1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an sinh học 11 cơ bản

132 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,71 MB
File đính kèm giao an 11.rar (773 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án sinh học 11 cơ bản Ngày soạn: 19082019. Ngày giảng: 26082019. PHẦN BỐN: SINH HỌC CƠ THỂ Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG A. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT Tiết 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng. Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây. Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. Khả năng tư duy logic. 3. Thái độ: Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước. II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Sách giáo khoa Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK. Tài liệu tham khảo 2.Học sinh: Vở ghi chép Sách giáo khoa Đồ dùng học tập 3.Trọng tâm: Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây. V. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Bài mới: Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu rễ là cơ quan hấp thụ nước: GV: Hỏi HS: + Nêu vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể thực vật? + Rễ cây trên cạn có mấy loại? Kể tên? Phân biệt? HS: vận dụng hiểu biết trả lời GV: Kết luận Câu 1: Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết. Đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh. Đảm bảo hình dạng tế bào. Tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường...) Ảnh hưởng tới sự phân bố của thực vật. Câu 2: 2 loại là cọc và chùm GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trả lời câu hỏi: Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ? HS quan sát hình 1.1 → trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → KL. GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, kết hợp hình 1.1 trả lời câu hỏi: Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng ntn?. Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi với chức năng hút nước và khoáng ntn? HS nghiên cứu mục 2, quan sát hình 1.1 → trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây. GV yêu cầu HS dự đoán sự biến đổi của tế bào khi cho vào 3 cốc đựng 3 dd có nồng độ ưu trương, nhược trương và đẳng trương → cho biết: Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo cơ chế nào? Giải thích? Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào lông hút ntn? Hấp thụ động khác hấp chủ động ở điểm nào? HS quan sát → trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. GV cho HS quan sát hình 1.3 SGK yêu cầu HS: Ghi tên các con đường vận chuyển nước và các ion khoáng vào vị trí có dấu “?” trong sơ đồ. Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo một chiều? HS quan sát hình → trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ GV cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi: Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng của rễ ntn? Cho ví dụ. HS nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. I. Rễ là cơ quan hấp thụ nước: 1. Hình thái của hệ rễ: 2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ: Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tục hình thành nên số lượng khổng lồ các lông hút làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng. Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không thấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn. II. Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây. 1. Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút. a. Hấp thụ nước: Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môi trường nhược trương vào dd ưu trương của tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu. b. Hấp thụ muối khoáng. Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế: + Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. + Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng. 2. Dòng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ. Theo 2 con đường: + Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ. + Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ III. Ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng là: Nhiệt độ, ánh sáng, oxy, pH, đặc điểm lí hóa của đất… Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường.

Trang 1

Ngày soạn: 19/08/2019

Ngày giảng: 26/08/2019

PHẦN BỐN: SINH HỌC CƠ THỂ Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

A CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

Tiết 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Khả năng tư duy logic

3 Thái độ:

- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu rễ là cơ quan

Trang 2

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

- Tham gia vào các quá trình sinh lí của

cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của

cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra

bình thường )

- Ảnh hưởng tới sự phân bố của thực vật

Câu 2: 2 loại là cọc và chùm

GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trả lời

câu hỏi: Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu

tạo bên ngoài của hệ rễ?

HS quan sát hình 1.1 → trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → KL

GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, kết

hợp hình 1.1 trả lời câu hỏi:

- Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi

với chức năng hấp thụ nước và muối

khoáng ntn?

- Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi với

chức năng hút nước và khoáng ntn?

HS nghiên cứu mục 2, quan sát hình 1.1

→ trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ

nước và muối khoáng ở rễ cây.

GV yêu cầu HS dự đoán sự biến đổi của tế

bào khi cho vào 3 cốc đựng 3 dd có nồng

độ ưu trương, nhược trương và đẳng

trương → cho biết:

- Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo cơ

- Ghi tên các con đường vận chuyển nước

và các ion khoáng vào vị trí có dấu “?”

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của

môi trường đối với quá trình hấp thụ

nước và các ion khoáng ở rễ

- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tục hình thành nên số lượng khổng lồ các lông hút làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng

- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không thấmcutin, có áp suất thẩm thấu lớn

II Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây.

1 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút.

a Hấp thụ nước:

- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môi trường nhược trương vào dd ưu trương của tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu

2 Dòng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.

- Theo 2 con đường:

+ Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ + Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ

III Ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước

và các ion khoáng là: Nhiệt độ, ánh sáng, oxy, pH, đặc điểm lí hóa của đất…

- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường

Trang 3

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

GV cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng đến

quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng

- Giáo viên khái quát nội dung chính của bài

- Học sinh đọc kết luận và mục “ Em có biết”

- So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thủy sinh? Giải thích?

- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể hấp thụ nước và các muối khoáng thuận lợi nhất?

V Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài 2 Quá trình vận chuyển các chất trong cây

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 4

- Phần động lực (cơ chế) vận chuyển của dòng mạch gỗ và mạch rây.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 HS lên chú thích các bộ phận cũng như chỉ ra con đường xâmnhập của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ?

- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Giải thích vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn

- Hãy cho biết quản bào và mạch ống khác

nhau ở điểm nào? Bằng cách điền vào PHT số

- Hãy nêu thành phần của dịch mạch gỗ?

HS nghiên cứu mục 2 → trả lời câu hỏi

1 Cấu tạo của mạch gỗ:

- Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào và mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con đường vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá

Tiêu chí so sánh

Quản bào Mạch ống

Cách nối Gối đầu lên

II Dòng mạch rây.

1 Cấu tạo của mạch dây.

- Gồm các tế bào sống là ống rây (tế bào hình rây)

và tế bào kèm

2 Thành phần của dịch mạch rây.

- Gồm: Đường saccarozo, các aa, vitamin, hoocmon

Trang 5

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng mạch rây.

GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2, 2.5, đọc

SGK, trả lời câu hỏi

- Mô tả cấu tạo của mạch rây?

- Thành phần của dịch mạch rây?

- Động lực vận chuyển?

