1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đạt Phương : Luận văn ThS. Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm: 603402

94 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại Công ty cổ phần Đạt Phương – một công ty có thế mạnh trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp công trình cầu, đường, thủy điện và đang chuyển dần mục t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Tác giả luận văn

Hà Mạnh Cường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh

sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng nhờ sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Tiến sĩ Trần Trung Tuấn người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Tài chính – Ngân hàng và bộ phận Sau đại học Đại học Kinh tế – Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo, tập thể anh chị em cán

bộ công nhân viên làm việc tại Công ty Cổ phần Đạt Phương đã không ngừng hỗ trợ

và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 7

1.2.1 Khái niệm, vai trò và mục tiêu của phân tích tình hình tài chính 7

1.2.2 Các giai đoạn của quá trình phân tích tình hình tài chính 9

1.2.3 Những vấn đề cơ bản của phân tích tình hình tài chính 9

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng tới phân tích tình hình tại chính tại doanh nghiệp 22

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 24

2.3 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa 26

2.4 Phương pháp luận 27

2.5 Phương pháp logic 27

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNG 28

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đạt Phương 28

3.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Đạt Phương 28

3.1.2 Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty Cổ phần Đạt Phương 28

3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Đạt Phương 29

3.1.4 Thông tin tài chính của Công ty Cổ phần Đạt Phương 31

3.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đạt Phương 34

3.2.1 Phân tích Môi trường kinh doanh của công ty 34

Trang 6

3.2.3 Phân tích cân bằng tài chính của công ty 44

3.2.4 Phân tích các hệ số thanh toán của công ty 46

3.2.5 Phân tích chỉ số cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính của công ty 51

3.2.6 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 55

3.2.7 Phân tích khả năng tạo tiền của công ty 66

3.3 Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đạt Phương 67

3.3.1 Những kết quả đạt được 67

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNG 71

4.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Đạt Phương 71

4.2 Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đạt Phương 72

4.2.1 Giải pháp tăng doanh thu 72

4.2.2 Giải pháp giảm chi phí 74

4.2.3 Giải pháp về thị trường 75

4.2.4 Giải pháp tổ chức quản lý 75

4.2.5 Giải pháp về tài chính, đầu tư phát triển 75

4.2.6 Giải pháp về đào tạo và khoa học công nghệ 77

4.3 Kiến nghị 78

4.3.1 Kiến nghị đối với công ty 78

4.3.2 Kiến nghị đối với nhà nước 79

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2 Bảng 3.2 Báo cáo Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 –

3 Bảng 3.3 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2014 – 2017 34

8 Bảng 3.8 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giai đoạn

11 Bảng 3.11 Hệ số Khả năng thanh toán lãi tiền vay (dựa trên

15 Bảng 3.15 Hệ số đòn bẩy tài chính giai đoạn 2014 – 2017 52

16 Bảng 3.16 Hệ số tài sản cố định giai đoạn 2014 – 2017 53

17 Bảng 3.17 Hệ số thích ứng dài hạn giai đoạn 2014 – 2017 53

Trang 9

STT Bảng Nội dung Trang

19 Bảng 3.19 Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận theo từng lĩnh vực 56

20 Bảng 3.20 Tỷ suất lợi nhuận gộp theo mảng kinh doanh giai

21 Bảng 3.21 Tỷ trọng lợi nhuận gộp theo mảng kinh doanh giai

23 Bảng 3.23 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) giai đoạn 2015

27 Bảng 3.27 Các luồng lưu chuyển tiền chính của vốn sở hữu 65

Trang 10

7 Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện Hệ số Khả năng thanh toán lãi

8 Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện Hệ số khả năng thanh toán lãi

tiền vay (dựa trên Lưu chuyển tiền tệ) 50

13 Hình 3.13 Tỷ suất lợi nhuận gộp theo mảng kinh doanh giai

14 Hình 3.14 Tỷ trọng lợi nhuận gộp theo mảng kinh doanh giai

16 Hình 3.16 Biểu đồ thể hiện Tỷ suất sinh lời của tài sản

Trang 11

17 Hình 3.17 Biểu đồ thể hiện Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu hướng vận động không ngừng, hội nhập sâu rộng, cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường thời đại 4.0 đã và đang mang lại cho các doanh nghiệp những cơ hội mới và những thách thức chưa từng có Để tồn tại và phát triển trong thời đại tư duy toàn cầu – hành động địa phương (think global – act local) , bắt buộc mỗi doanh nghiệp trước hết phải ý thức được tình hình tài chính của chính doanh nghiệp mình Tình hình tài chính của một doanh nghiệp là bức tranh phản ánh trung thực và rõ nét nhất kết quả và hiệu quả của toàn bộ các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại Công ty cổ phần Đạt Phương – một công ty có thế mạnh trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp công trình cầu, đường, thủy điện và đang chuyển dần mục tiêu từ nhà thầu thi công thành chủ đầu tư trong các lĩnh vực đầu tư bất động sản, xây dựng khu nghỉ dưỡng, resort, condotel, v.v… – tác giả nhận thấy tình hình tài chính của công ty đang gặp một số những khó khăn

về khả năng huy động vốn, lúng túng trong việc mở rộng quy mô dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có dấu hiệu chững lại Thông qua việc phân tích tình

Trang 13

hình tài chính, các chỉ tiêu phân tích sẽ cho biết bức tranh chi tiết về các hoạt động của Công ty Cổ phần Đạt Phương, giúp tìm ra hướng đi đúng đắn, đề ra các chiến lược và các quyết định kịp thời nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất

Nhận thức được tầm quan trọng mang tính thời sự của thực trạng trên, tác giả

đã lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đạt

Phương” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng và những nhân tố nào ảnh hưởng đến tình hình tài chính của

Công ty Cổ phần Đạt Phương?

