tích văn bản- GV: HD hs đọc: To, rõ, chính xác từ ngữ trong văn bản, thể hiện được diễn biến tâm trạng của nhân vật Ông Hai.. trong câu chuyện, gây ra một mâu thuẫn giằngxé tâm trí ông l
Trang 1- Có hiểu biết ban đầu về tác giả Kim Lân
- Một đại diện của thế hệ nhà văn đã có những thành công từ giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám
- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung của truyện ngắn Làng
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Nhân vật, sự việc cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; Sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong vănbản tự sự hiện đại
- Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kìkháng chiến chống thực dân Pháp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc TL và diễn cảm văn bản Ánh trăng” Nêu ý nghĩa khái quát của bài thơ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Tìm câu ca dao viết về tình cảm của con người đối với làng quê:
“Làng ta phong cảnh…
“Ta về ta tắm ao ta…”
Đó là tình yêu làng quê của con người, tình cảm ấy có phần bản vị nhưng nó rất phù hợp với néttâm lí truyền thống của người dân xưa Tình cảm ấy chúng ta lại bắt gặp ở nhân vật ông Hai trong tácphẩm “Làng” của Kim Lân…
* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về tác giả, tác phẩm
? Giới thiệu những nét chính về tác giả Kim Lân.
? Tác phẩm được sáng tác trong hoàn cảnh nào.
* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn bản, Phân
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
* Kim Lân
- Tên khai sinh :Nguyễn Văn Tài
- Sinh năm 1920 Mất năm 2007
- Quê: Từ Sơn- Bắc Ninh
Giáo án ngữ văn 9 - 1 - Năm học 2010- 2011
LÀNG
( Kim Lân )
Trang 2tích văn bản
- GV: HD hs đọc: To, rõ, chính xác từ ngữ trong
văn bản, thể hiện được diễn biến tâm trạng của
nhân vật Ông Hai
- GV: Đọc mẫu – HS đọc.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu 1,2 hs tóm tắt văn bản
? Tìm bố cục của văn bản,nêu nội dung chính của
từng phần
- Phần 1: Từ đầu đến “không nhúc nhích”
-> Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng chợ
Dầu làm Việt gian
- Phần 2: “Đã ba bốn hôm nay” đến “đôi phần”
-> Tâm trạng đau khổ , xấu hổ , buồn bực của
ông hai ba bốn ngày sau đó
- Phần 3: Còn lại
-> Tình cờ ông Hai mới biết đó là tin đồn nhảm
Ông vô cùng phấn khởi và tự hào về làng mình
- GV: Kể lại một số chi tiết thể hiện tình yêu làng
quê của ông Hai ở phần đầu của truyện
- Tình yêu làng quê của ông Hai trong phần đầu
của truyện:
-Tính hay khoe về làng từ xưa cho đến nay:với
ông Hai làng chợ Dầu thật không đâu bằng và
cái gì cũng đáng tự hào:
+ Nhà ngói san sát sầm uất như tỉnh
+ Đường làng toàn lát đá xanh
+ Làng có phòng thông tin tuyên truyền sáng
sủa,rộng rãi nhất vùng,chòi phát thanh cao bằng
ngọn tre ,chiều chiều loa gọi cả làng đều nghe
thấy
+ Những ngày kháng chiến dồn dập ở làng,ông
gia nhập phong trào từ hồi còn bóng tối
+ Những công trình không để đâu hết (những
hố ,những ụ, những giao thông hào…)
- Khi chính quyền vận động đi tản cư ông không
muốn đi cứ nấn ná mãi…
HẾT TIẾT 61 CHUYỂN TIẾT 62
HS: - Tình huống truyện rất phù hợp với diễn
biến tâm lý của nhân vật
- Về mặt nghệ thuật : Tạo nên một cái nút thắt
- Là nhà văn có sở trường về truyện ngắn
- Am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân
2 Tác phẩm:
- Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiếnchống Pháp Đăng lần đầu tiên trên tạp chívăn nghệ: 1948
- Khai thác 1 tình cảm bao trùm và phổ biếntrong con người thời kháng chiến tình cảmyêu quê hương, đất nước
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
Tình yêu làng quê của ông Hai
- Tính hay khoe về làng từ xưa cho đếnnay:với ông Hai làng chợ Dầu thật không đâubằng và cái gì cũng đáng tự hào:
thấy
- Nhớ làng da diết “nghĩ đến những ngày làmviệc cùng anh em … nhớ làng quá”
- Ở phòng thông tin, ông nghe được nhiều tinhay-> Ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vuiquá!”
