Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng - Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật.. - Trình bày được các con đường cố định và vai trò của quá trình cố định
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN SINH HỌC KHỐI LỚP 11 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN, NĂM HỌC 2020 - 2021
Cả năm: 52 tiết Học kì I : 18 tuần x 1 Tiết/ tuần = 18 tiết;Học kì II : 17 tuần x 2 Tiết/ tuần = 34 tiết
Tiết
theo
PPCT
Tên bài
học/chủ đề
dạy học
Nội dung kiến thức Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Hình thức tổ chức
dạy học
Ghi chú (Nội dung
giảm tải, tích hợp )
CHỦ ĐỀ 1:
TRAO
ĐỔI
CHẤT VÀ
NĂNG
LƯỢN Ở
THỰC
VẬT
1
Bài 1: Sự
hấp thụ
nước và
muối
khoáng ở rễ
Cơ chế hấp thụ nước
và ion khoáng ở rễ cây
1 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:
2 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút
3 Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ
- Mô tả được con đường đi của nước và ion
khoáng từ đất vào tế bào lông hút
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
- Mô tả được dòng nước và các ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ
- Giải thích được tại sao phải xới đất, làm cỏ, sục bùn, bón vôi khử chua
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp – tìm tòi
bộ phận
- Làm việc nhóm
I Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion
khoáng (chỉ giới thiệu).
- Không dạy: Mục I
trang 6, mục III
trang 9 (Mục I Rễ là
cơ quan hấp thụ nước
và ion khoáng và Mục III Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.) lồng ghép vào II
2 Bài 2: Vận
chuyển các
I Dòng mạch gỗ (dòng đi lên)
- Mô tả được các dòng vận chuyển vật chất trong cây bao gồm:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Mục I: Không mô tả sâu cấu tạo của
Trang 2chất trong
cây
II Dòng mạch rây (phloem)
+ Con đường vận chuyển
+ Thành phần của dịch vận chuyển
+ Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển
- So sánh được dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
- Vấn đáp – tìm tòi
bộ phận
- Làm việc nhóm
- Thuyết trình.
mạch gỗ, chỉ tập trung dạy đường đi của dịch mạch gỗ.
- Mục II: - Không
mô tả sâu cấu tạo của mạch rây, chỉ dạy sự dẫn truyền của dịch mạch rây.
- Không dùng hình 2.4b
3 Bài 3: Thoáthơi nước
I Vai trò của thoát hơi nước
II Thoát hơi nước qua lá
III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
IV Cân bằng nước
và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng
- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
- So sánh được thoát hơi nước qua cutin và qua tế bào khí khổng
- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
- Giải thích được tại sao hàm lượng nước là tác nhân chủ yếu điều tiết đóng mở khí khổng
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp – tìm tòi
bộ phận
- Làm việc nhóm
- Mục II.1 Lá là cơ quan thoát hơi nước: Không trình bày và giải thích thí nghiệm của Garô và hình 3.3 mà chỉ giới thiệu cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây là lá.
- Mục IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng:
*L ư u ý : Cây có cơ chế tự điều hoà về nhu cầu nước, cơ chế này điều hoà việc hút vào và thải
ra Khi cơ chế điều hoà không thực hiện được cây không phát triển bình thường.
- Câu 2*: Không yêu cầu HS trả lời.
4 Bài 4: Vai
trò của các
I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết
- Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi
- Nêu và giải quyết vấn đề
Trang 3nguyên tố
khoáng
yếu trong cây
II Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây
lượng
- Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
- Nêu được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây
- Vấn đáp – tìm tòi
bộ phận
- Làm việc nhóm
5
Bài 5; 6:
Dinh dưỡng
nitơ ở thực
vật
I Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
II Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây III Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và
cố định nitơ
IV Phân bón với năng suất cây trồng
và môi trường
- Nêu được vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây
- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây
- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thụ được từ đất
- Trình bày được các con đường cố định và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt
- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng và môi trường
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp – tìm tòi
bộ phận
- Làm việc nhóm
Không dạy: mục II trang 26 của bài 5.