- Giải pháp nào có thể nâng cao, cải thiện tình hình tài chính và năng lực tài

chính của Công ty Cổ phần Đạt Phương?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu: phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao năng lực

tài chính của Công ty Cổ phần Đạt Phương

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đạt Phương và xây dựng khung phân tích áp dụng vào phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

+ Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đạt Phương, định hình cái nhìn tổng quan chân thực về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp hiện tại thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính như khả năng thanh toán, cơ cấu vốn

và đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời…

+ Thực hiện đánh giá và so sánh vị thế của công ty với các đơn vị khác cùng ngành, hoặc cùng địa bàn hoạt động từ đó xây dựng phương án, định hướng phát triển trong tương lai

+ Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty Cổ phần Đạt Phương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đạt Phương

Trang 14

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Địa điểm: Công ty Cổ phần Đạt Phương

+ Thời gian: Các năm từ 2014 – 2017

+ Nội dung: Tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đạt Phương

KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu theo 4 chương:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đạt Phương

Chương 4 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công

ty Cổ phần Đạt Phương

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN

TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan nghiên cứu

Trong những năm trở lại đây, các công trình nghiên cứu về phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp đã đem đến những luồng gió mới, những góc nhìn đa chiều liên quan đến mọi mặt trong doanh nghiệp của các tác giả trong và ngoài nước Mỗi công trình, bài viết đánh giá đều nêu bật sự quan tâm, tâm huyết của tác giả về doanh nghiệp đó Có thể kể đến như:

Đề tài: “Phân tích tài chính Công ty cổ phần Nam Dược” của tác giả Nguyễn Thị Hằng năm 2012 Tác giả luận văn chủ yếu phân tích biến động quy mô tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán nhanh, hàng tồn kho, hiệu quả sử dụng vốn, v.v… Đối tượng nghiên cứu của tác giả là tình hình tài chính của một công ty thương mại kinh doanh dược liệu, mỹ phẩm, thiết bị y tế nên đã chú trọng nhắc đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn là chủ yếu Luận văn cũng đã chỉ ra mục tiêu của tài chính doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp Việc so sánh phân tích chi tiết của tác giả đã đưa ra những kết luận, đánh giá xác đáng về thực trạng của doanh nghiệp dược có hệ số nợ cao hơn trung bình ngành và tỷ suất tài trợ thấp hơn trung bình ngành đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh, tự chủ, độc lập

về mặt tài chính còn thấp Tuy vậy, khi phân tích cơ cấu vốn của tác giả còn khá sơ sài, dường như ít đề cập đến trong luận văn là một hạn chế Qua đây, tôi nhận thấy trong phân tích cơ cấu vốn, các nhà phân tích thường hướng đến mục tiêu xem xét

cơ cấu vốn hiện tại của doanh nghiệp đã là tối ưu hay chưa, chi phí vốn bỏ ra để sử dụng một nguồn vốn nào đó có phù hợp với kỳ vọng cũng như bối cảnh thị trường, nền kinh tế vĩ mô tại thời điểm đó hay không

Đề tài: “Phân tích tình hình tài chính Công ty xuất nhập khẩu VINASHIN” của tác giả Trần Thanh Thủy năm 2013 Trong luận văn nghiên cứu của tác giả đã phân tích 5 nhóm hệ số tài chính quan trọng dựa trên Báo cáo tài chính công ty giai đoạn 2009 – 2012, gồm: Nhóm các hệ số thanh khoản; Nhóm các hệ số lợi nhuận; Nhóm tỷ số sử dụng tài sản; Nhóm tỷ số quản lý nợ; Nhóm tỷ số khả năng tăng

Trang 16

trưởng Cách phân tích chỉ số của tác giả đưa ra so sánh qua từng năm theo chiều ngang, lý giải nguyên nhân biến động và đưa ra nhận xét chủ quan về tình hình tài chính của Công ty xuất nhập khẩu VINASHIN Luận văn cũng đưa ra sự so sánh về doanh thu giữa Công ty xuất nhập khẩu VINASHIN với Công ty Xuất nhập khẩu Hàng Không Tuy nhiên, việc chỉ phân tích các chỉ số tài chính theo chiều ngang mà chưa có sự đánh giá, so sánh với chỉ số tài chính ngành (cụ thể ở đây là ngành xuất nhập khẩu) sẽ thiếu đi sự khách quan của tác động môi trường ngành lên doanh nghiệp Vì vậy, khi nghiên cứu để tham khảo một số nội dung trong luận văn này, tôi đã lựa chọn những cách đánh giá, phân tích phù hợp áp dụng vào đề tài của mình

và phát triển thêm yếu tố phân tích ảnh hưởng vĩ mô, phân tích môi trường ngành ảnh hưởng đến các chỉ số tài chính trong phân tích tài chính doanh nghiệp Hay nói theo cách khác, phân tích phi tài chính là một phần không thể thiếu của phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp

Đề tài “Phân tích tài chính Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và đô thị (HUDS)” của tác giả Mai Xuân Lâm năm 2014 Tác giả đã phân tích các nhóm hệ

số, chỉ số tài chính, phân tích rủi ro tài chính thông qua đòn bẩy tài chính trong công

ty nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, nâng cao các hoạt động quản trị đảm bảo chất lượng dịch vụ, đáp ứng sự hài lòng của khách hàng ở từng khu vực vùng miền, giải quyết bài toán công nợ, nghiệm thu thanh – quyết toán kịp thời Luận văn đã đưa ra những nhân tố bên trong và những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy phục vụ cho hoạt động phân tích Những kiến nghị tập trung vào hiệu quả đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với giai đoạn lịch sử của chính sách vĩ mô năm 2013, nhà nước ban hành những gói kích cầu cứu tổng thể đối với thị trường bất động sản Trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng bất động sản, tôi đánh giá phân tích dòng tiền là một trong những yếu tố quan trọng nhất cho biết ban quản lý có sử dụng tài chính sai mục đích hay không, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp hay không Nghiên cứu của tác giả chưa đề cập đến cơ cấu tạo tiền và sử dụng tiền của Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và đô thị (HUDS) Đây là mảnh