=> Một niềm vui, niềm tự hào của người nông dân, trước thành quả cách mạng của làng quê Đây là biểu hiện tình yêu làng, yêu nước của người nông dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp
HẾT TIẾT 61 CHUYỂN TIẾT 62
Tình huống xảy ra:
- Tin làng chợ Dầu theo giặc mà chính ông
nghe được từ miệng những người tản cư từdưới xuôi lên
- Cái tin ấy đến với ông vào một buổi trưagiữa lúc tâm trạng của ông đang rất phấnchấn vì nghe được nhiều tin ta đánh giặc trên
tờ báo ở phòng thông tin
Giáo án ngữ văn 9 - 2 - Năm học 2010- 2011
Trang 3trong câu chuyện, gây ra một mâu thuẫn giằng
xé tâm trí ông lão , tạo điều kiện để thể hiện tâm
trạng và phẩm chất ,tính cách của nhân vật thêm
chân thực và sâu sắc , góp phần giải quyết chủ
đề của tác phẩm
? Tâm trạng của ông Hai thể hiện ra sao trong
tình huống này
- GV: Từ chỗ sững sờ đến chưa tin hẳn, rồi ông
phải tin vì những người nói ra tin đó họ vừa ở
dưới xuôi lên
? Trước cái tin như vậy ông Hai đó có phản ứng
như thế nào?
HS: Thảo luận, trình bày
- GV giảng: Tin đến với ông đột ngột , bất ngờ
làm ông sững sờ,bàng hoàng “Cổ ông lão nghẹn
ắng hẳn lại,da mặt tê rân rân ”
- Về nhà: “Nằm vật ra giường” … “Nhìn lũ con,
tủi thân, nước mắt ông lão cứ dàn ra Chúng nó
cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó
cũng bị người ta rẻ dúng hắt hủi đấy ư? …”
+ Khi trò chuyện với vợ ông Hai bực tức , gắt
gỏng vô cớ, đau đớn, trằn trọc thở dài
? Tâm trạng của ông ra sao khi nghe tin và mấy
ngày sau đó như thế nào ?
- HS : Thảo luận trả lời
- GV: Chốt: Suốt mấy hôm ông không dám đi
đâu, luôn bị ám ảnh về chuyện làng theo Tây
Cứ thấy một đám đông túm lại ông cũng chột dạ
“ thoáng nghe những tiếng Tây Việt gian là ông
lủi ra một góc nhà , nín thít Thôi lại chuyện ấy
rồi!”
- Gia đình ông không biết sẽ sống nhờ ở đâu, tâm
trạng của ông lúc này thật bế tắc truyệt vọng
- Có ý nghĩ “Hay là quay về làng” nhưng “ vừa
chớm nghĩ như vậy, lập tức phản đối ngay” …
“nước mắt ông dàn ra Về làng … làm nô lệ cho
thằng tây thế rồi ông quyết định “ Làng thì yêu
thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”
? Tâm trạng của nhân vật ông Hai đã có sự thay
đổi ra sao khi nghe tin cải chính làng chợ Dầu
không phải theo Tây
* Thảo luận nhóm
? Qua những chi tiết trên đây Hãy hệ thống tâm
trạng của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu
theo Tây?
- HS: Thảo luận trình bày
- GV: Chốt sửa sai
? Nêu giá trị nghệ thuật của bài.
? Nêu nội dung chính của văn bản này.
- Về nhà: “Nằm vật ra giường” … “Nhìn lũcon, tủi thân, nước mắt ông lão cứ dàn ra
- Khi trò chuyện với vợ ông Hai bực tức , gắtgỏng vô cớ, đau đớn, trằn trọc thở dài
+ Tâm trạng: Ngỡ ngàng , sững sờ , xấu hổ,
nhục nhã, căm giận, bực bội, đau đớn, lolắng
- Suốt mấy hôm ông không dám đi đâu, luôn
bị ám ảnh về chuyện làng theo Tây
- Gia đình ông không biết sẽ sống nhờ ở đâu,tâm trạng của ông lúc này thật bế tắc truyệtvọng
- Ông đau khổ chỉ biết thủ thỉ với đứa con + Muốn đứa con ghi nhớ “ Nhà ta ở làng chợDầu”
+ “Ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ-> Tình yêu sâu nặng với làng quê lòng yêulàng, yêu nước đã thực sự hoà quện trong tâmhồn ông
Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin cải chính
- Làng chợ Dầu theo Tây chỉ là tin đồn nhảm
C2 Tinh thần chiến đấu của nhân dân ta:
- Cuộc sống vừa chiến đấu vừa sản xuất phục
vụ kháng chiến ‘Đánh nhau…….cày cấy”
- Những ngày đầu kháng chiến nhân dân ta
đó chiến đấu anh dũng “Ông Hai đến phòng thông tin… ”
- Nhân dân căm thù giặc và việt gian ,một lòng đi theo kháng chiến và Bác Hồ
3 Tổng kết, ghi nhớ (SGK/157)
a Nghệ thuật
- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc gaycấn: Tin thất thiệt được chính những ngườiđang đi tản cư từ phía làng Chợ Dầu lên nóira
- Miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật chân thực
Giáo án ngữ văn 9 - 3 - Năm học 2010- 2011
Trang 4* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Chủ đề củaVB: Tình yêu làng, yêu nước chân
thành của người nông dân Việt Nam trong kháng
chiến chống Pháp
- Tình huống truyện
- Tóm tắt truyện
- GV hệ thống bài
- HD hs làm bài tập
- Tình huống truyện
- Diễn biến tâm trạng của ông Hai
- Làm bài tập 1,2 (SGK )
- Soạn : + Chương trình địa phương
+ Đối thoại, độc thoại
và sinh động sâu sắc qua suy nghĩ, hành động, qua lời nói (độc thoại và đối thoại)
- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, thể hiện rõ cá tính của nhân vật
b Nội dung:
- Đoạn trích thể hiện tình yêu làng lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
* Ghi nhớ(SGK174) III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM:
.………
************************************************** Giáo án ngữ văn 9 - 4 - Năm học 2010- 2011
Trang 5- Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất.
- Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một số văn bản
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Nhằm bổ sung kiến thức về từ ngữ địa phương và hiểu thêm về sự phong phú…
* HOẠT ĐỘNG 1 : Sự phong phú của phương
ngữ trong tiếng việt
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
? Tìm trong phương ngữ em đang sử dụng, hoặc
một phương ngữ mà em biết những từ ngữ: Chỉ
các sự vật, hiện tượng, không có tên gọi trong
các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn
dân
- Trình bày phần chuẩn bị trước lớp
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có )
- GV đánh giá.
1HS đọc yêu cầu bài tập
- Trình bày miệng trước lớp
- VD: Sầu riêng ,chôm chôm (Nam bộ) nhứt
(Nghệ An –Hà Tĩnh)
b Đồng nghĩa nhưng khác về âm với từ ngữtrong các phương ngữ khác hoặc trong ngônngữ toàn dân
Bắc Trung Nam
mẹ Mạ má
bố ba, bọ ba, tía quả trái trái bát chén chén
c Đồng âm nhưng khác về nghĩa với từ ngữtrong các phương ngữ khác hoặc trong ngônngữ toàn dân
Giáo án ngữ văn 9 - 5 - Năm học 2010- 2011
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN TIẾNG VIỆT
Trang 6* HOẠT ĐỘNG 2 : Lý giải các hiện tượng
phương ngữ trên:
? Các từ chôm chôm, sầu riêng có từ ngữ khác
tương đương không?
- HS: Trả lời
- GV: như vậy các từ trên không xuất hiện ở các
địa phương khác mà chỉ xuất hiện ở một số địa
phương nhất định
- Một số từ ngữ này có thể chuyển thành từ ngữ
toàn dân vì những sự vật, hiện tượng mà những
từ ngữ này gọi tên Vốn chỉ xuất hiện ở một địa
phương, nhưng sau đó dần phổ biến trên cả
nước
- HS : Đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài tập, trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ xung
- HS : Đọc yêu cầu bài tập.
GV hướng dẫn HS làm bài tập 4
? Tìm từ ngữ địa phương
? Các từ ngữ này thuộc phương ngữ nào.
? Tác dụng của từ ngữ địa phương trong đoạn
trích
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- GV hệ thống bài:
+ Vai trò của từ ngữ địa phương
+ Cách sử dụng từ ngữ địa phương
- HD học sinh về nhà:
+ Tiếp tục hoàn thiện bài tập
+ Soạn: “Đối thoại, độc thoại và độc thoại
nội tâm… ”
- Hòm: + Ở miền Bắc: chỉ một số đồ đựng có nắp đậy + Ở miền Trung, Nam: Chỉ áo quan( quan tài) - Nón: + Miền Trung và từ ngữ toàn dân: chỉ một thứ đồ dùng làm bằng lá, để đội đầu, có hình chóp + Miền Nam: Chỉ nón và mũ nói chung - Bắp: + Miền Bắc: Có thể dựng chỉ bắp chân, tay
+ Miền Trung , Nam: Chỉ bắp ngô 2 Lý giải các hiện tượng phương ngữ trên: - Những từ ngữ địa phương như ở bài tập 1.a không có từ ngữ tương đương trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân vì: Có những sự vật,hiện tượng xuất hiện ở địa phương này nhưng không xuất hiện ở địa phương khác do có sự khác biệt giữa các vùng miền về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lý, phong tục tập quán Tuy nhiên sự khác biệt đó không quá lớn (Từ ngữ thuộc nhóm này không nhiều) Ví dụ 3: (SGK /175) - Hai bảng mẫu ở bài tập 1- bảng b, c - Từ ngữ toàn dân ở bảng b – từ ngữ ở miền Bắc: cá quả, lợn, ngã, ốm - Cách hiểu thuộc ngôn ngữ toàn dân: ốm- bị bệnh Ví dụ 4: (SGK/ 176) - Những từ ngữ địa phương trong đoạn trích: Chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng, mụ thuộc phương ngữ Trung được dùng phổ biến ở các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế - Tác dụng góp phần thể hiện chân thực hơn hình ảnh của một vùng quê và tình cảm, suy nghĩ, tính cách của một người mẹ trên vùng quê ấy; làm tăng sự sống động, gợi cảm của tác phẩm III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC E RÚT KINH NGHIỆM:
.………
************************************************** Giáo án ngữ văn 9 - 6 - Năm học 2010- 2011
Trang 7- Hiểu được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
- Biết viết văn bản tự sự có đối thoại, độc thoại nội tâm
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
- Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thọai nội tâm
2 Kĩ năng:
- Phân biết đối thoại, độc thoại và độc thọai nội tâm
- Phân tích được vai trò đối thoại, độc thoại và độc thọai nội tâm trong văn bản tự sự
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Trong văn bản tự sự ta thường gặp người đối thoại có khi là độc thoại hay độc thoại nội tâm Vậy yếu tố này có vai trò gì và khi sử dụng cần lưu ý những điểm nào? Giờ học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được những vấn đề trên
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu yếu tố đối
thoại ,độc thoại ,độc thoại nội tâm
- Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu.