6
Bài 7: Thực
hành: Thí
nghiệm
thoát hơi
nước và thí
nghiệm về
vai trò phân
bón
1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá
2 Thí nghiệm 2:
Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK
- Biết sử dụng giấy coban clorua để phát hiện tốc
độ thoát hơi nước khác nhau ở 2 mặt lá
- Biết bố trí thí nghiệm về vai trò của phân bón NPK đối với cây trồng
- Phương pháp thực hành, vấn đáp
7
Bài 8:
Quang hợp
ở thực vật
I Khái niệm quang hợp ở cây xanh
II Lá là cơ quan quang
- Nêu được khái niệm quang hợp
- Trình bày được vai trò quang hợp ở thực vật
- Chứng minh được cấu tạo của lá và hệ sắc tố thích nghi với chức năng quang hợp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật động não
- Làm việc nhóm
Mục II.1: Không giải thích câu lệnh hình 8.2, bỏ nội dung cấu tạo trong của lá chỉ nêu hình thái bên ngoài.
Quang hợp
I Thực vật C3
II Thực vật C4 và
- Phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảy ra
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Chỉ giới thiệu C3,C4 và CAM theo
Trang 4ở nhóm
thực vật C3,
C4 và
CAM
thực vật CAM
- Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM
- Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trường sống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc
- Kĩ thuật động não
- Làm việc nhóm
kênh chữ là đủ Tuy nhiên GV cần hướng dẫn HS đọc SGK để
so sánh như chuẩn đã
mô tả: Điều kiện sống, có tế bào bao
bó mạch hay không, hiệu suất quang hợp cao hay thấp.
- Bỏ hình 9.3 và 9.4 (Không yêu cầu so sánh dựa trên sơ đồ)
9 Kiểm tra 1tiết
I Trao đổi nước
II Dinh dưỡng khoáng và nitơ III Quang hợp ở thực vật
- Đối với giáo viên:
+ Đánh giá tổng kết được mức độ đạt được mục tiêu về kiến thức từ bài 1 đến bài 10 Sinh học 10 của học sinh
+ Lấy được thông tin ngược chiều để điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học, cải biến chương trình và phương thức kiểm tra, đánh giá
+ Đánh giá, phân hạng, xếp loại được học sinh trong lớp
- Đối với học sinh:
+ Tự đánh giá, tổng kết được kết quả học tập của bản thân đối với môn học trong phạm vi chương trình
+ Chỉ ra được lỗ hổng trong kiến thức, từ đó giúp các em rút kinh nghiệm về phương pháp học tập
Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm khách quan
10
Bài 10: Ảnh
hưởng của
nhân tố
ngoại cảnh
đến quang
hợp
I Ánh sáng
II Nồng độ CO2
III Nước
IV Nhiệt độ
V Dinh dưỡng khoáng
VI Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo
- Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp
- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2
- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp
- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ, nguyên
tố khoáng đến cường độ quang hợp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật động não
Trang 5Bài 11:
Quang hợp
và năng suất
cây trồng
I Quang hợp quyết định năng suất cây trồng
II Tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp
- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng
- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ quang hợp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Làm việc nhóm
12 Bài 12: Hôhấp ở thực
vật
I Khái quát về hô hấp ở thực vật
II Con đường hô hấp ở thực vật III Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp
và môi trường
- Nêu được bản chất của hô hấp ở thực vật, viết được phương trình tổng quát và vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật
- Phân biệt được các con đường hô hấp ở thực vật liên quan với điều kiện có hay không có ôxi
- Mô tả được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
- Nêu được ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với hô hấp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Làm việc nhóm
Mục II, trang 52: Không đi sâu vào cơ chế
13
Bài 13:
Thực hành:
Phát hiện
diệp lục và
carôtenôit
1 Thí nghiệm 1:
Chiết rút diệp lục
2 Thí nghiệm 2:
Chiết rút carôtenôit
- Làm được thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit
- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong
lá già, trong quả và trong củ
- Phương pháp thực hành, vấn đáp
14
Bài 14:
Thực hành:
Phát hiện hô
hấp ở thực
vật
1 Thí nghiệm 1:
Phát hiện hô hấp qua
sự thải CO2
2 Thí nghiệm 2:
Phát hiện hô hấp qua
sự hút O2
- Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2
- Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự hút O2 - Phương pháp thựchành, vấn đáp
Trang 616
CHỦ ĐỀ 2:
TRAO
ĐỔI
CHẤT VÀ
NĂNG
LƯỢNG Ở
ĐỘNG
VẬT
Bài 15: tiêu
hóa ở động
vật
Bài 16: tiêu
hóa ở động
vật (tiếp
theo)
I Tiêu hóa là gì?