→ Từ đó nêu điểm khác nhau giữa dòng mạch

gỗ và dòng mạch rây? Bằng cách điền vào

- Thành TB có chứa linhin

- Các TB nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá

- Là những TB sống

- Các ống rây nốiđầu với nhau thành ống dài đi

từ lá xuống rễ

Thành phần dịch

Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ và các CHC được tổng hợp ở rễ

Là các sản phẩm đồng hoá ở lá:+ Saccarozo, a.a, vitamin…

+ Một số ion khoáng được sử dụng lại

Động lực

Là sự phối hợp của

3 lực:

- Áp suất rễ

- Lực hút do thoát hơi nước ở lá

- Lức lk giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

Là sự chênh lệch

áp suất thẩm thấugiữa cơ quan nguồn và cơ quanchứa

IV Củng cố:

- Giáo viên khái quát nội dung chính của bài

- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

- Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành cây hay thân cây thì một thời gian sau ở chỗ bị bóc phình to ra?

- Sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?

V Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc thêm: “Em có biết” và chuẩn bị bài 3 Thoát hơi nước ở lá.

- Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích

Thí nghiệm: Lấy 1 bao polyetilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậu

hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 6

- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật.

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Quan sát hình và phân tích hình

- Thảo luận, làm việc nhóm

- Kỹ năng tư duy

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ :

- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thoát hơi

nước.

GV cho HS quan sát thí nghiệm (TN) đã chuẩn bị sẵn

về hiện tượng thoát hơi nước ở thực vật, trả lời câu

hỏi:

- Hãy cho biết thoát hơi nước là gì ?

- Vai trò của thoát hơi nước ?

HS quan sát TN → trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi nước qua lá.

GV yêu cầu HS đọc số liệu ở bảng 3.1, quan sát hình

3.1, 3.2, 3.3→ trả lời câu hỏi:

- Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi nước ở mặt

trên và mặt dưới của lá cây ?

- Những cấu trúc tham gia nào tham gia vào quá

trình thoát hơi nước ở lá?

HS đọc số liệu, quan sát hình → trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

GV cho HS quan sát hình 1.3 SGK yêu cầu HS:

- Ghi tên các con đường vận chuyển nước và các ion

khoáng vào vị trí có dấu “?” trong sơ đồ

- Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo

một chiều?

HS quan sát hình → trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 3: Các tác nhân ảnh hưởng đến quá

trình thoát hơi nước.

GV cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi:

- Quá trình thoát hơi nước của cây chịu ảnh hưởng

của những nhân tố nào?

HS nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 4: Tìm hiểu cân bằng nước và tưới

tiêu hợp lí cho cây trồng.

GV cho HS đọc mục IV, trả lời câu hỏi:

- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì?

HS nghiên cứu mục IV → trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết

I Vai trò của thoát hơi nước:

- Tạo lực hút đầu trên

- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá

- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào

lá cung cấp cho quá trình quang hợp

II Thoát hơi nước qua lá.

1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.

- Đặc điểm của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước:

- Cấu trúc tham gia vào quá trình thoát hơinước ở lá:

+ Tầng cutin (không đáng kể)

+ Khí khổng

2 Hai con đường thoát hơi nước:

- Con đường qua khí khổng (chủ yếu): + Vận tốc lớn

+ Được điều chỉnh bằng việc đóng mởkhí khổng

- Con đường qua cutin:

+ Vận tốc nhỏ

+ Không được điều chỉnh

3 Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước:

- Qua khí khổng: Độ đóng mở của khí khổng

+ Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng căng ra → vách dày cong theo

III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước:

- Độ mở của khí khổng càng rộng, thoát

hơi nước càng nhanh

- Các nhân tố ảnh hưởng:

+ Nước

Trang 8

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

+ Ánh sáng

+ Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng

IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.

- Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra

- Tưới nước hợp lí cho cây trồng:

+ Thời điểm tưới nước

+ Lượng nước cần tưới

+ Cách tưới

IV Củng cố:

- Giáo viên khái quát nội dung chính của bài học

- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì? Giải thích?

- Đọc thêm: “Em có biết”

Câu 1: Vai trò và ý nghĩa của thoát hơi nước ở lá?

Đáp án câu 1: - Thoát hơi nước:

+ Có 2 con đường:

* Qua khí khổng: Vận tốc lớn, được điều chỉnh

* Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

+ Cơ chế: Khuếch tán, được điều chỉnh do cơ chế đóng mở khí khổng

+ Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật:

* Tạo ra sức hút nước ở rễ

* Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi  tránh cho lá, cây không bị đốt náng khi nhiệt độ quá cao

Trang 9

* Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình quang hợp, giải phóng O2 điều hoà khôngkhí

- Cân bằng nước: Tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và thoát hơi nước, đảm bảo cho câyphát triển bình thường Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí: Tưới đủ lượng, đúng lúc,đúng cách

Câu 2: Cơ chế đóng, mở khí khổng?

Đáp án câu 2: - Cơ chế đóng, mở khí khổng:

+ Khi lượng nước trong cây lớn, do sự thay đổi của nồng độ các ion, sự thay đổi của các chấtthẩm thấu  áp suất thẩm thấu trong tế bào đóng tăng  nước thẩm thấu vào tế bào đóng  tếbào đóng no nước, mặt trong cong lại  khí khổng mở

+ Khi thiếu nước, hàm lượng axit abxixic tăng  kích thích các bơm ion hoạt động  các iontrong tế bào đóng vận chuyển ra ngoài (K+)  nước thẩm thấu ra ngoài theo  tế bào đóngmất nước, duỗi thẳng  khí khổng đóng

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

- Phân biệt sự vận chuyển các chất qua mạch gỗ, mạch rây

2 Kĩ năng:

- KN lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ:

- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, SGK, Giáo án

2 Học sinh: Đã học trước bài ở nhà, SGK, Vở ghi chép

III TIẾN TRÌNH

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra miệng:

3 Nội dung

Trang 10

VÀ HS

Câu 1 : Cấu tạo của rễ

phù hợp với chức năng ?

- Tế bào lông hút có cấu

tạo thích nghi với chức

năng hút nước và khoáng

như thế nào?