Trang 17

ghép còn thiếu khi nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính ở các công ty thuộc lĩnh vực đầu tư, xây dựng vì ta biết rằng những công ty như vậy huy động các nguồn tạo tiền rất đa dạng, linh hoạt, giá trị lớn nhằm tăng cường khả năng thanh toán, nắm bắt các cơ hội mới, vượt qua khó khăn khi thị trường bất động sản biến động hoặc xảy ra bong bóng theo chu kỳ

Đề tài: “Phân tích tài chính và dự báo tài chính Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường An” của tác giả Đỗ Thị Thu Quỳnh năm 2016 Luận văn đã phân tích rất sâu các hệ số thường được sử dụng trong báo cáo tài chính như các hệ số về khả năng thanh toán, các hệ số hoạt động, các hệ số đòn bẩy tài chính, các hệ số về khả năng sinh lời, các hệ số giá trị thị trường và đồng thời đưa ra các dự báo các báo cáo tài chính công ty Tác giả đã đưa ra các kiến nghị giải quyết bài toán huy động vốn, luân chuyển hàng tồn kho, quản lý tài sản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty Tuy nhiên, cách phân tích của tác giả về doanh thu, chi phí, lợi nhuận mới chỉ dừng lại phân tích qua các năm mà chưa có sự so sánh tương quan ngành cung cấp, xuất nhập khẩu mặt hàng dầu ăn tương tự khác Chưa nêu bật được

tỷ lệ nguyên vật liệu, khấu hao cấu thành nên giá thành của mặt hàng chiếm tỷ trọng bao nhiêu thì hợp lý và có lãi Khi phân tích một số chỉ số tài chính như hệ số khả năng thanh toán bằng tiền, kỳ thu tiền bình quân hay vòng quay tài sản cố định, tác giả hơi vội vàng khi đánh giá chỉ số năm sau thấp hơn năm trước với tỷ lệ không chênh lệch quá nhiều là có vấn đề suy giảm, cần phải tăng cường bán hàng hóa nhanh hơn Xét một cách tổng quát, tác giả cần phải tìm hiểu thêm chính sách ân hạn, chiến lược kinh doanh của đơn vị với các khách hàng đối tác

Đề tài: “Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dầu khí Quốc tế PS” của tác giả Vũ Thị Hoa năm 2016 Về tổng thể, tác giả của luận văn thạc sĩ trên cũng đi theo cách thức phân tích truyền thống về cấu trúc tài chính, các chỉ số tài chính tiêu biểu phục vụ cho nghiên cứu liên quan tới doanh nghiệp như: khả năng thanh toán, tỷ suất sinh lợi hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài sản, v.v… Ưu điểm của luận văn là đã so sánh một số chỉ tiêu sinh lợi của công ty với các doanh nghiệp cùng ngành, qua đó đánh giá vị thế của công ty Cổ phần Dầu khí Quốc tế PS

Trang 18

có vị trí tương đối chắc chắn về hiệu quả kinh doanh Hạn chế tồn tại của bài nghiên cứu chưa phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và dòng tiền trong doanh nghiệp Bằng sự tham khảo và kế thừa những gì luận văn chưa thể hiện, tôi đánh giá việc phân tích dòng tiền cụ thể là tỷ số về khả năng thanh khoản của dòng tiền là rất thiết thực, nó cũng phản ánh những ảnh hưởng của lạm phát đến nhu cầu vốn của một doanh nghiệp

Dưới góc nhìn chủ quan của tôi khi đánh giá những ưu điểm và hạn chế của các bài nghiên cứu của các tác giả đi trước, tôi có những lựa chọn phương pháp, cách thức tiếp cận phân tích thông tin mới hơn, nhằm hoàn thiện hơn cho luận văn của mình Phân tích tình hình tài chính công ty một cách hệ thống, khoa học, khi sử dụng các phương pháp phân tích truyền thống, các nhóm hệ số tài chính và kết hợp một số chỉ tiêu để xem xét tác động của các yếu tố phi tài chính Mô tả bức tranh tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Đạt Phương trực quan, nhận biết những hạn chế trong quản trị tài chính, kinh doanh, đưa ra những đề xuất phù hợp nhất cho doanh nghiệp

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm, vai trò và mục tiêu của phân tích tình hình tài chính

1.2.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính

Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến việc huy động hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra

Phân tích tài chính là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính hiện tại và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tình hình tài chính hiện tại trong tương quan với các doanh nghiệp khác cùng ngành sản xuất – kinh doanh, dự báo các rủi ro và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, từ đó giúp nhà phân tích ra các quyết định tài chính nhằm hoạch định kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn cho doanh nghiệp

1.2.1.2 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính

Trang 19

Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán

và mức lợi nhuận tối đa Vì vậy, mục tiêu của phân tích tài chính cũng chính là giúp cho các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp đạt được mục tiêu của họ Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, phải đạt được những mục tiêu cơ bản sau:

Một là, phân tích tài chính doanh nghiệp phải đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau (như: cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi

ro tài chính…) nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến các hoạt động của doanh nghiệp

Hai là, thông qua việc cung cấp thông tin, phân tích tài chính góp phần định hướng các quyết định của các cổ đông, nhà đầu tư,… sao cho phù hợp nhất với tình hình thực tế của doanh nghiệp để đưa ra quyết định đầu tư, mua bán cổ phiếu

Ba là, việc phân tích tài chính doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại góp phần cung cấp thông tin để dự báo các chỉ tiêu tài chính như tốc độ tăng trưởng…, giúp người phân tích dự đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