II Tiến hóa về hệ tiêu hóa ở động vật III Tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật
- Nêu được sự tiến hóa về hệ tiêu hóa ở động vật,
từ tiêu hóa nội bào đến túi tiêu hóa và ống tiêu hóa
- Phân biệt được tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào
- Nêu được quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa và trong ống tiêu hóa
- Mô tả được cấu tạo của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt
và thú ăn thực vật
- So sánh được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật, từ đó rút ra được các đặc điểm thích nghi
- Phương pháp vấn đáp
- Hoạt động nhóm
- Dạy học giải quyết vấn đề
- Dạy học dự án
17 Ôn tập họckì I
I Trao đổi nước
II Dinh dưỡng khoáng và nitơ III Quang hợp ở thực vật
IV Hô hấp ở thực vật
V Tiêu hóa ở động vật
- Hệ thống được nội dung kiến thức đã học về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
- Trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa, sách bài tập
- Vấn đáp – tìm tòi
bộ phận
- Làm việc nhóm
18 Kiểm tra học kì I
I Trao đổi nước
II Dinh dưỡng khoáng và nitơ III Quang hợp ở thực vật
IV Hô hấp ở thực vật
V Tiêu hóa ở động vật
- Đối với giáo viên:
+ Đánh giá, tổng kết được mức độ đạt được mục tiêu về kiến thức
+ Lấy được thông tin ngược chiều để điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học, cải biến chương trình và phương thức kiểm tra, đánh giá
- Đối với học sinh:
+ Tự đánh giá, tổng kết được kết quả học tập của bản thân đối với môn học trong phạm vi chương trình
+ Kết quả giúp các em có động lực phấn đấu học tập
Hình thức kiểm tra trắc nghiệm + tự luận
Trang 719 hấp ở độngBài 17: Hô
vật
I Hô hấp là gì?
II Bề mặt trao đổi khí
III Các hình thức hô hấp
- Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt hô hấp
- Nêu được các cơ quan hô hấp của động vật ở nước và ở cạn
- Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khí hiệu quả
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp – tìm tòi
bộ phận
- Làm việc nhóm
20 Tuần hoànBài 18:
máu
I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn
II Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật
- Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu
- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép
- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với
hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp – tìm tòi
bộ phận
- Làm việc nhóm
21
Bài 19:
Tuần hoàn
máu (tiếp
theo)
III Hoạt động của tim
IV Hoạt động của
hệ mạch
- Nêu được các qui luật hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt động nhịp nhàng theo chu
kì Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các qui luật đó
- Trình bày được cấu trúc của hệ mạch và các qui luật vận chuyển máu trong hệ mạch
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp – tìm tòi
bộ phận
- Làm việc nhóm
22 Bài 20: Cânbằng nội
môi
I Khái quát về cân bằng nội môi
II Sơ đồ khái quát
cơ chế duy trì cân bằng nội môi III Vai trò của thận
và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
IV Vai trò của hệ đệm trong cân bằng
ph nội môi
- Trình bày được khái niệm cân bằng nội môi và ý nghĩa của cân bằng nội môi
- Vẽ và phân tích được sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
- Nêu được vai trò của gan và thận trong cân bằng
áp suất thẩm thấu
