1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua

119 583 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình xuất khẩu thủy sản trên các thị trường của Việt Nam trong thời gian qua: ..... Xuất phát từ nhận định trên, sau một thời gian nghiên cứu về hoạt động sản xuất kinh doanh của cô

Trang 1

MỤC LỤC

trang MỤC LỤC i

CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 3

1.1 Cơ sở lý thuyết cơ bản của hoạt động xuất khẩu: 3

1.1.1 Khái niệm và cơ sở hình thành hoạt động xuất khẩu: 3

1.1.2 Nội dung của xuất khẩu: 3

1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu: 3

1.1.4 Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu: 5

1.1.5 Ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu: 6

1.1.6 Lợi ích của hoạt động xuất khẩu: 7

1.1.7 Các hình thức xuất khẩu: 8

1.1.8 Thuận lợi và khó khăn khi xuất khẩu: 12

1.2 Qui trình của công tác tổ chức xuất khẩu: 13

1.2.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường và chọn đối tác: 13

1.2.2 Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng: 13

1.2.3 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu: 16

1.2.4 Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu và tiếp tục quá trình mua bán 16

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp: 17

1.3.1 Các yếu tố vĩ mô: 17

1.3.2 Các yếu tố vi mô: 18

1.4 Giới thiệu về thị trường xuất khẩu: 19

1.4.1 Khái niệm: 19

1.4.2 Vai trò của thị trường xuất khẩu: 20

1.4.3 Phân loại thị trường xuất khẩu: dựa vào các tiêu thức sau 21

1.4.4 Các phương pháp phân khúc thị trường: 22

1.4.5 Các yếu tố của thị trường xuất khẩu: 22

1.2.6 Tình hình xuất khẩu thủy sản trên các thị trường của Việt Nam trong thời gian qua: 23

Trang 2

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẠI THUẬN CHI NHÁNH LƯƠNG SƠN TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM

2009 29

2.1 Giới thiệu về công ty: 29

2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Đại Thuận: 29

2.1.2 Giới thiệu về công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn: 32

2.1.2.1 Giới thiệu chung: 32

2.2 Giới thiệu qui trình thực hiện xuất khẩu hàng hóa hóa của chi nhánh: 38

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh: 39

2.3.1 Điều kiện tự nhiên: 39

2.3.2 Yếu tố xã hội: 40

2.3.3 Nguyên vật liệu: 41

2.3.4 Yếu tố lao động: 44

2.3.5 Yếu tố về vốn: 47

2.3.6 Yếu tố về máy móc thiết bị và công nghệ: 45

2.4 Tình hình xuất khẩu thủy sản nói chung của chi nhánh: 47

2.4.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản của chi nhánh Lương Sơn trong thời gian qua (2007- 2009): 47

2.4.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: 47

2.4.3 Chất lượng sản phẩm xuất khẩu: 53

2.4.4 Giá cả xuất khẩu và cạnh tranh: 58

2.4.5 Cơ cấu thị trường xuất khẩu: 60

2.5 Tình hình xuất khẩu thủy sản của chi nhánh sang các thị trường chủ yếu: 65

2.5.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản: 65

2.5.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản của chi nhánh sang thị trường Hàn Quốc: 74

2.6 Tình hình xuất khẩu của chi nhánh theo phương thức thanh toán: 78

2.6.1 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ: 78

2.6.2 Phương thức thanh toán bằng TTR: 79

2.6.3 Tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán : 80

2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của chi nhánh: 84

2.7.1 Các yếu tố vĩ mô: 84

2.7.2 Các yếu tố vi mô: 86

2.8 Những mặt đạt được và hạn chế của chi nhánh: 88

Trang 3

2.8.1 Những thành tựu đạt được: 88

2.8.2 Những tồn tại và nguyên nhân cơ bản: 89

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI THUẬN CHI NHÁNH LƯƠNG SƠN 91

3.1 Cơ sở để đưa ra giải pháp: 91

3.1.1 Căn cứ vào nhu cầu của thị trường trong thời gian tới: 91

3.1.2 Căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng nhập khẩu ròng thủy sản của các thị trường nhập khẩu chủ yếu là Nhật Bản và Hàn Quốc: 94

3.1.3 Căn cứ vào thực trạng của chi nhánh và phương hướng xuất khẩu thủy sản của chi nhánh trong thời gian tới: 95

3.2 Một số biện pháp nhằm duy trì và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của chi nhánh: 95

3.2.1 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường: 95

3.2.2 Tăng cường công tác xúc tiến thương mại: 96

3.2.3 Tiếp tục ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm 96 3.2.4 Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm theo hướng phát triển các mặt hàng có giá trị gia tăng 98

3.2.5 Cố gắng duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng 99

3.2.6 Xây dựng chính sách giá cho sản phẩm xuất khẩu tại chi nhánh: 100

3.3 Khuyến nghị: 100

3.3.1 Đối với nhà nước: 100

3.3.2 Đối với ngành: 101

3.3.3 Đối với công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn: 101

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 4

- KCS: bộ phận quản lý chất lượng của chi nhánh

- L/C: phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

- NAFIQAD: cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

- NAFIQUAVED: trung tâm kiểm tra chất lượng an toàn, vệ sinh thủy sản

- NFPQIS: cục thanh tra chất lượng thủy sản Hàn Quốc

- PGS-TS: phó giáo sư- tiến sĩ

- QĐ: quyết định

- SLHĐXK: số lượng hợp đồng xuất khẩu

- TG1ĐHXKBQ: trị giá 1 đơn hàng xuất khẩu bình quân

- TNHH: trách nhiệm hữu hạn

- TTg: thủ tướng chính phủ

- TTR: phương thức thanh toán bằng ứng tiền trước

- WTO: tổ chức thương mại quốc tế

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

trangBảng 2.1: Sản lượng thu mua thủy sản của chi nhánh Lương Sơn trong thời gian qua 2007- 2009 42 Bảng 2.2: Giá trị thu mua nguyên liệu thủy sản của chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2007- 2009 43 Bảng 2.3: Bảng cơ cấu lao động của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 45 Bảng 2.4: Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương sơn từ năm 2007 đến năm 2009 48 Bảng 2.5: Tình hình biến động nguồn vốn của công ty Cổ Phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn năm 2007 – 2009 51 Bảng 2.6: Tình hình xuất khẩu của chi nhánh Lương Sơn trong giai đoạn 2007-

2009 47 Bảng 2.7: Cơ cấu sản lượng xuất khẩu của chi nhánh sang các thị trường của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 49 Bảng 2.8: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn từ năm 2007 đến năm 2009 50 Bảng 2.9: Cơ cấu sản lượng các mặt hàng theo chất lượng sản phẩm xuất khẩu của chi nhánh từ năm 2007 đến 2009 55 Bảng 2.10: Bảng kim ngạch xuất khẩu cơ cấu mặt hàng theo chất lượng sản phẩm của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 56 Bảng 2.11: Bảng giá bình quân xuất khẩu của chi nhánh năm 2007-2009 58 Bảng 2.12: Cơ cấu sản lượng xuất khẩu sang các thị trường của chi nhánh trong giai đoạn 2007- 2009 62 Bảng 2.13: Bảng giá trị kim ngạch xuất khẩu qua các thị trường của chi nhánh Lương Sơn từ năm 2007 đến năm 2009 63 Bảng 2.14: Cơ cấu sản lượng xuất khẩu các mặt hàng sang thị trường Nhật Bản

từ năm 2007- 2009 70 Bảng 2.15: Bảng kim ngạch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của chi nhánh Lương

Sơn sang thị trường Nhật Bản từ năm 2007 đến năm 2009 71 Bảng 2.16: Sản lượng xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc từ 2007- 2009 77 Bảng 2.17: Bảng kim ngạch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hàn

Quốc của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 77

Trang 6

Bảng 2.18: Bảng tình hình thực hiện hợp đồng theo phương thức thanh toán của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 81 Bảng 2.19: Bảng kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán của chi

nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 82 Bảng 3.1: Bảng dự báo nhu cầu tiêu thụ thủy sản trên thế giới năm 2010 92

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhành Lương Sơn 34

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của chi nhánh Lương sơn 37 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn 51 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của chi nhánh Lương Sơn sang thị trường Nhật Bản từ năm 2007 đến năm 2009 72 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của chi nhánh sang thị trường Hàn Quốc từ năm 2007 đến năm 2009 77 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 83 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ dự báo nhu cầu tiêu thụ thủy sản thế giới năm 2010 93

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, vừa mang lại nhiều cơ hội đầy hứa hẹn nhưng cũng có nhiều thách thức với các thành phần kinh tế Trong đó có hoạt động xuất khẩu nói chung và ngành thủy sản nói riêng Đặc biệt là ngành thủy sản

là ngành đầu tiên được ưu tiên tự do xuất khẩu và tự cân đối Và trong giai đoạn hiện nay thì ngành này vẫn là ngành kinh tế mũi nhọn quan trọng mang lại ngoại tệ cho đất nước Và nó cũng đang từng bước góp phần nâng cao vị thế kinh tế của Việt Nam trên thị trường quốc tế Ngoài ra, sự phát triển của ngành thủy sản đã ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế Như nó góp phần quan trọng trong tổng sản phẩm quốc nội của nước ta, giải quyết công ăn việc làm cho người dân và đảm bảo an ninh xã hội

Đất nước ta đang trên đà phát triển và tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế thế giới như ASEAN, APEC, WTO… Chính vì vậy, buộc các doanh nghiệp không ngừng đổi mới để ngày càng thích nghi tốt hơn với tình hình hiện nay Để vừa nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình vừa đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Đặc biệt, là trong giai đoạn hiện nay dân số ngày càng gia tăng Bên cạnh đó thì đời sống của người dân ngày càng cao Do đó, họ càng quan tâm đến sức khỏe của mình trong đó có nguồn thực phẩm Đặc biệt là thực phẩm từ thủy sản đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng

Và trong giai đoạn vừa qua thì ngành này có những thành công ban đầu Từ một nước không có tên bản đồ xuất khẩu thủy sản thành những nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới Như kim ngạch xuất khẩu năm 2008 là 4,5 tỷ USD, năm 2009 là 4,25 tỷ USD và dự đoán năm 2010 là vượt 4,5 tỷ USD Để đạt được mục tiêu đề ra thì cần có sự phối hợp của toàn ngành từ các cơ quan ban ngành hữu quan đến doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản

Xuất phát từ nhận định trên, sau một thời gian nghiên cứu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn Và được sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, nay em chọn đề tài:

“ Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn trong thời gian qua ( 2007-2009)” để làm rõ vấn đề trên

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu:

Nhằm tìm hiểu thực trạng xuất khẩu của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn trong thời gian qua Để từ đó,biết được những mặt được cũng như những hạn chế còn tồn tại Từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của chi nhánh

3 Nội dung nghiên cứu: gồm 3 phần

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết của hoạt động xuất khẩu

- Chương 2: Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn từ năm 2007 đến năm 2009

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của chi nhánh

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp so sánh: phương pháp tuyệt đối, phương pháp bình quân, phương pháp tương đối

- Thu thập dữ liệu qua các phòng ban và các trang web có liên quan

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

- Đối tượng: Tình hình xuất khẩu của chi nhánh

- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình xuất khẩu của chi nhánh từ năm 2007 đến năm

2009

6 Hạn chế:

Thời gian có hạn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu hạn hẹp, khả năng còn hạn

chế còn nhiều thiếu sót mong quí vị thông cảm

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Trung Hải

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HOẠT ĐỘNG

XUẤT KHẨU

1.1 Cơ sở lý thuyết cơ bản của hoạt động xuất khẩu:

1.1.1 Khái niệm và cơ sở hình thành hoạt động xuất khẩu:

a Khái niệm:

- Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách bán sản phẩm hay cung cấp dịch vụ ra nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ đó phải được di chuyển ra khỏi quốc gia đó

- Xuất khẩu hàng hóa là các hàng hóa hữu hình được đưa ra thị trường nước ngoài theo các hợp đồng đã ký

b Cơ sở hình thành hoạt động xuất khẩu:

Dựa trên lợi thế cạnh tranh tuyệt đối theo lý thuyết của Adam Smith và lợi thế cạnh tranh tương đối theo lý thuyết của Ricardo Bởi vì mỗi quốc gia đều có lợi thế nhất định so với các nước khác như điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, nhân lực… Chính điều này, nó đã thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển, trong đó có thương mại thủy sản

1.1.2 Nội dung của xuất khẩu:

Gồm có 3 đối tượng cơ bản:

- Người mua: Khách hàng nước ngoài

- Ngưới bán: Tổ chức kinh doanh trực tiếp hay cá nhân, đơn vị thụ ủy tổ chức xuất khẩu

- Hàng hóa xuất khẩu

1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu:

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, với chính sách mở cửa của mình

mà nước ta đạt được nhiều thành tựu rực rỡ Và xuất khẩu đã và đang chứng minh được vai trò của mình trong nền kinh tế Được thể hiện như sau:

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, xuất khẩu quyết định cho qui

mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế

 Do công nghiệp hóa cần theo những bước đi thích hợp và là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của đất nước ta Và để công nghiệp hóa trong thời gian ngắn để theo kịp trình độ các nước trên thế giới thì cần

có nguồn vốn lớn để mua máy móc, trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến

Trang 11

 Nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu là từ xuất khẩu hàng hóa, đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ, thu từ hoạt động du lịch và dịch vụ, xuất khẩu sức lao động…Trong đó, các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ… tuy nó quan trọng nhưng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này Do đó, nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất khẩu hàng hóa và nó quyết định qui mô nhập khẩu Điều này đã được chứng minh trong lịch sử, thời kì 1986- 1990 thì ngoại tệ thu về

từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa đảm bảo 75% nhu cầu ngoại tệ nhập khẩu Cũng tương tự như thời kì 1991- 1995 là 66%, thời kì 1996-2000 là 50% Và việc nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài tăng lên thuận lợi khi người chủ đầu tư và người cho vay thấy được kim ngạch xuất khẩu là nguồn vốn chủ yếu để trả nợ trở thành sự thật

- Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới có nhiều thay đổi do kết quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại Ngày nay, đang diễn ra

sự phân công lao động trên phạm vi toàn thế giới Và nước ta cũng nằm trong quá trình này Và có 2 cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế là:

 Xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa Đối với nước ta có công nghệ sản xuất còn nghèo nàn lạc hậu thì cần chủ động để phát huy lợi thế của mình chứ không nên chờ đợi

 Coi thị trường và đặc điểm của thị trường thế giới là hướng quan trọng để tổ chức sản xuất Quan điểm này xuất phát từ nhu cầu của thế giới để tổ chức sản xuất

Và điều này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Và nó thể hiện ở các mặt sau:

 Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển thuận lợi Vì khi ngành xuất khẩu thủy sản phát triển thì nó cần các ngành khác hỗ trợ như nuôi trồng thủy sản sản, khai thác thủy sản, ngành công nghiệp chế biến thủy sản phát triển, ngành công nghiệp đóng tàu hay dịch vụ hậu cần…

 Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ thủy sản Từ đó, nó góp phần làm cho nền sản xuất ổn định và phát triển

 Xuất khẩu tạo điều kiện, mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản phẩm nâng cao năng lực sản xuất trong nước

Trang 12

 Thông qua quá trình cạnh tranh khi hàng hóa tham gia xuất khẩu Từ đó, chất lượng của hàng hóa ngày càng được nâng cao Và để đạt được điều này , yêu cầu chúng ta phải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của thị trường

 Các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị sản xuất, thúc đẩy mở rộng sản xuất

- Xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

 Tác động của xuất khẩu đến việc làm và đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trước hết sản xuất, chế biến và dịch vụ hàng xuất khẩu đang trực tiếp là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp

 Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp đời sống và đáp ứng ngày càng phong phú nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

 Xuất khẩu tác động đến sản xuất làm cho qui mô, tốc độ sản xuất phát triển, ngành nghề cũ khôi phục, ngành nghề mới ra đời Sự phân công lao động này đòi hỏi sử dụng lao động nhiều hơn, năng suất lao động cao hơn và đời sống nhân dân được cải thiện

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại Vì xuất khẩu là bộ phận của hoạt động đối ngoại Có thể là hoạt động xuất khẩu có trước hay có sau các hoạt động đối ngoại khác Nếu hoạt động xuất khẩu được đẩy mạnh thì nó thúc đẩy các quan hệ khác phát triển theo như quan hệ tín dụng đầu tư,

mở rộng vận tải quốc tế

Tóm lại, hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa đất nước (PGS-TS Nguyễn Thị Thu Thảo (2009), Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản tài chính, trang 88-89)

1.1.4 Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu:

Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy sự phát

triển của cơ sở hạ tầng Và nhà nước ta đang từng bước thực hiện nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo chiều hướng xuất khẩu Nhằm làm gia tăng nhanh chóng nguồn ngoại tệ cho quốc gia Tóm lại, hoạt động xuất khẩu cần hướng vào thực hiện các mục tiêu sau:

- Phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước (đất đai, vốn, nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất…)

Trang 13

- Khai thác có hiệu quả các lợi thế của đất nước để phát triển các ngành kinh tế, góp phần tăng tích lũy về vốn Để từng bước mở rộng vốn sản xuất tăng thu nhập cho nền kinh tế

- Từng bước cải thiện đời sống nhân dân thông qua việc tạo công ăn việc làm tăng thu nhập của nhân dân

- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lượng và kim ngạch xuất khẩu

- Tạo ra những nhóm hàng xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới cả về chất lượng và số lượng

- Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới ngày càng phát triển

(nguồn: GS- TS Bùi Xuân Lưu, PGS- TS Nguyễn Hữu Khải (2007), Giáo trình Kinh tế ngoại thương, Trường Đại học Ngoại Thương, Nhà xuất bản lao động- xã hội, trang 363)

1.1.5 Ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu:

- Hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước nói riêng

và thế giới nói chung Điều này đã được minh chứng qua lịch sử như các nước NIC, Hàn Quốc, Đông Nam Á, Đài Loan, Singapor… Bằng cách tiết kiệm các nước này dung vào những ngành công nghiệp xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao Và trở thành

những nước có thu nhập cao vào cuối những năm 1980

- Nếu hoạt động xuất khẩu được định hướng tốt sẽ cho phép các nước quy hoạch tốt nhằm tận dụng hiệu quả theo qui mô và những lợi ích của việc chuyên môn hóa quốc tế, góp phần tạo công ăn việc làm và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước

- Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, thúc đẩy quan

hệ giao thương giữa thị trường trong nước và ngoài nước Và nó sẽ kéo theo các hoạt động và quan hệ chính trị ngày càng tốt hơn nhằm phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế

Tóm lại, hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều mặt tích cực nhưng khi thiếu sự quan tâm chỉ đạo hay chỉ đạo không nghiêm túc Lúc này, nó lại là yếu tố kìm hãm

sự phát triển của quốc gia Do đó, hoạt động xuất khẩu cần có sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ từ các cấp ban ngành từ địa phương đến trung ương

Trang 14

1.1.6 Lợi ích của hoạt động xuất khẩu:

a Đối với quốc gia:

Thông thường thì sản xuất chỉ đáp ứng cho nhu cầu trong nước nhưng khi có hoạt động xuất khẩu thì thị trường tiêu thụ của hàng hóa tăng lên Chính vì vậy, nó cho phép khối lượng hàng tiêu dùng tăng với số hàng sản xuất Và nó cho phép có

sự thay đổi phù hợp trong các điều kiện của sản xuất từ đó làm tăng đường giới hạn khả năng sản xuất Vì vậy, xuất khẩu có các lợi ích sau:

- Đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro

- Đạt được hiệu quả kinh tế nhờ qui mô (Lợi ích hiệu quả từ việc tăng qui mô)

- Lợi ích thúc đẩy cạnh tranh (giảm nguồn lợi thị trường của các công ty trong nước)

- Hợp lý hóa sản xuất, phân phối (loại bỏ các công ty kém hiệu quả)

- Tăng tốc độ, phong phú về sản phẩm có lợi cho người sản xuất và người tiêu dùng

b Đối với doanh nghiệp:

Thông thường các nhà kinh tế khi đề cập đến lĩnh vực xuất khẩu thì chỉ nói đến xuất khẩu ở phạm vi quốc gia Nhưng trong cái tổng thể đó thì xuất khẩu của các doanh nghiệp có vai trò nhất định đối với xuất khẩu của mỗi quốc gia Vậy lợi ích của doanh nghiệp khi xuất khẩu là gì, động lực để doanh nghiệp xuất khẩu là:

- Doanh nghiệp sử dụng khả năng thừa của mình

 Do khi sản xuất thì các doanh nghiệp thường tính đến khả năng sản xuất trước mắt và lâu dài.Vì vậy, họ chỉ thường tính khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu nội địa Nhưng khi khả năng sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa là điều thường xuyên xảy ra

 Nhưng việc chuyển sang sản xuất loại hàng hóa mới thì gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy, doanh nghiệp tìm kiếm lợi ích từ thị trường nước ngoài Hơn nữa các nước nhỏ thường có khuynh hướng thương mại hơn nước lớn Lý do là kỹ thuật sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải sản xuất với qui mô lớn nếu họ muốn có hiệu quả lớn hơn nhu cầu nội địa

- Giảm chi phí Mỗi doanh nghiệp có thể giảm được 20%- 30% Chi phí mỗi lần sản lượng của nó được tăng lên gấp đôi Sự giảm giá này là do:

 Trang trải chi phí cố định nhờ có sản lượng lớn hơn

 Vận chuyển và thu mua với số lượng lớn hơn

Trang 15

 Gia tăng hiệu quả vì sản xuất với số lượng lớn

Chính vì vậy, nó đã tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường do giảm chi phí có thể làm giảm hay ổn định giá bán

- Lợi ích nhiều hơn Do doanh nghiệp có thể bán trên cả thị trường nội địa và thị trường nước ngoài Trong đó, có thể họ nhận được nhiều lợi ích hơn từ thị trường nước ngoài Vì môi trường cạnh tranh ở thị trường nước ngoài, chu kỳ sống của sản phẩm có thể ở thị trường nội địa đang ở giai đoạn bão hòa nhưng ở thị trường nước ngoài nó lại đang ở giai đoạn đầu Hay do chính sách của chính phủ trong nước hay ngoài nước về thuế khóa và điều chỉnh tỷ giá hoái đối

- Phân tán rủi ro Bằng cách mở rộng thị trường ra nước ngoài, người sản xuất

có thể tối thiểu hóa các biến động về nhu cầu, có được nhu cầu này do chu kỳ sản phẩm thay đổi từ nước này sang nước khác và sản phẩm có thể nằm trong những giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của sản phẩm ở những nước khác nhau Do

mở rộng thị trường người sản xuất có thêm nhiều khách hàng và do đó họ có thể giảm được nguy cơ bị mất bất kì khách hàng riêng rẽ nào hay ít khách hàng

- Cơ hội xuất khẩu tăng Việc kinh doanh có thể đến từ phía nhà xuất khẩu hay nhà nhập khẩu Công việc kinh doanh được thúc đẩy có thể từ phía nhà nhập khẩu

vì họ đang tìm kiếm nguồn cung cấp rẽ và các bộ phận có chất lượng hơn để sử dụng cho qui trình sản xuất của họ Việc doanh nghiệp đang tìm kiếm mặt hàng mới

từ nước ngoài để bổ sung cho mặt hàng đang có của họ, nhằm tăng doanh số bán Nhờ có nguồn cung cấp nguyên liệu phù hợp và rẻ sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu Bằng cách mở rộng các nhà phân phối ở nước ngoài, doanh nghiệp sẽ tránh được nguy cơ phải phụ thuộc vào bất kì nhà cung ứng nào

(nguồn: GS- TS Bùi Xuân Lưu, PGS- TS Nguyễn Hữu Khải (2007), Giáo trình Kinh tế ngoại thương, Trường Đại học Ngoại Thương, Nhà xuất bản lao động- xã hội, trang 76- 82)

Trang 16

mặt, qua thư từ, điện thoại ) để bàn bạc về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác

b Ưu điểm:

- Giúp cho người bán nắm bắt được nhu cầu của thị trường về số lượng, chất lượng, giá cả để người bán thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng

- Giúp cho người bán không bị chia sẽ lợi nhuận

- Giúp xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp

c Nhược điểm:

- Chi phí tiếp thị thị trường nước ngoài cao

- Đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ có nghiệp vụ kinh danh xuất khẩu giỏi như giỏi về giao dịch đàm phán, vững về ngoại ngữ, am hiểu luật pháp quốc tế, có kinh nghiệm mua bán hàng hóa quốc tế đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc tế thông thạo

Đây đều là những điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam vì đa số các doanh nghiệp của ta đều ở qui mô vừa và nhỏ

1.1.7.2 Hình thức xuất khẩu qua trung gian:

 Người môi giới không được đứng tên của mình mà đứng tên người ủy thác

 Người môi giới không chiếm hữu hàng hóa và không chịu trách nhiệm cá nhân trước người ủy thác về việc khách hàng không thực hiện hợp đồng

 Quan hệ giữa người ủy thác và người môi giới dựa trên sự ủy thác từng lần, chứ không dựa trên hợp đồng dài hạn

- Ủy thác xuất khẩu:

 Khái niệm: là hình thức xuất khẩu qua trung gian thương mại Các trung gian này trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiện giao nhận hàng hóa với đối

Trang 17

tác nước ngoài hay chỉ thực hiện theo hợp đồng mà bên sản xuất và bên mua đã đàm phán xong

Một doanh nghiệp nên xuất khẩu ủy thác khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

có hàng hóa muốn bán ra thị trường nước ngoài Nhưng vì doanh nghiệp không có

đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp cho nên doanh nghiệp này đã ủy nhiệm cho doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu làm dịch vụ xuất khẩu cho mình

- Đại lý xuất khẩu:

 Khái niệm: là tự nhiên nhân hay pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo sự ủy thác của người ủy thác

 Phân loại:

 Căn cứ vào phạm vi quyền hạn được ủy thác: Đại lý toàn quyền; tổng đại lý; đại lý đặc biệt

 Căn cứ vào nội dung quan hệ giữa người đại lý với người ủy thác: Đại lý thụ

ủy; đại lý hoa hồng; đại lý kinh tiêu

c Ưu điểm của hình thức xuất khẩu qua trung gian:

- Có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và tránh bớt rủi ro cho người ủy tác do những người trung gian thường hiểu biết rõ tình hình thị trường, pháp luật và tập quán địa lý

- Ít đầu tư ra nước ngoài do họ có cơ sở vật chất sẵn

- Giảm chi phí vận tải nhờ dịch vụ của trung gian

d Nhược điểm của hình thức xuất khẩu qua trung gian:

- Doanh nghiệp mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường

- Lợi nhuận bị chia sẽ

- Vốn hay bị bên nhận đại lý chiếm dụng

- Doanh nghiệp phải đáp ứng những yêu sách của người trung gian

Do những lợi hại nêu trên mà doanh nghiệp sử dụng trung gian khi:

- Khi thâm nhập vào thị trường mới

- Khi mới đưa vào thị trường một mặt hàng mới

Trang 18

- Khi tập quán đòi hỏi phải bán hàng qua trung gian

- Khi mặt hàng đòi hỏi sự chăm sóc đặc biệt

1.1.7.3 Tái xuất khẩu:

c Phân biệt tái xuất với kinh doanh quá cảnh:

- Kinh doanh quá cảnh là kinh doanh dịch vụ vận tải chở hàng từ nước ngoài, từ cửa khẩu biên giới này đến cửa khẩu biên giới khác

- Người kinh doanh tái xuất thường ký một hợp đồng nhập khẩu và một hợp đồng xuất khẩu

1.1.7.4 Gia công quốc tế:

a Khái niệm:

Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công, nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác- gọi là bên đặt gia

công và nhận thù lao- gọi là phí gia công

b Các hình thức gia công quốc tế:

- Căn cứ vào quyền sở hữu nguyên liệu:

 Giao nguyên liệu nhận thành phẩm

 Mua đứt bán đoạn

 Hình thức kết hợp

- Căn cứ vào số bên tham gia quan hệ gia công:

 Gia công hai bên hay gia công đơn giản

 Gia công nhiều bên hay gia công chuyển tiếp

- Căn cứ vào giá cả gia công:

 Hợp đồng thực thi thực thanh

 Hợp đồng khoán

c Ưu điểm:

Trang 19

- Thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ ra chi phí cho hoạt động bán sản phẩm xuất khẩu

- Vốn đầu tư cho sản xuất ít

- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động

- Học hỏi kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu bao bì

- Có trường hợp lợi dụng hình thức gia công để đưa các hàng hóa chưa đăng ký hay nhãn hiệu giả vào Việt Nam

- Quản lý định mức gia công và thanh lý hợp đồng gia công không tốt sẽ là chỗ

hỡ để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam

(Nguồn: GS-TS Võ Thanh Thu (2005), Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản thống kê, trang 193-203)

1.1.8 Thuận lợi và khó khăn khi xuất khẩu:

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh mua bán ở phạm vi quốc tế Nó không chỉ là

hành vi buôn bán riêng rẽ mà là cả quan hệ buôn bán cả trong và ngoài nước Nhằm đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cải thiện và từng bước nâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên nó cũng mang lại nhiều bất lợi cho nền kinh tế và

nó được thể hiện như sau:

a Thuận lợi:

- Nó phát huy tính năng động, sáng tạo của mọi người, mọi đơn vị, mọi tổ chức, mọi ngành nghề, mọi địa phương… Nhưng chúng ta phải biết lựa chọn mặt hàng xuất khẩu có lợi thế và mang lại hiệu quả cao Chính điều này , nó thúc đẩy cá nhân hay tổ chức thực hiện tốt hơn Các luồng thông tin và các quan hệ được sử dụng một cách triệt để hơn

- Và việc thực hiện xuất khẩu trong nền kinh tế nhiều thành phần như nước ta hiện nay Thì nó tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh Chính vì vậy, nó sẽ tạo ra sự kiểm soát lẫn nhau giữa các chủ thể tham gia xuất khẩu Và chính sự cạnh tranh này làm

Trang 20

cho các chủ thể không ngừng đổi mới Nó làm cho chất lượng hàng hóa ngày càng được nâng cao, thúc đẩy đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thường xuyên và có ý thức hơn

- Hình thành các liên doanh liên kết giữa các chủ thể trong nước và nước ngoài một cách tự giác hơn Bên cạnh đó, nó từ từ loại bỏ các doanh nghiệp có sản phẩm kém chất lượng và góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý xuất khẩu địa phương

- Ngoài ra, xuất khẩu làm cho sự liên kết giữa các nhà sản xuất và các nhà khoa học ngày càng chặt chẽ Chính vì vậy, nó khơi dậy nhiều nguồn chất xám trong và ngoài nước

b Khó khăn:

- Vì sự cạnh tranh nên tất yếu dẫn đến rối ren trong buôn bán Vì vậy, nó cần có

sự quản lý của nhà nước Nếu như không có sự kiểm soát chặt chẽ, kịp thời sẽ gây

ra các thiệt hại về kinh tế trong quan hệ với nước ngoài Như buôn lậu, trốn thuế, hàng giả, tha hóa đạo đức, tư tưởng…

- Sự cạnh tranh trong xuất khẩu còn dẫn đến sự thôn tính lẫn nhau giữa các chủ thể, kinh doanh bằng các biện pháp xấu, thôn tính lẫn nhau … Do đó công việc quản lý không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà phải tính đến các mặt khác như văn hóa, đạo đức, xã hội…

1.2 Qui trình của công tác tổ chức xuất khẩu:

1.2.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường và chọn đối tác:

- Nghiên cứu tiếp cận thị trường:

 Mục đích: Nhằm tìm kiếm thị trường xuất khẩu và thời điểm kinh doanh có hiệu quả

 Nội dung nghiên cứu: cung cầu và quan hệ cung cầu; thị hiếu tiêu dùng và tập quán tiêu dùng; hệ thống kinh tế, chính trị, pháp luật; nghiên cứu những thông tin về ngoại thương của đối tác; điều kiện địa lý; điều kiện khí hậu thời tiết; điều kiện giao thông vận tải

- Chọn đối tác:

 Mục đích: chọn ra bạn hàng có làm ăn uy tín, tin cậy và lâu dài

 Nội dung nghiên cứu: tìm hiểu thực lực, nhu cầu, ý định, lực lượng đàm phán của đối tác

1.2.2 Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng:

- Giao dịch đàm phán: có các hình thức như sau:

Trang 21

 Giao dịch đàm phán bằng thư tín:

 Khái niệm: Đây là hình thức mà qua thư từ gởi bằng bưu điện, telex, fax hoặc email, người mua và người bán thỏa thuận với nhau những điều kiện cần thiết của hợp đồng

 Ưu điểm:

+Chi phí giao dịch thấp

+ Phạm vi giao dịch rộng

+ Có thời gian cân nhắc, suy xét

+ Dễ tiếp nhận, làm bằng chứng của việc giao dịch

 Nhược điểm:

+ Thông tin chậm

+ Không hiểu rõ khách hàng

+ Không tin hạn chế

+ Khó đánh giá được khả năng thực của họ

 Giao dịch đàm phán qua điện thoại:

 Khái niệm: Đây là hình thức giao dịch qua đường dây điện thoại quốc tế, người mua và người bán thực hiện giao dịch đàm phán với nhau để đi đến ký kết hợp đồng ngoại thương

+ Không có gì làm bằng chứng cho những thỏa thuận

+ Trình bày không được hết ý

Trang 22

Kết quả đàm phán có được sự xác nhận pháp lý ngay của các bên khiến cho hợp đồng nhanh chóng đi vào thực hiện

 Nhược điểm:

+ Chi phí đàm phán tốn kém

+ Cần có đội ngũ đàm phán giỏi nghiệp vụ

 Giao dịch đàm phán qua mạng internet ( đối thoại qua mạng internet )

 Khái niệm: Đây là hình thức đàm phán trực tiếp với nhau qua mạng internet

Và hình thức này ngày càng được sử dụng nhiều và có thể trở thành một hình thức đàm phán chủ yếu trong ngoại thương

 Hợp đồng được lập bằng văn bản là bắt buộc đối với các đơn vị xuất khẩu của ta trong quan hệ với các nước Bởi vì, nó xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của

2 bên mua và bán Ngoài ra, hình thức văn bản còn tạo thuận lợi chi hoạt động thống kê, theo dõi, kiểm tra việc kí kết hợp đồng

Khi ký kết hợp đồng có một số điều cần chú ý như sau:

- Cần có sự thỏa thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cần thiết trong khi kí kết Một khi đã kí rồi thì rất khó khăn và bất lợi

- Văn bản thường do một bên soạn thảo Trước khi kí kết bên kia xem xét kĩ lưỡng, cẩn thận đối chiếu với những thỏa thuận đã đạt được trong đàm phán, tránh

Trang 23

việc để cho đối phương có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léo những điểm chưa thỏa thuận và bỏ qua những điểm đã thống nhất

- Hợp đồng cần được trình bày rõ ràng, sáng sủa, cách trình bày đúng nội dung

đã thỏa thuận, không để tình trạng mập mờ có thể suy diễn ra nhiều cách

- Hợp đồng nên đề cập đến nhiều vấn đề, tránh việc phải áp dụng tập quán để giải quyết những điểm mà hai bên không đề cập đến

- Những diều khoản trong hợp đồng phải xuất phát từ những đặc điểm hàng hóa định mua bán, điều kiện hoàn cảnh tự nhiên xã hội… của hai bên, từ đặc điểm quan

hệ giữa hai bên

- Trong hợp đồng không được có những diều khoản trái với luật lệ hiện hành của người mua hoặc người bán

- Người đứng ra kí kết hợp đồng phải là người có thẩm quyền kí kết hợp đồng

- Ngôn ngữ dùng để xây dựng hợp đồng là thứ ngôn ngữ mà cả hai bên đều thông thạo

1.2.3 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu:

Đây là công tác quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, tương lai và doanh thu của doanh nghiệp Việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu gồm các bước quan trọng sau:

- Bước 1: Kiểm tra L/C do bên mua mở có phù hợp hay không

- Bước 2: Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)

- Bước 3: Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu

- Bước 4: Kiểm nghiệm hàng hóa

- Bước 5: Ủy thác thuê tàu

- Bước 6: Mua bảo hiểm

- Bước 7: Làm thủ tục hải quan

- Bước 8: Giao hàng cho người vận tải

- Bước 9: Lập bộ chứng từ thanh toán

- Bước 10: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)

1.2.4 Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu và tiếp tục quá trình mua bán

Đây là công tác quan trọng sau mỗi lần thực hiện hợp đồng Là công tác phân tích kết quả, có điều chỉnh kết quả kịp thời, rút kinh nghiệm để thực hiện hợp đồng sau tốt hơn Các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hoạt động xuất khẩu thường dùng là:

- Số lượng thực hiện xuất khẩu so với kế hoạch

Trang 24

- Chủng loại mặt hàng thực hiện so với kế hoạch

- Tiến độ xuất khẩu so với hợp đồng đã kí

- Chi phí kinh doanh

- Lợi nhuận đạt được so với kế hoạch và cùng kỳ năm trước

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp:

1.3.1 Các yếu tố vĩ mô:

- Quan hệ giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế, thương mại Tuy hoạt động xuất khẩu sang các thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó phải kể đến chính sách thương mại giữa các quốc gia Vì khi doanh nghiệp đưa hàng hóa của mình thâm nhập vào thị trường Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều yếu tố như hàng rào thuế quan hay hàng rào phi thuế quan như tiêu chuẩn kỹ thuật Và việc áp dụng các tiêu chuẩn này như thế nào là phụ thuộc vào mối quan hệ giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu

- Công cụ quản lý kinh tế của nhà nước Ở các nước khác nhau thường áp dụng các chính sách thương mại khác nhau thông qua đường lối, chính sách phát triển kinh tế của nhà nước Và các công cụ thường được sử dụng như thuế, hạn ngạch, tín dụng xuất khẩu…

 Công cụ chính sách thương mại thuộc về thuế quan

 Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá đồng ngoại tệ và nội tệ thay đổi cũng gây ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu Xuất khẩu có lợi khi tỷ giá tăng, do vậy nếu khi doanh nghiệp nhận thấy tỷ giá tăng thì cần tăng cường xuất khẩu

 Hạn ngạch xuất khẩu

- Môi trường trong nước: Môi trường của nước xuất khẩu tác động lớn đến thương mại quốc tế và vấn đề xuất khẩu của các doanh nghiệp Đó là môi trường kinh tế, luật pháp, chính trị

 Môi trường kinh tế trong nước tốt sẽ giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh

dễ dàng hơn Các nhân tố của môi trường này cùng với cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin liên lạc, hoạt động của hệ thống ngân hàng…Tất cả đều tác động tích cực hay tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Nếu môi trường chính trị, luật pháp ổn định, hoàn chỉnh thì nó thúc đẩy sự sản xuất phát triển Nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lựa chọn đối tác Điều này có ý nghĩa trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Trang 25