- So sánh sự khác biệt

trong sự phát triển của hệ

rễ cây trên cạn và cây thủy

- Các ion khoáng được

hấp thụ vào tế bào lông

Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây

Cấutạomạch

- Mạch gỗ gồm các tế bào chếtđược chia thành 2 loại: quảnbào và mạch ống

- Các tế bào cùng loại không cómàng và các bào quan tạo nênống rỗng dài từ rễ đến lá- Dòngvận chuyển dọc

- Các tế bào xếp sát vào nhautheo cách lỗ bên của tế bào nàykhớp với lỗ bên của tế bào kia-Dòng vận chuyển ngang

- Thành mạch gỗ được linhinhóa tạo mạch gỗ bền chắc

- Mạch rây gồm các tếbào sống, không rỗngđược chia thành 2 loại:

Thànhphầncủadịch

Thành phần chủ yếu gồm:

Nước, các ion khoáng, ngoài racòn có các chất hữu cơ đượctổng hợp ở rễ

Trang 11

Độnglực

- Là sự chênh lệch ápsuất thẩm thấu giữa cơquan nguồn và các cơquan chứa

- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

Trang 12

- Giáo án

- Tranh ảnh liên quan

- Hệ thống câu hỏi tự luận và trắc nghiệm

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra miệng

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Câu 1 : Vai trò của thoát hơi nước ?

Câu 2 Cấu tạo của lá thích nghi với chức

năng thoát hơi nước ?

- Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi nước ở

mặt trên và mặt dưới của lá cây ?

- Những cấu trúc tham gia nào tham gia vào quá

trình thoát hơi nước ở lá?

Câu 3 Hai con đường thoát hơi nước ?

- Có mấy con đường thoát hơi nước? Đặc

diểm của các con đường đó

- Trong các con đường thoát hơi nước

kể trên con đường nào là chủ yếu ?

Câu 4 Tưới tiêu hợp li ?

- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì?

Câu 1 : Vai trò của thoát hơi nước

- Thoát hơi nước tạo lực hút đầu trên của dòngmạch gỗ

- Thoát hơi nước làm khí khổng mở, cho CO2khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quanghợp

- Thoát hơi nước làm làm giảm nhiệt độ bề mặt lá

Câu 2 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.

Đặc điểm của lá thích nghi với chức năngthoát hơi nước:

+ Khí khổng: Gồm 2 tế bào đóng hình hạt đậu,

vách trong dày hơn vách ngoài tạo lỗ khí khổng

+ Tầng cutin (không đáng kể): Do tế bào biểu bì

của lá tiết ra bao phủ bề mặt lá(trừ khí khổng)

Câu 3 Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua cutin.

- Con đường qua khí khổng (chủ yếu):

+ Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổngcăng ra → vách dày cong theo → lỗ khí mở ra + Khi mất nước, vách mỏng hết căng → váchdày duỗi → lỗ khí đóng

- Con đường qua cutin: Hơi nước từ các khoảng

gian bào của thịt lá qua lớp cu tin để ra ngoài

Câu 4 Tưới tiêu hợp li

- Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng

nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra

- Tưới nước hợp lí cho cây trồng dựa vào: Đặcđiểm di truyền, pha sinh trưởng, phát triển của cây,loại cây, đặc điểm đất, thời tiết

- Chỉ tiêu sinh lí chuẩn đoán về nhu cầu nước của cây: Áp suất thẩm thấu, hàm lượng nước, sức huát nước của lá

IV Củng cố :

Trang 13

Cơ chế đóng, mở khí khổng?

+ Khi lượng nước trong cây lớn, do sự thay đổi của nồng độ các ion, sự thay đổi của các chấtthẩm thấu  áp suất thẩm thấu trong tế bào đóng tăng  nước thẩm thấu vào tế bào đóng  tếbào đóng no nước, mặt trong cong lại  khí khổng mở

+ Khi thiếu nước, hàm lượng axit abxixic tăng  kích thích các bơm ion hoạt động  các iontrong tế bào đóng vận chuyển ra ngoài (K+)  nước thẩm thấu ra ngoài theo  tế bào đóngmất nước, duỗi thẳng  khí khổng đóng

- Thảo luận, làm việc nhóm

- Kỹ năng tư duy

Trang 14

2 Kiểm tra bài cũ :

- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố dinh dưỡng

khoáng thiết yếu trong cây.

GV: cho HS quan sát hình 4.1, trả lời câu hỏi:

- Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét và giải thích ?

- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì ?

HS : Quan sát hình 4.1→ trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các nguyên tố

dinh dưỡng khoáng

GV: Yêu cầu HS dựa vào mô tả của hình 4.2 và hình

5.2→ trả lời câu hỏi:

- Hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt màu đỏ,

* Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh

dưỡng khoáng cho cây.

GV: cho HS đọc mục III, phân tích đồ thị 4.3, trả lời

câu hỏi :

- Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất

dinh dưỡng khoáng?

- Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút ra nhận xét về

liều lượng phân bón hợp lí để đảm bảo cho cây sinh

I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là : + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoànthành được chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kìnguyên tố nào khác

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trìnhchuyển hóa vật chất trong cơ thể

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếugồm :

+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K,

S, Ca, Mg

+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn,

Cu, Mo, Ni

II Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

- Tham gia cấu tạo chất sống

- Điều tiết quá trình trao đổi chất, các hoạtđộng sinh lý trong cây:

+ Thay đổi đặc tính lý hóa của keo nguyênsinh chất

+ Hoạt hóa enzim, làm tăng hoạt động traođổi chất

+ Điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây

- Tăng tính chống chịu của cây trồng

III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây.

1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2

Trang 15

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

trưởng tốt nhất mà không gây ô nhiễm môi trường

HS: nghiên cứu mục III, quan sát đồ thị hình 4.3 →

trả lời câu hỏi

GV: nhận xét, bổ sung → kết luận.

dạng: Hòa tan và không hòa tan

- Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạnghòa tan

2 Phân bón cho cây trồng.

- Bón không hợp lí với liều lượng cao quámức cần thiết sẽ:

+ Gây độc cho cây

+ Ô nhiễm nông sản

+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…

- Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng đểbón liều lượng cho phù hợp

IV Củng cố:

- Giáo viên khái quát nội dung chính của bài học

- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì? Giải thích?

- Đọc thêm: “Em có biết”

- Nêu được ,vai trò của nito, các nguồn nitơ cung cấp cho cây

- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thụ được từ đất

- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng và môi trường

- Trình bày được các con đường cố định và vai trò

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

- KN thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin

Trang 16

2 Kiểm tra miệng

Câu 1: Vai trò của thoát hơi nước ? các con đường thoát hơi nước.

Câu 2 : thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ? Vai trò của nó ?

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

*Tìm hiểu vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ.

