnh đạo, tinh thần trách nhiệm trước giai cấp vfa dân tộc trong tiến trình cách mạng đảng ta đã lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc, đưa cả nước ta bước vào con đường CNXH Trong giai đoạn hiện nay đảng ta lãnh đạo nhân dân tiến hành công cuộc đổi mới, phấn đấu vif mục tiêu dân giàu nước mạnh,xã hội công bằng dân chủ văn minh
Câu 2: khái niệm giá trị thặng dư ? các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
- Giá trị thặng dư là 1 bộ phận của giá trị mới dôi ra bên ngoài giá trị sức lao động
của người công nhân, do công nhân làm thêm sáng tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt
- Giá trị thặng dư được Mac xem là phần chênh lệc giữa giá trị hàng hóa và số
tiền nhà tư bản bỏ ra trong quá trình kinh doanh, nhà tư bản bỏ ra tư bản dưới hình thức tư liệu sản xuất gọi là tư bản bất biến và bỏ ra tư bản để thuê lao động đc gọi là tư bản khả biến tuy nhiên người lao động đã đưa vào hàng hóa 1 lượng giá trị lớn hơn số tư bản khả biến mà nhà tư bản trả cho người lao động Phần dư ra đó gọi là giá trị thặng dư Tức là sản lượng của hàng hóa làm ra có giá trị cao hơn phần tiền mà nhà tư bản trả cho công nhân, mức chênh lệch đó chính là giá trị thặng dư
VD: giả sử 1 người lao động có trong tay giá trị nguyên vật liệu là 1000đ, trên cơ
sở sức lao động đã bỏ ra, người lao động đó sẽ làm ra được sẩn phẩm mói có giá trị 1100đ, số 100 chênh lệch đó chính là giá trị thặng dư lao động Tuy nhiên nhà tư bản chỉ trả cho anh ta 50đ/ 1 sản phẩm , còn 50đ còn lại là do nhà tư bản chiếm của người lao động
-Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thặng dư: năng suát lao động, thời gian lao động, cường độ lao động, công nhệ sản xuất, thiết bị máy móc, trình độ quản lý,
Các hình thức xản xuất giá trị thặng dư
-Mục đích của nhà tư bản là sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa, vì vậy các nhà tư bản đã dùng nhiều pp làm tăng tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư Hai pp là sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng đư tương đối
Trang 4+ pp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
-Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo dài thời gian lao
động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động xã hội, giá trị sử dụng lao động và thời gian lao động tất yếu k thay đổi
-Ngày lao động kéo dài trong khi mà thời gian lao động không đổi, do đó thời gian lao động thặng dư tăng lên, sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là cơ sở chung của chế dộ TBCN
-Thời kì áp dụng: phương pháp này áp dụng ở giai đoạn đầu của quá trình xản xuất CNTB, khi lao động còn ở trình độ thủ công và năng suất lao động còn thấp
-Với lòng tham vô hạn, các nhà tư bản tìm mọi cách để kéo dài thời gian lao động làm thuê, giới hạn trên của ngày lao động do thể chất và tinh thần của người lao động quyết định Vì công nhân còn phải có thời gian ăn, ngủ ngì, việc kéo dài ngày lao động còn vấp phải sự phản kháng của giai cấp công nhân Còn dưới hạn dưới của ngày lao động k thể bằng thời gian lao động tất yếu, tức là thời gian lao động thặng dư = 0 Như vậy về mặ kinh tế ngày lao động dài hơn so với thời gain lao động tất yếu, nhưng k thể vượt quá giới hạn về thể chất và tinh thần của ng lao động
Do vậy giới hạn : ngày lao động phải dài hơn thời gian lao động tất yếu và nhỏ hơn giới hạn về thể chất là tinh thần của người lao động
++pp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
-giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư đc tạo ra do rút ngắn thời gian lao
động tất yếu bằng cách nâng cao năng xuất lao động xã hội, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động vẫn như cũ
VD: ngày lao động là 10h, trong đó 5h là lao động tất yếu, 5h là lao động thặng dư, Nếu giá trị sức lao động giảm đi 1h thì thời gian lao động tất yếu xuống còn 4h do đó thời gian lao động thặng dư tăng từ 5h lên 6h và m’ tăng từ 100% lên 150%
Để giành ưu thế để cạnh tranh, để thu được nhiều giá trị thặng dư, các nhà tư bản
đã áp dụng nhiều tiến bộ kĩ thuật mới vào sản xuất, cải tiến tổ chức sản xuất, hoàn thiện pp quản lý kinh tế nâng cao năng cao năng xuất lao động
Kết quả là giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội nhà tư bản nào thực hiện đc điều đó thì khi bán hàng của mình sẽ thu đc sẽ thu được 1 giá
Trang 5trị thặng dư trội hơn so với các nhà tư bản khác, phần giá trị thặng dư trội hơn đó đc gọi là giá trị thặng dư siêu gạch
Thời kì áp dụng: khi kỹ thuật phát triển, sản xuất giá trị thặng dư tương đối là pp chủ yếu, lịch sử phát triển của lực lượng sản xuất và của năng xuất lao động xã hội dưới chủ nghĩa tư bản trải qua 3 giai đoạn: hợp tác giản đơn, công trường trhur công và đại công nghiệp cơ khí, => đó cũng chính là quá trình nâng cao trình độ bóc lột giá trị thặng dư tương đối
Giới hạn: k có giới hạn do sự tăng lên của năng xuất lao động là k có giới hạn
Cả hai pp này đều làm tăng khối lượng giái trị thặng dư, các nhà tư bản vẫn tìm mọi cách để kết hợp 2 pp này với nhau, Dù có sự điều chỉnh về mặt hình thức nhưng nhunwng bản chất bóc lột giá trị thặng dư của nhà tư bản vẫn không thay đổi, thậm chí ngày càng tinh vi hơn
Câu 3: trình bày khái niệm giai cấp công nhân, nội dung và điều kiện khách quan lịch sử của giai cấp công nhân
1 Khái niện giai cấp công nhân
a) Quan niệm của Mac_Awngghen:
Câu 4: so sánh công thức lưu thông tư bản và công thức lưu thông hàng hóa
Tiền là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hóa, đồng thời cũng là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản mọi tư bản lúc đầu đều biểu hiện dưới hình thái một số tiền nhất định Nhưng bản thân tiền k phải là tư bản, tiền chỉ biến thành tư bản trong những đk nhất định, khi chúng đc sử dụng để bóc lột sức lao động của người khác
Sự vận động của tiền thông thường và đồng tiền tư bản có sự khác nhau hết sức rõ rệt
Lưu thông hàng hóa giản đơn tiền đc gọi là tiền thông thường, vận động theo công thức: H-T-H