Bên cạnh đó thì hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Nó ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng và khả năng bán hàng của doanh nghiệp

- Môi trường nước nhập khẩu: Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không có khả năng kiểm soát được Mỗi môi trường có sự khác biệt về văn hóa, chính trị, ngôn ngữ, rào cản kỹ thuật, chính sách thương mại mà quốc gia đó đang theo đuổi…sẽ tác động đến sự thành công của chiến lược của doanh nghiệp

1.3.2 Các yếu tố vi mô:

- Đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp có từ 3 nguồn:

 Đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp địa phương ở thị trường đó

 Đối thủ là các doanh nghiệp của nước mình cũng tham gia thâm nhập vào thị trường đó

 Đối thủ là các doanh nghiệp nước ngoài

ty Mặc dù không phải thị trường nào cũng có đối thủ tiềm ẩn nhưng để đảm bảo an toàn thì công ty nên tạo ra hàng rào ngăn cách gia nhập ngành như chất lượng hay giá cả mà họ không có khả năng gia nhập

- Nhà cung ứng: Họ là những người đảm bảo cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết cho doanh nghiệp và đối thủ để sản xuất hàng hóa Dù họ có thay đổi dù nhỏ từ phía họ thì sớm hay muộn, trực tiếp hay gián tiếp cũng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Khách hàng: Đây là những người mua hàng hóa của doanh nghiệp Doanh nghiệp tổ chức sản xuất như thế nào là phụ thuộc vào họ Do đó, các doanh nghiệp nên chú ý đến khách hàng như thực hiện chế độ chăm sóc khách hàng, giảm giá cho khách hàng truyền thống…

- Sản phẩm thay thế: Đây là những sản phẩm mà khi người tiêu dùng không dùng chủng loại sản phẩm của mình thì dùng chủng loại sản phẩm đó Các doanh

Trang 26

nghiệp cần chú ý đến các sản phẩm này để có cách đối phó như chính sách giá, chất lượng… Do nó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp nếu như thị phần của nó trên thị trường ngày càng lớn Do đó, doanh nghiệp cần nghiên cứu sản phẩm mới

để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Đặc biệt, doanh nghiệp nên tiếp thu ý kiến từ đội ngũ bán hàng, do họ thường xuyên tiếp xúc với khách hàng và dễ dàng biết được sự thay đổi nhu cầu của khách hàng

- Giá cả hàng hóa trên thị trường: Do giá mua và giá bán chịu ảnh hưởng bởi cung cầu hàng hóa và tính thời vụ của hàng hóa Hàng hóa mua trái mùa vụ thì bán xuất khẩu tăng Đặc biệt là nguyên liệu có tính thời vụ cao và dễ hư hỏng Do đó, doanh nghiệp cần dự đoán xu hướng biến động của giá cả bằng cách theo dõi những biến động trên thị trường, thực hiện mua tận gốc và bán tận ngọn

- Nguồn nhân lực: Nó có vai trò quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Chính con người đã là người lập ra chiến lược xuất khẩu và thực hiện nó Nó là nhân tố đảm bảo quá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệp

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Tuy nó không ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của công ty nhưng nó cho phép công ty theo đuổi những mục tiêu mà mình đề ra Và vấn đề đặt ra là phải sử dụng nguồn vốn đó như thế nào cho hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty, mang lại hiệu quả sinh lời cao nhất

- Sản phẩm của doanh nghiệp: Sản phẩm là hệ thống yếu tố thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bao gồm giá trị và giá trị sử dụng, chất lượng Mà chất lượng được đánh giá bằng mức độ hài lòng của người tiêu dùng khi sử dụng chúng Và nó là yếu tố quyết định khiến người tiêu dùng mua sản phẩm của doanh nghiệp

- Uy tín của doanh nghiệp: Nó là hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường, mức độ nổi tiếng của sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa Chính nó sẽ làm tăng thêm sức cạnh tranh cho doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh Do khi doanh nghiệp tạo được ấn tượng tốt cho khách hàng thì họ thường ưu tiên mua sản phẩm của doanh nghiệp

1.4 Giới thiệu về thị trường xuất khẩu:

1.4.1 Khái niệm:

Thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốc tịch khác nhau tác động với nhau để xác định giá cả, số lượng, chất lượng hàng hóa và các điều

Trang 27

kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới

Thị trường xuất khẩu hàng hóa bao hàm cả thị trường xuất khẩu trực tiếp và thị trường xuất khẩu gián tiếp Vì khách hàng không chỉ là những người mua về để tiêu dùng mà còn là trung gian trung chuyển hàng hóa Đây là trung gian giúp các doanh nghiệp không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp sang nước thứ ba và là những người thấy được khả năng thu lợi nhuận từ những thị trường mà nhà sản xuất không thấy được

1.4.2 Vai trò của thị trường xuất khẩu:

a Đối với nền kinh tế quốc gia:

Với sự phát triển của xã hội loài người thì nền kinh tế cũng phát triển Từ khi nền sản xuất chuyển từ việc sản xuất tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa Mối quan hệ giữa các nền kinh tế ngày càng chặt chẽ và trở thành thể thống nhất Và việc sản xuất không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà là cả thế giới

- Vì vậy, nó cho phép thúc đẩy khai thác tiềm năng, thế mạnh của nước ta so với nước ngoài một cách có lợi nhất Nó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại Xuất phát từ nhu cầu của thế giới để sản xuất cho phù hợp.Và tích cực tham gia giao lưu thương mại với các nước khác trên thế giới Chính điều

đó, nó đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển giải quyết được việc làm cho người dân

- Và khi ta tham gia vào thị trường thế giới,với sự cạnh tranh trên thị trường thế giới làm cho năng lực sản xuất của quốc gia tăng lên Do để tồn tại trong thị trường cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi sự nỗ lực của toàn nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp Để thực hiện được điều này buộc các doanh nghiệp không ngừng đổi mới, sáng tạo, cải tiến phương pháp làm việc… Từ đó, đã tạo ra hiệu quả cao hơn cho toàn nền kinh tế

- Với sự cạnh tranh khốc liệt để tồn tại buộc chúng ta phải sử dụng đúng lợi thế

mà mình đang có và chúng ta phải không ngừng đổi mới Chính vì vậy, các quốc gia có khả năng mở rộng đường giới hạn khả năng sản xuất của mình

b Đối với các doanh nghiệp:

-Thị trường xuất khẩu ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp Vì bất kì doanh nghiệp nào khi sản xuất ra sản phẩm thì cần tiêu thụ nó Việc tiêu thụ được sản phẩm đồng nghĩa với doanh nghiệp đang tồn tại Nếu như doanh nghiệp tham

Trang 28

gia xuất khẩu có nghĩa là sản phẩm của họ được tiêu thụ nhiều hơn Đồng nghĩa với doanh thu lợi nhuận và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường ngày càng tăng Chính điều này thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng qui mô sản xuất của mình Còn doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm của mình thì họ không thể tồn tại được Trong điều kiện hiện nay, thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp luôn luôn có nguy

cơ bị thu hẹp bởi các đối thủ cạnh tranh Do đó, doanh nghiệp cần chú ý để đảm bảo thị trường xuất khẩu của mình

- Thị trường xuất khẩu điều tiết, hướng dẫn việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì để đạt được mục tiêu của mình thì doanh nghiệp luôn luôn giải quyết bài toán là thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng Vì vậy, khi doanh nghiệp quyết định cung ứng sản phẩm nào, số lượngbao nhiêu, giá cả như thế nào thì do nhu cầu của thị trường quyết định Như vậy, việc sản xuất kinh doanh chịu sự chi phối trực tiếp của thị trường Do đó , sản phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và điều này do khách hàng quyết định

- Thị trường phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thị trường là nơi diễn ra các hoạt động của doanh nghiệp và khi ta nhìn vào thị trường

Ta có thể nhận thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ số của thị trường Như mức độ thâm nhập thị trường, việc phát triển thị trường về sản phẩm, khách hàng, phạm vi địa lý… Từ đó ta thấy được qui mô sản xuất, tốc độ phát triển và dựa vào nó ta có thể đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, ta có thể dựa vào sự phân tích thị trường mà doanh nghiệp có thể dự báo những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp hay xu hướng phát triển của doanh nghiệp

- Thị trường là nơi kiểm nghiệm, đánh giá các kế hoạch quyết định của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều theo đuổi mục tiêu của mình nhưng để đạt được mục tiêu đó phải thông qua sản phẩm được tiêu thụ Thị trường của doanh nghiệp như thế nào là kết quả của cả kế hoạch và quá trình thực hiện kế hoạch từng bước từ ban đầu đến khâu cuối cùng Thông qua các chỉ tiêu như tình hình tiêu thụ, mức độ thâm nhập thị trường Từ đó có thể đánh giá được những thành công cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp, ưu nhược điểm của quá trình thực hiện kế hoạch để từ đó có biện pháp điều chỉnh để đạt hiệu quả cao nhất

1.4.3 Phân loại thị trường xuất khẩu: dựa vào các tiêu thức sau

a Căn cứ vào vị trí địa lý:

- Thị trường châu lục

Trang 29

- Thị trường khu vực

- Thị trường nước và vùng lãnh thổ

b Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu:

- Thị trường xuất khẩu theo hạn ngạch

- Thị trường xuất khẩu không theo hạn ngạch

Hạn ngạch là quyết định của chính phủ về số lượng, chất lượng hàng hóa nhập khẩu Việc qui định này nhằm mục đích là đảm bảo cân đối của nền kinh tế quốc dân, bảo hộ sản xuất trong nước

c Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trường:

- Thị trường độc quyền

- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

- Thị trường độc quyền nhóm

d Căn cứ vào phương thức xuất khẩu:

- Thị trường xuất khẩu trực tiếp

- Thị trường xuất khẩu gián tiếp

e Căn cứ vào đặc điểm sản xuất hàng xuất khẩu:

- Thị trường hàng hóa gia công

- Thị trường xuất khẩu sản phẩm sản xuất

f Căn cứ vào lịch sử quan hệ:

- Thị trường truyền thống

- Thị trường mới

- Thị trường tiềm năng

1.4.4 Các phương pháp phân khúc thị trường:

- Phân khúc thị trường theo khu vực và theo đơn vị hành chính

- Phân khúc thị trường theo kinh tế xã hội và nhãn hiệu học

- Phân khúc thị trường theo đặc điểm tâm sinh lý

- Phân khúc thị trường theo lợi ích

1.4.5 Các yếu tố của thị trường xuất khẩu:

a Cầu:

Cầu của thị trường xuất khẩu là cầu của tất cả các thị trường nước ngoài đối với hàng hóa của doanh nghiệp và đó là nhu cầu có khả năng thanh toán Cầu của thị trường xuất khẩu thường lớn hơn thị trường nội địa và cũng thay đổi dựa trên sự thay đổi của giá cả hàng hóa, giá cả của hàng hóa thay thế, thu nhập, thị hiếu của

Trang 30

người tiêu dùng… Ngoài ra thì cầu của thị trường xuất khẩu còn phụ thuộc vào các yếu tố văn hóa như thói quen tiêu dùng, quan niệm sống… của nước nhập khẩu Và

nó được hình thành từ nhiều nước khác nhau với nhiều đặc điểm khác nhau

b Cung:

Là tổng hợp tất cả các nguồn cung ứng sản phẩm cho khách hàng trên thế giới ở một giai đoạn cụ thể Vì vậy, cung hàng hóa của thị trường xuất khẩu được tạo bởi tất cả các doanh nghiệp trên thế giới Cung hàng hóa trên thị trường thế giới cũng chịu các tác động của bản thân cung hàng hóa phải chịu Như công nghệ, giá của các yếu tố đầu vào, chính sách thuế, số lượng người sản xuất, kỳ vọng của người sản xuất… Ngoài ra thì nó còn chịu ảnh hưởng của chính sách và công cụ quản lý của các quốc gia nhập khẩu

c Giá cả:

Nó được hình thành thông qua sự cân bằng giữa cung và cầu ở thời điểm và địa điểm cụ thể Giá cả trên thị trường xuất khẩu có xu hướng giảm do có sự cạnh tranh của nhiều cung cấp Tuy nhiên, nó còn chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như chính sách chính trị, các công cụ thuế quan, nhiều công cụ khác Chính vì vậy, đôi khi giá cả của nó khác với giá trị của nó

d Cạnh tranh:

Đây là điều tất yếu khi trên thị trường có nhiều nhà cung cấp hàng hóa tương tự nhau Đây có thể là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa, các doanh nghiệp ở nước nhập khẩu với doanh nghiệp ở các nước xuất khẩu Chính điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lực của mình để tạo ra những sản phẩm thích nghi với nhu cầu của khách hàng

1.2.6 Tình hình xuất khẩu thủy sản trên các thị trường của Việt Nam trong thời gian qua:

Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, với chiều dài bờ biển 3260 km, trải suốt 13 vĩ độ theo hướng bắc nam Vùng lãnh hải hơn 1 triệu

km2, nhiều sông ngòi, đầm vịnh… với nguồn lợi thủy sản phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thủy sản phát triển mạnh trên cả 3 mặt là nuôi trồng, khai thác, chế biến… Với nguồn lợi vốn có đó tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nói chung và xuất khẩu thủy sản nói riêng

Trong nhiều năm qua, ngành thủy sản nước ta đã từng bước phát triển và góp phần quan trọng vào hoạt động xuất khẩu của đất nước Năm 1980, sản lượng thủy

Trang 31

sản cả nước đạt 558,66 tấn, trong đó xuất khẩu 2,72 ngàn tấn, đạt giá trị kim ngạch 11,3 triệu USD Đến năm 2001, sản lượng thủy sản cả nước đạt 2.226,9 tấn (tăng gần 4 lần), xuất khẩu là 358,833 ngàn tấn (tăng 132 lần), đạt giá trị kim ngạch là 1.760 triệu USD (tăng 155 lần)

Năm 2002, tuy ngành thủy sản gặp nhiều khó khăn nhưng do nỗ lực phấn đấu của toàn ngành mà giá trị xuất khẩu đã tăng hơn năm 2001 đạt 2.035 triệu USD Năm 2003, mặc dù ngành thủy sản đối mặt với các diễn biến phức tạp của thị trường thế giới, những rào cản thương mại của một số nước nhưng kim ngạch xuất khẩu vẫn đạt 2,3 tỷ USD (bằng 1,3 lần năm 2000) Đối với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu trong ngành thủy sản, đã có những chuyển biến quan trọng trong đổi mới công nghệ nâng cao sức cạnh tranh Tới thời điểm này đã có 100 doanh nghiệp được EU công nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh, hơn 120 doanh nghiệp được phép xuất khẩu sang Mỹ Đối với toàn ngành thủy sản, đã có những bước tiến bộ đáng kể

về gắn kết yêu cầu của thị trường với sản xuất Như gắn kết giữa khâu chế biến xuất khẩu với yêu cầu vệ sinh trong nuôi trồng, bảo quản và khai thác sản phẩm Năm 2004, kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 2,4 tỷ USD Năm 2005 đạt 2,73 tỷ USD Năm 2006, xuất khẩu Việt Nam hoàn thành sớm kế hoạch, nhờ xuất khẩu trên các thị trường chủ lực đều tăng cao, đặc biệt là khu vực EU và Đông Âu Theo bộ thủy sản, xuất khẩu thủy sản năm này đạt 821,6 nghìn tấn, với tổng kim ngạch xuất khẩu 3,35 tỷ USD vượt hơn 20% so với kế hoạch năm (2,8 tỷ USD)

Năm 2008, mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế đang diễn ra nhưng kim ngạch xuất khẩu vẫn đạt 4,5 tỷ USD, năm 2009 đạt 4,25 tỷ USD Và năm 2010 có nhiều tín hiệu lạc quan với giá trị xuất khẩu 3 tháng đầu năm đạt 628 triệu USD, tăng hơn 41% so với cùng kỳ năm 2009 Phấn đấu xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm

2010 đạt 4,5 - 4,7 tỷ USD Và nó được thể hiện cụ thể như sau:

- Thị trường EU:

 Đây là thị trường thủy sản khó tính như tiêu chuẩn vệ sinh an toànvệ sinh thực phẩm, gần đây là bắt đầu từ 1/1/2010 áp dụng IUU đối với các mặt hàng xuất khẩu vào thị trường này

 Do sản phẩm cá tra và basa của Việt Nam được minh oan, Bộ y tế và tiêu dùng Tây Ban Nha đã công nhận cá tra, cá basa Việt Nam đáp ứng các quy định về

an toàn thực phẩm của Liên minh châu Âu

Trang 32

 Hiện nay, Việt Nam là nước đứng thứ 2 trên thế giới với hơn 300 doanh nghiệp

thủy sản được cấp code xuất khẩu vào EU Năm 2008, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường này đạt 350.000 tấn, với kim ngạch xuất khẩu 1,14 tỷ USD

 Theo Bộ công thương đánh giá vào năm 2010 có thể gia tăng xuất khẩu sang thị trường EU, chủ yếu là mặt hàng fillet cá đông lạnh mà chủ yếu là cá tuyết, cá tuyết vàng, cá tra, sau đó là tôm đông lạnh và cá ngừ Trị giá nhập khẩu của cả khối

là 40 tỷ USD/ năm, nhưng xuất khẩu của Việt Nam mới chỉ chiếm 3% kim ngạch nhập khẩu của khu vực, dự kiến năm 2010 tăng lên 3,5%, tương đương 1,4 tỷ USD (www.vneconomy.vn)

- Thị trường Nhật Bản:

 Đây là thị trường truyền thống của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, sở thích của người tiêu dùng Người tiêu dùng chuyển tiêu dùng từ các mặt hàng cao cấp sang tiêu dùng các mặt hàng tươi sống Vì vậy, nhập khẩu cá ngừ của nước này giảm

 Bắt đầu 10/2009 Nhật áp dụng qui định về chống đánh bắt không kiểm soát( IUU)

 Hiệp định hợp tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản đã có chính thức có hiệu lực

từ ngày 1/10/2009 trong đó 86% nhóm hàng nông sản, lâm sản, thủy sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản được ưu đãi về thuế Như thuế suất nhập khẩu các mặt hàng từ tôm còn 1-2%

 Xuất khẩu năm 2009 giảm 20% khối lượng, 10% giá trị chỉ đạt 700-800 triệu USD ( www.việt báo.vn)

- Thị trường Mỹ:

 Đây là thị trường xuất khẩu truyền thống và lớn thứ 2 của Việt Nam

 Những năm gần đây nhập khẩu thủy sản của Mỹ trung bình hàng năm là 12

tỷ USD/năm Trong khi xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường này chỉ chiếm 6,2% kim ngạch nhập khẩu của nước này, tương đương 740 triệu USD tăng 11% so với năm 2006 (www.agro.gov.vn)

 Phấn đấu năm 2008 kim ngạch xuất khẩu 7,1% tương đương 850 triệu USD tăng 14,9% so với năm 2007.Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng khá trở lại với mức tăng 32,3% trong tháng 7 và 23% trong 7 tháng đầu năm 2009 (www.tpic.danang.vn)

Trang 33

 Xuất khẩu sang Mỹ trong tháng 9 đạt 69,7 triệu USD, tăng 1,9% so với các tháng trước nhưng lại giảm 26,7% so với cùng kì năm trước Tổng kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ trong 9 tháng đầu năm 2009 là 498,2 triệu USD giữ thứ hai về kim ngạch xuất khẩu nhưng tốc độ là -0,2% (www.nongnghiep.vinhlong.gov.vn)