Bốn là, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ giúp chủ nợ của doanh nghiệp phân tích, đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tiềm năng phát triển trong tương lai, từ đó đánh giá được khả năng trả nợ cũng như đưa ra quyết định cho vay, cho thuê hay bảo lãnh

Năm là, đối với các cơ quan quản lý như thuế, thanh tra, kiểm toán,… phân tích tài chính là công cụ để kiểm soát được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán, định mức, đảm bảo thu nộp đúng các loại thuế và nghĩa vụ với nhà nước, đảm bảo việc chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật liên quan đến tài chính của doanh nghiệp

Trang 20

Cuối cùng, đối với giám đốc doanh nghiệp, phân tích tài chính là công cụ quản lý để xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động tài chính

và kinh doanh, từ đó đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó, nhà quản lý tài chính doanh nghiệp cũng phải đảm bảo quyền lợi của các cổ đông, đảm bảo thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng, đảm bảo thực hiện, chấp hành đúng chính sách, chế độ về tài chính của cơ quan quản lý nhà nước

1.2.2 Các giai đoạn của quá trình phân tích tình hình tài chính

Phân tích tình hình tài chính phải được tổ chức khoa học, hợp lý, phù hợp đặc điểm kinh doanh, cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính của doanh doanh nghiệp và phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng Quá trình phân tích tình hình tài chính thường thực hiện qua các bước sau:

- Bước 1: Lập kế hoạch phân tích Bước này thực hiện xây dựng các giai đoạn, quy trình phân tích cụ thể nhằm thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu được thu thập

- Bước 2: Thực hiện phân tích Bước này gồm các giai đoạn nhỏ như: Đánh giá khái quát tình hình; Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố đến đối tượng phân tích; Tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, kết luận về chất lượng tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Bước 3: Kết thúc phân tích Người phân tích lập báo cáo phân tích kết quả, cung cấp cho những đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin

1.2.3 Những vấn đề cơ bản của phân tích tình hình tài chính

1.2.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính

Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn

và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Qua đó, giúp các nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính Những thông tin này sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý

ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, bảo đảm cho doanh nghiệp có được một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh

Trang 21

được những rủi ro trong kinh doanh, góp phần củng cố cho các nhận định đã rút ra khi đánh giá khái quát tình hình tài chính Phân tích cấu trúc tài chính gồm 3 nội dung: phân tích cơ cấu tài sản, phân tích cơ cấu nguồn vốn, và phân tích mối quan

hệ giữa tài sản và nguồn vốn

a Phân tích cơ cấu tài sản

Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra

và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản

Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản

chiếm trong tổng số tài sản

Giá trị của từng bộ phận tài sản

Việc đánh giá trên khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) vốn nhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Vì vậy, để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản, các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang: so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản

b Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn Doanh nghiệp có thể huy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó quy

về 2 nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Phân tích cơ cấu nguồn vốn tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu tài sản: tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn

Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn

chiếm trong tổng số nguồn vốn

Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dầu cho phép

Trang 22

các nhà quản lý đánh giá được cơ cấu huy động nhưng lại không cho biết các nhân

tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động Vì vậy,

để biết được chính xác tình hình huy động vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu nguồn vốn, các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số nguồn vốn cũng như theo từng loại nguồn vốn

Xét về mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp, trị số của chỉ tiêu

“Hệ số tự tài trợ” càng cao, mức độ độc lập tài chính càng cao và ngược lại Bên cạnh đó, các trị số của chỉ tiêu “Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu” và “Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn” càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại 3 hệ số trên được xác định như sau:

Hệ số tự tài trợ Vốn chủ sở hữu

Tổng số nguồn vốnVà:

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữuVà:

Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn Nợ phải trả

Tổng số nguồn vốn

1.2.3.2 Phân tích cân bằng tài chính

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc bảo đảm đầy đủ nhu cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu để bảo đảm cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: vốn đầu tư của chủ sở hữu ban đầu và bổ sung trong quá trình kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối, các nguồn kinh phí, nguồn vốn xây dựng cơ bản, v.v…;

Trang 23

- Nguồn vốn vay: vay ngắn hạn, dài hạn, trung hạn ở ngân hàng và vay các đối tượng khác;

- Nguồn vốn được hình thành do chiếm dụng trong quá trình thanh toán: nợ người cung cấp, nợ người lao động, nợ ngân sách nhà nước,…

Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh chính là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp

Có 2 phương pháp tiếp cận phân tích bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh: một là phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ luân chuyển vốn, hai là phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, tác giả sẽ đề cập đến cách tiếp cận thứ hai

Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ được thực hiện dựa trên cơ sở phân chia nguồn hình thành nên tài sản sử dụng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thành hai loại tương ứng với thời gian luân chuyển tài sản là nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn tạm thời, bao gồm các khoản nợ ngắn hạn Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn tài trợ thường xuyên, bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn

Khi phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ nên

Trang 24

Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ thực chất

là xem xét mối quan hệ giữa Nguồn vốn dài hạn (bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và vay dài hạn) với Tài sản dài hạn hay Tài sản ngắn hạn với nguồn vốn tạm thời Dấu hiệu an toàn tài chính với doanh nghiệp là nguồn vốn dài hạn lớn hơn tài sản dài hạn, hay “Vốn luân chuyển” > 1

Ngoài ra khi phân tích mức độ đảm bảo vốn trong doanh nghiệp chúng ta còn tiến hành xem xét trong kỳ doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn huy động được như thế nào, vào việc gì từ đó có đánh giá về tình hình tài chính Để thực hiện việc này, trước hết cần liệt kê sự thay đổi các chỉ tiêu trên bảng cân đối giữa năm nay với năm kế trước Sau đó lập bảng phân tích tình hình sử dụng nguồn tài trợ trong năm