* Đoạn trích (SGK 167).
- 1HS đọc
? Trong 3 câu đầu đoạn trích , ai nói với ai.
Tham gia câu chuyện có ít nhất mấy người
- HS: Hai người tản cư đang nói chuyện với
nhau.( Ít nhất là hai người)
* Thảo luận nhóm
? Dấu hiệu nào cho ta biết đó là một cuộc trò
chuyện trao đổi
- HS: Thảo luận trình bày
- HS: Dấu hiệu: + Có 2 lượt người qua lại; nội
dung nói của mỗi người đều hướng tới người tiếp
chuyện (về mặt nội dung)
+ Về mặt hình thức: Hai gạch đầu dòng (2 lượt
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tìm hiểu yếu tố đối thoại ,độc thoại ,độc thoại nội tâm
a Xét đoạn trích (SGK 167).
- Ba câu văn đầu
- Hai người tản cư đang nói chuyện với nhau.(ít nhất là hai người)
- Dấu hiệu: Có 2 lượt người qua lại; nội dung
nói của mỗi người đều hướng tới người tiếpchuyện
=> Hình thức đối thoại ( Trò chuyện giữa hai
người với nhau)
b Câu văn: Nắng gớm, về nào ….”
- Đây không phải là đối thoại, ông lão đang nóivới chính mình 1 câu bâng quơ, đánh trốnglảng để tìm cách thoái lui => Đó là một lờiđộc thoại
Giáo án ngữ văn 9 - 7 - Năm học 2010- 2011
ĐỐI THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Trang 8? Câu “Nắng gớm, về nào ….” Ông Hai nói với
ai, đây có phải là 1 câu đối thoại không? Vì sao?
- GV: Không hướng tới 1 người tiếp chuyện cụ
thể nào cả, cũng không liên quan gì đến chủ đề
mà 2 người đàn bà tản cư đang trao đổi Sau câu
nói của ông lão chẳng có ai đáp lại
- Đây không phải là đối thoại, ông lão đang nói
với chính mình 1 câu bâng quơ, đánh trống lảng
để tìm cách thoái lui Đó là một độc thoại
? Đoạn trích còn có những câu kiểu này không?.
- HS: VD: “Ông lão… rít lên”
- Chúng bay … thế này”
? Cách diễn đạt như trên có tác dụng gì.
- GV: Khắc hoạ sâu sắc tâm trạng dằn vặt , đau
đớn xấu hổ , nhục nhã khi nghe tin làng chợ Dầu
theo giặc, câu chuyện sinh động hơn
? Những câu “Chúng nó… Việt gian đấy ư?” là
những câu hỏi ai ? NX gì về hình thức của các
câu hỏi này?
- GV: Ông Hai hỏi chính mình , diễn ra trong
suy nghĩ và tình cảm của ông Hai Tâm trạng dằn
vặt , đau đớn khi nghe tin làng mình theo giặc
- Hình thức : Không có gạch đầu dòng vì không
thốt ra thành lời => độc thoại nội tâm
? Qua việc phân tích các ngữ liệu trên đây, cho
biết để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự ta
có những hình thức nào
? Thế nào là đối thoại, độc thoại , độc thoại nội
tâm
- HS: Đọc ghi nhớ.
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập:
- GV: Cho hs đọc yêu cầu của bài tập 1
- Hs: Thảo luận nhóm các ý sau:
? Đoạn văn có mấy lời chào, mấy lời đáp.
? NX gì về lời đáp của ông Hai.
- Tác dụng của hình thức đối thoại
- HS: Trình bày ,gv chốt sửa
HD hs làm bài tập
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
+ Những câu “Chúng nó… Việt gian đấy ư?”
=> Ông Hai hỏi chính mình , diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của ông Hai Tâm trạng dằn vặt , đau đớn khi nghe tin làng mình theo giặc
- Hình thức: Không có gạch đầu dòng vì không thốt ra thành lời
=> Độc thoại nội tâm
2 Ghi nh ớ SGK /178
- Đối thoại, độc thoại và độc thọai nội tâm là những hình thưc quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự
- Đối thoại: Là hình thức đối đáp, trò chuyện
giữa hai hoặc nhiều người Trong văn bản tự
sự, đối thoại được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời đáp (Mỗi lượt là một gạch đầu dòng)
- Độc thoại: Là lời của một nhười nào đó với
chính mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng Trong văn bản tự sự, khi người độc thoại nói thành lờithì phía trước câu nói có gạch đầu dòng; còn khi kgông thành lời thì không có gạch đầu dòng ( Độc thoại nội tâm)
II BÀI TẬP:
1 Bài tập 1 SGK 178
- Đọc bài tập 1: có mấy lượt lời trao (bà Hai)
và mấy lượt lời đáp?