 Xuất khẩu sang Mỹ trong 10 tháng đầu năm 2009 tăng 14% so với cùng kì năm trước

- Thị trường Nga :

 Đây là thị trường tương đối dễ tính đối với các mặt hàng thủy sản Tuy nhiên, gần đây thị trường nước này tương đối khó và nước này đang thực thi luật nhập khẩu thủy sản mới Tháng 7/2008 cơ quan thú y Nga đã công bố qui định mới

về yêu cầu tất cả các sản phẩm thủy sản được nhập vào Nga thông qua các công ty được ROSSELKHOZNADZOR phê duyệt Các công ty này được phép lưu kho, trữ lạnh hàng thủy sản Và các giáy phép này chỉ được cấp cho các công ty được ROSSELKHOZNADZOR thông qua (www.tpic.danang.vn)

 Xuất khẩu thủy sản vào Nga năm 2008 đạt 216,39 triệu USD đứng thứ 4 trong các thị trường xuất khẩu sau Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc.Còn sản phẩm cá tra,

cá basa xuất khẩu sang thị trường này chiếm 14,4% sau EU 39,2%

 Do phát hiện hàng thủy sản xuất sang thị trường này có vấn đề, Nga dừng nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam từ 20/12/2008 đến 12/5/2009 Chính vì vậy, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đến 15/7/2009 đạt 24 triệu USD bằng 28% với cùng kỳ năm trước Với mặt hàng chủ yếu là phi lê đông lạnh từ cá tra, cá basa đạt 19,75 triệu USD chiếm 82% tổng giá trị xuất khẩu

 Theo hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, tính riêng trong tháng 11 và nửa đầu tháng 12 năm 2009, kim ngạch xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường này tăng gấp 2,3 lần so với cùng kỳ năm ngoái Ước tính đến giữa tháng

12 năm 2009 thì kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang thị trường này đạt 70 triệu USD Mặc dù giảm nhưng đây là con số ấn tượng sau một thời gian gián đoạn, tạo

đà cho xuất khẩu sang thị trường này vào năm 2010

 Với việc Nga cấm Ấn Độ xuất khẩu thủy sản vào nước này từ tháng 9/2009 Đây là điều kiện thuận lợi để Việt Nam tăng cường xuất khẩu vào thị trường này

Dự kiến đến năm 2013, quy mô thị trường thủy sản nội địa sẽ tăng lên 16 kg/người/năm

(nguồn: bài viết của Thu Hồng trên www.thuysanvietnam.com.vn )

Trang 34

- Thị trường Australia:

 Đây là thị trường nhập khẩu thủy sản tương đối dễ tính và là thị trường mới của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Trong 5 năm qua thủy sản

là nhóm hàng xuất khẩu đạt kim ngạch cao nhất sang thị trường này sau dầu thô

 Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu đạt 126,3 triệu USD chiếm 3,45% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường giảm chỉ còn 122,89 triệu USD và vẫn chiếm 3,45% trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường

 Theo số liệu thống kê 6 tháng đầu năm 2008 đạt 10,75 nghìn tấn, đạt kim ngạch

55,54 triệu USD tăng 19% về lượng và 20% về kim ngạch năm 2007 Các mặt hàng được ưa chuộng nhất là cá tra, cá basa đông lạnh

 Nỗ lực tiếp thị và đẩy mạnh xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường này trong 5 năm qua có hiệu quả Như khối lượng tăng từ 9,58 nghìn tấn năm 2005 lên 12,5 nghìn tấn năm 2007, tương ứng với 15 triệu USD về mặt giá trị

 Gần đây Cục thanh tra và kiểm dịch nước này (AQIS) vừa ra quyết định tiến hành kiểm tra nghiêm ngặt dư lượng malachite green trong thủy sản nuôi nhập khẩu

- Thị trường thủy sản Hàn Quốc:

 Theo số liệu thống kê cuả Bộ Thủy sản Hàn Quốc, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu thủy sản vào Hàn Quốc đứng hàng thứ tư sau các nước Trung Quốc, Nga và Nhật Bản Trong 11 tháng đầu năm 2007, Việt Nam xuất sang Hàn Quốc đạt giá trị

235 triệu USD, chiếm 9% thị phần Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Hàn Quốc

các mặt hàng như tôm, cá các loại và surimi

 Năm 2006, xuất khẩu tôm của nước ta vào Hàn Quốc là 18,7 triệu USD, 11 tháng đầu năm 2007, giá trị tăng lên đến 31,4 triệu USD, tức là tăng 93% so với năm ngoái

 Việt Nam là nước xuất khẩu cá vào Hàn Quốc đứng hàng thứ hai, chiếm 16% thị phần với giá trị 36,6 triệu USD (năm 2006), chỉ sau Trung Quốc với giá trị 82,1 triệu USD, chiếm 37% thị phần.Việt Nam còn được xếp thứ hai về xuất khẩu surimi sang Hàn Quốc Với sản lượng từ 27.445 triệu tấn (năm 2005), Việt Nam đã tăng

dần sản lượng lên 30.024 triệu tấn (năm 2006)

Trang 35

 Thủy sản Việt Nam ngày càng chiếm thị phần quan trọng trong tổng sản lượng thủy sản nhập khẩu cuả Hàn Quốc cho thấy thị trường Hàn Quốc đã chấp nhận và quen thuộc với các sản phẩm thủy sản Việt Nam Nhu cầu tiêu thụ thủy sản tại Hàn Quốc ngày càng tăng và các ngành công nghiệp thực phẩm tiện lợi ngày càng phát triển nên nhu cầu sử dụng thuỷ sản tươi và đông lạnh- sản phẩm cạnh tranh cao cuả Việt Nam- sẽ ngày càng phát triển trong tương lai Hiện nay có tổng cộng 342 doanh nghiệp Việt Nam được phép xuất khẩu thủy sản sang Hàn Quốc Ngoài ra, theo thoả thuận cuả Hiệp định Thương mại Hàng hoá khu vực mậu dịch tự

do ASEAN- Hàn Quốc (AKFTA), rằng các nước thành viên ASEAN trong đó có Việt Nam sẽ được miễn thuế nhập khẩu 10.000 tấn thủy sản sang thị trường Hàn Quốc, thoả thuận trên có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2007 (nguồn: www.tinkinhte.com )

Trang 36

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI THUẬN CHI NHÁNH

LƯƠNG SƠN TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2009.

2.1 Giới thiệu về công ty:

2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Đại Thuận:

Tiền thân của công ty cổ phần Đại Thuận là công ty TNHH Đại Thuận, thành lập theo quyết định số 530/UB ngày 27/07/1992, chuyên sản xuất hải sản khô tẩm xuất khẩu Trước xu thế hội nhập của nền kinh tế nước nhà, với định hướng phát triển hoạt động đa ngành, nhằm phát huy hết nội lực và nắm bắt các cơ hội phát triển, năm 2005 và 2006 công ty đã tập trung đầu tư mở rộng nội lực, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu tổ chức từ công ty TNHH thành công ty cổ phần và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ 1/1/2007

Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Đại Thuận

Tên tiếng Anh: Tashun Corporation

Tên viết tắt: TASHUNCO

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3703000231, cấp ngày 8/12/2006 Ngành nghề kinh doanh: chế biến hải sản, nông sản, kinh doanh thương mại, dịch vụ và du lịch

Vốn điều lệ: 40.000.000.000 đồng (bốn mươi tỷ đồng)

Mệnh giá cổ phần: 10.000đ/cp

Chủ tịch hội đồng quản trị: Phạm Xuân Nam

Cơ cấu vốn góp (tính đến thời điểm 31/12/2008):

Trang 37

Hải sản khô (cá mai,cá cơm,cá hố, ruốc); hải sản khô tẩm (cá bò, cá ghim, cá bánh đường, cá sơn thóc); hải sản ăn liền (cá mai, mực, cá ghim, cá cơm); hoa quả sấy (chuối sấy, mít sấy, khoai sấy)

Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu:

Xuất khẩu:

- Hải sản (đông lạnh,tẩm gia vị, khô)

- Nông sản chế biến: mít, khoai, chuối sấy

Thương mại: Phân phối,bán lẻ

Dịch vụ,du lịch

Nhập khẩu:

- Hải sản, thịt, sữa, hoa quả, rượu vang …

Một số danh hiệu mà công ty đã đạt được trong thời gian qua:

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ các năm 1998,1999,2000

- Bằng khen của Bộ Thủy Sản các năm 1997,1998,1999,2000

-Bằng khen của Bộ Tài Chính các năm 2000 – 2003

- Năm 2004 Chủ tịch nước trao tặng huân chương lao động hạng 3

- Giám đốc công ty được nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 1998,

1999 và bằng khen của Bộ Thủy Sản vào năm 2000

 Năng lực sản xuất:

- Công ty Cổ phần Đại Thuận có hai nhà máy sản xuất chế biến Lương Sơn và Vũng Thùng (Đà Nẵng) với tổng diện tích hơn 12.000 m2

- Mỗi nhà máy chế biến đều được trang bị kho lạnh có tổng công suất lên đến

350 tấn/ngày, hệ thống sấy lạnh công suất 12.000 kg/ngày, hệ thống nướng sấy, hệ thống chiên chân không hiện đại và nhiều thiết bị tiên tiến khác đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu kinh doanh trong nội địa và xuất khẩu ra nước ngoài

- Cùng với sự cải tiến không ngừng năng lực cạnh tranh, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm có giá trị cao cho mục tiêu xuất khẩu Hàng năm công ty Đại Thuận đã xuất hàng ngàn tấn thủy sản và nông sản khô, tẩm và ăn liền vào các thị trường khó tính như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan

- Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng trưởng, thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, danh mục hàng xuất khẩu thường xuyên được bổ sung và đa dạng hóa.Các sản phẩm Công ty xuất luôn giữ được hương vị màu sắc tự nhiên, chất lượng của nguyên liệu và được niềm tin nơi khách hàng

 Hệ thống thương mại:

Trang 38

- Nhập khẩu và phân phối độc quyền trên toàn quốc kem ăn lạnh Hàn Quốc, kem ăn lạnh Thái Lan Làm đại lý phân phối cho các nhà nhập khẩu và các nhà sản xuất khác Hệ thống cửa hàng bán lẻ cửa hiệu A mart

 Nằm trong hệ thống trung tâm phân phối trực thuộc công ty, Trung Tâm Phân Phối Nha Trang thực hiện các chức năng phân phối bán sỉ các sản phẩm do công ty trực tiếp nhập khẩu từ nước ngoài như: thịt đông lạnh, kem ăn lạnh, thực phẩm khô …

 Ngoài ra, Trung Tâm phân phối còn làm đại lý phân phối tại khu vực Nha Trang cho nhiều nhà sản xuất và nhập khẩu khác như: Vinamilk, An tiên, Vườn Trái Cửu Long, Agifish, Goodfood, Dân On, Song Hằng, Trung Sơn, Hoàng Lan, Kem Newzealand

 Hệ thống bán lẻ:

- Công ty Cổ phần Đại Thuận đã và đang thiết lập một hệ thống phân phối bán

sỉ và lẻ trên toàn quốc để các sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng một cách tiện lợi hơn Hệ thống bán lẻ trực thuộc của Công ty bao gồm:

Cửa hàng tiện tích Amart:

Cửa hàng Amart không những bán và giới thiệu các sản phẩm do công ty sản xuất mà còn là một địa điểm tiện lợi, hấp dẫn và tin cậy đối với khách hàng du lịch đến Nha Trang khi có nhu cầu mua sắm đồ tiện ích,các sản phẩm đặc sản để làm quà sau chuyến đi hoặc thưởng thức các món ăn ngon

Địa chỉ: 17 A Biệt Thự- Nha Trang- Khánh Hòa

Điện thoại: 058.521387-523035

Fax: 058.521977

Email: amart@vnn.vn

Website: www.amart.com.vn

Trang 39

Các chi nhánh trực thuộc công ty:

 Công ty Cổ phần Đại Thuận – chi nhánh Đà Nẵng

- Địa chỉ: Lô 3 khu Cảng cá Thuận Phước – P.Thuận Phước – Q.Hải Châu – TP.Đà Nẵng

- Điện thoại: 0511.3538262 – fax:0511.3538312

- Email: tashundn@dng.vnn.vn

- Lĩnh vực hoạt động: chế biến thủy sản,kinh doanh thương mại,dịch vụ

 Công ty Cổ phần Đại Thuận – chi nhánh Nha Trang

- Địa chỉ: 42 đường Củ Chi – Phường Vĩnh Hải – TP.Nha Trang – Tỉnh Khánh Hòa

- Điện thoại: 058.3838282 – 3838363 – fax: 058.3838252

- Email: kieu.amrt@vnn.vn

- Lĩnh vực hoạt động: chế biến hải sản, nông sản, kinh doanh thương mại, dịch vụ

2.1.2 Giới thiệu về công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn:

2.1.2.1 Giới thiệu chung:

- Tên công ty : Công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn

- Địa chỉ: Thôn Lương Hòa (Lương Sơn) – Xã Vĩnh Lương – Thành phố Nha Trang

- Chi nhánh ban đầu được thành lập với số vốn hạn chế, lượng lao động còn ít

Vì vậy, khi mới đi vào hoạt động công ty gặp không ít khó khăn do sự cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường Song với sự nỗ lực của lãnh đạo công ty, cùng với việc cải tiến kỹ thuật nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, công ty đã thoát ra khỏi những khó khăn và đạt được những thành tích đáng kể, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, tạo niềm tin với khách hàng

- Lĩnh vực hoạt động: chế biến hải sản, kinh doanh thương mại,dịch vụ

- Giám đốc chi nhánh: Phạm Thị Thanh Hương

Trang 40

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh Lương Sơn:

- Chức năng của chi nhánh Lương Sơn:

 Tổ chức thu mua, sản xuất, chế biến, gia công các mặt hàng hải sản phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu

 Trực tiếp bán buôn, bán lẻ các mặt hàng hải sản tươi sống và chế biến

- Nhiệm vụ:

 Tổ chức thu mua, tiếp nhận, chế biến nguyên liệu thủy sản theo đúng quy trình chế biến hàng xuất khẩu, đảm bảo số lượng, chất lượng, thời hạn, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

 Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh trật tự trong đơn vị

và làm tròn nghĩa vụ an ninh quốc phòng

 Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo bù chi và có lãi để sản xuất và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

 Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo giữ gìn chữ tín với khách hàng

 Quản lý và sử dụng tốt đội ngủ lao động, không ngừng nâng cao trình độ tay nghề thông qua đó nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng, tiết kiệm chi phi tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Chi nhánh Lương Sơn:

- Ngày nay, do tính chất xã hội hóa cao và phân công ngày càng sâu sắc cho nên vai trò quả lý rất được coi trọng Quản lý phải biết vận dụng các qui luật kinh tế và qui luật tự nhiên trong việc lựa chọn và xác định biện pháp kinh tế, tổ chức kỷ thuật

để tác động đến tập thể người lao động nhằm đạt mục tiêu cao nhất trong sản xuất kinh doanh

- Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp các bộ phận khác nhau có quan hệ mật thiết với nhau và được bố trí theo từng cấp bậc nhằm thực hiện chức năng quản lý

và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, bộ máy quả lý của chi nhánh phải phối hợp một cách nhịp nhàng, đồng bộ, phải phát huy hết khả năng, làm đúng chức năng nhiệm vụ của mình.Vì vậy việc tổ chức bộ máy quản lý phải phù hợp với qui mô của doanh nghiệp là hết sức quan trọng, nó giúp cho chi nhánh hoạt động dễ dàng và có hiệu quả

- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Ngày đăng: 27/07/2014, 19:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Số liệu của phòng kinh doanh, phòng kế toán của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn Khác
2. PGS-TS Nguyễn Thị Thu Thảo (2009), Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản tài chính Khác
3. GS- TS Bùi Xuân Lưu, PGS- TS Nguyễn Hữu Khải(2007), Giáo trình Kinh tế ngoại thương, Trường Đại học Ngoại Thương, Nhà xuất bản lao động- xã hội Khác
4. GS-TS Võ Thanh Thu (2005), Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản thống kê Khác
5. Viện nghiên cứu biển và nguồn lợi thủy sản Khác
7. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa Khác
9. Các đồ án tốt nghiệp các khóa trước có liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhành Lương Sơn - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhành Lương Sơn (Trang 41)
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của chi nhánh Lương sơn        Chức năng từng bộ phận trong cơ cấu sản xuất: - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của chi nhánh Lương sơn Chức năng từng bộ phận trong cơ cấu sản xuất: (Trang 44)
Bảng 2.1: Sản lượng thu mua thủy sản của chi nhánh Lương Sơn trong thời gian qua 2007- 2009 - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.1 Sản lượng thu mua thủy sản của chi nhánh Lương Sơn trong thời gian qua 2007- 2009 (Trang 49)
Bảng 2.2: Giá trị thu mua nguyên liệu thủy sản của chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2007- 2009 - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.2 Giá trị thu mua nguyên liệu thủy sản của chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2007- 2009 (Trang 50)
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu lao động của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009. - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu lao động của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 (Trang 52)
Bảng 2.4: Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương sơn từ năm  2007 đến năm 2009 - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.4 Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương sơn từ năm 2007 đến năm 2009 (Trang 55)
Bảng 2.5: Tình hình biến động nguồn vốn của công ty Cổ Phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn năm 2007 – 2009 - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.5 Tình hình biến động nguồn vốn của công ty Cổ Phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn năm 2007 – 2009 (Trang 58)
Bảng 2.7: Cơ cấu sản lượng xuất khẩu của chi nhánh sang các thị trường của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.7 Cơ cấu sản lượng xuất khẩu của chi nhánh sang các thị trường của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 (Trang 63)
Bảng 2.8: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn  từ năm 2007 đến năm 2009 - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.8 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh Lương Sơn từ năm 2007 đến năm 2009 (Trang 64)
Bảng 2.9: Cơ cấu sản lượng các mặt hàng theo chất lượng sản phẩm xuất khẩu của chi nhánh từ năm 2007 đến 2009 - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.9 Cơ cấu sản lượng các mặt hàng theo chất lượng sản phẩm xuất khẩu của chi nhánh từ năm 2007 đến 2009 (Trang 69)
Bảng 2.10: Bảng kim ngạch xuất khẩu cơ cấu mặt hàng theo chất lượng sản phẩm của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.10 Bảng kim ngạch xuất khẩu cơ cấu mặt hàng theo chất lượng sản phẩm của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 (Trang 70)
Bảng 2.11: Bảng giá bình quân xuất khẩu của chi nhánh năm 2007-2009 - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.11 Bảng giá bình quân xuất khẩu của chi nhánh năm 2007-2009 (Trang 72)
Bảng 2.12: Cơ cấu sản lượng xuất khẩu sang các thị trường của chi nhánh trong giai đoạn 2007- 2009 - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.12 Cơ cấu sản lượng xuất khẩu sang các thị trường của chi nhánh trong giai đoạn 2007- 2009 (Trang 76)
Bảng 2.13: Bảng giá trị kim ngạch xuất khẩu qua các thị trường của chi nhánh Lương Sơn từ năm 2007 đến năm 2009 - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.13 Bảng giá trị kim ngạch xuất khẩu qua các thị trường của chi nhánh Lương Sơn từ năm 2007 đến năm 2009 (Trang 77)
Bảng 2.14: Cơ cấu sản lượng xuất khẩu các mặt hàng sang thị trường Nhật Bản từ năm 2007- 2009 - phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần đại thuận chi nhánh lương sơn trong thời gian qua
Bảng 2.14 Cơ cấu sản lượng xuất khẩu các mặt hàng sang thị trường Nhật Bản từ năm 2007- 2009 (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w