Bảng này được kết cấu thành 2 phần: Phần "Nguồn tài trợ” và Phần "Sử dụng nguồn tài trợ", mỗi phần được chia thành 2 cột: "Số tiền" và "Tỷ trọng" theo tiêu thức:

+ Nếu tăng phần tài sản, giảm phần nguồn vốn thì ghi vào phần sử dụng vốn + Nếu tăng phần nguồn vốn, giảm phần tài sản thì ghi vào phần nguồn tài trợ vốn

Các chỉ tiêu nguồn vốn tăng

Các chỉ tiêu tài sản giảm

Các chỉ tiêu tài sản tăng

Các chỉ tiêu nguồn vốn giảm

Thông qua bảng phân tích trên có thể thấy được, trong năm doanh nghiệp sử dụng vốn vào việc gì, làm thế nào mà thực hiện được các sử dụng đó, trên cơ sở ấy đánh giá được hiện tại doanh nghiệp đang gặp khó khăn hay đang có tình hình tài chính lành mạnh

1.2.3.3 Phân tích các hệ số thanh toán

Trang 25

a Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năngthanh toán nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Do đó, tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp Khi giá trị của tỷ số này giảm, khả năng trả nợ của doanh nghiệp giảm và mức độ rủi ro khánh tận tài chính gia tăng Tuy nhiên khi tỷ số này có giá trị quá cao, có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu đông, hay việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu quả, có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay có nhiều nợ phải thu khó đòi…

Trong nhiều trường hợp, tỷ số này phản ánh không chính xác khả năng thanh toán, do nhiều hàng hóa tồn kho là những loại hàng khó bán nên doanh nghiệp rất khó biến chúng thành tiền để trả nợ Tỷ số này của doanh nghiệp được chấp thuận hay không tùy thuộc vào sự so sánh với giá trị trung bình ngành của ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh Đồng thời, nó cũng được so sánh với các tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong những năm trước đó

b Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tương đối)

Hệ số khả năngthanh toán nhanh (tương đối)

Tiền và tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Các khoản phải thu

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh: đánh giá khả năng sẵn sàng thanh toán nợ ngắn hạn cao hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn Do đó, hệ số thanh toán nhanh có thể kiểm tra tình trạng tài sản một cách chặt chẽ hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn

Mức an toàn: lớn hơn 0,5 lần Tuy nhiên đối với doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm các khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng cao trong phần tài sản nên hệ số thanh toán nhanh của các doanh nghiệp xây lắp thường cao hơn các doanh nghiệp trong lĩnh vực khác

c Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời)

Trang 26

Hệ số khả năngthanh toán nhanh (tức thời)

Tiền và tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn +

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời) cho biết khả năng thanh toán thật

sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng những yêu cầu thanh toán cần thiết

d Hệ số Khả năng thanh toán lãi tiền vay (dựa trên Lợi nhuận)

Khả năng thanh toánlãi tiền vay (dựa trên lợi nhuận)

Lợi nhuận kế toán trước thuế +

chi phí trả lãi vayChi phí trả lãi vay Khả năng thanh toán lãi tiền vay (dựa trên lợi nhuận) cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trước thuế thu nhập doanh nghiệp Nếu EBIT (thu nhập trước lãi vay và thuế) của doanh nghiệp càng thấp thì mức độ rủi ro đối với tiền lãi của chủ nợ càng cao và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp cũng càng cao

Lãi vay hàng năm là chi phí cố định, tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm

Tỷ số này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với

nợ vay dài hạn Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và mức độ an toàn có thể có đối với người cho vay

e Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay (dựa trên Lưu chuyển tiền tệ)

Khả năng thanh toánlãi tiền vay (dựa trên Lưu chuyển tiền tệ)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanhChi phí trả lãi vayKhả năng thanh toán lãi vay dựa trên LCTT: Đánh giá chính xác hơn khả năng thanh toán lãi vay so với hệ số khả năng thanh toán lãi vay dựa trên lợi nhuận, cho biết mức độ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh để đảm bảo trả lãi vay Doanh nghiệp trả lãi vay bằng tiền mặt chứ không phải lợi nhuận

Mức an toàn: lớn hơn 2,0 lần

1.2.3.4 Phân tích chỉ số cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính

a Hệ số tự tài trợ

Trang 27

Đòn bẩy tài chính vừa là một công cụ thúc đẩy lợi nhuận sau thuế trên một đồng vốn chủ sở hữu, vừa là một công cụ kìm hãm sự gia tăng đó Sự thành công hay thất bại này tuỳ thuộc vào sự khôn ngoan hay khờ dại khi lựa chọn cơ cấu tài chính Khả năng gia tăng lợi nhuận cao là điều mong ƣớc của các chủ sở hữu, trong

đó đòn bẩy tài chính là một công cụ đƣợc các nhà quản lý ƣa dùng

Trang 28

Hệ số thích ứng dài hạn: cho biết khả năng doanh doanh nghiệp có thể trang trải TSDH của mình bằng các nguồn vốn ổn định dài hạn (gồm có VCSH, nợ vay dài hạn và trái phiếu doanh nghiệp có kỳ hạn hoàn trả dài hạn)

1.2.3.5 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

a Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Một doanh nghiệp khi thành lập và hoạt động đều mong muốn hiệu quả kinh doanh tốt, có lợi nhuận, sâu xa hơn là đem lại nguồn thu nhập cho người lao động Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất Phân tích hiệu quả kinh doanh cần phải xâu chuỗi, kết hợp nhiều chỉ tiêu hiệu quả ở các bộ phận các mặt của quá trình kinh doanh trong một môi trường không gian, thời gian, mối quan hệ với toàn xã hội

Mục đích của phân tích hiệu quả kinh doanh là đánh giá tổng hợp tình hình

và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, xác định nguyên nhân chính ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá mức độ biến động các khoản chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời tìm ra nguyên nhân chủ yếu gây biến động lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp qua các

kỳ phân tích, so sánh

b Phân tích nhóm chỉ số về khả năng sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận gộp