- Lượt lời trao: 3 (Vợ ông lão)
- Lượt lời đáp: 2.(Ông lão)
1 Đối thoại giữa vợ chồng ông Hai Sau lời chào 1 Không đáp mà nằm rũ …nói gì
2 “Khẽ nhúc nhích” “gì”
3 “Biết rồi”
=> Tâm trạng chán chường , buồn bã , đau khổ và thất vọng của ông Hai
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hệ thống bài.
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
- Học bài + hoàn thành các bài tập
E RÚT KINH NGHIỆM:
.………
************************************************** TUẦN 13
Giáo án ngữ văn 9 - 8 - Năm học 2010- 2011
Trang 9- Hiểu được vai trò của tự sự nghị luậnvà miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
- Biết kết hợp tự sự nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Tự sự nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện
- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong một văn bản
- Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Khả năng nói trước tập thể , trước đám đông, không phải ai cũng có được Vì vậy luyện nói là một trong những kỹ năng được môn Ngữ văn bổ sung và chú ý nhiều hơn trước Gìơ học này với những kiến thức đã chuẩn bị theo hướng dẫn, các em sẽ thể hiện khả năng nói của mình trước tập thể lớp
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu đề bài, Phân tích
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử đại diện
trình bày dàn ý của 1 bài tập
- HS: Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- HS: Khác nghe, nhận xét, bổ sung ( nếu có)
- GV: Nhận xét ưu, nhược điểm của HS trong giờ
2 Phân tích đề:
a Dàn ý :
*Yêu cầu: Cả 2 đề đều là kể chuyện song phải
biết kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận, miêu tảnội tâm, các hình thức đôí thoại , độc thoại
* Lập dàn ý:
- Bài tập 1:
Gợi ý: - Diễn biến của sự việc:
Giáo án ngữ văn 9 - 9 - Năm học 2010- 2011
LUYỆN NÓI TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM
Trang 10bày trươc lớp.
- GV: Nhắc qua nội dung đề 3
*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập:
c Bài tập 3:
- GV: Gợi ý: - Xác định ngôi kể
- HS: Xác định cách kể
+ Hoá thân vào nhân vật Trương Sinh để kể lại
câu chuyện
+ Làm nổi bật sự dằn vặt, đau khổ ở Trương Sinh
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Củng cố: GV nhấn mạnh vai trò của giờ luyện
nói
- Hướng dẫn về nhà:
+ Hoàn thành bài tập ở phần luyện tập
+ Soạn văn bản: “Lặng lẽ Sa Pa”
+ Nguyên nhân nào dẫn tới lỗi của em với bạn
+ Sự việc gì ? Có lỗi với bạn ở mức độ nào + Có ai chứng kiến hay chỉ một mình em biết
- Tâm trạng:
+ Tại sao em phải suy nghĩ, dằn vặt? Do em
tự vấn lương tâm hay có ai nhắc nhở?
+ Em có suy nghĩ gì?
- Bài tập 2:
Gợi ý :- Buổi sinh hoạt lớp diễn ra như thế nào(thời gian? địa điểm? người điều khiển? không khí của buổi sinh hoạt?)
- Nội dung của buổi sinh hoạt lớp (sinh hoạt lớp với nội dung gì? em dã phát biểu để chứng minh Nam là người bạn rất tốt như thế nào: Lý do, dẫn chứng)
b Học sinh trình bày.
- Bài tập 1: Nhóm 1,2
- Bài tập 2: Nhóm 3,4
3 Nhận xét, đánh giá.
a Ưu điểm:
b Tồn tại:
c Đánh giá, ghi điểm.
II LUYỆN TẬP.
- Tự chọn 1 trong 2 đề văn trên để viết thành một bài văn hoàn chỉnh
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM:
.………
**************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 10 - Năm học 2010- 2011
Trang 11- Hiểu cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Lặng Lẽ Sa Pa.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Vẻ đẹp hình tượng con người thầm lặng cống hiến quyên mình vì Tổ Quốc trong tác phẩm
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động trong truyện
2 Kĩ năng:
- Nắm được diễn biến truyện và róm tắt được truyện
- Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Ông Hai trong văn bản “Làng”?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Từ cuộc gặp gỡ với những con người đang lặng lẽ, miệt mài làm việc cho đất nước ở Sa Pa Nơi nghỉ mát kỳ thú nhưng cũng là nơi sống và làm việc của những con người lao động với
những phẩm chất trong sáng, cao đẹp, Nguyễn Thành Long đã viết nên một truyện ngắn đặc sắc,dào dạt chất thơ
* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
- Hướng dẫn học sinh đọc: to, rõ, chính xác, chậm
rãi, tình cảm, sâu lắng (GV đọc mẫu – HS đọc –
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Nguyễn Thành Long (1925- 1991)
- Quê : Duy Xuyên, Quảng Nam
- Là cây bút chuyên viết truỵện ngắn và ký
Trang 12-nhận xét).