GV : Cho HS quan sát hình 5.1, 5.2, trả lời câu

hỏi:

- Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra nhận xét về

vai trò của nitơ đối với sự phát triển của cây?

HS: Quan sát hình → trả lời câu hỏi.

* : Tìm hiểu nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho

cây.

GV : Cho nghiên cứu mục III, trả lời câu hỏi:

- Hãy nêu các dạng Nitơ chủ yếu trên Trái đất?

Phương trình phản ứng

- Vai trò chung: Nitơ cần cho sự sinh trưởng và

phát triển của cây

- Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của prôtêin,

enzim, côenzim axit nucleic, diệp lục, ATP…trong cơ thể thực vật

- Vai trò điều tiết : Nitơ tham gia điều tiết các quá

trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật, cung cấpnăng lượng và điều tiết trạng thái ngậm của cácphân tử prôtêin trong tế bào chất

II NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY

1 Nitơ trong không khí

- Nitơ phân tử (N2) – cây không hấp thụ được,nhờ VSV có định thành NH3- cây hấp thụ

- Nitơ ở dạng NO, NO2 gây đọc cho cây

2 Nitơ trong đất :

Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng:

+ Nitơ khoáng(NO3- và NH4+) - cây hấp thụtrực tiếp

+ Nitơ hữu cơ (xác sinh vật) - cây không hấpthụ trực tiếp được, nhờ VSV đất khoáng hóathành NO3- và NH4+

III QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.

1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất.

Gồm 2 quá trình:

- Qua trình amon hóa:

Nitơ hữu cơ VK amon hóa NH4+

- Quá trình nitrat hóa:

NH4+ Nitrôsôna NO2 - Nitrôbacter NO3

-* Trong đất còn xảy ra quá trình phản nitrat hóagây mất nitơ trong đất

NO3- vk phản nitrat hóa N2

2 Quá trình cố định nitơ phân tử.

Trang 17

* Tìm hiểu phân bón với năng suất cây trồng và

thuộc chi Rhizobium…

IV PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRÒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.

1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng.

Bón phân: Đúng loại, đủ lượng đúng nhu cầu

của giống, đúng thời điểm, đúng cách

2 Các phương pháp bón phân:

- Bón qua rễ: Bón lót, bón thúc

- Bón qua lá

3 Phân bón và môi trường: Lượng phân bón dư

thừa thay đổi tính chất lí hóa của đất, ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường

IV.Củng cố :

- GV khái quát nội dung bài học

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

*Trình bày quá trình chuyển hóa nito trong đất và nito khí quyển?

Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn:

- Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển:

+ Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter, Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh

(Rhizobium, Anabaena azollae…)

+ Thực hiện trong điều kiện:

Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có sự tham gia của enzim nitrogenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí

2H 2H 2H

NN NH=NH NH2-NH2 NH3

V Bài tập về nhà : Học bài và chuẩn bị thực hành

VI Rút kinh nghiệm

-Vi khuẩn amôn hoá Vi khuẩn nitrat hoá

Trang 18

+ Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá.

+ Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng

- Hạt lúa đã nảy mầm 2 - 3 ngày

- Chậu hay cốc nhựa

- Thước nhựa có chia mm

- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ

- Ống đong dung tích 100ml

- Đũa thủy tinh

- hóa chất: Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit

2 Học sinh:

- SGK

- Vở ghi chép

II TIẾN TRÌNH

Trang 19

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng: không

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Vào bài

GV: Giới thiệu vai trò N,P,K

HS:

GV: vai trò thoát hơi nước?

- Chuẩn bị cân ở trạng thái cân bằng

- Đặt lên đĩa cân một lá cây, cân khối lượng

ban đầu (P1 g)

- Để lá cây thoát hơi nước trong vòng

15phuts

- Cân lại khối lượng (P2 g)

- Đem lá cây đặt lên giấy ôli, vẽ chu vi và

tính diện tích (dm2) theo số ôli (mỗi ôli là 1

cm2)

- Tính cường độ thoát hơi nước theo công

thức:

I = ((P1 – P2)x60 :15)x S g/dm2/ giờ

Trường hợp không có cân phân tích, dung

cân đĩa chỉ khối lượng tự động

Nếu dùng cân đĩa nên cân vài lá một lần

+ Một chậu TN (1) cho vào dung dịch NPK

+ Một chậu đối chứng (2) cho vào nước sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảymầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúc với nước

- Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau

V Củng cố: - Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:

1 Thí nghiệm 1:

Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian

Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí của lá Thời gian chuyển màu của giấy coban clorua

Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá

2 Thí nghiệm 2

Tên cây Công thức TN Chiều cao cây (cm/cây) Nhận xét

Mạ lúa Đối chứng (nước)Thí nghiệm (dung dịch NPK)

V Bài tập về nhà

+ Làm bài thu hoạch theo mẫu

Trang 20

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin về vai trò sinh lí của nitơ và quá trình đồng hóa nitơ ở TV

- KN quản lí thời gian, đảm bảo nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

2.Kiểm tra miệng

3.Nội dung ôn tập :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Trang 21

Quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật ?

Câu 1:Vai trò của nitơ đối với sự phát triển của cây?

- Nitơ cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.

- Nitơ là thành phần của prôtêin, enzim, côenzim

axit nucleic, diệp lục, ATP… trong cơ thể thực vật

- Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất

trong cơ thể thực vật

Câu 2 : Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây ?

* Nitơ trong không khí

- Nitơ phân tử (N2) – cây không hấp thụ được, nhờVSV có định thành NH3- cây hấp thụ

- Nitơ ở dạng NO, NO2 gây đọc cho cây

*Nitơ trong đất :

Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng:

+ Nitơ khoáng(NO3- và NH4+) - cây hấp thụ trựctiếp

+ Nitơ hữu cơ (xác sinh vật) - cây không hấp thụtrực tiếp được, nhờ VSV đất khoáng hóa thành NO3-

và NH4+

Câu 3 :Quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật ?*Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất.

Gồm 2 quá trình:

- Qua trình amon hóa:

Nitơ hữu cơ VK amon hóa NH4+

- Quá trình nitrat hóa:

NH4+ Nitrôsôna NO2 Nitrôbacter NO3

* Trong đất còn xảy ra quá trình phản nitrat hóa gâymất nitơ trong đất

NO3- vk phản nitrat hóa N2

*Quá trình cố định nitơ phân tử.

