MỤC TIấU: 1-Kiến thức: - Làm cho HS hiểu đợc thế nào là thể tích của khối đa diện.. - Nắm đợc các công thức tính thể tích của khối hộp cn, khối chóp, lăng trụ.. 2- Kỹ năng: - Vận dụng đợ
Trang 1Ngày dạy Lớp Sỹ số
/ /2010 12C5 HS vắng:
Tiết 5 3 khái niệm về thể tích của khối đa diện( 3T)
I MỤC TIấU:
1-Kiến thức:
- Làm cho HS hiểu đợc thế nào là thể tích của khối đa diện
- Nắm đợc các công thức tính thể tích của khối hộp cn, khối chóp, lăng trụ
2- Kỹ năng:
- Vận dụng đợc các công thức vào bài tập cụ thể tính thể tích các khối trên
- Biết phân chia và lắp ghép các khối đa diện để tính thể tích
3-Thỏi độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, trí tởng tợng về hình không gian
- Nghiêm túc học bài, làm theo các HĐ GV yêu cầu
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:
1- GV: Chuẩn bị hệ thống cõu hỏi hợp lớ, thước kẻ, bảng phụ
2- HS: Thước kẻ, đọc bài trước ở nhà
III –CÁC HOẠT ĐỘNG LấN LỚP VÀ TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG:
1- Kiểm tra bài cũ: lồng trong quỏ trỡng giảng bài mới
2-Bài mới:
Hoạt động 1: Khỏi niệm về thể tớch
khối đa diện
Cho HS đọc SGK phần I
GV nờu cỏc kết luận thừa nhận
I- Khỏi niệm về thể tớch khối đa diện Người ta chứng minh được cú thể đặt tương ứng cho mỗi khối đa diện (H) một
số dương V(H) thỏa món cỏc tớnh chất sau:
a) Nếu (H) là khối lập phương cú cạnh bằng 1 thỡ V(H)= 1
b) Nếu 2 khối đa diện (H1) và (H2) bằng nhau thỡ V(H1)=V(H2)
c) Nếu khối đa diện (H) được phõn chia thành 2 khối (H1), (H2) thì
V(H)= V(H1)+V(H2)
- Số V(H) gọi là thể tớch khối đa diện (H) Cũng cú thể núi là thể tớch của hỡnh đa diện (H) ứng với khối đa diện (H)
- Khối lập phương cú cạnh bằng 1 là khối lập phương đơn vị
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI
Gọi (H0) là khối lập phương đơn vị thì
V(H0)= ?
(H1) là khối hộp chữ nhật có các kích
thước là a=5, b=1, c=1 Tìm V(H1) ?
Có thể chia (H1) thành mấy (H0) ?
(H2) là khối hộp chữ nhật có các kích
thước là a=5, b=4, c=1 Tìm V(H2) ?
Gọi (H3) là khối hộp chữ nhật có các
kích thước là a=5, b=4, c=3 Tìm V(H3) ?
Trường hợp tổng quát ?
Học sinh nêu định lý ?
Hoạt động 2: Thể tích khối lăng trụ
GV vẽ hình lăng trụ và hình hộp chữ
nhật tương ứng ra bảng phụ.Dẫn dắt HS
đến công thức
A
B' A'
B
Cho HS xác định công thức
VD: Tính thể tích của khối hộp kích thước là những số nguyên dương: a=5, b=4, c=3
Gọi (H0) là khối lập phương đơn vị; (H1) là khối hộp chữ nhật có các kích thước là a=5, b=1, c=1
Ta có: V(H1)= 5V(H0)= 5 Gọi (H2) là khối hộp chữ nhật có các kích thước là a=5, b=4, c=1
V(H2)= 4V(H1)= 4.5=20 Gọi (H3) là khối hộp chữ nhật có các kích thước là a=5, b=4, c=3
V(H3)= 3V(H2)=3.4.5=60 Tổng quát: Khối hộp chữ nhật có 3 kích thước là a, b, c sẽ có thể tích:
V(H)=a.b.c
• Định lý ( SGK) II- Thể tích khối lăng trụ Nếu xem khối hộp chữ nhật ABCDA'B'C'D' là khối lăng trụ có đáy là hình chữ nhật ABCD và đường cao AA' thì từ V=a.b.c=(a.b).c tức là
Vlt bằng diện tích đáy nhân chiều cao Người ta đã chứng minh được điều này đúng trong trường hợp tổng quát
ĐL: (SGK) V=B.h Với B là diện tích đáy; h là chiều cao của lăng trụ
VD: Cho lăng trụ tam giác có đáy là tam giác vuông cạnh góc vuông có độ dài bằng 3 và 4; có chiều cao h=5 Tính Vlt?
Áp dụng công thức đã học ta cần tính diện tích đáy lăng trụ
3 4 6
2
1
=
=
B
Vậy Vlt= 6.5=30
Trang 33- Củng cố bài:
Học sinh nắm được công thức tính thể tích khối hộp chữ nhật và thể tích khối lăng trụ
Biết áp dụng vào bài toán thực tế
4- Hướng dẫn học bài ở nhà:
Xem lại toàn bộ bài và đọc trước phần còn lại
Tập vẽ hình không gian
Giờ sau học tiếp lý thuyết