- Tóm tắt: Câu chuyện xảy ra ở Lào Cai năm
1970 trên chuyến xe khách từ Lào Cai đi Lai
Châu qua Sa pa có nhà họa sĩ và cô kỹ sư trẻ xe
qua thị trấn Sa pa đến đỉnh Yên Sơn nghỉ và ông
họa sĩ ,cô kĩ sư đó có dịp gặp chàng thanh niên
và anh đó để lại một ấn tượng sâu sắc
? Tìm bố cục của văn bản, nêu nội dung chính
? Nêu chủ đề của truyện.
- HS: Thảo luận trả lời:
- GV: Chốt sửa, giảng
- Bác lái xe, ông hoạ sỹ, cô kỹ sư, anh thanh niên,
ông kỹ sư ở vườn rau, anh kỹ sư khí tượng lập
bản đồ sét …
- Nhân vật chính: anh thanh niên
- Nhân vật có vị trí quan trọng trong truyện:ông
hoạ sĩ, vì truyện mặc dù không kể theo ngôi thứ
nhất nhưng đã được trần thuật chủ yếu từ điểm
nhìn và ý nghĩ của nhân vật ông hoạ sỹ
? Nhân vật anh thanh niên có xuất hiện từ đầu
VB không, xuất hiện trong hoàn cảnh nào?
- HS: Trình bày
- GV: Giảng
- Hiện ra trong chốc lát, đủ để các nhân vật khác
ghi nhận một ấn tượng, một “ký hoạ chân dung”
về anh rồi dường như lại khuất lấp vào trong
mây mù bạt ngàn và cái lặng lẽ muôn thuở của
núi cao Sa Pa hiện lên qua sự nhìn nhận , suy
nghĩ , đánh giá của các nhân vật khác
? Cho biết hoàn cảnh sống và làm việc của nhân
vật anh thanh niên
? Nhận xét gì về công việc của nhân vật
? Em có suy nghĩ gì về hoàn cảnh sống và làm
việc của anh thanh niên
HẾT TIẾT 66 CHUYỂN TIẾT 67
? Trong cuộc trò chuyện giữa anh thanh niên với
các nhân vật khác,em thấy nhân vật này còn bộc
- Phần 2: Tiếp theo đến “như thế” Cuộc gặp
gỡ và trò chuyện giữa anh thanh niên với ônghoạ sỹ, cô kỹ sư
- Phần 3: Còn lại -> Họ chia tay
b Phương thức biểu đạt: Tự sự + biểu cảm
+ miêu tả
c Phân tích:
C1 Hệ thống nhân vật và chủ đề của truyện.
* Hệ thống nhân vật:
- Bác lái xe, ông hoạ sỹ, cô kỹ sư, anh thanhniên, ông kỹ sư ở vườn rau, anh kỹ sư khítượng lập bản đồ sét
- Nhân vật chính: Anh thanh niên
* Chủ đề của truyện: Ca ngợi những con
người lao động mới đang ngày đêm lặng lẽ âmthầm làm việc cống hiến hết mình cho sựnghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắctrong những năm chiến tranh phá hoại của đếquốc Mỹ
C2 Nhân vật anh thanh niên.
- Không xuất hiện từ đầu truyện
- Hiện ra trong cuộc gặp gỡ giữa các nhân vậtkhác với anh khi xe của họ dừng để nghỉ
=> Hoàn cảnh sống và làm việc thật đặcbiệt: vắng vẻ, cô đơn
HẾT TIẾT 66 CHUYỂN TIẾT 67
* Những suy nghĩ của nhân vật về công việc.
- Ý thức được công việc của mình và lòng yêunghề, thấy được công việc thầm lặng ấy là rất
có ích cho cuộc sống, cho mọi người
- Có suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về côngviệc đối với cuộc sống con người “ khi ta làmviệc, ta với công việc là đôi, sao gọi là mộtmình được cất nó đi, cháu buồn đến chếtmất”
Giáo án ngữ văn 9 - 12 - Năm học 2010- 2011
Trang 13- GV: Chúng ta còn thấy nhân vật nào không phải
nhân vật chính nhưng cũng không kém phần
quan trọng?