- Con đường hóa học cố định nitơ:

N2 + H2 → NH3

IV.Củng cố : - Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển:

+ Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter, Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh

(Rhizobium, Anabaena azollae…)

+ Thực hiện trong điều kiện:

Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có sự tham gia của enzim nitrogenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí

- Giaỉ thích tại sao lá cây có màu xanh

+ Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

+ Vận chuyển các chất trong cây

+ Thoát hơi nước , vai trò của các nguyên tố khoáng

Trang 22

+ Vai trò của nito, các nguồn nitơ cung cấp cho cây, các dạng nitơ cây hấp thụ được từ đất.

+ PTTQ , khái niệm , vai trò của quang hơp , cấu tạo của lá , hệ sắc tố QH

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp , phân tích, so sánh

- KN lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

2 Kiểm tra miệng

3 Nội dung ôn tập :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Câu 1:Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ?

Câu 2 :Vận chuyển các chất trong cây ?

Câu 1:Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng

Hấp thụ nước:

Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bàolông hút theo cơ chế thụ động(thẩm thấu): đi từmôi trường nhược trương vào môi trường ưutrương trong tế bào lông hút cây nhờ sự chênh lệch

Câu 2 :Vận chuyển các chất trong cây ?

* Cấu tạo của mạch gỗ.

* Thành phần của dịch mạch gỗ.

Thành phần chủ yếu gồm: Nước, các ionkhoáng, ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổnghợp ở rễ

* Động lực đẩy dòng mạch gỗ

- Lực đẩy(Áp suất rễ)

- Lực hút do thoát hơi nước ở lá

- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau vàvới thành mạch gỗ

* Cấu tạo của mạch rây

* Thành phần của dịch mạch rây.

Dịch mạch rây gồm:

Trang 23

Câu 3 :Thoát hơi nước qua lá ?

Câu 4 :Vai trò của các nguyên tố khoáng ?

Câu 5 :Vai trò của nitơ đối với sự phát triển

của cây?

Câu 6 :

Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây ?

- Đường saccarozo( 95%), các aa, vitamin,hoocmon thực vật, ATP…

- Một số ion khoáng sử dụng lại, nhiều kali làmcho mạch rây có pH từ 8.0-8.5

* Động lực của dòng mạch rây.

- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quannguồn (lá: nơi tổng hợp saccarôzơ)có áp suất thẩmthấu cao và các cơ quan chứa( rễ, hạt: nơisaccarôzơ được sử dụng, dự trữ) có áp suất tháphơn

Câu 3 :Thoát hơi nước qua lá ?

- Thoát hơi nước làm làm giảm nhiệt độ bề mặt lá

* Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng

và qua cutin.

- Con đường qua khí khổng (chủ yếu):

+ Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổngcăng ra → vách dày cong theo → lỗ khí mở ra + Khi mất nước, vách mỏng hết căng → váchdày duỗi → lỗ khí đóng

- Con đường qua cutin: Hơi nước từ các khoảng

gian bào của thịt lá qua lớp cu tin để ra ngoài

Câu 4 :Vai trò của các nguyên tố khoáng ?

- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là : + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thànhđược chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tốnào khác

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyểnhóa vật chất trong cơ thể

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếugồm :

+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu,

Mo, Ni

Câu 5:Vai trò của nitơ đối với sự phát triển của cây?

- Nitơ cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.

- Nitơ là thành phần của prôtêin, enzim, côenzim

axit nucleic, diệp lục, ATP… trong cơ thể thực vật

Câu 5 :Vai trò của nitơ đối với sự phát triển của cây

- Nito tham gia cấu tạo các hợp chất cấu thành tế

Trang 24

Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng:

+ Nitơ khoáng(NO3- và NH4+) - cây hấp thụ trựctiếp

+ Nitơ hữu cơ (xác sinh vật) - cây không hấpthụ trực tiếp được, nhờ VSV đất khoáng hóa thànhNO3- và NH4+

V.Củng cố :

- Giaỉ thích cây không có lông hút , hút nước và ion khoáng bằng cách nào ?

- Giaỉ thích tại sao lá cây có màu xanh ?

V Bài tập về nhà : Học bài và làm bài trắc nghiệm trong SBT

Tiết : 8

Ngày soạn : 8/10/2019

Ngày kiểm tra:10/10/2019

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

- Kiểm tra , đánh giá chất lượng học tập của học sinh ở nửa đầu học kì I

- Kiểm tra khả năng nắm bắt kiến thức trong các bài học của nửa học kì I

III Hình thức kiểm tra : Trắc nghiệm

IV.Nội dung kiểm tra :

1 Đề bài :

a) Sơ đồ ma trận

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Trang 25

Nội dung Cấp độ thấp Cấp độ

cao

Sự hấp thụ nước và muối

khoáng ở rễ

Vận chuyển các chất trong cây 2 câu 1câu

1 câu 1 câu(TL)

Vai trò của các nguyên tố

khoáng

b) Đề bài kiểm tra

2 Đáp án :

3 Kết quả:

trở lên11A4

Trang 26

1 Kiến thức:

– HS biết:

+ Nêu được lá cây là cơ quan chứa các lục lạp mang hệ sắc tố quang hợp

+Nêu được khái niệm quang hợp

+ Liệt kê được các sắc tố quang hợp

– HS hiểu:

+Trình bày được vai trò của quá trình quang hợp

+ Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra miệng: không

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Vào bài

GV: tế bào thực vật có lục lạp thực hiện chúc năng

quang hợp, vậy chức năng đó được thực hiện như thế

nào?

HS:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm quang hợp ở

cây xanh.

GV : Cho quan sát hình 8.1, trả lời câu hỏi:

- Em hãy cho biết quang hợp là gì?

- Viết phương trình tổng quát

HS : Quan sát hình → trả lời câu hỏi.

GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận.

GV : Cho HS nghiên cứu mục I.2, kết hợp với kiến

thức đã học trả lời câu hỏi

- Em hãy cho biết vai trò của quang hợp ?

HS : Nghiên cứu mục I.2→ trả lời câu hỏi.

- Phương trình tổng quát :

6 CO2 + 12 H2O ASMT , DL C6H12O6+6O2 + 6 H2O

2 Vai trò của quang hợp.

- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật, nguyên liệucho công nghiệp và dược liệu cho y học

- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống

- Điều hòa không khí

II LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP.