- Giải thích được tại sao pH trong cơ thể phải ổn định
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp – tìm tòi
bộ phận
- Làm việc nhóm
23
Bài 21:
Thực hành:
Đo một số
chỉ tiêu sinh
lý ở người
Thực hành đếm nhịp tim, đo huyết áp, đo thân nhiệt
- Trình bày được mục tiêu của bài thực hành đo
các chỉ tiêu sinh lí ở người
- Nêu được các bước tiến hành đo huyết áp, thân nhiệt, đếm nhịp tim
- Đếm được nhịp tim, đo được huyết áp, thân nhiệt của cơ thể Giải thích được kết quả thí nghiệm
- Phương pháp thực hành, vấn đáp
Trang 8Bài 22: Bài
tập chương
I (tham
khảo tài liệu
“Bài tập
Sinh học
11” – Nhà
xuất bản
Giáo dục)
I Mối quan hệ dinh dưỡng khoáng, hô hấp và quang hợp
II Chiều hướng tiến hóa của các hệ cơ quan
III Cơ chế duy trì cân bằng nội môi
- Mô tả được mối quan hệ dinh dưỡng trong cơ thể thực vật (dinh dường khoáng, quang hợp, hô hấp)
- So sánh được sự trao đổi khí ở thực vật và động vật
- Trình bày được mối liên quan về chức năng của
hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết ở cơ thể động vật
- Giải thích được chiều hướng tiến hóa của các hệ
cơ quan trong cơ thể động vật
Phương pháp vấn đáp – Tìm tòi bộ phận
25
CHỦ ĐỀ 3:
CẢM ỨNG
Ở THỰC
VẬT
Bài 23:
Hướng
động
I Khái quát về cảm ứng
II.Hướng động
- Nêu được khái niệm cảm ứng, hướng động
- Trình bày được một số kiểu hướng động
- Phân biệt được hướng động dương và hướng động âm
- Trình bày được vai trò của hướng động đối với đời sống thực vật
- Vận dụng kiến thức để giải thích được:
+ Giải thích được tại sao cây lại hướng về phía ánh sáng?
+ Giải thích được tại sao các cây dây leo lại có thể leo trên giá thể
+ Giải thích được tại sao dù có cắm ngược cành khi giâm thì khi mọc rễ vẫn cắm xuống đất và ngọn cây vẫn hướng lên trên
- Phương pháp vấn đáp – Tìm tòi bộ phận
- Làm việc nhóm
26 Bài 24: Ứngđộng
1 Khái quát về ứng động
2 Các kiểu ứng động
3 Vai trò của ứng động
- Nêu được khái niệm ứng động
- Phân biệt được ứng động và hướng động
- Phân biệt được bản chất của ứng động không sinh trưởng và ứng động sinh trưởng
- Trình bày được vai trò của ứng động đối với đời sống thực vật
- Vận dụng kiến thức để giải thích được:
+ Vì sao cây trinh nữ lại biết “xấu hổ”
+ Giải thích được hiện tượng cây bắt mồi
+ Giải thích cơ sở của việc thắp đèn cho vườn trong dịp tết
- Phương pháp vấn đáp – Tìm tòi bộ phận
- Làm việc nhóm
27 Bài 25: Thí nghiệm phát - Thực hiện được thí nghiệm phát hiện hướng - Phương pháp thực
Trang 9Thực hành
Hướng
động
hiện hướng trọng lực của cây
trọng lực của cây
- Rèn thao tác thưch hành thí nghiệm, đức tính kiên trì, tỉ mỉ, kĩ năng phát hiện kiến thức từ kết quả thí nghiệm
hành, vấn đáp
28
29
CHỦ ĐỀ 4:
CẢM ỨNG
Ở ĐỘNG
VẬT
Bài 26:
Cảm ứng ở
động vật
Bài 27:
Cảm ứng ở
động vật
(tiếp theo)
I Khái niệm Cảm ứng ở động vật
II Cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh
- Nêu được khái niệm cảm ứng ở động vật
- Phân biệt được đặc điểm cảm ứng ở động vật so với thực vật
- Trình bày được một cung phản xạ
- Phân tích được sự tiến hoá trong các hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật có trình độ tổ chức khác nhau
- Vấn đáp – tìm tòi bộ phận
- Thảo luận nhóm
Mục II: không dạy
30
Bài 28 + 29:
Điện thế
nghỉ - Điện
thế hoạt
động và sự
lan truyền
xung thần
kinh
I Khái niệm điện thế nghỉ
II Điện thế hoạt động
III Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
- Nêu được khái niệm điện thế nghỉ, điện thế hoạt động
- Vẽ được đồ thị điện thế hoạt động và điền được tên các giai đoạn của điện thế hoạt động vào đồ thị
- So sánh được cách lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin và có bao miêlin
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp – tìm tòi
bộ phận
- Làm việc nhóm
Bài 28 Mục II: không dạy
Bài 29 Mục I.2: không dạy
31
Bài 30:
Truyền tin
qua xináp
I Khái quát về xinap III Cấu tạo của xinap
III Cơ chế truyền tin qua xinap
- Vẽ và mô tả được cấu tạo của xinap
- Trình bày được quá trình truyền tin qua xinap
- Giải thích được cơ chế tác động của thuốc dipterex trong tẩy giun sán ở động vật, thuốc giảm đau Atropine Sulfate
- Biểu diễn vật tượng hình
- Phương pháp vấn đáp – tìm tòi bộ phận
32 Kiểm tra 1
tiết
1 Tiêu hóa
2 Hô hấp
3 Tuần hoàn
4 Cân bằng nội môi
5 Cảm ứng ở thực vật
6 Cảm ứng ở động
- Đối với giáo viên:
+ Đánh giá tổng kết được mức độ đạt được mục tiêu về kiến thức từ bài 15 đến bài 30 Sinh học 11 của học sinh
+ Lấy được thông tin ngược chiều để điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học, cải biến chương trình và phương thức kiểm tra, đánh giá
Hình thức kiểm tra:
trắc nghiệm khách quan + tự luận
Trang 107 Điện thế nghỉ - điện thế hoạt động
và truyền tin qua xináp
+ Đánh giá, phân hạng, xếp loại được học sinh trong lớp
- Đối với học sinh:
+ Tự đánh giá, tổng kết được kết quả học tập của bản thân đối với môn học trong phạm vi chương trình
+ Chỉ ra được lỗ hổng trong kiến thức, từ đó giúp các em rút kinh nghiệm về phương pháp học tập
33
Bài 31: Tập
tính của
động vật
I Khái niệm
II Tập tính bẩm sinh – tập tính học được III Cơ sở thần kinh của tập tính
- Trình bày được khái niệm tập tính
- Phân tích được cơ sở thần của tập tính
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được
- Giải thích được tại sao khi nhìn thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ, người qua đường lại dừng lại
- Vận dụng được kiến thức tập tính rèn luyện các tập tính tốt trong học tập và sinh hoạt cho bản thân, gia đình
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp biểu diễn vật tượng hình
- Phương pháp thuyết trình
34
Bài 32: Tập
tính của
động vật
(tiếp theo)
IV Một số hình thức học tập ở động vật
V Một số tập tính phổ biến
- Nêu được một số hình thức học tập chủ yếu của động vật
- Liệt kê và phân tích được một số dạng tập tính phổ biến của động vật
- Nêu được một số ví dụ về biện pháp đấu tranh sinh học trong nông nghiệp
- Giải thích được cơ sở của việc luyện thú trong rạp xiếc
- Vận dụng được kiến thức về tập tính vào trong cuộc sống
- Biểu diễn vật tượng hình
- Phương pháp vấn đáp – tìm tòi
bộ phận
35
Bài 33:
Thực hành
xem phim
về tập tính
của động
vật
- Tập tính kiếm ăn
- Tập tính sinh sản
- Tập tính bảo vệ lãnh thổ
- Tập tính di cư Tập tính xã hội( tập tính bầy đàn)
- Trình bày được các ví dụ về tập tính ở động vật
- Phân tích được các dạng tập tính của động vật như: tập tính kiếm ăn, tập tính sinh sản, tập tính bảo vệ lãnh thổ…
- Xác định được các tập tính của động vật qua quan sát thực tế hoặc qua các video
-Dạy học dự án -Phương pháp vấn đáp
36 CHỦ ĐỀ 5: I Khái quát về sinh - Trình bày được khái niệm sinh trưởng của thực - Phương pháp