? Vai trò của nhân vật ông hoạ sĩ trong tác phẩm
- Hs: Suy nghĩ trả lời
- GV: Chốt giảng
- Hầu như người kể chuyện đã nhập vào cái nhìn
và suy nghĩ của nhân vật ông hoạ sĩ để quan sát ,
miêu tả cảnh thiên nhiên đến nhân vật chính của
chuyện :Anh thanh niên
- GV: Nêu thêm ý 1:
: “ Vì hoạ sĩ bắt gặp một điều thật ra ông vẫn ao
ước được biết , ôi , một nét thôi cũng đủ khẳng
định một tâm hồn , khơi gợi một ý sáng tác , một
nét đủ là giá trị một chuyến đi dài ”
- GV: Nêu thêm ý 2:
“Người con trai ấy đáng yêu thật , nhưng làm cho
ông nhọc quá Với những điều làm cho người ta
suy nghĩ về anh.Và về những điều anh suy nghĩ
trong cái vắng vẻ vòi vọi hai nghìn sáu trăm mét
trên mặt biển , cuồn cuộn tuôn ra khi gặp người
? Nhận xét về nghệ thuật đặc sắc của văn bản
? Nêu nội dung chính của truyện
+ Còn có sách làm bạn ->cuộc sống không côđơn, buồn tẻ
- Tổ chức, sắp xếp cuộc sống một mình ở trạmkhí tượng thật ngăn nắp, chủ động: trồng hoa ,nuôi gà , tự học và đọc sách ngoài giờ làmviệc
- Những nét tính cách và phẩm chất đángmến: cởi mở, chân thành, quý trọng tình cảmcủa mọi người, khao khát được gặp gỡ và tròchuyện với mọi người, khiêm tốn, thành thực
=> Đó là một trong những con người lao độngtrẻ tuổi với những công việc bỡnh thường m#cần thiết
C3 Nhân vật ông hoạ sĩ và các nhân vật khác
*Nhân vật ông hoạ sĩ
- Ngay từ phút đầu gặp anh thanh niên , bằng
sự từng trải nghề nghiệp và niềm khao khátcủa người nghệ sĩ đi tìm đối tượng nghệthuật , ông đã xúc động bối rối
- Ông hoạ sĩ muốn ghi lại hình ảnh anh thanhniên bằng nét bút kí hoạ
- Ông còn có những xúc cảm về anh thanhniên và những điều khác nữa được khơi gợi từcâu chuyện của anh thanh niên làm cho chândung nhân vật chính thêm sáng đẹp
Đó là sự bừng dậy của những tình cảmlớn lao , cao đẹp khi người ta gặp được nhữngánh sáng đẹp đẽ toả ra từ cuộc sống , từ tâmhồn người khác
- Nhân vật bác lái xe:
- Ngoài ra trong tác phẩm còn có những nhânvật không xuất hiện trực tiếp mà chỉ được giớithiệu qua lời của nhân vật khác nhưng cũnggóp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm (Ông
kĩ sư ở vườn rau , anh cán bộ nghiên cứu sét )
- Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc ;
Giáo án ngữ văn 9 - 13 - Năm học 2010- 2011
Trang 14* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- GV hệ thống bài: Khắc sâu hệ thống nhân vật
và chủ đề tác phẩm.,
- Hướng dẫn về nhà:
+ Kể tóm tắt văn bản ,tìm hiểu về suy nghĩ của
anh thanh niên
- GV hệ thống bài : Chủ đề của VB
- Hướng dấn HS làm bài tập: Bài tập SGK
(190 ) + 5 bài tập trong SBT (86)
- Hướng dẫn về nhà :
+ Học bài và làm các bài tập
+ Chuẩn bị tốt cho giờ viết bài tập làm văn số 3
Miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn - Kết hợp giữa kể với tả và nghị luận, tạo tính chất trữ tình trong tác phẩm truyện b Nội dung: - Lặng lẽ Sa Pa là câu về cuộc gặp gỡ với những con người trong chuyến đi thực tế của nhân vật ông hoạ sĩ, qua đó tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với con người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quyên mình cống hiến cho Tổ Quốc III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC E RÚT KINH NGHIỆM:
.………
**************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 14 - Năm học 2010- 2011
Trang 15- Hiểu được người kể chuyện là hình tượng ước lệ về người trần thuật trong tác phẩm truyện
- Thấy được tác dụng của việc lựa chọn người kể chuyện trong một số tác phẩm đã học
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
- Nhận diện người kể chuyện trong tác phẩm văn học
- Vận dụng hiểu biết về người kể chuyện để đọc - hiểu văn bnả rự sự hiệu quả
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Ở các lớp 6 ,7, 8 chúng ta đã được học về ngôi kể và chuyển đổi ngôi kể, trong chương trình Ngữ văn lớp 9, các em tiếp tục được học nâng cao hơn một bước về người kể chuyện và ngôi kể trong văn tự sự, cụ thể như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu trong giờ học hôm nay
*HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự
? Cho biết đoạn trích trên kể về ai, về sự việc gì
? Ai là người kể về các nhân vật và sự việc trên
? Những dấu hiệu nào cho biết ở đây các nhân
vật không phải là người kể chuyện
- HS: Cử nhóm đại diện trình bày
- Kể về phút chia tay giữa người hoạ sĩ già ,
cô kĩ sư và anh thanh niên
- Người kể là vô nhân xưng , không xuất hiệntrong câu chuyện
- Người kể ở ngôi thứ 3:
=> Người kể dường như biết hết mọi việc.cácnhân vật đều trở thành đối tượng miêu tả mộtcách khách quan
2 Kết luận: Ghi nhớ (SGK/193)
- Trong văn bản tự sự ,ngoài hình thức kểchuyện theo ngôi thứ nhất (xưng “tôi”) còn cóhình thức kể chuyện theo ngôi thứ ba Đó là
Giáo án ngữ văn 9 - 15 - Năm học 2010- 2011
NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 3
Trang 16hoặc xưng tên một trong ba nhân vật đó )
? Những câu “giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ”,
“những người con gái sắp xa ta, …nhìn ta như
vậy”…là nhận xét của người nào , về ai
- HS: Lời nhận xét của người kể chuyện về anh
thanh niên và suy nghĩ của anh ta
- Câu “những người con gái…như vậy”, người
kể chuyện như nhập vai vào nhân vật anh thanh
niên để nói hộ suy nghĩ và tình cảm của anh ta ,
nhưng vẫn là câu trần thuật của người kể
chuyện Câu nói đó vang lên không chỉ nói hộ
anh thanh niên mà là tiếng lòng của rất nhiều
người trong tình huống đó
? Nếu câu nói này là câu nói trực tiếp của anh
thanh niên thì ý nghĩa , tính khái quát của câu
nói có sự thay đổi không?