1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.

- Đặc điểm hình thái giải phẩu bên ngoài :

+ Diện tích bề mặt lớn : hấp thụ được nhiều ánhsáng mặt trời

+ Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp

Trang 27

Tên cơ quan Đặc điểm

cấu tạo Chức năng

GV : Yêu cầu HS nghiên cứu mục II 3 SGK, trả

lời câu hỏi :

- Em hãy nêu các loại sắc tố của cây, và vai trò của

- Đặc điểm hình thái giải phẩu bên trong :

+ Tế bào mô giậu chứa nhiều lục lạp bên dưới lớpbiểu bì

+ Tế bào mô có nhiều khoang rỗng tạo điều kiệncho khí CO2 đẽ dàng khuếch tán đến lục lạp.+ Hệ gân lá phát triển đến tận từng tế bào nhu mô

lá, chứa các mạch gỗ và mạch rây

+ Trong phiến lá có nhiều tế bào chứa lục lạp làbào quan quang hợp

2 Lục lạp là bào quan quang hợp.

- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quanghợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng

- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng quangphân li nước và quá trình tổng hợp ATP trongquang hợp

- Chất nền(strôma) là nơi xảy ra các phản ứng tối

3 Hệ sắc tố quang hợp.

- Hệ sắc tố quang hợp gồm : + Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sángchuyển thành năng lượng trong ATP và NADPH + Các sắc tố phụ (Carotenoit) hấp thụ vàtruyền năng lượng cho diệp lục a

- Sơ đồ hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng : Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm

IV Củng cố :

- Giáo viên khái quát nội dung chính của bài

- Đọc kết luận và trả lời câu hỏi sgk

- Trả lời 1 số câu hỏi sau :

– Câu 1: Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?

Đáp án câu 1:

- Đặc điểm hình thái giải phẩu bên ngoài :

+ Diện tích bề mặt lớn : hấp thụ được nhiều ánh sáng mặt trời

+ Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đếnlục lạp

- Đặc điểm hình thái giải phẩu bên trong :

+ Tế bào mô giậu chứa nhiều lục lạp bên dưới lớp biểu bì

+ Tế bào mô có nhiều khoang rỗng tạo điều kiện cho khí CO2 đẽ dàng khuếch tán đến lục lạp

Trang 28

+ Hệ gân lá phát triển đến tận từng tế bào nhu mô lá, chứa các mạch gỗ và mạch rây.+ Trong phiến lá có nhiều tế bào chứa lục lạp là bào quan quang hợp.

– Câu 2: Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lục lạp ?

Đáp án câu 2:

- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng

- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATPtrong quang hợp

- Chất nền(strôma) là nơi xảy ra các phản ứng tối

- Phân biệt được các phản ứng sáng, với các phản ứng tối của quang hợp

- Nêu được các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng được sử dụng trong pha tối

- Nêu được điểm giống và khác giữa các con đường cố định CO2 trong pha tối ở những nhómthực vật C3,C4 và CAM Nguyên nhân

- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trờng sống

- Nêu tên các sản phẩm của quá trình quang hợp

Trang 29

2 Kiểm tra bài cũ:

Quang hợp ở cây xanh là gì? Lá cây xanh đã có những đặc điểm gì thích nghi với quang hợp?

? Pha sáng diễn ra ở đâu? những biến đổi

nào xảy ra trong pha sáng? Sản phẩm của

? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, chỉ rõ

nguyên liệu, sản phẩm của pha tối?

* Hoạt động 3.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 9.2 và

9.3, 9.4 hãy rút ra những nét giống nhau và

khác nhau trong pha tối giữa thực vật C3 và

thực vật C4?

I THỰC VẬT C3

Hình 9.1

1 Pha sáng

- Nơi diễn ra: Tilacoit

- Nguyên liệu: CO2 và H2O

- Sản phẩm: ATP và NADPH vàO2

2 Pha tối (pha cố định CO 2)

- Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp

- Cần CO2 và sản phẩm của pha sáng ATP và NADPH

- Pha tối được thực hiện qua chu trình Canvin+ Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1 - 5 điP

+ Sản phẩm đầu tiên: APG+ Pha khử APG ALPG C6H12O6+ Tái sinh chất nhận là: Rib-1,5- diP

+ Sản phẩm cuối cùng :Cácbon hyđrát

Trang 30

Pha tối ở thực vật CAM diễn ra như thế

nào? Chu trình CAM có ý nghĩa gì đối với

thực vật ở vùng sa mạc?

Pha tối ở thực vật C3 , C4 và thực vật CAM

có điểm nào giống và khác nhau?

- Thời gian cố định CO2 : Cả 2 giai đoạn đều vào banngày

- Các tế bào quang hợp của lá : Tế bào nhu mô và tế bàobao bó mạch

- Các loại lục lạp : hai

III THỰC VẬT CAM

Gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (vào ban đêm)

và tái cố định CO2 (ban ngày) trong cùng loại tế bào nhumô

- Chất nhận CO2 : PEP

- Sản phẩm đầu tiên : AOA

- Thời gian cố định CO2 : + Giai đoạn 1 : vào ban đêm + Giai đoạn 2 : vào ban ngày

- Các tế bào quang hợp của lá : Tế bào nhu mô

- Các loại lục lạp : một

V Củng cố :

- Lập sơ đồ tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối?

- Nguồn gốc ôxi trong quang hợp?

- Hãy chọn đáp án đúng:

1 Sản phẩm của pha sáng là:

A H2O, O2, ATP B H2O, ATP, NADPH

*C O2, ATP, NADPH C ATP, NADPH, APG

2 Nguyên liệu đợc sử dụng trong pha tối là:

A O2, ATP, NADPH *B ATP, NADPH, CO2

C H2O, ATP, NADPH D NADPH, APG, CO2

- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trờng sống

3 Thái độ : Biết vận dụng kiến thức đã học vào đời sống

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Trang 31

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung ôn :

tiên của pha tối

- Thời gian diễn ra

tiên của pha tối ?