Tỷ suất lợi nhuận gộp thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động,…) trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp Thể hiện khoảng chênh lệch giữa giá bán và giá vốn của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này thể hiện nhiều đặc thù ngành kinh doanh và cơ cấu mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp hơn là vấn đề về kiểm soát chi phí do mỗi ngành nghề về mặt hàng kinh doanh thường có khoảng chênh lệch giữa giá vốn và giá bán

khác nhau

Tỷ suấtlợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp từ bán hàngDoanh thu thuần

Trang 29

Đánh giá: Hệ số này càng cao càng tốt So sánh hệ số này với hệ số của các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá hiệu quả SXKD

Hệ sốlãi ròng

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Doanh thu thuần

- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

ROA Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) dùng để đánh giá mức độ sử dụng tài sản hiệu quả Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Đánh giá: Hệ số này càng cao càng tốt

+ ROA tăng: là dấu hiệu tốt nếu doanh nghiệp tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí khiến lợi nhuận đạt cao hơn Không phải dấu hiệu tốt nếu doanh nghiệp giảm nợ vay và các chi phí khác do hoạt động kinh doanh bị thu hẹp khiến doanh thu, lợi nhuận giảm với tốc độ thấp hơn mức giảm của tổng tài sản

+ ROA giảm: là dấu hiệu xấu nếu VCSH giảm do kinh doanh thua lỗ, hoặc hoạt động kinh doanh không hiệu quả nên lợi nhuận không tăng hoặc giảm Không phải là dấu hiệu xấu nếu do công ty tăng VCSH và mức lợi nhuận tăng chậm hơn so với mức tăng tổng tài sản; hoặc do doanh nghiệp tăng cường đầu tư TSCĐ để mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh

- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 30

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) là một chỉ tiêu khác cho thấy mức

độ sinh lời, ROE cho biết một đồng VCSH tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu

ROE Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

ROE Lãi ròng Lỗ thuần

Doanh thu

Doanh thuTổng tài sản bình quân

Tổng tài sản bình quânVCSH bình quân(ROE = Hệ số lãi ròng x Số vòng quay tài sản x Hệ số đòn bẩy tài chính) Đánh giá: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE dựa vào phương trình trên Doanh nghiệp có ROE tăng do 3 nguyên nhân:

(i) Tăng doanh thu, giảm chi phí;

(ii) Tăng số vòng quay tài sản;

(iii) Thay đổi cơ cấu vốn

So sánh với doanh nghiệp cùng ngành: ROE cao phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cao và ngược lại

Đánh giá đòn bẩy tài chính: Khi doanh nghiệp đang kinh doanh thuận lợi, doanh thu tăng và doanh nghiệp đang có lãi thì tăng vay nợ, sẽ làm cho ROE tăng cao Ngược lại, khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng kinh doanh khó khăn, đòn bẩy tài chính sẽ đẩy doanh nghiệp vào kết cục bất lợi

c Phân tích nhóm chỉ số về khả năng tăng trưởng

- Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ mở rộng quy mô kinh doanh của công ty

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu Doanh thu thuần kỳ hiện tại

Doanh thu thuần kỳ trước – 1

- Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh

Trang 31

Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh: phản ánh mức độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá mức độ mở rộng kinh doanh về mặt chất

Tỷ lệ tăng trưởnglợi nhuận kinh doanh

Lợi nhuận từ HĐKD kỳ hiện tạiLợi nhuận từ HĐKD kỳ trước – 1

1.2.3.6 Phân tích khả năng tạo tiền của doanh nghiệp

a Đánh giá chung về khả năng tạo tiền của doanh nghiệp

Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ giúp các đối tượng quan tâm có cái nhìn sâu hơn về những dòng tiền của doanh nghiệp, biết được những nguyên nhân, tác động ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong 4 báo cáo của Báo cáo tài chính sẽ chỉ ra có ba phần riêng biệt, mỗi phần là một hoạt động đặc thù: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

Khi phân tích lưu chuyển tiền tệ trong mối liên hệ với các hoạt động cần sử dụng chỉ tiêu: Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ Tính toán chỉ tiêu này ở mỗi doanh nghiệp xảy ra 1 trong 3 khả năng: dương, âm, bằng 0

Chỉ tiêu này bị tác động bởi 3 nhân tố chủ yếu:

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Cụ thể hơn có mối quan hệ cân đối sau:

Lưu chuyển tiền

thuần trong kỳ =

Lưu chuyển tiền thuần của hoạt động kinh doanh

+

Lưu chuyển tiền thuần của hoạt động đầu tư

+

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Trong đó:

Lưu chuyển tiền thuần

của từng hoạt động =

Tổng số thu vào của từng hoạt động -

Tổng số chi ra của từng hoạt động

Trang 32

Việc phân tích khả năng tạo tiền được thực hiện trên cơ sở xác định tỷ trọng dòng tiền thu của từng hoạt động trong tổng dòng thu trong kỳ của doanh nghiệp qua công thức tổng quát sau đây:

Tỷ trọng dòng tiền thu vào

Khi phân tích, các nhà phân tích tiến hành so sánh trị số của các chỉ tiêu trên giữa kỳ này với kỳ trước, căn cứ vào sự biến động và trị số của chỉ tiêu kết hợp với tình hình cụ thể về từng khoản tiền thu vào và xu hướng biến động mà có kết luận phù hợp

b Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Trước hết, cần phải xác định các thành phần chính của lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có thể được tạo ra bởi các hoạt động liên quan đến doanh thu của doanh nghiệp hoặc cũng có thể được tạo ra

từ việc giảm các vốn lưu động phi tiền tệ như: giảm các khoản phải thu, hàng tồn kho, tăng các khoản phải trả, v.v…

Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm, có rất nhiều nguyên nhân, giả định có thể đặt ra như: doanh nghiệp mới thành lập nên chưa có doanh thu, doanh nghiệp đầu tư lớn TSCĐ, hàng tồn kho, các khoản phải thu tăng lớn hơn

so với tốc độ tăng trưởng doanh thu

Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương, doanh nghiệp hoạt động ổn định Tuy nhiên cũng cần xem xét đến các yếu tố khác như chi phí khấu hao, cổ tức và lãi suất Nếu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh lớn hơn các chi phí trên thì đánh giá doanh nghiệp có dòng tiền tốt

Trang 33

So sánh lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh với lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần để kiểm tra chất lượng doanh thu

c Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: bao gồm dòng tiền vào, ra liên quan đến việc đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài sản cố định; thu về từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; các khoản vốn góp vào công ty con, góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, các khoản đầu tư tài chính và thu hồi các khoản vốn đầu tư, thu lãi cho vay,

cổ tức, lợi nhuận được chia

d Phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Dòng tiền từ hoạt động tài chính là các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô, kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của công ty Bao gồm: tiền thu do phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu hoặc đi vay, tiền chi trả vốn góp của chủ sở hữu, vay nợ, chi trả cổ tức và thuê tài chính

Phân tích khả năng tạo tiền nghĩa và phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về sự thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng tới phân tích tình hình tại chính tại doanh nghiệp

Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khác nhau, ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư, tài trợ Tuy nhiên, phân tích tài chính chỉ thực

sự phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thực tình trạng tài chính doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành Muốn vậy, ta cần phải nghiên cứu kỹ các nhân tố ảnh hưởng đến như sau:

- Chất lượng thông tin sử dụng: Nhân tố này quan trọng nhất, nền tảng quyết

định chất lượng phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp Bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài

Trang 34

chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai trong bối cảnh nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động

- Điều lệ hoạt động, quy chế tài chính: Mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có

những điều lệ hoạt động khác nhau được thống nhất qua Đại hội đồng cổ đông và ảnh hưởng đến hoạt động phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Quy chế tài chính thể hiện sự chi tiêu, quản lý chứng từ phù hợp cho từng ngành nghề, loại hình doanh nghiệp

- Trình độ cán bộ phân tích: Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng

tập hợp và xử lý thông tin đó như thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn giản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu, phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên

- Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành: Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy

đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây

là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích Người ta chỉ có thể nói các

tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản trị biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Trang 35

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Tác giả sử dụng Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Đây là phương pháp thu thập các dữ liệu sẵn có bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Các tài liệu có trước có thể làm nền tảng cho nghiên cứu, là nguồn kiến thức quý giá được tích lũy qua nhiều năm

Tác giả tập trung sử dụng các tài liệu có sẵn, các Báo cáo tài chính công ty

mẹ, Báo cáo thường niên các năm 2014 – 2017, Bản cáo bạch năm 2017, 2018, Bảng kế hoạch sản xuất kinh doanh, các tài liệu khác của công ty Ngoài ra, tác giả tập trung thu thập dữ liệu, thông tin trên nguồn thông tin thu thập được thông qua tìm kiếm từ internet, sách báo, các luận văn có liên quan đến doanh nghiệp, tình hình kinh tế vĩ mô từ những nguồn tài liệu đã nghiên cứu trước đây

Quá trình thu thập thông tin và phân tích dữ liệu thứ cấp như sau:

- Thu thập dữ liệu từ các nguồn thông tin đại chúng sách báo, tạp chí, website, bảng tin của công ty, thông tin của công ty cung cấp

- Kiểm tra, đánh giá tính cụ thể, xác đáng, tính thời sự, khả dụng của thông tin; xem xét thông tin có thích hợp để sử dụng hay không

- Xử lý thông tin, dữ liệu, sắp xếp các dữ liệu đã chọn theo mục tiêu đã xác định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân

2.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu

2.2.1 Phương pháp phân tích SWOT

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu

rõ Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Nguy cơ (Threats) trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp

đề ra

2.2.2 Phương pháp so sánh

Trang 36

Phương pháp so sánh là đối chiếu các con số, chỉ tiêu đã thu thập được có cùng nội dung, tính chất để xác định mức tăng, giảm, biến động qua các thời điểm, các thời kỳ khác nhau, nhằm rút ra đánh giá, kết luận thích đáng

Để áp dụng phương pháp so sánh trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, trước hết là phải có các dữ liệu của năm cần phân tích, và các số liệu của năm gốc (gốc về thời gian hoặc không gian) hoặc bình quân ngành… để so sánh, phân tích Kỳ phân tích được chọn là kỳ thực hiện hoặc kỳ kế hoạch hoặc kỳ kinh doanh trước Giá trị so sánh có thể chọn là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

- Tỷ lệ về cấu trúc tài chính: Là các tỷ lệ của tài sản, nguồn vốn và mối quan

hệ cân bằng tài chính giữa tài sản – nguồn vốn Nhóm tỷ lệ này được sử dụng nhằm đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

- Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty

- Tỷ lệ về hiệu quả hoạt động kinh doanh: Bao gồm nhiều tỷ lệ như khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng tài sản,… nhằm đánh giá việc sử dụng nguồn lực của công ty

Trang 37

2.2.5 Phương pháp loại trừ

Phương pháp này xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng các loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

2.2.6 Phương pháp phân tích nhân tố

Phân tích nhân tố để xác định khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục trong các báo cáo tài chính, phương pháp này được thực hiện bằng cách tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh thu qua các năm hoặc so với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn…

Phương pháp này cho thấy rõ những nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi trong doanh thu, tài sản và nguồn vốn qua các năm, phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố trong nhóm hệ số khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệu suất hoạt động… từ đó đánh giá sự tác động qua lại giữa các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính trong doanh nghiệp, đánh giá được giai đoạn đầu tư phát triển của Công ty và dòng tiền của các Công ty qua các năm được phân tích