- HS: Tính khái quát sẽ bị hạn chế rất nhiều
? Vì sao có thể nói : Người kể chuyện ở đây
dường như thấy hết và biết tất mọi việc , mọi
hành động , tâm tư , tình cảm của các nhân vật
- HS: Căn cứ vào chủ thể đứng ra kể câu
chuyện , đối tượng được miêu tả , ngôi kể, điểm
nhìn và lời văn ,
? Qua ngữ liệu trên , hãy cho biết trong văn bản
tự sự ta có thể kể theo những ngôi nào , tác dụng
- HS: Cử đại diện , trình bày
- HS: Trình bày miệng trước lớp
tư , tình cảm của các nhân vật
- Người kể chuyện có vai trò dẫn dắt ngườiđọc vào câu chuyện: giới thiệu nhân vật vàtình huống , tả người và tả cảnh vật ,đưa racác nhận xét đánh giá về những điều được kể
- Tác giả hóa thân vào nhân vật chú bé Hồng
- Ưu điểm và hạn chế của ngôi kể này:
+ Giúp cho người kể dễ đi sâu vào tâm tư ,tình cảm miêu tả được những diễn biến tâm lýtinh vi , phức tạp đang diễn ra trong tâm hồnnhân vật “tôi”
+ Hạn chế: Trong việc miêu tả bao quát cácđối tượng khách quan sinh động , khó tạo racái nhìn nhiều chiều ,do đó đễ gây nên sự đơnđiệu trong giọng văn trần thuật
2 Bài tập 2 (b) :(SGK/194)
- Chọn một trong ba nhân vật là người kể chuyện , sau đó chuyển đoạn văn trích ở mục Ithành một đoạn văn khác , sao cho nhân vật ,
sự kiện , lời văn và cách kể phù hợp với ngôi thứ nhất
E RÚT KINH NGHIỆM:
**************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 16 - Năm học 2010- 2011
Trang 17- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố
miêu tả nội tâm và nghị luận
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố
miêu tả nội tâm và nghị luận
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị cho giờ viết bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Chúng ta đã tìm hiểu các yếu tố nghị luận , miêu tả nội tâm , với việc tạo lập văn bản tự sự giờhọc này các em vận dụng kiến thức đã học và tạo lập 1 văn bản theo yêu cầu
* HOẠT ĐỘNG 1 : Đề bài :
- GV chép đề bài lên bảng.
- HS : Đọc đề bài
* HOẠT ĐỘNG 2 :Yêu cầu chung:
- GV: Nêu yêu cầu chung:
? Xác định yêu cầu của đề bài ( Kiểu văn bản
cần tạo lập? Sự dụng các yếu tố nghị luận , đối
thoại , độc thoại , độc thoại nội tâm…trong văn
bản này như thế nào? )
? Trong bài viết ta cần đưa ra các ý nào , sắp xếp
các ý đó ra sao
? Xác định kiểu văn bản cần tạo lập?
? Để tạo lập được VB này, ta cần vận dụng
những kĩ năng nào vào bài viết?
? VB tạo lập cần cần đảm bảo những nội dung
gì?
I Đ Ề BÀI
- Nhân ngày 20-11 kể cho các bạn nghe vềmột kỉ niệm đáng nhớ giữa em với thầy côgiáo cũ
II YÊU CÂU CỦA BÀI LÀM
1 Nội dung:
- Kiểu văn bản: Văn bản tự sự kết hợp vớiyếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoạinội tâm
- Nội dung: Câu chuyện giữa em với thầy côgiáo
2 Đáp án chấm:
a Mở bài: (1,5 điểm)
- Giới thiệu hoàn cảnh gặp gỡ thầy cô giáo
b Thân bài: (7 điểm)
- Kỉ niệm giữa em và thầy cô đó là kỉ niệm
Trang 18- GV: Nêu yêu cầu của bài viết Những yêu cầu
về thái độ trong giờ viết bài của học sinh
- Nghiêm túc trong giờ viết bài
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- GV thu bài
- Nhận xét giờ viết bài của H/s
- Hướng dẫn HS về nhà :
+ Hoàn thành bài tập
+ Sọan : Văn bản ‘Chiếc Lược Ngà”
- Hoàn cảnh diễn ra kỉ niệm đó?
- Kỉ niệm đó để lại cho em ấn tượng gì?
- Suy nghĩ của em về kỉ niệm đó?
- Tình cảm của em dành cho thầy cô
- Tình cảm của thầy cô dành cho em
c Kết bài: (1,5 điểm)
- Ấn tượng của em về buổi gặp gỡ đó
3 Hình thức
- Chữ viết sạch sẽ , không sai lỗi chính tả , không viết tắt , viết số
- Bài viết trình bày khoa học
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM:
.………
************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 18 - Năm học 2010- 2011