- Thời gian diễn ra

nhiệt đới như : mía, rau dền, ngô, caolương …

Chất nhận CO2 đt Ribulôzơ1-5 - diP PEP (phôtphoenolpiruvat)Sản phẩm đầu

tiên của pha tối APG (hợp chất 3cacbon) AOA (hợp chất 4 cacbon)Thời gian diễn ra

quá trình cố địnhCO2

Các tế bào QHợpcủa lá Tế bào nhu mô Tế bào nhu mô và tế bào bao bómạch

Quang hợp ở thực vậtC4

Quang hợp ở thựcvật CAM

Nhóm thựcvật

Đa số thực vật Một số thực vật nhiệt

đới và cận nhiệt đới nh:

mía, rau dền, ngô, caolương …

Những loài thực vật mọng nước

Chất nhậnCO2 Ribulôzơ1-5-diP PEPphôtphoenolpiruvat PEPSản phẩm

đầu tiên

APG(hợpchất3cacbon)

AOA(hợp chất 4cacbon)

AOA

Thời gian

cố địnhCO2

Chỉ 1 giai đoạn vàoban ngày

Cả 2 giai đoạn đều vàoban ngày

Gđoạn 1 vào banđêm,Gđoạn 2 vàoban ngày

Cáctếbàoquanghợpcủa lá

Tế bào nhu mô Tế bào nhu mô và tế

bào bao bó mạch

Tế bào nhu mô

Các loại

IV Củng cố :

Trang 32

- Giáo viên khái quát nội dung chính của bài

- Đọc kết luận và trả lời các câu hỏi cuối bài

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP, QUANG HỢP

VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến quang hợp

- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2

- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp

- Trình bày đợc sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp

- Nêu được vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp

- Trình bày được mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp

- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng

- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ quanghợp

2 Kiểm tra bài cũ:

Quá trình quang hợp ở cây xanh đợc chia thành mấy pha? Điều kiện cần và đủ để quang hợp diễn

quang phổ Cho học sinh quan sát sơ đồ hình

10.1, nghiên cứu mục I, kết hợp các kiến thức

Trang 33

xét bổ sung.

? Phân biệt điểm bù và điểm no ánh sáng?

Điểm bù và điểm no ánh sáng phụ thuộc vào

những yếu tố nào ở các loài?

Học sinh: trình bày GV bổ sung hoàn chỉnh

Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 10.2

? Hãy mô tả thực nghiệm của Enghenman? Qua

thực nghiệm này cho ta rút ra kết luận gì?

Học sinh nêu đợc thành phần quang phổ ánh

sáng có ảnh hưởng đến quang hợp của thực vật

* Hoạt động 2.

Giáo viên : Cho học sinh quan sát sơ đồ hình

10.3 và nghiên cứu mục II

+ Ở các loài cây khác nhau thì khác nhau

? Phân biệt điểm bù CO2 và điểm no CO2 ?

Sau đó cho 1 em trình bày, các em khác nhận

xét bổ sung

? Bằng các kiến thức đã học, hãy nêu vai trò

của nước đối với QH?

Học sinh nêu đợc vai trò của nước đối với sinh

trởng, vận chuyển, điều hoà nhiệt từ đó tác

động đến QH

Nước còn là nguyên liệu của QH

* Hoạt động 3.

Giáo viên : Cho học sinh quan sát sơ đồ hình

10.4,10.5 và nghiên cứu mục IV

? Phân tích hình 10.4 và 10.5, từ đó rút ra nhận

xét về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp ở

thực vật?

Học sinh nêu được:

+ Quang hợp phụ thuộc vào nhiệt độ

+ Loài cây khác nhau thì phụ thuộc vào nhiệt

+ Mg, N : tham gia cấu thành diệp lục

+ K : điều tiết độ mở của khí khổng

+ Điều tiết khí khổng nên ảnh hưởng đến tốc độkhuếch tán CO2 vào lục lạp và nhiệt độ của lá.+ Môi trường của các phản ứng

- vai trò: + khắc phục được điều kiện bất lợi củamôi trường

+ Trồng cấy trái vụ thu giá trị kinh tế cao

VII QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG.

- Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô trong cây

- 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng+ Năng suất sinh học: Tổng lượng chất khô tíchluỹ trong một ngày/ha gieo trồng

+ Năng suất kinh tế:Lượng chất khô tích luỹtrong các cơ quan chứa sản phẩm có giá trị kinhtế

VIII TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA SỰ ĐIỀU TIẾT QUANG HỢP.

1 Tăng diện tích lá.

- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng

Trang 34

cư-được chất hữu cơ.

Giáo viên giữa năng suất cây trồng và quang

hợp có mối liên hệ phụ thuộc vào các yếu tố

ảnh hưởng đến quang hợp Do đó thông qua sự

điều tiết quang hợp có thể nâng cao năng suất

cây trồng

Giáo viên: Cho học sinh nghiên cứu mục II.1

? Hãy giải thích vì sao tăng diện tích lá làm

tăng năng suất cây trồng? Tăng bằng cách nào?

Học sinh giải thích bằng cách nêu vai trò của lá

Cho học sinh nghiên cứu mục II.2

? Biện pháp tăng cuờng độ quang hợp?

Học sinh nêu được các biện pháp như:

+ Làm cho bộ lá phát triển

+ Điều tiết quang hợp

+ Chọn giống có khả năng quang hợp cao

? Những giống lúa có năng suất cao, bộ lá

th-ường có đặc điểm như thế nào?

(lá rộng bản, cứng, đứng, tạo 1 góc hẹp với

thân)

ờng độ quang hợp dẫn đến tăng tích luỹ chất hữu

cơ trong cây, tăng năng suất cây trồng

2 Tăng cường độ quang hợp.

- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp (lá)

- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách

áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, cung cấp

nước hợp lý, tuỳ thuộc vào giống, loài cây trồng

- Tuyển chọn và tạo mới các giống cây trồng cócường độ quang hợp cao

- Nói quang hợp quyết định năng suất, theo em là đúng hay sai? Vì sao?

- Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế?

- Có thể tăng cường độ quang hợp ở cây xanh bằng cách nào?

- Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa

V Bài tập về nhà :- Vận dụng những hiểu biết về QH, em hãy tư vấn về kĩ thuật để bà con nông

dân trồng cây nông nghiệp (lúa hoặc ngô) đạt năng suất cao

Trang 35

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung ôn :

Trang 36

d-+Cường độ ánh sáng đạtđiểm no

+ ngừng quang hợp +Quang hợp đạt mức cực đại-Quang phổ ánh sáng

+Tia đỏ+Tia xanh tím+Tia lục

Quang hợp mạnhnhấtQuang hợp MạnhKhông quang hợp

Các yếu tố ảnh hưởng tới quang hợp

Ánh sáng Về hai mặt:

+ Cường độ+ Quang phổNhiệt độ Quang hợp tăng theo nhiệt độ đến giá trị 25 – 350C,

trên đó quang hợp giảm Nồng độ CO2 Quang hợp tăngtỉ lệ thuận với nồng độ CO2 cho đến

trị số bão hoà, trên ngưỡng đó quang hợp giảmNước Là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp:

+ nguyên liệu quang hợp+ Điều tiết khí khổngMuối khoáng Ảnh hưởng nhiều mặt đến quang hợp

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

Trang 37

- Nêu được bản chất của hô hấp ở thực vật, viết được pttq và vai trò của hô hấp đối với cơ thểthực vật Phân biệt được các con đường hô hấp ở thực vật liên quan với điều kiện có haykhông có oxi Mô tả được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp.

- Nêu được ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với hô hấp

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

 Hoạt động 1: Vào bài

GV : Giới thiệu sơ lược về hô hấp

 Hoạt động 2 :Tìm hiểu khái quát về

HH ở thực vật.

GV : yêu cầu HS quan sát hình 12.1 SGK, trả

lời câu hỏi :

- Hãy mô tả TN Các TN a, b, c nhằm chứng

minh điều gì ?

- HH là gì ? Bản chất của hiện tượng HH ?

- Viết pttq của quá trình HH ?

HS : Nghiên cứu quan sát hình → trả lời câu

GV : yêu cầu HS quan sát hình 12.2 SGK, trả

lời câu hỏi :

I KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT.

1 Hô hấp ở thực vật là gì ?

- Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng

của tế bào sống Trong đó, các phân tử cacbohidrat bịphân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng đượcgiải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũytrong ATP

- Phương trình hô hấp tổng quát :C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + NL(nhiệt +ATP)

2 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.

- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống củacây

- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạtđộng sống của cây

- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổnghợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể

II CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT.

1 Phân giải kị khí(Đường phân và lên men)

- Điều kiện : Xảy ra trong rễ cây khi bị nghập úng haytrong hạt khi ngâm vào nước hoặc trong các trường hợpcây ở điều kiện thiếu oxi

- Gồm 2 giai đoạn:

+ Đường phân : Là quá trình phân giải Glucozo đếnaxit piruvic (xảy ra trong tbc)

Trang 38

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

- Hãy cho biết ở cơ thể thực vật có thể xảy ra

con đường HH nào?

*Hoạt động 4 : Tìm hiểu về hô háp sáng

GV : Yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả lời

câu hỏi :

- HH sáng là gì?Hậu quả của HH sáng?

HS : Nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.

GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận.

*Hoạt động 5 : Tìm hiểu quan hệ giữa HH

với QH và môi trường

GV :

- Hãy cho biết QH và HH có mqh với nhau ntn?

- Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi trường

đối với HH của thực vật ?

HS : nghiên cứu SGK→ trả lời câu hỏi.

GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận.

+ Lên men: chuyển hóa axit pyruvic thành rượu êtilic

và CO2 hoặc thành axit lactic

2 Phân giải hiếu khí(Đường phân và hô hấp hiếu khí)

- Hô hấp hiếu khí gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền

electron

+ Chu trình Crep diễn ra trong chất nền của ti thể.Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể Tại đây axitpiruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoáhoàn toàn

+ Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng trong ti thể.Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep đượcchuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ranước và giải phóng năng lượng ATP Từ 2 phân tử axitpiruvic, qua hô hấp giải phóng ra 6 CO2, 6 H2O và 36ATP

- Ảnh hưởng: Gây lãng phí sản phẩm của quang hợp

IV MỐI QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VỚI QUANG HỢP VÀ MÔI TRƯỜNG

- Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

- Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường

IV Củng cố

- Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí ?

- Phân biệt quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron

V.Bài tập về nhà

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”, đọc trước bài13

Trang 39

1 Kiến thức:

– HS biết: Tiến hành được các thí nghiệm về phát hiện diệp lục và carôtenôit

– HS hiểu: Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ

2 Kĩ năng:

– Kỹ năng tiến hành thí nghiệm, kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

–- Phát triển tư tưởng duy vật biện chứng và tình yêu thiên nhiên, môn học.

- Nâng cao tính tự giác, cố gắng vươn lên của HV

Hoạt động 1 – Làm thí nghiệm chiết rút diệp

lục.

* Nếu có phim GV có thể chiếu cho HS xem các

bước tiến hành, nếu không GV sẽ nêu ra các

bước cụ thể để HS có cách làm đúng theo tuần

tự

* Khoảng 2 – 3 nhóm HS làm thí nghiệm này

* Hoạt động 2- Làm thí nghiệm chiết rút

carôtenôit

* Cách tiến hành như với thí nghiệm 1 (Từ

bước 1 đến bước 6).

+ HS hoạt động nhóm và điền vào bảng, sau đó

báo cáo kết quả

6 Để các cốc chứa mẫu vật trong thời gian 20 – 25 phút

II Thí nghiệm 2 : Chiết rút carôtenôit

* Làm như các bước từ 1 – 6 ở thí nghiệm trên sau đó làmtiếp như sau:

Rót dung dịch có màu ở mỗi côc vào các ống đong khác nhau.

4 Củng cố

– Câu 1: Viết thu hoạch

- GV yêu cầu HS kẻ bảng trang 58 SGK vào vở và quan sát, ghi kết quả vào các ô tương ứng vàrút ra nhận xét

5 Bài tập về nhà

– Đối với bài học ở tiết học này:

+ Viết bài thu hoạch – Đối với bài học ở tiết học tiết theo:

+ Chuẩn bị bài 14

+ Mẫu vật theo yêu cầu SGK

Trang 40

- Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2

- Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2

2 Kĩ năng:

– Kỹ năng tiến hành thí nghiệm, kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

–- Phát triển tư tưởng duy vật biện chứng và tình yêu thiên nhiên, môn học.

- Nâng cao tính tự giác, cố gắng vươn lên của học sinh

- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hìnhchữ U vào ống nghiệm có chứa nước nước vôi trong Sau đó, rót

Ngày đăng: 31/08/2020, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w