2.3 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa

Phương pháp phân loại lý thuyết là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học thành hệ thống logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cùng dấu hiệu bản chất, có cùng hướng phát triển để dễ nhận biết, dễ sử dụng theo mục đích nghiên cứu, giúp phát hiện các quy luật phát triển của đối tượng, sự phát triển của kiến thức khoa học để từ đó dự đoán được các xu hướng phát triển mới của khoa học và thực tiễn

Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết sắp xếp những thông tin đa dạng thu thập được từ các nguồn, các tài liệu khác nhau thành một hệ thống với một kết cấu chặt chẽ (theo quan điểm hệ thống – cấu trúc của việc xây dựng một mô hình lý thuyết trong nghiên cứu khoa học) để từ đó mà xây dựng một lý thuyết mới hoàn chỉnh giúp hiểu biết đối tượng được đầy đủ và sâu sắc hơn Đưa ra những quan điểm, đánh giá về thực tế, những khó khăn tồn tại hoạt động tình hình tài chính của công ty Từ những kết quả phân tích có được sẽ đưa ra một số giải pháp khắc phục, hạn chế

Trang 38

Phân loại và hệ thống hóa là hai phương pháp đi liền với nhau Trong phân loại đã có yếu tố hệ thống hóa Hệ thống hóa phải dựa trên cơ sở phân loại và hệ thống hóa làm cho phân loại được hợp lý và chính xác hơn

2.4 Phương pháp luận

Phương pháp luận là hệ thống các nguyên lý, quan điểm làm cơ sở, có tác dụng chỉ đạo, xây dựng các phương pháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng các phương pháp và định hướng cho việc nghiên cứu tìm tòi cũng như việc lựa chọn, vận dụng phương pháp Phương pháp luận chính là lý luận về phương pháp bao hàm hệ thống các phương pháp và các nguyên tắc để giải quyết các vấn đề đã đặt ra

2.5 Phương pháp logic

Phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu tổng quát các sự kiện, hiện tượng lịch sử, loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, không cơ bản để làm bộc lộ bản chất, tính tất yếu và quy luật vận động và phát triển khách quan của sự kiện, hiện trong các yếu tố tất nhiên lẫn ngẫu nhiên phức tạp

Trang 39

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẠT PHƯƠNG 3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đạt Phương

3.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Đạt Phương

Được thành lập ngày 12 tháng 3 năm 2002 với tên gọi tiền thân là Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Đạt Phương, đến nay Công ty cổ phần Đạt Phương đã khẳng định được năng lực và uy tín trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng các công trình giao thông, thuỷ điện trong nước

Tên đơn vị : Công ty Cổ phần Đạt Phương

Tên tiếng Anh: Dat Phuong Joint – Stock Company

Trụ sở chính : Tầng 15 - Tòa nhà Handico - Khu đô thị mới Mễ Trì Hạ - Đường Phạm Hùng - P.Mễ Trì - Q.Nam Từ Liêm - TP.Hà Nội

Điện thoại : (024) 3783 0856 Fax: (024) 3783 0859

Website : datphuong.com.vn

Giấy đăng ký doanh nghiệp: Số 0101218757 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12 03 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 09/03/2018

Vốn điều lệ : 299.999.620.000 đồng

3.1.2 Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty Cổ phần Đạt Phương

1) Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ điện, thuỷ lợi;

2) Đầu tư xây dựng các công trình thuỷ điện;

3) Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, khu đô thị, kinh doanh bất động sản;

4) Đầu tư, kinh doanh các dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng

Công ty Cổ phần Đạt Phương với 15 năm kinh nghiệm chuyên về mảng hạ tầng, cốt lõi là công ty xây dựng cầu treo, cầu vượt hàng đầu Việt Nam Công ty thường liên doanh với các nhà thầu khác để triển khai dự án hạ tầng, chuyên xây cầu là chính đòi hỏi kỹ thuật lớn nên lợi nhuận thường rất cao Trong những năm trở

Trang 40

lại đây, công ty mở rộng sang lĩnh vực đầu tư xây dựng thủy điện, các công trình hạ tầng, khu đô thị, tiến tới kinh doanh các dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng

Vốn điều lệ của công ty từ những ngày đầu thành lập góp vốn 2,2 tỷ đồng, đến nay công ty đã tăng quy mô, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và đạt 299,9 tỷ đồng vốn điều lệ thực góp tính đến ngày 09/03/2018 Đây là tín hiệu đáng mừng đối với một công ty cổ phần tư nhân hoạt động trong lĩnh vực xây lắp Với phương châm “Mang hài lòng đến với bạn”, công ty cổ phần Đạt Phương đã khẳng định được năng lực và uy tín trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng các công trình giao thông, thủy điện, trong nước và dần vươn ra tầm quốc tế

3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Đạt Phương

Công ty Cổ phần Đạt Phương đặt trụ sở chính tại TP Hà Nội, có 1 văn phòng chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh số 51-53 đường số 16, khu phố 5, phường An Phú, quận 2, TP Hồ Chí Minh Công ty có 4 công ty con trực thuộc đảm nhận những vai trò, công việc, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh bổ trợ nhau theo tỷ lệ sở hữu vốn góp lần lượt là:

Công ty Cổ phần Đạt Phương được tổ chức và điều hành theo mô hình công

ty cổ phần, tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành Cấu trúc Công ty được xây dựng dựa trên chức năng, nhiệm vụ các bộ phận đảm bảo liên kết chặt chẽ, vận hành linh hoạt và phù hợp với lĩnh vực hoạt động Hiện tại, cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty gồm có

- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần

Ngày đăng: 18/09/2020, 00:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w